1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài 1 đáp án ôn tập điện ly

9 292 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 32,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DUNG DỊCH VÀ CHẤT ĐIỆN LIĐÁ UNG DỊCH VÀ CHẤT ĐIỆN LI ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN Giáo viên: Hoàng Dũng Câu 1 : Nồng độ càng thấp chứng tỏ dung dịch càng loãng thì độ điện ly càng giảm Vì vậy

Trang 1

DUNG DỊCH VÀ CHẤT ĐIỆN LI

(ĐÁ UNG DỊCH VÀ CHẤT ĐIỆN LI

(ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ

LUYỆN) Giáo viên: Hoàng Dũng

Câu 1 :

Nồng độ càng thấp chứng tỏ dung dịch càng loãng thì độ điện ly càng

giảm Vì vậy α1 > α2> α3

Đáp án A

Câu 2 :

Khi nhỏ thêm vài giọt NaOH thì NaOH sẽ tác dụng với H+ nên nồng độ H+ trong dung dịch giảm, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận nên độ điện ly của axit sẽ tăng lên

Đáp án B

Câu 3 :

Ta có [H+] = 10-a thì pH = a

Đáp án B

Câu 4 :

Dung dịch AlCl3 được cấu tạo từ ion Al3+ có tính axit yếu và ion Cl- trung tính

Nên theo bronstet thì dung dịch AlCl3 có môi trường axit

Đáp án A

Câu 5 :

Muối axit là muối còn ion H+ có khả năng điện ly ra

Do axit H3PO3 là axit hai nấc nên ion HPO3- không còn khả năng điện ly ra H+

Do vậy, Na2HPO3 không phải muối axit

Đáp án C

Câu 6 :

Dung dịch CH3COONa được cấu tạo từ ion Na+ trung tính và ion CH3COO- có tính bazo yếu nên dung dịch CH3COONa có tính bazo yếu=>pH>7

Đáp án A

Câu 7 :

Dung dịch FeCl3 được cấu tạo từ ion Fe3+ có tính axit yếu và ion Cl- trung tính nên dung dịch FeCl3 có tính axit yếu=>pH<7

Đáp án C

Câu 8 :

NH4Cl là chất được cấu tạo từ ion NH4+ có tính axit yếu và ion Cl- trung tính nên chất này trong dung dịch

có môi trường axit=> làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ

Đáp án B

Câu 9 :

K2S là chất được cấu tạo từ ion K+ trung tính và ion S2- có tính bazo yếu nên chất này có tính bazo yếu

Khóa học Luyện thi THPT quốc gia Môn Hoá học 2017- Gv: Hoàng Dũng Dung dịch và chất điện li

Trang 2

-Trong dung dịch, chất này tạo dung dịch có môi trường bazo yếu=>pH>7

Đáp án A

Câu 10 :

NaHCO3+HCl=>NaCl+CO2+H2O

NaHCO3+NaOH=>Na2CO3+H2O

ZnO+2HCl=>ZnCl2+H2O

ZnO+2NaOH=>Na2ZnO2+H2O

Zn(OH)2+2HCl=>ZnCl2+2H2O

Zn(OH)2+2NaOH=>Na2ZnO2+2H2O

Đáp án D

Câu 11 :

Độ điện ly axit càng cao thì tính axit của chất đó càng mạnh

Như vậy thứ tự sắp xếp sẽ là b < c < a < d

Đáp án C

Câu 12 :

KCl là chất được tạo thành từ ion K+ trung tính và ion Cl- trung tính nên dung dịch muối này cho môi trường trung tính

Đáp án D

Câu 13 :

NH4Cl là chất được cấu tạo từ ion NH4+ có tính axit yếu và ion Cl- trung tính nên chất này trong dung dịch

có môi trường axit

Dung dịch ZnCl2 được cấu tạo từ ion Zn2+ có tính axit yếu và ion Cl- trung tính nên dung dịch ZnCl2 có tính axit yếu

Dung dịch NH4HSO4 được cấu tạo từ ion NH4+ có tính axit yếu và ion HSO4- có tính axit mạnh nên dung dịch FeCl3 có tính axit mạnh

Đáp án D

Câu 14 :

NaCl là chất được tạo thành từ ion Na+ trung tính và ion Cl- trung tính nên dung dịch muối này cho môi trường trung tính=> dung dịch thu được có pH=7

Đáp án A

Câu 15 :

nHCl=2nBa(OH)2 =0,4 mol

Vậy V=0,4/0,2=2 lít=2000ml

Đáp án D

Câu 16 :

nNaCl=0,04 mol và nNa2SO4=0,06 mol

Vậy nNa+=0,04+0,06.2=0,16 mol

[Na+] =0,16/(0,2+0,3)=0,32M

Đáp án A

Câu 17 :

nNaOH=0,06 mol và nH2SO4=0,01 mol=>nH+=0,02 mol

Vậy nOH- >nH+=>nOH- còn=0,06-0,02=0,04 mol

[OH-] còn=0,04/(0,2+0,2)=0,1M=>pOH=1=>pH=13

Đáp án C

Câu 18 :

nHCl=10-3.0,01=10-5 mol

Khi thêm x ml nước cất thì số mol HCl vẫn giữ vậy, nhưng thể tích dung dịch là x+10 (ml)

Vậy nHCl=10-4.(x+10)/1000=10-5=>x=90 ml

Đáp án B

Câu 19 :

Theo định luật bảo toàn điện tích ta có: 1.a+2.b=1.c+2.d

Đáp án C

Câu 20 :

Trang 3

nCuSO4=0,5 mol=> số mol kết tủa nCu(OH)2=0,5 mol

=>nKOH=2nCu(OH)2=1 mol=>VNaOH=1 lít

Đáp án B

Câu 21 :

Khi dùng dung dịch H2SO4 thì chỉ có lọ chứa Na2CO3 xuất hiện khí=> nhận biết được Na2CO3

H2SO4+Na2CO3 =>Na2SO4+H2O+CO2

Sau đó, cho Na2CO3 vào 2 bình còn lại

Bình nào xuất hiện kết tủa trắng và có khí bay lên thì bình đó chứa Al(NO3)3

2Al(NO3)3 +3Na2CO3 +H2O=>2Al(OH)3+3CO2+6NaNO3

Đáp án A

Câu 22 :

Để trung hòa hết dung dịch X thì nOH-=nH+ hay 2nH2SO4 =0,1.(0,1+2.0,2) hay nH2SO4=0,025 mol Vậy V=0,025/0,5=0,05 lít hay 50ml

Đáp án B

Câu 23 :

2AlCl3 và 3Na2CO3+3H2O=>2Al(OH)3+3CO2+6NaCl

HNO3+NaHCO3=>NaNO3+CO2+H2O

Na2CO3 + KOH=> không phản ứng=> cùng tồn tại trong dung dịch được

NaCl + AgNO3=>AgCl+NaNO3

Đáp án C

Câu 24 :

Muối giảm đau dạ dày thì phải dùng chất tác dụng được với HCl

NaHCO3+HCl=>NaCl+H2O+CO2

Đáp án B

Câu 25 :

NaHSO4 + NaOH=>Na2SO4+H2O

Đáp án A

Câu 26 :

Các ion muốn cùng tồn tại trong dung dịch thì phải không tác dụng với nhau tạo chất kết tủa, bay hơi hay chất điện ly yếu

Đáp án A loại vì có kết tủa BaSO4

Đáp án C loại vì có kết tủa FeS và CuS

Đáp án D loại vì có kết tủa Fe(OH)3

Đáp án B

Câu 27 :

Các dung dịch muối có thể tạo được là BaCl2, MgSO4 và MgCl2

Đáp án C

Câu 28 :

Trong các chất trên, các muối trung tính là NaCl,K2SO4 và CH3COONH4 (chất này vừa có tính axit vừa có tính bazo nên coi như có pH=7)

Các muối có tính bazo là Na2CO3.CH3COONa

Các muối có tính axit là ZnCl2, NH4Cl

Đáp án C

Câu 29 :

Các muối có tính bazo là các muối được tạo từ ion dương bazo mạnh và ion âm axit yếu: Na2CO3, K2S,

CH3COONa

Đáp án A

Câu 30 :

Các ion lưỡng tính theo thuyết Bronstet là ion vừa có khả năng nhường vừa có khả năng nhận proton

Các ion thỏa mãn là c HSO

3

Đáp án C

Câu 31 :

; d HCO 3 ; e HPO 3

Các cặp chất cùng tồn tại trong dung dịch thì không tác dụng được với nhau

Trang 4

HCl + NaAlO2+H2O=>Al(OH)3+NaCl

2KOH+2NaHCO3=>K2CO3+Na2CO3+2H2O

NaAlO2 và KOH không xảy ra phản ứng=> cùng tồn tại trong dung dịch được

NaAlO2 + NH4Cl+H2O=>Al(OH)3+NaCl+NH3

Đáp án C

Câu 32 :

Các dung dịch có pH > 7 là K2CO3,CH3COONa,Na2S

Đáp án C

Câu 33 :

HCl + NaOH → H2O + NaCl có phương trình ion thu gọn là H+ + OH– → H2O

NaOH + NaHCO3 → H2O + Na2CO3 có phương trình in thu gọn là OH- +HCO3-=>CO32- +H2O

H2SO4 + BaCl2 → 2HCl + BaSO4 có phương trình ion thu gọn là Ba2+ +SO42-=>BaSO4

Đáp án A

Câu 34 :

Nếu dùng Ba(OH)2

Ba(OH)2 Xuất hiện kết tủa trắng, sau

đó khi bazo dư thì kết tủa bị

hòa tan

tượng

Xuất hiện kết tủa trắng không tan

Có khí thoát ra khỏi dung dịch

2AlCl3+3Ba(OH)2=>2Al(OH)3+3BaCl2

2Al(OH)3+Ba(OH)2=>Ba(AlO2)2+4H2O

Ba(OH)2+K2CO3=>2KOH+BaCO3

2NH4NO3+Ba(OH)2=>Ba(NO3)2+2NH3+2H2O

Nếu dùng NaOH

trắng, sau đó khi bazo dư thì kết tủa

bị hòa tan

tượng Khôngtượng có hiện Có khí thoát rakhỏi dung dịch

tượng

Có kết tủa trắng và

có khí thoát ra AlCl3+3NaOH=>Al(OH)3+3NaCl

Al(OH)3+NaOH=>NaAlO2+2H2O

NH4NO3+NaOH=>NH3+H2O+NaNO3

2AlCl3+3K2CO3+3H2O=>2Al(OH)3+3CO2+6KCl

Đáp án D

Câu 35 :

Giả sử sử dụng axit mạnh là HCl và bazo mạnh là NaOH

NaHCO3+HCl=>NaCl+H2O+CO2

NaHCO3+NaOH=>Na2CO3+H2O

Zn(OH)2+2HCl=>ZnCl2+2H2O

Zn(OH)2+2NaOH=>Na2ZnO2+2H2O

CH3COONH4+HCl=>CH3COOH+NH4Cl

CH3COONH4+NaOH=>CH3COONa+NH3+H2O

Đáp án B

Câu 36 :

Nếu không muốn đưa thêm ion lạ vào mà có thể tác được nhiều ion nhất ra khỏi dung dịch thì ta sử dụng dung dịch Na2CO3 vừa đủ vì Na+ trong dung dịch đã có ion này, còn CO32- tách được các ion sau Ca2+ +CO32-=>CaCO3 kết tủa

2H+ +CO32- =>H2O+CO2

Ba2+ +CO32- =>BaCO3

Mg2+ +CO32- =>MgCO3

Đáp án D

Trang 5

Câu 37 :

nNaOH=m/40 và nHCl=m/36,5

Vì nHCl>nNaOH nên HCl còn dư sau phản ứng trung hòa với NaOH

Vậy dung dịch sau phản ứng có môi trường axit

Đáp án A

Câu 38 :

HCO3– +H+ =>H2O+CO2

HSO3– +H+ =>SO2 +H2O

CuO+2H+ =>Cu2+ +H2O

FeO+2H+ =>Fe2+ +H2O

Đáp án B

Câu 39 :

Phương trình chứng minh nước là chất lưỡng tính là H2O + H2O

Đáp án C

Câu 40 :

←



→

H3O+ + OH–

Khi dùng quỳ tím thì H2SO4, HCl làm quỳ tím chuyển đỏ, NaOH làm quỳ tím chuyển xanh, còn KCl và BaCl2 không làm quỳ tím chuyển màu=>Nhận biết được NaOH

Lấy 1 trong 2 dung dịch không làm quỳ tím chuyển màu, cho vào 2 dung dịch làm quỳ tím chuyển đỏ, nếu không có hiện tượng gì xảy ra thì thuốc thử đó là KCl

Nếu có 1 trong 2 bình xuất hiện kết tủa thì thuốc thử đó là BaCl2 và bình thu được kết tủa là H2SO4

H2SO4 +BaCl2=>BaSO4+2HCl

Như vậy là nhận biết được tất cả các chất

Đáp án D

Câu 41 :

Các ion muốn cùng tồn tại với nhau thì không được tác dụng với nhau thì chất kết tủa, chất bay hơi hay chất điện ly yếu

Đáp án B loại vì tạo ra AlPO4 kết tủa

Đáp án C loại vì tạo kết tủa ZnS và FeS

Đáp án D loại vì tạo kết tủa BaSO4

Đáp án A

Câu 42 :

pH=3 thì [H+]=10-3=0,001 M

Đáp án C

Câu 43 :

nHCl=0,2 mol=>nH+=0,2 mol=>[H+]=0,2/2=0,1M=>pH=1

Đáp án C

Câu 44 :

HCO3- là ion vừa có khả năng nhường vừa có khả năng nhận proton nên theo quan điểm của Bronstet thì ion này có thể vừa là axit vừa là bazo

Đáp án A

Câu 45 :

nKOH+nNaOH=2nH2SO4 hay nKOH+0,003.1=2.0,015.0,5=>nKOH=0,012 mol

CMKOH=0,012/0,01=1,2M

Đáp án A

Câu 46 :

3 dung dịch muối đó là phải là dung dịch muối không có chất kết tủa, bay hơi hay điện ly yếu

Trong các đáp án có chứa chất kết tủa MgCO3,BaCO3 nên loại đáp án A,B,D

Đáp án C

Câu 47 :

nOH- =0,03 mol và nH+=2nH2SO4=0,03 mol

Do nH+ =nOH- nên dung dịch thu được đã trung hòa

Đáp án A

Câu 48 :

Trang 6

nKOH=0,02 mol và nHCl=0,01 mol

Vậy nKOH còn=0,02-0,01=0,01 mol

CMKOH còn=0,01/(0,1+0,1)=0,05M=>pOH=1,3=>pH=14-1,3=12,7 Đáp án D

Câu 49 :

Ta có 3Na2CO3 +2FeCl3 +3H2O=>3CO2+6NaCl+2Fe(OH)3

Hiện tượng xảy ra là vừa có kết tủa nâu đỏ vừa có bọt khí

Đáp án D

Câu 50 :

nHCl=0,2.1+0,3.2=0,8 mol

CMHCl=0,8/(0,2+0,3)=1,6M

Đáp án C

Câu 51

Đặt nH2SO4 = x, nHCl = 3x

nH+ trong 100ml ddA = 5x

nOH- trong OH- = 0,025 mol

từ pư H+ + OH- → H2O

→ x = 0,005 mol

CM H2SO4 = 0,05M → CM HCl = 0,15M

Thể tích dung dịch B

Đặt thể tích dung dịch B = y ( lít)

nOH- trong B = 0,4.y

nH+ trong A = 0,025 mol

→ 0,4.y = 0,025 → y = 0,0625 lít

Khối lượng muối thu được :

mmuối = mCl- + mSO42- + mNa+ + mBa2+ = 1,8975 gam

Câu 52

-Trong 200ml dung dịch A :

H+ : 0,2 + 0,4 = 0,6 mol

Cl- : 0,2 mol

NO3- : 0, 4 mol

Trong 300ml dung dịch B

Na+ : 0,24 mol

K+ : 0,3x mol

OH- = 0,24 + 0,3.x mol

Phản ứng :

OH- + H+ → H2O

→ Dung dịch C chứa OH- dư : 0,24 + 0,3x – 0,6 = 0,3x – 0,36 mol Trong 500ml dung dịch C

OH- : 0,3x – 0,36 mol

Cl- : 0,2 mol

NO3- : 0,4 mol

Na+ : 0,24 mol

K+ : 0,3x mol

Tác dụng với HCl ( nH+ = 0,3 mol)

→ x = 2,2 M

→ m chất rắn của ddC = mNa+ + mK+ + mCl- + mNO3- +

mOH-→ m = 68,26 g

Câu 53

CM dd Ba(OH)2 = 0,05M ; CM dd HCl = 0,1M

nBa(OH)2 = 0,1375 mol

→ nBa(OH)2 dư = 0,1375 – 0,1125 = 0,025 mol

Thẻ tích dung dịch tạo ra 2,75 + 2,25 = 5 lít

Trang 7

CM BaCl2 = 0,1125 / 5 = 0,0225 M

CM Ba(OH)2 = 0,005 M

→ [OH-] = 0,005.2 = 0,01 = 10-2M

→ [H+] = 10-14/ 10-2 = 10-12M

pH = 12

Câu 54

Ta có

HCO3- + OH- → CO32- + H2O

Ba2+ + SO42- → BaSO4

Ba2+ + CO32- → BaCO3

Dung dịch sau phản ứng chỉ có Na+ a mol Vì bảo toàn điện tích nên cũng phải có a mol OH- Để tác dụng với HCO3- cần b mol

OH-Vậy số mol OH- do Ba(OH)2 cung cấp là (a +b) mol

Ta có nBa(OH)2 = ( a+b)/2 và nồng độ x = nBa(OH)2 / 0,1

→ đáp án D

Câu 55

Na2O + 2H2O →2NaOH; 2NaOH + Al2O3 → 2NaAlO2 + H2O⇒ dung dịch X gồm NaAlO2 và NaOH dư

Khi thêm 100 ml HCl (0,1 mol) bắt đầu có kết tủa ⇒ n NaOH dư = n HCl = 0,1 mol

Khi thêm 300 ml HCl (0,3 mol) hoặc 700 ml (0,7 mol) thì đều thu được a gam kết tủa, do đó:

a

H + max OH − + 4.nNaAlO −

3. -78 ⇒ nNaAlO = 0,3 mol

BTNT: n = ½ (n + n ) = 1/2 (0,1 + 0,3) = 0,2 mol; n = 1

.n

1

Na2O NaOH NaAlO2 Al2 O3

Vậy m = 62.0,2 + 102.0,15 = 27,7 gam

Câu 56

Có dung dịch X gồm NaCl (0,12 mol), và (NH4)2SO4 (0,025 mol)

(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + 2NH3

Sau phản ứng dư: 0,005 mol Ba(OH)2 trong dung dịch

m= 0,12.58,5 + 0,005.171 = 7,875 gam

Câu 57

Bảo toàn điện tích: n + + 2n

K 2+ + n

Mg += n

Na Cl

− + 2n 2 − ⇔ 0,1+ 2.0,2 + 0,1 = 0,2 + 2a ⇒ a = 0,2mol Y

Loại đáp án B, D vì CO2− tạo kết tủa với Mg2+ ⇒ Y2− : SO2−

mmuối= m + + m 2 + + m + + m − + m 2 − = 0,1.39 + 0,2.24 + 0,1.23+ 0,2.35,5+ 0,2.96 = 37,3g ⇒

Chọn C

Câu 58

Na Cl

SO 4

2

Trang 8

ta có nNa+ = 0,01 mol

nMg2+ = 0,02 mol

nSO42- = 0,01 mol

nNO3- = x/ 62 mol

Theo định luật bảo toàn điện tích

0,01 + 2 0,02 – 2.0,01 – x/62 =0

→ x = 1,86 gam

nNO3- = 0,03 mol

cô cạn dung dịch khối lượng muối thu được là :

0,23 + 0,48 + 0,96 + 1,86 = 3,53 gam

→ đáp án C

Câu 59

BTDT→a = 0,1.2 + 0,3.2 − 0,4 = 0,4

Ca2 +: 0,1

Mg2 +: 0,3 Chú ý khi đúng nóng : m = 37, 4 

Cl−: 0,

4

CO2 −

: 0,2

→Chọn C

Trang 9

 3

Câu 60

Theo định luật bảo toàn số mol điện tích các ion trong dung dịch:

3x + 2y = 2z + 0,4 → 3x + 2y – 2z = 0,4

Khối lượng muối: 27x + 64y + 96z + 35,5 0,4 = 45,2 g

→ 27x + 64y + 96z = 31

Cho tác dụng với NH3:

Kết tủa chỉ có Al(OH)3 vì Cu2+ sẽ tạo phức

x = 0,2 mol → y – 0,1 mol → đáp án A

Giáo viên: Hoàng Dũng

Ngày đăng: 17/10/2016, 09:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w