1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tổng hợp đề thi thử môn hóa NAP 2016

308 330 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 308
Dung lượng 19,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 20: Cho CH3CHO phản ứng với H2 xúc tác Ni, đun nóng thu được: Câu 21: Cho C dư vào hỗn hợp chứa ZnO, CuO, FeO rồi nung nóng trong chân không đến khi các phản ứng hoàn toàn ta thu đ

Trang 1

Ra đề: Thầy Nguyễn Anh Phong 1

NGUYỄN ANH PHONG

www.facebook.com/groups/thithuhoahocquocgia/

ĐỀ THI THỬ QUỐC GIA LẦN 7 – NĂM 2016

MÔN : HÓA HỌC

Ngày thi : 19 – 3 – 2016

Đề thi gồm 50 câu trắc nghiệm

Thời gian làm bài : từ 20h – 21h 30 phút

Thời gian nộp đáp án : từ 21h đến 21h 45 phút

Câu 01: Nhắc tới quê hương Thái Bình của tác giả NAP

có lẽ ít ai không nhớ tới những cánh đồng lúa Trong

những hạt lúa (gạo) có chứa hàm lượng chất nào nhiều

Câu 03: Chất nào sau đây có khả năng tác dụng với Br2 trong CCl4:

A CH3CHO B CH2=CHCHO C C2H5COOH D Cả A và B

Câu 04: Chất béo là trieste được tạo bởi các axit béo và ancol nào sau đây:

A Glixerol B etylenglicol C metanol D etanol

Câu 05: Chất nào sau đây có thể làm dung dịch quỳ tím hóa đỏ:

Câu 06: Chất nào sau đây được gọi là tơ nhân tạo:

Câu 07: Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm nguyên tố halogel:

Câu 08: Cấu hình electron 1s22s22p63s23p1 là của nguyên tố:

Câu 09: Cho phản ứng: Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

Vai trò của HNO3 trong phản ứng trên là:

A Chất oxi hóa B Môi trường C Chất khử D Cả A và B

Câu 10: Lưu huỳnh trong chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử?

C AlCl3 không có sẵn như Al2O3

D Chi phí điện phân AlCl3 cao hơn điện phân Al2O3

Câu 15: Oxit nào sau đây là oxit axit?

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

Ra đề: Thầy Nguyễn Anh Phong 2

Câu 16: Phương pháp chung để điều chế các kim loại Na, Ca, Al trong công nghiệp là:

A Điện phân dung dịch B Nhiệt luyện

Câu 17: Thực hiện các thí nghiệm sau ở điều kiện thường:

(a) Sục khí H2S vào dung dịch Cu(NO3)2

(b) Cho Ca vào H2O

(c) Cho Na2CO3 vào dung dịch HCOOH

(d) Sục khí Cl2 vào dung dịch Ca(OH)2

(e) Sục khí F2 vào H2O

Câu 20: Cho CH3CHO phản ứng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) thu được:

Câu 21: Cho C (dư) vào hỗn hợp chứa ZnO, CuO, FeO rồi nung nóng (trong chân không) đến khi các

phản ứng hoàn toàn ta thu được chất rắn chứa:

A Cu, Fe, ZnO B Cu, Fe, Zn C Cu, Fe, Zn, C D Cu, Fe, ZnO, C

Câu 22: Hợp chất CH3 – CH(CH3) – CH2 – CH3 có tên gọi là:

A isopentan B isobutan C 2 – metylpentan D A và C

Câu 23: Chất nào trong các chất sau là chất điện ly mạnh:

Câu 27: Cho Ca tan hết trong dung dịch HNO3 (biết N+5 chỉ tạo một sản phẩm khử duy nhất) Sau phản ứng thu được dung dịch chỉ chứa một muối duy nhất và hỗn hợp khí X Phát biểu nào sau đây là đúng:

A Để khí X ngoài không khí X có thể hóa nâu

B Cho X đi qua CuO nung nóng thì thấy chất rắn màu đỏ xuất hiện

C Bài toán trên vô lý

D Khí X có thể là N2 và N2O

Câu 28: Đổ rất từ từ 80 ml dung dịch AlCl3 1M vào 300 ml dung dịch KOH 1M Sau khi các phản ứng hoàn toàn lượng kết tủa thu được là m gam Giá trị của m là:

Câu 29: Hỗn hợp M gồm 3 chất hữu cơ A, B, C có khối lượng phân tử tăng dần, trong phân tử đều chứa

ba nguyên tố Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp M chỉ thu được 2,7 gam H2O và 2,24 lít CO2 (đktc) Cũng 0,1 mol hỗn hợp M thực hiện phản ứng tráng bạc thì thu được 12,96 gam Ag Phần trăm số mol của

A trong hỗn hợp M là:

Câu 30: Cho a mol Al vào dung dịch chứa b mol Fe2+ và c mol Cu2+ Kết thúc phản ứng thu được dung dịch chứa 2 loại ion kim loại Kết luận nào sau đây là đúng?

Trang 3

Ra đề: Thầy Nguyễn Anh Phong 3

Câu 34: Cho m gam hỗn hợp (X) gồm các ancol no mạch hở đồng đẳng của nhau cháy hoàn toàn trong

O2 thì thu được 22 gam CO2 và 12,6 gam H2O Cũng m gam X tác dụng với K dư thì thu được a gam muối Giá trị của a có thể đạt được đến giá trị lớn nhât là:

Câu 35: Cho 1,48 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu có tỷ lệ mol tương ứng là 3 : 2 tác dụng với 500 ml dung

dịch hỗn hợp chứa HNO3 0,1M và HCl 0,06M thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) Tiến hành điện phân dung dịch X với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi I = 1,3124 A trong thời gian t giây thấy khối lượng dung dịch sau điện phân giảm 1,849 gam so với ban đầu Giá trị của

t gần nhất với:

Câu 36: Hỗn hợp X gồm 3 axit cacboxylic Cho m gam X phản ứng hết với dung dịch KHCO3, thu được 0,16 mol CO2 Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng vừa đủ 0,09 mol O2, sinh ra 0,18 mol CO2 Giá trị của m là

Câu 37: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Mg và Fe bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10% (loãng) thu được dung dịch Y Nồng độ của MgSO4 trong dung dịch Y là 2,924% Nồng độ phần trăm của FeSO4 trong dung dịch Y là?

Câu 38: Cho các phát biểu sau:

(a) Anđehit vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử

(b) Phenol tham gia phản ứng thế brom khó hơn benzen

(c) Anđehit tác dụng với H2 (dư) có xúc tác Ni, đun nóng, thu được ancol bậc I

(d) Dung dịch axit axetic tác dụng được với Cu(OH)2

(e) Dung dịch phenol trong nước làm quỳ tím hóa đỏ

(f) Trong công nghiệp, CH3CHO được sản xuất từ etilen

Trang 4

Ra đề: Thầy Nguyễn Anh Phong 4

Số phát biểu đúng trong số các phát biểu trên là:

Câu 39: Đốt cháy hoàn toàn m gam P sau đó hòa tan hoàn toàn sản phẩm cháy vào H2O thu được dung dịch X Người ta cho 300ml dung dịch KOH 1M vào X sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn cô cạn thu được 18,56 gam rắn khan Giá trị của m là:

Câu 42: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm hai peptit mạch hở X và Y bằng dung dịch NaOH

thu được 9,02 gam hỗn hợp các muối natri của Gly, Ala, Val Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn m gam E thì cần 7,056 lít O2 (đktc), thu được 4,32 gam H2O Nếu đốt cháy hoàn toàn 1,5m gam E thì số mol CO2 thu được là:

Câu 43: Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 vào 200 ml dung dịch Ca(OH)2 aM thì thu được m1 gam kết tủa Nếu hấp thụ (V + 6,72) lít CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 trên thì thu được m2 gam kết tủa Biết m1 : m2 = 2 : 1 và m1 bằng 2/9 khối lượng kết tủa cực đại Thể tích khí đo ở đktc Giá trị của a là:

Câu 44: Cho m gam ancol no, mạch hở X tác dụng hoàn toàn với CuO (dư) nung nóng, thu được hỗn hợp

hơi Y (có tỉ khối hơi so với H2 là 47/3) có chất hữu cơ Z và thấy khối lượng chất rắn giảm 9,6 gam Mặt khác đốt a mol Z, thu được b mol CO2 và c mol nước; với b = a+c Phần trăm khối lượng Oxi có trong X là:

Câu 45: Cho các phát biểu sau:

(1) Các hợp sắt Fe3+ chỉ có tính oxi hóa

(2) Axit (vô cơ) có bao nhiêu nguyên tử H trong phân tử thì có bấy nhiêu nấc

(3) Các ancol no, đơn chức, mạch hở, bậc 1 và số nguyên tử H lớn hơn 4 khi tách nước (xúc tác H2SO4 đặc, 1700C) thì luôn thu được anken

(4) Các chất Zn, Al2O3, NaHCO3, (NH4)2CO3 là các chất lưỡng tính

(5) Dầu máy và dầu ăn có cùng thành phần nguyên tố

(6) Để phân biệt glucozơ và fructozơ người ta có thể dùng nước Br2

Số phát biểu đúng là:

Câu 46: Một bình kín chỉ chứa hỗn hợp X gồm các chất sau: axetilen (0,2 mol), vinylaxetilen (0,3 mol),

hidro (0,25 mol), và một ít bột Niken Nung nóng bình một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 17,75 Khí Y phản ứng vừa đủ với 0,54 mol AgNO3 trong NH3 thu được m gam kết tủa và 4,704 lít hỗn hợp khí Z (điều kiện tiêu chuẩn) Khí Z phản ứng tối đa với 0,23 mol brom trong dung dịch Giá trị của m là:

Trang 5

Ra đề: Thầy Nguyễn Anh Phong 5

Câu 47: T là este thuần chức, mạch hở được tạo bởi glixerol và ba axit X, Y, Z (đều mạch hở) Đốt cháy

hoàn toàn 19,52 gam hỗn hợp P chứa X, Y, Z, T cần dùng 0,98 mol khí O2 Nếu lấy 0,168 mol P cho qua dung dịch nước Br2 dư thì thấy có 0,364 mol Br2 tham gia phản ứng Mặt khác, lấy 29,28 gam P cho vào

760 ml dung dịch KOH 1M thì thấy KOH dư 0,4 mol Cô cạn dung dịch đem chất rắn nung nóng trong CaO thu được hỗn hợp hidrocacbon Q Biết rằng toàn bộ lượng axit có trong 29,28 gam P có thể phản ứng tối đa với 0,12 mol Br2 Các phản ứng hoàn toàn Tỷ khối của Q so với hidro có giá trị gần nhất với:

Câu 48: Cho 20,96 gam hỗn hợp X gồm Mg, MgO, Mg(NO3)2 và Al tan hoàn toàn trong dung dịch chứa KHSO4 và 0,9 mol HCl loãng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa m gam hỗn hợp các muối trung hòa và hỗn hợp 2,016 lít khí Z gồm H2, N2 và NO có tỷ lệ mol tương ứng là

6 : 1 : 2 Cho NaOH dư vào Y thì thấy có 1,52 mol NaOH phản ứng đồng thời xuất hiện 13,92 gam kết tủa Giá trị của m là:

Câu 49: Hỗn hợp T gồm hexapeptit X mạch hở (cấu tạo từ Gly, Ala, Val) và este Y (được tạo ra từ axit

cacboxylic no, đơn chức và etanol) Thủy phân m gam T trong dung dịch NaOH vừa đủ thu được 32,4 gam hỗn hợp muối Đốt cháy hoàn toàn khối lượng muối trên cần 1,11 mol O2 thu được H2O, Na2CO3, N2

và 33,0 gam CO2 Giá trị của m là:

Câu 50: Hỗn hợp X gồm CuO, Fe2O3, FeS2 và CuS Người ta hòa tan hoàn tan hoàn toàn m gam X trong dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, dư) thu được khí SO2, dung dịch sau phản ứng chứa 215m

107 gam muối Mặt khác, hòa tan hoàn toàn m gam A trên vào dung dịch HNO3 (đặc, nóng, dư) thu được 11,2 lít hỗn hợp khí gồm NO2 và SO2 có tỷ khối so với H2 là 23,54 Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 19,58 gam hỗn hợp muối khan Biết trong X tổng khối lượng các kim loại lớn hơn khối lượng oxi là 4,08 gam Phần trăm

khối lượng của CuO trong X có giá trị gần đúng nhất với:

- HẾT -

Thông báo: Về sách luyện đề và ôn tập 2016

+ Theo kinh nghiệm từ đề minh họa năm 2015 của Bộ thì cấu trúc và dạng bài trong đề thi thật rất sát nhau Do vậy, thầy phải đợi Bộ ra đề minh họa để:

- Điều chỉnh cho sát nhất

- Phát triển các hướng với những dạng bài giống đề minh họa

- Chế bài tập hoàn toàn mới để các em luyện đề giống như thi thật

→ Đề nghị bạn nào cần cũng phải bình tĩnh Cứ tập trung ôn những tài liệu các em có đi đã Cuốn này thầy viết súc tích, đầy đủ cả lý thuyết và các dạng bài tập nhưng mỏng thôi !

DỰ KIẾN THI THỬ ĐỢT 8 SẼ DIỄN RA VÀO

20H NGÀY 16/4/2016

TẠI : www.facebook.com/groups/thithuhoahocquocgia/

Trang 6

Ra đề: Thầy Nguyễn Anh Phong 6

BẢNG ĐÁP ÁN

01.B 02.B 03.B 04.A 05.D 06.C 07.C 08.C 09.D 10.C 11.B 12.A 13.A 14.A 15.D 16.D 17.D 18.B 19.D 20.D 21.C 22.A 23.D 24.A 25.D 26.B 27.B 28.A 29.D 30.B 31.B 32.C 33.B 34.D 35.C 36.A 37.C 38.B 39.D 40.C 41.B 42.A 43.B 44.C 45.A 46.A 47.B 48.D 49.C 50.A

DỰ KIẾN THI THỬ ĐỢT 8 SẼ DIỄN RA VÀO

Định hướng tư duy giải

+ Vì X là hỗn hợp khí mà N+5 chỉ có 1 sản phẩm khử duy nhất → X không thể chứa 2 khí đều có N

+ Vậy chỉ có trường hợp duy nhất là sản phẩm khử là NH4NO3

Và Ca dư biến thành Ca(OH)2 sau đó tác dụng vừa đủ với NH4NO3

Câu 28: Chọn đáp án A

Định hướng tư duy giải

+ Khi đổ NaOH và AlCl3 hay đổ ngược lại thì khối lượng kết tủa sẽ như nhau Tuy nhiên, bản chất hóa học lại rất khác nhau

+ Trường hợp cho từ từ NaOH vào AlCl3 các bạn đã hiểu rồi Đó là tạo kết tủa cực đại sau đó NaOH rồi mới bị tan

+ Còn cho từ từ AlCl3 vào thì NaOH có dư nên kết tủa sinh ra sẽ bị hòa tan ngay Thế tại sao cuối cùng vẫn thu được kết tủa như nhau?

Vì AlCl3 thủy phân ra H+, còn AlO2- thủy phân ra OH- Các ban hiểu rồi nhỉ? OK

Trang 7

Ra đề: Thầy Nguyễn Anh Phong 7

Trang 8

Ra đề: Thầy Nguyễn Anh Phong 8

Câu 38: Chọn đáp án B

Các phát biểu đúng là:

(a) Anđehit vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử

(c) Anđehit tác dụng với H2 (dư) có xúc tác Ni, đun nóng, thu được ancol bậc I

(d) Dung dịch axit axetic tác dụng được với Cu(OH)2

(f) Trong công nghiệp, CH3CHO được sản xuất từ etilen

Câu 39: Chọn đáp án D

Định hướng tư duy giải

+ Tư duy điền số điện tích ta có:

3 4

Trang 9

Ra đề: Thầy Nguyễn Anh Phong 9

Câu 43: Chọn đáp án B

Lượng 0,3 mol CO2 thêm vào làm 2 nhiệm vụ:

Nhiệm vụ 1: Đưa kết tủa từ m1 nên cực đại tốn: mmax m1

Trang 10

Ra đề: Thầy Nguyễn Anh Phong

10

Câu 44: Chọn đáp án C

Định hướng tư duy giải

Khi đốt Z có a = b – c → Z là hợp chất có 2 liên kết π → X là ancol hai chức

(1) Các hợp sắt (Fe3+) chỉ có tính oxi hóa

→ Sai Ví dụ như FeCl3, Fe(NO3)3 vẫn có tính khử

(2) Axit (vô cơ) có bao nhiêu nguyên tử H trong phân tử thì có bấy nhiêu nấc

→ Sai Ví dụ H3PO3 là axit hai nấc

(3) Các ancol no, đơn chức, mạch hở, bậc 1 và số nguyên tử H lớn hơn 4 khi tách nước (xúc tác H2SO4 đặc, 1700C) thì luôn thu được anken

→ Sai Ví dụ như (CH3)3 – C – CH2 – OH

(4) Các chất Zn, Al2O3, NaHCO3, (NH4)2CO3 là các chất lưỡng tính

→ Sai Al, Zn không phải chất lưỡng tính

(5) Dầu máy và dầu ăn có cùng thành phần nguyên tố

→ Sai Dầu máy là các hidrocacbon còn dầu ăn là este

(6) Để phân biệt glucozơ và fructozơ người ta có thể dùng nước Br2

→ Đúng Vì Glu có nhóm – CHO còn fruc thì không có

Trang 11

Ra đề: Thầy Nguyễn Anh Phong

11

Ta quy số liệu đốt cháy P về 29,28 gam →

2 O

Khi đốt cháy: 2

2

BTKL CO

2 4 2

Trang 12

Ra đề: Thầy Nguyễn Anh Phong

mat xich BTNT.O

Trang 13

Ra đề: Nguyễn Anh Phong – N.A.P 1

NGUYỄN ANH PHONG

www.facebook.com/groups/thithuhoahocquocgia

ĐỀ THI THỬ QUỐC GIA LẦN 5 – NĂM 2016

MÔN : HÓA HỌC

Ngày thi : 01/01/2016

Đề thi gồm 50 câu trắc nghiệm

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố (theo đvC):

Câu 2: Phenol không phản ứng với chất nào sau đây?

Câu 3: Thành phần hoá học chính của quặng boxit là

A FeCO3 B Al2O3.2H2O C Fe3O4.nH2O D AlF3.3NaF

Câu 4: Axit fomic có công thức là:

Câu 5: Kim loại sắt không tan trong dung dịch nào sau đây?

Câu 6: Ancol và amin nào sau đây cùng bậc?

Câu 11: Trong công nghiệp, amoniac được điều chế từ nitơ và hiđro bằng phương pháp tổng hợp theo

phương trình hoá học sau: N2(k) + 3H2(k) ⇌ 2NH3(k) H <0

Để cân bằng hoá học trên chuyển dịch theo chiều thuân ta phải

A Giảm nhiệt độ, tăng áp suất B Tăng nhiệt độ, giảm áp suất

C Giảm nhiệt độ, giảm áp suất D Tăng nhiệt độ, tăng áp suất

Câu 12: Phản ứng nào dưới đây thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử?

A 2NaOH + SO2 → Na2SO3 + H2O B AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3

C 2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O D Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2

Câu 13: Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 14

Ra đề: Nguyễn Anh Phong – N.A.P 2

A Vàng B vonfram C Nhôm D Thuỷ ngân

Câu 14: Cho hỗn hợp X gồm 0,02 mol C2H2 và 0,03 mol H2 đi qua bột Ni, nung nóng Dẫn sản phẩm từ

từ qua dung dịch Br2 dư tháy có 0,02 mol hỗn hợp khí Y đi ra khỏi bình Tỷ khối hơi của Y đối với H2bằng 4,5 Khối lượng bình brom tăng là

A 0,40g B 0,58g C 0,62g D 0,76g

Câu 15: Khi cho 0,15 mol este đơn chức X tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau khi phản ứng kết thúc

thì lượng NaOH phản ứng là 12 gam và tổng sản phẩm hữu cơ thu được là 29,7 gam Số đồng phân cấu tạo của X thoả mãn các tính chất trên là

Câu 18: Dẫn lượng khí CO dư đi qua ống sứ đựng m gam oxit sắt từ nung nóng Sau khi phản ứng xảy ra

hoàn toàn thì thu được 5,88 gam sắt Giá trị của m là

Câu 19: Công thức phân tử của triolein là

A C54H104O6 B C57H104O6 C C57H110O6 D C54H110O6

Câu 20: Trong chất nào sau đây nitơ vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử ?

Câu 24: Phương trình điện li viết đúng là

A NaCl Na2+ + Cl2- B Ca(OH)2 Ca2+ + 2OH-

C C2H5OH C2H5+ + OH- D Cả A,B,C

Câu 25: Những chai, lọ bằng thủy tinh không được đựng trong dung dịch axit nào sau đây?

Câu 26: Chất nào sau đây là thành phần chính trong phân bón supephotphat kép?

A Ca(H2PO4)2 và CaSO4 B Ca3(PO4)2

Câu 27: Hòa tan hoàn toàn m gam Fe bằng dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch Y Cô cạn dung

dịch Y thu được 25,4 gam muối khan Giá trị của m là

Trang 15

Ra đề: Nguyễn Anh Phong – N.A.P 3

Câu 28: Cho 5,376 lít khí Cl2 (đktc) tác dụng hết với 44,8 gam Fe (nung nóng) thu được hỗn hợp rắn

chứa m gam muối clorua Giá trị của m là:

Câu 29: Trong phòng thí nghiệm, khí C được điều chế bằng bộ dụng cụ như hình vẽ:

Khí C có thể là dãy các khí nào sau đây?

A H2, CO2, C2H6, Cl2 B N2O, CO, H2, H2S

Câu 30: Cho các phát biểu sau:

(a) Phản ứng nhiệt phân hoàn toàn các muối natrat sản phẩm luôn thu được chất rắn (b) Có thể tồn tại dung dịch các chất: Fe(NO3)2, H2SO4, NaCl

(c) SO3 chỉ có tính oxi hóa

(d) Các nguyên tố thuộc nhóm IA gọi là kim loại kiềm

(e) Tro thực vật chứa K2CO3 là một loại phân bón

Số phát biểu đúng là:

Câu 31: Cho phương trình phản ứng sau:

CH2=CH – CH = CH2 + KMnO4 + H2O → CH2(OH) – CH(OH) – CH(OH) – CH2(OH) + KOH + MnO2

Sau khi cân bằng với hệ số nguyên, nhỏ nhất thì tổng hệ số của các chất trong phương trình là:

Câu 32: Cho các phát biểu sau:

(1) Ở nhiệt độ thường, Cu(OH)2 có thể tan trong dung dịch glucozơ

(2) Anilin là một bazơ, dung dịch của nó làm giấy quì tím chuyển thành màu xanh

(3) Ở nhiệt độ thường, axit acrylic phản ứng được với dung dịch brom

(4) Ở điều kiện thích hợp, glyxin phản ứng được với ancol etylic

(5) Ở điều kiện thường, etilen phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 cho kết tủa màu vàng

Số phát biểu đúng là

Câu 33: Cho các phát biểu sau:

(1) Sục khí H2S vào dung dịch FeCl3 thu được kết tủa đen

(2) Tách nước (xúc tác H2SO4 đặc, 1700C ) các ancol no, đơn chức, mạch hở, bậc một, số C lớn

hơn 1 đều có thể cho sản phẩm là anken

(3) Với các chất NaNO3, Al, Zn, Al2O3, ZnO có 4 chất tan hết trong dung dịch NaOH dư

(4) Trong công nghiệp người ta sản xuất H2S bằng cách cho S tác dụng với H2

Trang 16

Ra đề: Nguyễn Anh Phong – N.A.P 4

(3) Cho Al vào dung dịch HNO3 (đặc, nguội) dư thấy Al tan hết

(4) Phần lớn photpho sản xuất ra được dùng để sản xuất axit photphoric

Số phát biểu (nhận định) đúng là:

Câu 35: Hỗn hợp X là hai amin no, đơn chức, mạch hở, hơn kém nhau 2 nguyên tử C trong phân tử Cho

5,46 gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl (dư) thu được 10,57 gam hỗn hợp muối Phần trăm khối lượng amin có khối lượng phân tử lớn trong X là:

Câu 36: Điện phân 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaCl 0,1M và AlCl3 0,3M trong điều kiện có màng ngăn, điện cực trơ tới khi ở anot xuất hiện 2 khí thì ngừng điện phân Sau điện phân, lọc lấy kết tủa rồi nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn Giá trị của m là

Câu 37: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al, Al2O3 và K2O trong nước dư thu được dung dịch

Y và 3,36 lít khí (đktc) Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào Y thấy lượng kết tủa biến thiên theo đồ thị (hình vẽ)

Câu 38: Cho m gam hỗn hợp (X) gồm các ancol no mạch hở đồng đẳng của nhau cháy hoàn toàn trong

O2 thì thu được 0,5 mol CO2 và 0,7 mol H2O Cũng m gam X tác dụng với Na dư thì thu được a gam muối Giá trị của a có thể đạt được đến giá trị lớn nhât :

Câu 42: Cho hỗn hợp X gồm C3H7COOH, C4H8(NH2)2, HO-CH2- CH=CH-CH2OH Đốt cháy hoàn toàn

m gam hỗn hợp X, sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 thấy tạo ra 30g kết tủa và dung dịch Y Đun nóng dung dịch Y thấy xuất hiện kết tủa Cô cạn dung dịch Y rồi nung chất rắn thu được đến khối lượng không đổi thu được 8,4 gam chất rắn Giá trị của m là

Trang 17

Ra đề: Nguyễn Anh Phong – N.A.P 5

Câu 43: Cho 5,52 gam hỗn hợp X gồm Cu, Fe3O4 tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, đun nóng và khuấy đều Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,448 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch Y và còn lại 1,92 gam kim loại Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan Giá trị của m là:

Câu 44: Hòa tan hoàn toàn 10,1 gam hỗn hợp X gồm Mg, MgO, Al2O3 và Al trong dung dịch chứa HNO3 (vừa đủ) thu được dung dịch Y và 1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí NO và N2O có tỷ khối so với H2 là 16,4 Cô cạn cận thận dung dịch Y thu được 49,86 gam muối khan Cho NaOH dư vào Y thấy có 0,83 mol NaOH tham gia phản ứng Phần trăm khối lượng của Oxi có trong X là:

Câu 45: Hỗn hợp X gồm hai peptit (được tạo bởi Gly, Ala, Val), metylamin và axit glutamic Đốt cháy

hoàn toàn m gam X (trong đó số mol của metylamin và axit glutamic bằng nhau ) thu được 0,25 mol CO2, 0,045mol N2 và 0,265 mol H2O Giá trị của m gần nhất với :

Câu 46: Hòa tan hoàn toàn 15,76 gam hỗn hợp X gồm Mg, MgO và Mg(NO3)3 bằng dung dịch hỗn hợp chứa 1,14 mol HCl và x mol NaNO3 Sau phản ứng thu được 0,04 mol N2 và dung dịch Y chỉ chứa 3 muối Cho NaOH dư vào Y thì thấy có a mol NaOH tham gia phản ứng Biết trong X phần trăm khối lượng của MgO là 20,30457% Giá trị của a là:

Câu 47: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH3OH, C2H5OH, CH3CHO và C2H5CHO cần dùng vừa đủ a mol O2, sinh ra b mol CO2 Nếu cho m gam X trên phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì khi kết thúc các phản ứng thu được c mol Ag Biểu thức liên hệ nào sau đây đúng:

A c = 2(2b – a) B c = 4(a + 0,5b) C c = 4(1,5b – a) D Không biểu diễn được Câu 48: Hòa tan hoàn toàn 42,4 gam hỗn hợp gồm CuS, FeS2, Cu2S trong dung dịch HNO3 đun nóng Sau phản ứng thu được 75,264 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm NO2 và SO2 có tổng khối lượng là 158,88 gam Dung dịch sau phản ứng chỉ chứa 86,56 gam các muối trung hòa Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng là:

Câu 49: X là hỗn hợp chứa một axit đơn chức, một ancol hai chức và một este hai chức (đều mạch hở)

Người ta cho X qua dung dịch nước Br2 thì không thấy nước Br2 bị nhạt màu Đốt cháy hoàn toàn 0,09 mol X cần 10,752 lít khí O2 (đktc) Sau phản ứng thấy khối lượng của CO2 lớn hơn khối lượng của H2O là 10,84 gam Mặt khác, 0,09 mol X tác dụng vừa hết với 0,1 mol KOH Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan và một ancol có 3 nguyên tử C trong phân tử Giá trị của m là:

Câu 50: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, FeS, FeS2, CuS và S trong dung dịch chứa 0,25 mol H2SO4 đặc, nóng (vừa đủ) Sau phản ứng thu được dung dịch Y và có 4,48 lít khí (đktc)

SO2 thoát ra Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch thu được 30,7 gam kết tủa Mặt khác, hòa tan hết

m gam X bằng dung dịch HNO3 đặc, nóng thấy thoát ra hỗn hợp chứa a mol NO2 và 0,02 mol SO2 Dung dịch sau phản ứng chứa 15,56 gam hỗn hợp muối Giá trị của a là:

Hết

Trang 18

Chúc các em làm bài tốt! Nguyễn Anh Phong 1

NGUYỄN ANH PHONG

www.facebook.com/groups/thithuhoahocquocgia

ĐỀ THI THỬ QUỐC GIA LẦN 2 – NĂM 2016

MÔN : HÓA HỌC

Ngày thi : 05/09/2015

Đề thi gồm 50 câu trắc nghiệm

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố (theo đvC):

H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52;

Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137

Chú ý : Thời gian làm bài từ 20h tới 21h30’

Thời gian nộp bài muộn nhất đến 21h45’

Đường link gửi đáp án được post trong nhóm vào lúc 21h

Câu 01: Dung dịch axit axetic phản ứng được với tất cả các chất nào trong dãy sau :

Câu 02: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm axetanđehit, etanđial và anđehit acrylic cần 0,975 mol

O2 và thu được 0,9 mol CO2 và 0,65 mol H2O Nếu cho m gam hỗn hợp X trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được tối đa bao nhiêu gam Ag ?

A 97,2 gam B 108,0 gam C 54,0 gam D 216,0 gam

Câu 03: Trong các cấu hình sau, cấu hình nào ứng với nguyên tố là phi kim

A (Ar) 3d64s2 B (Ar) 4s1 C (Ar) 3d54s1 D (Ne) 3s23p4

Câu 04: Dãy gồm các chất đều điều chế trực tiếp (bằng một phản ứng) tạo ra anđehit axetic là

A C2H5OH, C2H2, CH3COOC2H5 B HCOOC2H3, C2H2, CH3COOH

Câu 07: Phản ứng nào trong các loại phản ứng sau luôn là phản ứng oxi hóa khử:

Câu 08: Cho các chất sau: CH3-CH2-CHO (1), CH2=CH-CHO (2), (CH3)2CH-CHO (3), CH2 =CH-CH2-OH (4) Những chất phản ứng hoàn toàn với lượng dư H2 (Ni, t0C) cùng tạo ra một sản phẩm là:

A (1), (3), (4) B (1), (2), (4) C (2), (3), (4) D (1), (2) , (3)

Câu 09: Axit nào là nguyên nhân chính nhất gây ra hiện tượng mưa axit :

Câu 10: Cho phương trình phản ứng sau : 2SO (k)2 O (k)2 2SO (k)3 H 0

Yếu tố nào sau đây không làm ảnh hưởng tới cân bằng của phản ứng trên:

A Tăng nhiệt độ B Thêm chất xúc tác C Tăng thể tích bình D Bơm thêm khí O2

Câu 11: Cho 4 hợp chất hữu cơ: CH4,CH3OH,HCHO,HCOOH Dãy nào sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần?

A CH4<CH3OH<HCHO<HCOOH B HCOOH< HCHO< CH3OH< CH4

C CH4< HCHO< HCOOH< CH3OH D CH4< HCHO< CH3OH< HCOOH

Câu 12: Cho các phương trình sau :

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 19

Chúc các em làm bài tốt! Nguyễn Anh Phong 2

(1) CH COOH3 CH COO3 H (2) CuS 2HCl CuCl2 H S2

(3) FeS 2HCl FeCl2 H S2 (4) H PO3 4 H H PO2 4

Số phương trình được viết đúng là :

Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn 0,08 mol hỗn hợp X gồm etylen glicol, propan – 1 – ol và butan cần 1,5a

mol O2 Thu được sản phẩm cháy có tổng khối lượng là 16,32 gam trong đó có chứa a mol CO2 Khối lượng của 0,08 mol X là :

Câu 14: Có 4 cốc đựng nước cất (dư) với thể tích như nhau được đánh số theo thứ tự từ 1 tới 4 Người ta

cho lần lượt vào mỗi cốc một mol các chất sau (NaCl, HCl, H3PO4, H2SO4) Trong các phát biểu sau, phát biểu sai là :

A Cốc 4 dẫn điện tốt nhất

B Cốc 1 và 2 có nồng độ mol/l các ion như nhau

C Cốc 3 dẫn điện tốt hơn cốc 2

D Nồng độ % chất tan trong cốc 3 và cốc 4 là như nhau

Câu 15: Cho các dãy chất : etan, etanol, etanal, axit etanoic Chất có nhiệt độ sôi cao nhất trong dãy là :

Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm benzen, etan, propen cần dùng vừa đủ V lít khí O2 (đktc) sản phẩm cháy thu được có tổng khối lượng là 23 gam Giá trị của V là :

Câu 17: Cho các chất sau : Zn(OH)2, Al(OH)3, Sn(OH)2, Pb(OH)2, NaHCO3, Al, Zn Trong các chất trên tổng số chất lưỡng tính là :

Câu 18: Phát biểu nào sau đây là sai khi so sánh tính chất hóa học của C2H2 và CH3CHO ?

A C2H2 và CH3CHO đều làm mất màu nước brom

B C2H2 và CH3CHO đều có phản ứng tráng bạc

C C2H2 và CH3CHO đều có phản ứng cộng với H2 (xúc tác Ni, t0)

D C2H2 và CH3CHO đều làm mất màu dung dịch KMnO4

Câu 19: Chất nào sau đây trong thực tế thường được dùng làm bánh xốp :

Câu 20: A là hỗn hợp các muối Cu(NO3)2, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, Mg(NO3)2 Trong đó O chiếm 51,84%

về khối lượng Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch chứa 50 gam muối A Lọc kết tủa thu được đem nung trong chân không đến khối lượng không đổi thu được m gam oxit Giá trị của m là

Câu 21: Một số người bị bệnh đau dạ dày khi cảm thấy đau người ta thường ăn gì để giảm cơn đau :

Câu 22: Cho các phát biểu sau:

(1) Phenol tan vô hạn trong nước ở 660C

(2) Phenol có lực axit mạnh hơn ancol etylic

(3) Phản ứng thế vào benzen dễ hơn phản ứng thế vào nhân thơm của phenol

(4) Phenol tan tốt trong etanol

(5) Phenol làm quỳ tím hóa đỏ

(6) Phenol được dùng để điều chế dược phẩm, phẩm nhuộm, thuốc nổ …

Có bao nhiêu phát biểu đúng ?

Trang 20

Chúc các em làm bài tốt! Nguyễn Anh Phong 3

Câu 23: Cho các thí nghiệm sau:

(1) Cho khí NH3 dƣ qua dung dịch CuCl2

(2) Sục khí SO2vào dung dịch H2S

(3) Đổ dung dịch NH4Cl vào dung dịch NaAlO2

(4) Cho Na2S vào dung dịch AlCl3

(5) Hòa loãng dung dịch thủy tinh lỏng rồi sục khí CO2 vào

Tổng số thí nghiệm thu đƣợc kết tủa là :

Câu 27: Hỗn hợp X gồm andehit fomic, andehit oxalic, axit axetic, etilenglycol, glyxerol Lấy 4,52 gam

X đốt cháy hoàn toàn bằng lƣợng vừa đủ V lít khí O2 (đktc) rồi cho sản phẩm đi qua bình đựng H2SO4 (đặc, dƣ) thấy bình tăng 2,88 gam Giá trị của V là :

Câu 28: Cho vào một bình kín dung tích không đổi a mol Cl2 và 1 mol H2 thì áp suất của bình là 2,5 atm Nung nóng bình cho phản ứng xảy ra với hiệu suất đạt 80% Đƣa bình về nhiệt độ ban đầu thì áp suất của bình là :

A 1,35 atm B 1,75 atm C 2 atm D 2,5 atm

Trang 21

Chúc các em làm bài tốt! Nguyễn Anh Phong 4

Câu 29: Mentol là hợp chất hữu cơ có nhiều trong tinh

dầu bạc hà Được dùng trong công nghiệp làm kẹo, thuốc

đánh răng, chế thuốc…có CTCT như hình vẽ bên cạnh

Câu 31: Cho các phát biểu sau về ancol :

(1) Tất cả các ancol no, đơn chức, bậc một đều có thể tách nước cho anken

(2) Ancol là HCHC có nhóm chức – OH trong phân tử

(3) Tất cả các ancol đều có khả năng tác dụng với Na

(4) Tất cả các ancol đều có số nguyên tử H trong phân tử lớn hơn 3

(5) CH3OH, C2H5OH, C3H7OH tan vô hạn trong nước

Số phát biểu đúng là :

Câu 32: Sục V lít CO2 ở (đktc) vào 300ml dung dịch hỗn hợp NaOH 1M và Ba(OH)2 1M, đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và m gam kết tủa Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch X thu được kết tủa Trong các giá trị sau của V, giá trị nào thoả mãn?

Câu 33: X là hỗn hợp chứa CH3COOH và HOOC – CH2 – CH2 – COOH Người ta lấy m gam X cho vào dung dịch NaHCO3 (dư) thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc) Mặt khác, đốt cháy m gam X thu được V lít khí CO2 (đktc) Các phản ứng hoàn toàn Giá trị của V là :

A 13,62% B 16,42% C 12,18% D 18,24%

Câu 36: Cho Na vào m gam axit hữu cơ X mạch hở, không phân nhánh thu được 0,896 lít khí H2 (đktc)

và 6,15 gam hỗn hợp chất rắn Y Hòa tan hết lượng chất rắn trên vào dung dịch NaOH dư rồi cô cạn Sau

đó, cho một ít CaO vào hỗn hợp rắn trên rồi nung nóng thấy có V lít khí (đktc) một hidrocacbon thoát ra Các phản ứng hoàn toàn Giá trị của V là :

Câu 37: Cho Na dư vào m gam dung dịch loãng hỗn hợp X gồm HCl và H2SO4 có cùng nồng độ % thu được 0,045 m gam H2 Nồng độ % của mỗi axit là :

Trang 22

Chúc các em làm bài tốt! Nguyễn Anh Phong 5

Câu 38: Hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 Hoà tan m gam hỗn hợp X bằng dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch Y và 8 m

45 gam chất rắn không tan Hoà tan m gam hỗn hợp X bằng dung dịch HNO3 dư thu được 0,05 mol NO2 (sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của m là :

A 8,4 B 3,6 C 4,8 D 2,3

Câu 39: Cho phản ứng hóa học sau

Fe(NO3)2 + Fe3O4 + H2SO4 → Fe(NO3)3 + Fe2(SO4)3 + NO + H2O

Biết tỷ lệ mol Fe(NO3)2 : Fe3O4 = 1 : 2 Sau khi cân bằng với hệ số nguyên tối giản thì tổng hệ số của các chất sản phẩm là :

Câu 40: Cho 20,8 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, MgO tác dụng với dung dịch HCl 14,6% vừa đủ thu

được 2,24 lít khí (đktc) và dung dịch X trong đó nồng độ của FeCl2 là 11,51% Nồng độ của MgCl2 trong dung dịch X là :

Câu 41: X là hợp chất hữu cơ mạch hở, chứa một nguyên tử O trong phân tử (không chứa nhóm chức

xeton) Biết rằng khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thì thu được 0,4 mol CO2 và 0,4 mol nước Số đồng phân cấu tạo có thể có của X là :

Câu 42: X là hỗn hợp chứa 0,1 mol Fe, 0,1 mol Cu và 0,05 mol Fe3O4 Để hòa tan hết hỗn hợp X trên cần dùng ít nhất V lít dung dịch loãng hỗn hợp H2SO4 1,6M và KNO3 0,25M (biết NO là sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của V là :

Câu 43: Cho 0,1 mol một anđehit đơn chức, mạch hở X phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch chứa

AgNO3 1M trong NH3 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 43,6 g kết tủa Cho 0,12 mol X tác dụng với Brom trong CCl4 Số mol Br2 tối đa tham gia phản ứng là :

A 0,60 B 0,48 C 0,24 D 0,36

Câu 44: Cho một luồng O2 qua Fe nung nóng thu được m gam hỗn hợp rắn X Cho X tan hết trong dung dịch H2SO4 (đặc/nóng) Sau phản ứng hoàn toàn thu được 0,2 mol SO2 và dung dịch Y Cho Ba(OH)2 dư vào Y thì thấy có 0,5 mol Ba(OH)2 phản ứng và thu được 157,02 gam kết tủa Giá trị của m là :

(1) Giá trị của m là 8,32 gam

(2) Giá trị của V là 4,48 lít

(3) Số mol H2SO4 đã dùng ban đầu là 0,44 mol

(4) Số mol H2SO4 có dư trong dung dịch Y là 0,06 mol

Số phát biểu đúng trong các phát biểu trên là

Trang 23

Chúc các em làm bài tốt! Nguyễn Anh Phong 6

Câu 47: X là hỗn hợp chứa 1 axit, 1 ancol, 1 andehit đều đơn chức, mạch hở có khả năng tác dụng với

Br2 trong CCl4 và đều có ít hơn 4 nguyên tử C trong phân tử Đốt cháy 0,1 mol X cần 0,34 mol O2 Mặt khác, cho 0,1 mol X vào dung dịch NaOH dư thì thấy có 0,02 mol NaOH phản ứng Nếu cho 14,8 gam X vào dung dịch nước Br2 (dư) thì số mol Br2 phản ứng tối đa là :

Câu 48: Hỗn hợp X gồm Mg và Fe3O4 (oxi chiếm 25% khối lượng) Cho m gam X vào dung dịch gồm

H2SO4 2M và KNO3 1M, thu được dung dịch Y chứa 35,74 gam chỉ chứa muối trung hòa và 0,02 mol NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Cho Ba(OH)2 dư vào Y thấy xuất hiện a gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của a gần nhất với:

Câu 49: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp bột P gồm Al và Fe3O4 trong điều kiện không có không

khí thu được 79,44 gam hỗn hợp H, chia hỗn hợp H thành hai phần Phần một tác dụng với dung dịch

KOH dư thu được 4,8384 lít H2 (đktc) và 24,192 gam chất rắn không tan Cho phần hai tan hết trong 2,67

lít dung dịch hỗn hợp O gồm KHSO4 0,8M và KNO3 0,8M thu được 4,3008 lít NO (đktc) và dung dịch N

chất tan chỉ chứa m gam hỗn hợp muối G Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị m gần nhất với :

Câu 50: X ở thể khí là hỗn hợp gồm C2H5CHO, C4H9OH, HOC–CHO và H2 Trong X oxi chiếm

35,237% về khối lượng Người ta lấy 2,8 lít khí X (đktc) cho qua dung dịch nước Br2 (dư) thấy có 16 gam Br2 phản ứng Mặt khác, lấy m gam X cho qua bột Ni nung nóng được hỗn hợp sản phẩm Y Cho toàn bộ

Y qua nước Br2 dư thì có 16,8 gam Br2 tham gia phản ứng Nếu đốt cháy toàn bộ Y thì thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là 26,715 gam Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m gần nhất với :

……….Hết………

Thân gửi các em học sinh

+ Có nhiều bạn nói với mình về rất nhiều phương pháp mang những cái tên rất chủ quan của tác giả, gần đây có phương pháp số đếm gì gì đó Thật sự, cũng phải tầm gần chục năm nay mình chưa xem một cuốn sách tham khảo nào về Hóa Học cả Sách xem duy nhất là SGK Nào tốt nghiệp FTU có lẽ cũng phải xem xem người ta viết những gì Nhưng thật ra Hóa thi trắc nghiệm phương pháp hay nhất là "VÔ PHƯƠNG PHÁP" Tại Sao ? vì các phương pháp luôn chạy sau người ra đề Cái ta cần là "ĐI TRƯỚC" người ra

đề Khi người ta ra xong, tổ chức thi xong rồi mọi người mới thi nhau lao vào nghiên cứu đưa ra công thức rồi phát triển nên thành cái gọi là phương pháp gì đó Và rồi…

+ Những người ra đề đâu phải người MÙ? - Người ta là những chuyên gia Họ lại nghĩ ra những cái gì đó

để KHỬ các phương pháp mà mọi người đua nhau nghiên cứu Sau khi có đề các thầy cô và các bạn lại LAO VÀO nghiên cứu đưa ra phương pháp…cứ thế, cứ thế…

+ Vậy nếu muốn thành cao thủ theo mình các bạn đừng dùng phương pháp gì Nói KHÔNG với phương pháp Tuy nhiên, khi công lực còn chưa cao các bạn cũng nên xem các phương pháp để hiểu kỹ những kiểu “ĐÁNH VÕNG” mang tính lối mòn trong các đề thi

Thế vũ khí chúng ta mang ra chiến trường phòng thi là gì ?

- Chỉ có tư duy thuần túy ! Bất kì kẻ địch mạnh nào cũng luôn có kẽ hở và điểm yếu Nếu bạn phụ thuộc vào một loại vũ khí mà kẻ địch đã biết trước và đề phòng thì khó mà biết kết quả sẽ thế nào

Nguyễn Anh Phong

Trang 24

Chúc các em làm bài tốt! Nguyễn Anh Phong 7

PHẦN LỜI GIẢI NHỮNG CÂU KHÓ Câu 2: Chọn đáp án B

(1) Sai vì CH3COOH và chất điện ly yếuCH COOH3 CH COO3 H

(2) Sai vì CuS không tan trong axit HCl, H2SO4 loãng

Trang 25

Chúc các em làm bài tốt! Nguyễn Anh Phong 8

Định hướng tư duy giải :

O

0,54

2BTKL

oxit

Câu 21: Chọn đáp án A

Định hướng giải

+ Khi ăn bánh mì sẽ làm giảm nồng độ axit trong dạ dày làm bớt đau dạ dày

+ Trong bánh mì thường có NaHCO3 hoặc NH4HCO3 khi ăn vào sẽ làm giảm lượng axit có trong dạ dày làm giảm cơn đau

Câu 22: Chọn đáp án B

Định hướng giải

(1) Đúng theo SGK lớp 11

(2) Đúng vì phenol tác dụng được với NaOH còn ancol thì không

(3) Sai vì phenol có phản ứng với nước Br2 còn benzen thì không

(3) Có kết tủa Al(OH)3 (Do NH4 thủy phân ra H+ )

(4) Có kết tủa Al(OH)3 (Do Na2S có sự thủy phân rất mạnh ra OH- )

(5) Có kết tủa H2SiO3

Câu 24: Chọn đáp án B

Định hướng giải

Từ mô hình thí nghiệm thấy đây là phương pháp thu khí kiểu đẩy nước Do đó

+ Các khí tan trong nước là : NH3 , H2S sẽ không hợp lý

+ NO thì không điều chế kiểu nhiệt phân trong ống nghiệm được

Trang 26

Chúc các em làm bài tốt! Nguyễn Anh Phong 9

+ Để ý nhanh thấy trong X số nguyên tử C bằng số nguyên tử O

Định hướng tư duy giải

+ Áp suất tỷ lệ với số mol 1 1

CO

Câu 31: Chọn đáp án B

Định hướng giải

(1) Sai vì CH3OH không thể cho anken

(2) Sai ví dụ nhƣ phenol C6H5OH không gọi là ancol

(3) Đúng Theo tính chất của ancol

(4) Đúng vì nhóm OH không thể đính vào C có liên kết không bền

CO 3

Trang 27

Chúc các em làm bài tốt! Nguyễn Anh Phong 10

Chú ý : Lƣợng H+

không đủ để biến toàn bộ NO3 thành NO nên phải tính ne theo H+

Ta tƣ duy theo kiểu tổng quát “chặn đầu” với lƣợng ne trên làm nhiệm vụ đƣa Fe và Cu thành Fe2+ và

2 3

+ Do đó X phải là axit hai chức Dễ suy ra X chỉ có 3C trong phân tử vì nếu số C lớn hơn 3 thì Y

Trang 28

Chúc các em làm bài tốt! Nguyễn Anh Phong 11

Vậy H

NO O

n 1.4 8.2 20 Vậy phương trình được cân bằng là

3Fe(NO3)2 + 6Fe3O4 + 30H2SO4 → Fe(NO3)3 + 10Fe2(SO4)3 +3NO + 30H2O

+ Với andehit có 2 đồng phân : C3H7CHO

+ Với ancol có 3 đồng phân : C C C C OH, C C C C OH, C C CH3 C OH

BTDT BTNT.N

3 2

4 0,1(mol)

Trang 29

Chúc các em làm bài tốt! Nguyễn Anh Phong 12

Định hướng tư duy giải:

+ Để có thể làm nhanh và chính xác các bài tập các bạn cần luyện khả năng tìm ra điểm then chốt của bài toán Sau đó khai thác theo nguyên tắc chia để trị nghĩa là tách bài toán ra thành các bài toán đơn giản thì mọi vấn đề sẽ sáng tỏ

+ Tại sao có sự khác nhau giữa hai con số 75,02 và 71,78? – Khối lƣợng giảm là vì

Fe : 4a(mol)

Cu : 3a(mol)+ Vậy m 0,08.56 0,06.64 8,32(gam)

Fe,Cu : 8,32(gam)

75,02 8,32 0,36.17

233BaSO

Trang 30

Chúc các em làm bài tốt! Nguyễn Anh Phong 13

n 0,3(mol) + nNaOH 0,02 n COOH 0,02 ntrong XO 0,12(mol)

BTNT.O

H O H O BTKL trong 0,1mol

X

m 0,3.12 0,12.16 0,2.2 5,92+ Có ngay

2

3 3

2 2

Trang 31

Chúc các em làm bài tốt! Nguyễn Anh Phong 14

2 3

3

BTNT.H

H O HNO

BTNT.N trong Z

NO

2,136 4a n

m 0, 42.12 0, 4575.2 0,35237.m m 9,195

Trang 32

Đề thi gồm 50 câu trắc nghiệm

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố (theo đvC):

H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137

Câu 1: Có bao nhiêu ancol C5H12O khi tác dụng với CuO đun nóng cho ra anđehit

Câu 2: Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ bên :

Sau một thời gian thì ở ống nghiệm chứa dung dịch Cu(NO3)2 quan sát thấy :

A không có hiện tượng gì xảy ra B có sủi bọt khí màu vàng lục, mùi hắc

C có xuất hiện kết tủa màu đen D có xuất hiện kết tủa màu trắng

Câu 3: Dãy axit nào sau đây được sắp xếp đúng theo thứ tự tính axit tăng dần ?

A HBr, HI, HF, HCl B HI, HBr, HCl, HF

Câu 4: Chỉ ra nhiệt độ tăng dần nhiệt độ sôi:

A CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH B CH3OH, CH3COOH, C2H5OH

C CH3COOH, C2H5OH, CH3CHO D C2H5OH, CH3COOH, CH3CHO

Câu 5: Cho các chất sau : CH2=CHC≡CH (1) ; CH2=CHCl (2) ; CH3CH=C(CH3)2 (3) ;

Câu 7: Cho các phát biểu sau:

1 oxi hóa không hoàn toàn ancol bằng CuO ta thu được anđehit

2 đun nóng ancol etylic với H2SO4 đặc ta thu được ete

3 etylen glycol tác dụng được với dung dịch Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh

4 ancol anlylic làm mất màu dung dịch KMnO4

5 hidrat hóa hoàn toàn anken thu được ancol bậc 1

Số phát biểu đúng là

Câu 8: Cho 6 gam một oxit kim loại hóa trị II tác dụng vừa đủ với HCl cho 14,25 gam muối clorua của

kim loại đó Cho biết công thức oxit kim loại?

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 33

2

Câu 9: Cho các chất sau: phenol, etanol, axit axetic, natri phenolat, natri hiđrôxit Số cặp chất tác dụng

với nhau là:

Câu 10: Ta có 2 kí hiệu 23492Uvà 23592U, nhận xét nào sau đây là đúng?

A Cả hai cùng thuộc về nguyên tố urani

B Mỗi nhân nguyên tử đều có 92 proton

C Hai nguyên tử khác nhau về số electron

D A, B đều đúng

Câu 11: Cho các chất sau: NH4Cl, Al(OH)3, ZnCl2, (NH4)2CO3, NaHCO3, Al2O3, KHSO4 Số chất là chất lưỡng tính là:

Câu 12: Cho phương trình hóa học: 2SO2(k) + O2(k) V O2 5 2SO3(k) ∆H < 0

Để cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận ta phải

A Tăng nồng độ SO3 B Giảm áp suất

Câu 13: Dãy các ion cùng tồn tại trong một dung dịch là

0 ,

xt t

2SO3

Câu 17: Trong các câu sau Câu sai là :

A Oxi duy trì sự cháy và sự sống

B Oxi oxi hóa hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt ) và phi kim (trừ halogen)

C Trong phân nhóm chính nhóm VI, từ oxi đến telu tính kim loại tăng dần, đồng thời tính phi kim

yếu dần

D Oxi có tính oxi hóa mạnh hơn Ozon

Câu 18: Cho cân bằng hóa học: H2 (k) + I2 (k) 2HI (k) ; H > 0 Cân bằng không bị chuyển dịch khi

A giảm nồng độ HI B tăng nhiệt độ của hệ

C giảm áp suất chung của hệ D tăng nồng độ H2

Câu 19: Cho các hợp chất sau :

(a) HOCH2-CH2OH (b) HOCH2-CH2-CH2OH

(c) HOCH2-CH(OH)-CH2OH (d) CH3-CH(OH)-CH2OH

Trang 34

3

Các chất đều tác dụng được với Na, Cu(OH)2 là

A (a), (b), (c) B (c), (d), (f) C (a), (c), (d) D (c), (d), (e)

Câu 20: Oxi hóa 1,2 gam CH3OH bằng CuO nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp sản phẩm X (gồm HCHO, H2O và CH3OH dư) Cho toàn bộ X tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, được 12,96 gam Ag Hiệu suất của phản ứng oxi hóa CH3OH là

Câu 21: Oxi hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong

dãy đồng đẳng thu được (m + 8) gam hỗn hợp Y gồm hai axit Đem đốt cháy hết hỗn hợp Y cần vừa đủ 29,12 lít O2 (ở đktc) Giá trị m là:

Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm 2 ancol (đều no, đa chức, mạch hở, có cùng số

nhóm -OH) cần vừa đủ V lít khí O2, thu được 11,2 lít khí CO2 và 12,6 gam H2O (các thể tích khí đo ở đktc) Giá trị của V là

Câu 23: Cho m gam Cu vào 100 ml dung dịch AgNO3 1M, sau một thời gian thì lọc được 10,08 gam hỗn hợp 2 kim loại và dung dịch Y Cho 2,4 gam Mg vào Y, khi phản ứng kết thúc thì lọc được 5,92 gam hỗn hợp rắn Giá trị của m là :

Câu 24: Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,18 mol FeCl3 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 6,72 gam chất rắn Giá trị của m là

A 2,88 gam B 4,32 gam C 2,16 gam D 5,04 gam

Câu 25: Cho 24,12 gam hỗn hợp X gồm CuO , Fe2O3 , Al2O3 tác dụng vừa đủ với 350ml dd HNO3 4M rồi đun đến khan dung dịch sau phản ứng thì thu được m gam hỗn hợp muối khan Tính m

A 77,92 gam B 86,8 gam C 76,34 gam D 99,72 gam

Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm C3H7OH, C2H5OH và CH3OH thu được 32,4 gam

H2O và V lít CO2 (đktc) Giá trị của V là ( biết rằng trong hỗn hợp X, số mol CH3OH và C3H7OH bằng nhau.)

A 26,88 lít B Không xác định C 2,688 lít D 268,8 lít

Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol axit cacboxylic đơn chức A cần vừa đủ V lít O2 (đkc), thu được 0,3 mol CO2 và 0,2 mol H2O Giá trị V là :

Câu 28: Khi cho 2,00 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn và Fe phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch

HCl thì thu được 1,12 lít khí hidro (đktc) Nếu cho 2,00 gam hỗn hợp X như trên phản ứng hoàn toàn với lượng dư khí Cl2 thì thu được 5,763 gam hỗn hợp muối Thành phần % về khối lượng của Fe có trong hỗn hợp X là

Câu 30: Cho 3,38 gam hỗn hợp Y gồm CH3COOH, CH3OH, C6H5OH tác dụng vừa đủ với Na, thu được

672 ml khí (đkc) và dung dịch Cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp muối khan Y1 Khối lượng muối Y1 là

A 3,87 gam B 3,61 gam C 4,7 gam D 4,78 gam

Câu 31: Hỗn hợp X gồm axetylen và etanal Cho 0,7 gam X tác dụng hết với dd AgNO3/NH3 thu được 4,56 gam gam chất rắn Phần trăm về số mol etanal trong hỗn hợp là:

Câu 32: Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 21,2 gồm propan, propen và propin Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được là

Trang 35

4

A 18,60 gam B.16,80 gam C 20,40 gam D 18,96 gam

Câu 33: Hòa tan hoàn toàn 4,8 gam Mg vào 49 gam dung dịch H2SO4 80% chỉ thu được dung dịch X và khí Cho X tác dụng hoàn toàn với 700 ml dung dịch KOH 1M, sau đó lọc bỏ kết tủa được dung dịch Y

Cô cạn Y được chất rắn Z nặng 58,575 gam Tính C% của MgSO4 trong X

Câu 34: Đốt cháy hòan tòan m gam hỗn hợp X gồm ba ancol (đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng), thu

được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 11,7 gam H2O Mặt khác, nếu đun nóng m gam X với H2SO4 đặc thì tổng khối lượng ete tối đa thu được là

A 6,50 gam B 7,85 gam C 7,40 gam D 5,60 gam

Câu 35: Cho 6 mol N2 và y mol H2 vào bình kín dung tích 4 lit Khi đạt trạng thái cân bằng N2 tham gia phản ứng là 25% Đưa bình về nhiệt độ ban đầu thấy áp suất P2 = 21/24 P1 Tìm y và tính KC

A.18;0,013 B.15;0,02 C.16;0,013 D.18;0,015

Câu 36: Trộn 1000 ml dung dịch X chứa NaOH 0,86M và Ba(OH)2 0,5M với V lít dung Y chứa HCl 1M

và H2SO4 2M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Z có pH = 1 và m gam kết tủa

Giá trị của m là

Câu 37: Có 500 ml dung dịch X chứa Na+, NH4+, CO32- và SO42- Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thu 2,24 lít khí (đktc) Lấy 100 ml dung dịch X cho tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thấy có 43 gam kết tủa Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu 4,48 lít khí NH3 (đktc) Tính tổng khối lượng muối có trong 500 ml dung dịch X

A.14,9 gam B.11,9 gam C 86,2 gam D 119 gam

Câu 38: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai ancol no, hai chức, mạch hở cần vừa đủ V1 lít khí O2, thu được V2 lít khí CO2 và a mol H2O Các khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn Biểu thức liên hệ giữa các giá trị V1, V2, a là

A V1 = 2V2 + 11,2a B V1 = 2V2 - 11,2a C V1 = V2 +22,4a D V1 = V2 - 22,4a

Câu 39: Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, mạch hở Y và Z (phân tử khối của Y nhỏ hơn của Z)

Đốt cháy hoàn toàn a mol X, sau phản ứng thu được a mol H2O Mặt khác, nếu cho a mol X tác dụng với lượng dư dung dịch NaHCO3, thì thu được 1,6a mol CO2 Thành phần % theo khối lượng của Y trong X là:

Câu 40: Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO Hòa tan hoàn toàn 21,9 gam X vào nước, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y, trong đó có 20,52 gam Ba(OH)2 Hấp thụ hoàn toàn 6,72 lít khí CO2(đktc) vào Y, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 41: Cho m gam Fe vào bình chứa dd gồm H2SO4 và HNO3 thu được dd X và 2,24 lít khí NO Thêm tiếp dd H2SO4 dư vào bình thu được 0,896 lít khí NO và dd Y Biết trong cả 2 trường hợp NO là sản phẩm khử duy nhất, đo ở điều kiện tiêu chuẩn Dung dịch Y hòa tan vừa hết 4,16 gam Cu (không tạo thành sản phẩm khử của N+5) Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là:

Câu 44: Tiến hành đime hóa C2H2 sau một thời gian thu được hỗn hợp X chứa hai chất hữu cơ có tỷ khối

so với He là 65/6 Trộn V lít X với 1,5V lít H2 thu được hỗn hợp Y Đun nóng Y với bột Ni sau một thời gian thì thu 17,92 lít (ở đktc) hỗn hợp Z có tỷ khối so với Y là 1,875 Cho Z lội qua dung dịch

Trang 36

5

AgNO3/NH3 dư thì thấycó 0,3 mol AgNO3 phản ứng và tạo ra m gam kết tủa, hỗn hợp khí T thoát ra có thể tích là 12,32 lít (ở đktc) và làm mất màu tối đa 150 ml dung dịch Br2 2M Phần trăm khối lượng của CAg CAgtrong m gam kết tủa là :

Câu 45 : Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, FeCO3 tỷ lệ mol tương ứng là 8 : 1 : 2 , tan hết trong dung dịch H2SO4 (đặc/nóng) Sau phản ứng thu được dung dịch Y chứa hai muối và 2,6544 lít hỗn hợp khí Z gồm CO2 và SO2 (đktc) Biết Y phản ứng được với tối đa 0,2m gam Cu Hấp thụ hoàn toàn Z vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được m’ gam kết tủa Giá trị của m’ là :

Câu 46 : Cho hỗn hợp T gồm 2 axit đa chức A,B và 1 axit đơn chức C ( số cacbon trong các chất không

vượt quá 4 và chúng đều mạch hở, không phân nhánh ) Chia hỗn hợp thành 3 phần bằng nhau :

Phần 1 : Cho tác dụng dung dịch NaOH dư thì thấy có 1,02 mol NaOH phản ứng,

Phần 2 : Đem đốt cháy trong Oxi dư thì thu được V lít CO2 và 14,04 gam nước

Phần 3 : Cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 104,76(g) kết tủa

Biết số mol của CO2 lớn hơn 2 lần số mol Nước và số mol của A và B bằng nhau

Giá trị V gần nhất với :

Câu 47: Cho 1 luồng khí O2 qua 8,48 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg, Cu sau một thời gian thu được 10,08 gam hỗn hợp chất rắn Y Cho Y tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 (dư 20% so với lượng phản ứng) Sau phản ứng thu được dung dịch Z chứa 43,101 gam chất tan và 1,792 lít hỗn hợp khí T gồm NO và

NO2 (đktc) có tỷ khối so với H2 là 18 Số mol HNO3 bị khử gần nhất với :

Câu 48: Khối lượng oleum chứa 71% SO3 về khối lượng cần lấy để hòa tan vào 100 gam dung dịch H2SO4 60% thì thu được oleum chứa 30% SO3 về khối lượng là

A 496,68 gam B 506,78 gam C 539,68 gam D 312,56 gam

Câu 49: X là hỗn hợp gồm một axit no, một andehit no và một ancol (không no, có một nối đôi và số C <

5 trong phân tử) Đốt cháy hoàn toàn 0,06 mol X thu được 0,18 mol CO2 và 2,7 gam nước Mặt khác, cho

Na dư vào lượng X trên thấy thoát ra 1,12 lít khí (đktc) Nếu cho NaOH dư vào lượng X trên thì số mol NaOH phản ứng là 0,04 mol.Biết các phản ứng hoàn toàn Phần trăm khối lượng của andehit trong X là :

Câu 50 : Hòa tan hết 31,12 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe3O4, FeCO3 vào dung dịch hỗn hợp chứa

H2SO4 và KNO3 Sau phản ứng thu được 4,48 lít hỗn hợp khí Y (đktc) gồm (CO2, NO, NO2, H2) có tỷ khối hơi so với H2 là 14,6 và dung dịch Z chỉ chứa các muối trung hòa với tổng khối lượng là m gam Cho BaCl2 dư vào Z thấy xuất hiện 140,965 gam kết tủa trắng Mặt khác cho NaOH dư vào Z thì thấy có 1,085 mol NaOH phản ứng đồng thời xuất hiện 42,9 gam kết tủa và 0,56 lít khí (đktc) thoát ra Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Cho các nhận định sau :

(a) Giá trị của m là 82,285 gam

(b) Số mol của KNO3 trong dung dịch ban đầu là 0,225 mol

(c) Phần trăm khối lượng FeCO3 trong X là 18,638%

(d) Số mol của Fe3O4 trong X là 0,05 mol

(e) Số mol Mg có trong X là 0,15 mol

Tổng số nhận định đúng là :

Hết

+ Lịch thi thử lần 2 sẽ được thông báo trên nhóm (Các em chú ý theo dõi)

+ Đây là kì thi hoàn toàn miễn phí Để them gia thi thử các em chỉ cần tham gia vào nhóm facebook theo đường link bên trên

+ Đề thi, đường link điền và gửi đáp án, lời giải chi tiết, thông báo điểm sẽ được post tất cả trong nhóm

Nguyễn Anh Phong

Trang 37

+ Theo hình vẽ ta thấy đầu tiên Zn H SO2 4 ZnSO4 H2

Sau đó S H2 H S2 và H S Cu(NO )2 3 2 2HNO3 CuS (đen)

Câu 6: Chọn đáp án D

+ Với AlCl3 cho kết tủa keo trắng sau đó tan dần

+ Với NaNO3 không có hiện tượng gì xảy ra

+ Với K2CO3 có kết tủa trắng BaCO3

+ Với NH4NO3 có khí mùi khai NH3 thoát ra

Câu 7: Chọn đáp án C

1 Sai, chỉ có ancol bậc một mới cho ra andehit

2 Sai, có thể cho ra anken (tùy vào điều kiện)

3.Đúng, vì là ancol đa chức có nhóm – OH kề nhau

4 Đúng, vì có liên kết đôi trong phân tử

5 Sai, có thể cho ra các ancol bậc 2,3 tùy vào cấu tạo của anken

axit axetic với natri phenolat axit axetic với NaOH

Trang 38

H O O H

Trang 39

x 0,052x 8y 0, 2.2

4, 5 18 4, 5

Trang 40

9

4 2

2

2 3

CO

Ba HCO

56

Cu : 0,065

Câu 42: Chọn đáp án C

+ Nhận thấy dung dịch B có chứa Fe2+

vì nếu Fe bị đẩy hết lên Fe3+ thì số mol H2SO4 phải là 3,4x mol Nên H2SO4 hết và 2H SO2 4 2e SO24 SO2 2H O2

Ngày đăng: 17/10/2016, 09:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG ĐÁP ÁN  01.B  02.B  03.B  04.A  05.D  06.C  07.C  08.C  09.D  10.C  11.B  12.A  13.A  14.A  15.D - tổng hợp đề thi thử môn hóa NAP 2016
01. B 02.B 03.B 04.A 05.D 06.C 07.C 08.C 09.D 10.C 11.B 12.A 13.A 14.A 15.D (Trang 6)
BẢNG ĐÁP ÁN – ĐỀ THI THỬ LẦN 2 - tổng hợp đề thi thử môn hóa NAP 2016
2 (Trang 24)
Hình vẽ trên minh họa cho phản ứng nào sau đây? - tổng hợp đề thi thử môn hóa NAP 2016
Hình v ẽ trên minh họa cho phản ứng nào sau đây? (Trang 59)
Hình vẽ mô tả thí nghiệm để chứng minh : - tổng hợp đề thi thử môn hóa NAP 2016
Hình v ẽ mô tả thí nghiệm để chứng minh : (Trang 87)
Câu 37: Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm về NH 3  (ban đầu trong bình chỉ có khí NH 3 , chậu thủy tinh  chứa nước cất có nhỏ vài giọt phenolphtalein): - tổng hợp đề thi thử môn hóa NAP 2016
u 37: Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm về NH 3 (ban đầu trong bình chỉ có khí NH 3 , chậu thủy tinh chứa nước cất có nhỏ vài giọt phenolphtalein): (Trang 106)
Câu 7: Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm điều chế dung dịch HCl trong phòng thí nghiệm: - tổng hợp đề thi thử môn hóa NAP 2016
u 7: Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm điều chế dung dịch HCl trong phòng thí nghiệm: (Trang 123)
BẢNG ĐÁP ÁN - tổng hợp đề thi thử môn hóa NAP 2016
BẢNG ĐÁP ÁN (Trang 146)
Câu 44: Hình vẽ dưới đây mô tả thí nghiệm sinh ra khí C: - tổng hợp đề thi thử môn hóa NAP 2016
u 44: Hình vẽ dưới đây mô tả thí nghiệm sinh ra khí C: (Trang 170)
BẢNG ĐÁP ÁN – CHUẨN - tổng hợp đề thi thử môn hóa NAP 2016
BẢNG ĐÁP ÁN – CHUẨN (Trang 269)
BẢNG ĐÁP ÁN – CHUẨN ĐỀ SỐ 16 - tổng hợp đề thi thử môn hóa NAP 2016
16 (Trang 275)
Câu 44: Hình vẽ dưới đây mô tả thí nghiệm sinh ra khí C: - tổng hợp đề thi thử môn hóa NAP 2016
u 44: Hình vẽ dưới đây mô tả thí nghiệm sinh ra khí C: (Trang 277)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN