1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bai tap phan ung cong hidro sau do dem dot hoac cho tac dung voi brom

5 471 4

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 185,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hỗn hợp sau phản ứn đem đốt Y hoàn toàn.. Đun nóng với Ni xúc tác một thời gian thu được hỗn hợp Y.. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y rồi cho sản phẩm hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi tron

Trang 1

1 Hỗn hợp sau phản ứn đem đốt Y hoàn toàn Tính mCO2, mH O2 hoặc thể tích

của chúng khi biết số mol các chất trong X Tính m X khi biết mCO2, mH O2

X gồm

o

t ,xt 2

Hidrocacbon không no

 

và H

 

n 2n +2

2

Hi rocacbon no C H

Hi rocacbon không no   

và H

®

Bài 1: Hỗn hợp X gồm 0,1 mol C2H2, 0,15 mol C2H4, 0,2 mol C2H6 và 0,3 mol H2. 

Đun nóng với Ni xúc tác một thời gian thu được hỗn hợp Y. Đốt cháy hoàn toàn Y 

thu được số gam CO2 và H2O lần lượt là: 

A. 39,6 và 23,4  B. 3,96 và 3,35  C. 39,6 và 46,8  D. 39,6 và 11,6 

Lời giải

Áp dụng [3]. Đốt cháy Y cũng chính là đốt cháy X 

=> nCO2 = 2

2 2

C H

n + 2

2 4

C H

2 6

C H

n = 2.0,1+ 2.0,15 + 2.0,2 = 0,9 (mol) 

2

CO

m = 0,9.44 = 39,6 (g) 

Tương tự nH O2 = 0,1.1+ 0,15.2+ 0,2.3+ 0,3= 1,3 (mol) 

=> mH O2 = 1,3.18 = 23,4       => Chọn A 

Bài 2: Đun nóng hỗn hợp khí X gồm 0,06 mol C2H2, 0,05 mol C3H6 và 0,07 mol 

H2  với  xúc  tác  Ni,  sau  một  thời  gian  thu  được  hỗn  hợp  khí  Y  gồm  C2H6,  C2H4, 

C3H8, C2H2 dư, C3H6 dư và H2 dư. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y rồi cho sản phẩm 

hấp  thụ  hết  vào  dung  dịch  nước  vôi  trong  dư.  Khối  lượng  bình  dung  dịch  nặng 

thêm là: 

A. 5,04 gam.  B. 11,88 gam.   C. 16,92 gam.  D. 6,84 gam. 

Lời giải

Áp dụng [3] nên đốt Y cũng bằng đốt X: 

Trang 2

C2H2 + 2,5O2   2CO2    +   H2O   

0,06 mol         0,12    0,06 

C3H6 + 4,5O2  3CO2   +  3H2O 

0,05         0,15    0,15 

2H2 + O2    2H2O 

0,07     0,07 

Σn = 0,12 + 0,15 = 0, 27 mol; Σn = 0,06 + 0,15 + 0,07 = 0, 28mol  

Khối lượng bình tăng bằng khối lượng CO2 và khối lượng H2O. 

Bài 3:Đun  nóng  m  gam  hỗn  hợp  X  gồm  C2H2,  C2H4,  Và  H2  với  xúc  tác  Ni  đến 

phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lit (đktc) hỗn hợp Y (có tỉ khối so với H2 

bằng 8).Đốt cháy hoàn toàn cùng lượng hỗn hợp X trên, rồi cho sản phẩm cháy hấp 

thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 dư. Tính khối lượng kết tủa tạo thành. 

A. 20 gam      B. 30 gam      C. 40 gam      D. 50 gam 

Lời giải

Ta có nY = 8,96/22,4 = 0,4 mol. 

Y

M = 8.2 = 16  > Y chứa H2 dư.  

Vì phản ứng xảy ra hoàn toàn nên trong Y chứa C2H6 (a mol) và H2 dư (b mol) 

mY = nY. M = 0,4.16 = 6,4 gam. Y

        >  a + b = 0,4 mol.       và      a.30 + b.2 =6,4 

        > a = b = 0,2 mol. 

Áp dụng [3] nên đốt cháy X cũng là đốt cháy Y. 

C2H6    > 2CO2      

       > 

2

CO

n = 2a mol = 0,4 mol. 

CO2 + Ca(OH)2  > CaCO3 + H2O        

  > m = 0,4.100 = 40 gam  > Chọn đáp án C 

Trang 3

2 HH sau phản ứng cho tác dụng với dd nước brom Tính khối lượng bình

đựng Brôm tăng, hoặc tính khối lượng hỗn hợp X

 

X gồm

o

t ,xt 2

Hidrocacbon không no

 

và H

 

n 2n +2

2

Hi rocacbon no C H

Hi rocacbon không no   

và H

®

2

dd Br

 Hỗn hợp Z

Bài 1: Đun nóng hỗn hợp khí X gồm 0,06 mol C2H2 và 0,04 mol H2 với xúc tác Ni, 

sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y từ từ qua bình 

đựng  Br2  dư  thì  còn  lại  0,448  l  hỗn  hợp  khí  Z  (đktc)  có  tỉ  khối  so với  O2  là  0,5. 

Khối lượng bình dung dịch Br2 tăng là 

A. 1,2g    B. 1,04g    C. 1,64g    D. 1,32g 

Lời giải

Ta có sơ đồ sau 

X

o

2 2 Ni,t 2

0, 06 mol C H

0, 04 mol H



2

C H , C H

 C H , H  d



­

       Z gồm :  H2 dư, C2H6   

       (0,448 lit, dZ/

2

O  = 0,5)  Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:  

 mX = mY = 0,06.26 + 0,04.2 = 1,64g. 

 MZ = 0,5.32 = 16  ;  nz  = 0,448/22,4 = 0,02 mol    mz =16.0,02 = 0,32 g. 

Áp dụng [6]:   Khối lượng bình Brom tăng bằng :   

 mx – mz = 1,64 - 0,32 = 1,32 g.       Chọn đáp án D. 

Bài 2: Hỗn hợp X gồm ankin B và H2 có tỉ khối hơi so với CH4 là 0,6. Nung X với 

Ni xúc tác để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp Y có tỉ khối hơi so với 

CH4 là 1. Cho Y qua dung dịch Br2 dư thì khối lượng bình đựng sẽ: 

A. Tăng 8g    B. Tăng 16g   C. Tăng 24g   D. Không tăng 

Lời giải

Trang 4

Do phản ứng hoàn toàn, mà M = 1.16 = 16   => HY 2 dư   => ankin phản ứng 

hết, Y chỉ chứa ankan và H2 dư

Áp  dụng  [6]:  Khối  lượng  bình  chứa  tăng  chính  là  khối  lượng  của  Hiđrocacbon 

không no 

=> Bình chứa không tăng => Chọn D 

Bài 3 : Đun  nóng  hỗn  hợp  khí  X  gồm  0,02  mol  C2H2  và  0,03  mol  H2  trong  một 

bình kín (xúc tác Ni), thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y lội từ từ vào bình nước brom 

(dư), sau khi kết thúc các phản ứng, khối lượng bình tăng m gam và có 280 ml hỗn 

hợp khí Z (đktc) thoát ra. Tỉ khối của Z so với H2 là 10,08. Giá trị của m là:  

Lời giải

X

o

2 2 Ni,t 2

0, 02 mol C H

0, 03 mol H



2

C H , C H

 C H , H  d



­

 Thu được Z gồm :  H2 dư, C2H6  (0,28 lit, dZ/H

2

H  = 10,08)    Theo [6] : Δmtăng =

 Theo định luật bảo toàn khối lượng: m X = m Y = Δmtăng + m Z

Z

0, 28

M = 10,08× 2 = 20,16;  n = = 0,0125 (mol)

22, 4

m = 0,0125× 20,16 = 0, 252 (gam)

Ta có: 0,02.26 + 0,03.2=Δm +0,252  

Δm = 0,58 – 0,252= 0,328 gam.  Chọn C.  

BÀI TẬP ÁP DỤNG

Câu 1: Đun nóng hỗn hợp khí gồm 0,6 mol C2H2 và 0,4 mol H2 với xúc tác Ni, sau 

một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y lội từ từ qua bình 

đựng dung dịch brom (dư) thì còn lại 4,48 lít hỗn hợp khí Z (ở đktc) có tỉ khối so 

với O2 là 0,5. Khối lượng bình dung dịch brom tăng là 

Trang 5

Câu 2: Đun nóng hỗn hợp khí X gồm 0,2 mol C2H2 và 0,3 mol H2 trong một bình 

kín (xúc tác Ni), thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y lội từ từ vào bình nước brom (dư), 

sau khi kết thúc các phản ứng, khối lượng bình tăng m gam và có 2,8 lít hỗn hợp 

khí Z (đktc) thoát ra. Tỉ khối của Z so với H2 là 10,08. Giá trị của m là 

Câu 3: Hidro hoá hoàn toàn 19,9 gam hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 và C2H2 (Ni xúc 

tác) nhận thấy thể tích H2 phản ứng là 14,56 lít (đktc). Mặt khác, cho 44,8 lít (đktc) 

hỗn hợp X phản ứng với dung dịch Br2 (dư) thấy có 260 gam Br2 phản ứng. Vậy 

%CH4 theo thể tích trong X là 

Câu 4: Hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 và C3H4.Nếu cho 13,4 gam hỗn hợp X tác dụng 

với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 14,7 gam kết tủa.Nếu cho 16,8 lít (đktc) 

hỗn hợp X tác dụng với lượng dư dung dịch brôm thì thấy có 108 gam brôm phản 

ứng. Vậy % của CH4 theo thể tích trong hỗn hợp X là 

Câu 5: Cho hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 và C2H2. Lấy 0,86 gam X tác dụng hết với 

dung dịch brôm dư thì khối lượng brôm đã phản ứng là 0,48 gam. Mặt khác, nếu 

cho 1,344 lít (đktc) hỗn hợp khí X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong 

NH3, thu được 3,6 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của CH4 có trong X là 

 

Ngày đăng: 18/10/2016, 08:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w