1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hóa 11 Bài tập phản ứng cộng Hidro

7 449 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 269,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hóa 11 Bài tập phản ứng cộng Hidro

Trang 1

       PHẢN ỨNG CỘNG HIDRO 

Trang 2

Dạng bài tập: Cho hỗn hợp X gồm

o

t ,Ni 2

 

và H

Anken hoÆc ankin

Hçn hîp Y 

Tính số mol H 2 phản ứng, tính hiệu suất phản ứng hiđrô hóa Tính tỉ khối

hơi của Y so với Z, tìm công thức phân tử anken, ankin

Bài 1: Hỗn hợp X gồm 3 khí C3H4, C2H2 và H2 cho vào bình kín dung tích 8,96 lít 

(đktc) chứa bột Ni, nung nóng bình một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Biết tỉ 

khối của X so với Y là 0,75. Số mol H2 tham gia phản ứng là: 

Lời giải

X

8,96

n = = 0, 4 mol)(

Áp dụng [2] ta có:  X Y Y

Y X

n 0, 4

Áp dụng [1]        

2 H

n phản ứng  = 0,4 – 0,3 = 0,1 mol.         Chọn C 

Bài 2: Cho  hỗn  hợp  X  gồm  1  anken  và  H2  có  dX / He=3,33.  Cho  X  qua  Ni  nung 

nóng,  đến  khi  phản  ứng  xảy  ra  hoàn  toàn  thu  được  hỗn  hợp  Y  có dY / He=4.  Tìm 

công thức phân tử của anken. 

Trang 3

A. C2H4    B. C3H6     C. C4H8     D. C5H10  

Lời giải

Ta có: M =X 3,33.4 = 13,32;       M =Y 4.4 = 16 

Giả sử số mol hỗn hợp X bằng 1 mol 

Áp dụng [2] ta có: 

X Y Y

Y X

13,32.1

0,8325 (

Áp dụng [1] và [4] ta có:  

n

2

H phản ứng   = nX – nY   = nanken = nankan sinh ra   = 1 - 0,8325 = 0,1625 (mol)        

=> 

2

H (X)

n =nX – nanken  = 1 – 0,1625 = 0,8325 (mol). 

Gọi công thức anken là CaH2a (a2) =>  X

14a.0,1625 0,8325.2

1

  

=> a = 5  => công thức phân tử anken là: C5H10.    => Chọn D 

Bài 3: Hỗn hợp khí X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với He là 3,75. Dẫn X qua Ni 

nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He là 5. Hiệu suất của phản 

ứng hiđro hoá là: 

Lời giải

X

M  = 3,75.4 = 15;   M  = 5.4 = 20 Y

Giả sử số mol hỗn hợp X  = 1 mol 

Áp dụng [2] ta có:  Y

Y

Áp dụng [1] và [4] ta có:  

Trang 4

H

n phản ứng = nanken phản ứng  = nX – nY  = 1 – 0,75 = 0,25 mol 

Áp dụng sơ đồ đường chéo cho hỗn hợp X: 

 

      

 

0,25

H = 100% = 50%

Bài 4:Cho hỗn hợp X gồm C2H4 và H2 có tỉ khối dX/ H2= 4,25. Dẫn X qua Ni nung 

nóng (H=75%) thu được hỗn hợp Y. Tính tỉ khối của Y so với H2. 

A. 5,23    B. 10,46    C. 5,5     D. 6,0 

Lời giải

X

M = 4,25.2 = 8,5 

Áp dụng quy tắc đường chéo: 

       

       

 

 

Giả sử hỗn hợp X là 1 mol =>  H2

3.1

1 3

2 4

C H

n =0,25 mol => H2 dư so với C2H4. 

Phản ứng: C2H4 + H2 t ,Nio

   C 2H6  

Áp dụng [4]: n

2 4

C H phản ứng  = 

2 H

n phản ứng =75.0, 25 0,1825

100   (mol) 

a mol C 2 H 4       28 

b mol H 2        2  

M

=15 

15-2=13  

28-15=13  

 

a 13

a b 0,5 mol

b 13

2 4

C H

n  (28) 

8,5 

19,5  6,5 

2

2 4

H

C H

2

H

n  (2) 

Trang 5

2 H

n phản ứng  = 1 – 0,1825 =0,8125 mol 

Áp dụng [2] ta có: 

X Y Y

Y X/Y

Y X

8,5.1

10, 46 (

2

Y/H

10, 46

2

    => Chọn A 

Bài 5: Hỗn hợp khí X chứa H2 và hai anken kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Tỉ 

khối  của  X  đối  với  H2  là  8,3.  Đun  nóng  X  với  xúc  tác  Ni  thu  được    hỗn  hợp  Y 

không làm mất màu nước brom và có tỉ khối đối với H2 là 83/6. Công thức phân tử 

của hai anken và phần trăm thể tích của H2 trong X là: 

A C2H4 và C3H6; 60%      B C3H6 và C4H8; 40%   

C. C2H4 và C3H6; 40%      D C3H6 và C4H8; 60% 

Lời giải

Gọi công thức chung của 2 anken là :C H   n 2 n

X

M = 8,3.2 = 16,6;   M  = Y 83 83

.2

Vì hỗn hợp Y không làm mất màu nước Br2 nên trong Y không có anken 

Giả sử số mol hỗn hợp X là 1 mol (nX = 1 mol) 

mX = 16,6g  

Áp dụng [1] và [4] ta có: 

2

Y

Y H (X)

1 

3

 

n2 anken = 1- 0,6=0,4 mol  

Dựa vào khối lượng hỗn hợp X:  

Trang 6

2

H

m = 16,6 – 0,6.2 = 15,4 (g). 

Suy ra M2anken= 15, 4 38, 5

0, 4   14 n = 38,5  2 <  n  = 2,75 < 3 

 2 anken có CTPT: C2H4 và C3H6;       

2 (X)

H

%V 0,6100%60%

1       Chọn A. 

BÀI TẬP ÁP DỤNG

Bài 1: Cho hỗn hợp A gồm anken X và H2 qua Ni đung nóng , thu được hỗn hợp B gồm 2 

khí. Biết B không làm mất màu dung dịch Brom. Tỉ khối của A và B so với H2 lần lượt là 6 

và 8 . Xác định thành phần phần trăm thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp A. 

A. % Vanken= 35 , % VH2  = 65 

B. % Vanken= 20 , % VH2  = 80 

C. % Vanken= 25 , % VH2  = 75 

D % Vanken= 55 , % VH2  = 45 

Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol ankin thu được 0,2 mol H2O. Nếu hidro hóa hoàn toàn 

0,1 mol ankin này rồi đốt cháy thì số mol H2O thu được là: 

A.     0,3  B.     0,4     C.     0,5  D. 0,6 

Bài 3: Đun nóng hỗn hợp khí gồm 0,06 mol C2 H2 và 0,04 mol H2 với xúc tác Ni, sau một thời 

gian thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y lội từ từ qua bình đựng dung dịch brom     

(dư)  thì  còn  lại  0,448  lít  hỗn  hợp  khí  Z  (ở  đktc)  có  tỉ  khối  so  với  O 2  là  0,5.  Khối  lượng  bình 

dung dịch brom tăng  là 

A.  1,04  gam.  B.  1,32  gam.      C.  1,64  gam.     D. 1,20 gam. 

Bài 4: Dẫn V lít (ở đktc) hỗn hợp X gồm axetilen và hiđro đi qua ống sứ đựng bột niken nung 

nóng, thu được khí Y. Dẫn Y vào lượng dư AgNO 3   (hoặc Ag 2 O) trong dung dịch NH 3   thu được   

12 gam kết tủa. Khí đi ra khỏi dung dịch phản ứng vừa đủ với 16 gam brom và còn lại khí Z. 

Đốt cháy hoàn toàn  khí Z thu được 2,24 lít  khí CO2   (ở đktc) và 4,5  gam nước. Giá trị của V  

bằng 

A.    11,2       B.    13,44.      C.    8,96.    D. 5,60. 

Trang 7

Bài 5: Hỗn hợp khí X gồm H2  và một anken có khả năng cộng HBr cho sản phẩm hữu cơ duy 

nhất. Tỉ khối của X so với H 2  bằng 9,1. Đun nóng X có xúc tác Ni, sau khi phản ứng xảy ra 

hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y không làm mất màu nước brom; tỉ khối của Y so với H 2  

bằng 13. Công thức cấu tạo của anken là 

A.CH2 =C(CH 3 ) 2         B.CH2 =CH 2  

C.CH2 =CH-CH 2 -CH 3       D.CH3 -CH=CH-CH 3

Bài 6: Hỗn hợp X gồm C2 H 2  và H 2  có cùng số mol. Lấy một lượng hỗn hợp X cho qua chất xúc 

tác nung nóng, thu được hỗn hợp Y gồm C 2 H 4 , C 2 H 6 , C 2 H 2  và H 2  Sục Y vào dung dịch brom 

dư thì khối lượng bình brom tăng 21,6 gam và thoát ra 5,04 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so 

với H2 là 8. Thể tích O2 ở đktc cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là 

 

 

Ngày đăng: 18/10/2016, 08:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN