vvvj
Trang 1Quản trị chất lượng
MỤC LỤC
GVHD: Ths Lê Thúy Kiều Trang 1
Trang 2Quản trị chất lượng
CHƯƠNG 1 BIỂU ĐỒ KIỂM SOÁT (CONTROL CHART)
1.1 Khái niệm
Biểu đồ kiểm soát là một biểu đồ với các đường giới hạn đã được tính toán bằng phương pháp thống kê được sử dụng nhằm mục đích theo dõi sự biến động của các thông số về đặc tính chất lượng của sản phẩm, theo dõi những thay đổi của quy trình để kiểm soát tất cả các dấu hiệu bất thường xảy ra khi có dấu hiệu đi lên hoặc đi xuống của biểu đồ
1.2 Tác dụng
Biểu đồ kiểm soát cho thấy sự biến động của các hoạt động và quá trình trong một khoảng thời gian nhất định Do đó, nó được sử dụng để:
Dự đoán, đánh giá sự ổn định của quá trình;
Kiểm soát, xác định khi nào cần điểu chỉnh quá trình
Xác định sự cải tiến của một quá trình
1.3 Phân loại
GVHD: Ths Lê Thúy Kiều Trang 2
Trang 3Quản trị chất lượng
Đặc tính giá trị Tên gọi
Giá trị liên tục (dữ
liệu đo được) Biểu đồ ́X - R (giá trị trung bình và độ
rộng)
Biểu đồ ́X - S(giá trị trung bình và độ
lệch chuẩn)
Biểu đồ X – MR còn được ký hiệu là I – MR (đo lường đơn và độ rộng lệch chuyển)
Giá trị rời rạc (dữ
liệu đếm được)
Biểu đồ pn (số sản phẩm khuyết tật) sử dụng khi cỡ mẫu cố định
Biểu đồ p (tỷ lệ sản phẩm khuyết tật)
Biểu đồ c (số sai lỗi) sử dụng khi cỡ mẫu cố định)
Biểu đồ u (số sai lỗi trên một đơn vị)
1.4 Các bước xây dựng biểu đồ kiểm soát
Bước 1: Xác định đặc tính để xác định biểu đồ kiểm soát
Bước 2: Lựa chọn loại biểu đồ kiểm soát thích hợp
Bước 3: Quyết định cỡ mẫu và tần số lấy mẫu
Bước 4: Thu thập và ghi chép dữ liệu (nên ít nhất là 20 mẫu) hoặc sử dụng các
dữ liệu lưu trữ trước đây
Bước 5: Tính các giá trị thống kê đặc trưng cho mỗi câu
Bước 6: Tính các giá trị đường tâm, các đường giới hạn kiểm soát dựa trên các giá trị thống kê tính từ các mẫu
Bước 7: Thiết lập biểu đồ và đánh dấu trên biểu đồ các giá trị thống kê mẫu
Bước 8: Kiểm tra trên biểu đồ đối với các điểm ( giá trị của mẫu đo) ở ngoài giới hạn kiểm soát và đối với các dấu hiệu bất thường vượt khỏi tầm kiểm soát
Bước 9: Ra quyết định:
- Nếu tất cả các điểm đều nằm trong giới hạn kiểm soát và đối với các dấu hiệu đặc biệt nào vượt quá tầm kiểm soát nghĩa là quá trình ổn định
- Nếu một hoặc một vài điểm vượt ngoài vùng kiểm soát, ta cần phải tìm ra nguyên nhân đặc biệt gây ra tình trạng này đối với từng điểm
GVHD: Ths Lê Thúy Kiều Trang 3
Trang 4Quản trị chất lượng
- Trường hợp có nhiều điểm nằm ngoài dới hạn kiểm soát, nếu chúng ta tự
ý bỏ qua các điểm này, chúng ta vẫn có thể tính toán được đường giới hạn kiểm soát có độ tin cậy từ những dữ liệu còn lại
Các bước xây dựng biểu đồ kiểm soát X-R
Bước 1: Thu thập và phân nhóm số liệu
- Thu thập khoảng 100 số liệu; lấy vào thời điểm gần với quá trình tương tự
sẽ được tiến hành sau đó
- Chia số liệu thành 20 hay 25 nhóm nhỏ (k), mỗi nhóm có 4,5 số liệu (n) Chú ý khi chia nhóm:
- Các nhóm được xếp theo trình tự đo hoặc theo thứ tự lô sản phẩm
- Số liệu trong mỗi nhóm được thu thập trong cùng các điều kiện
- Mỗi nhóm không nên chứa các số liệu có tính chất hay chất lượng khác nhau
- Khi nhóm không đồng nhất thì chia nhóm các số liệu theo thứ tự lúc thu thập
Bước 2: Ghi chép các số liệu đó vào một phiếu kiểm soát hoặc phiếu ghi số liệu (Phiếu này nên được thiết kế thống nhất)
Bước 3: Tìm giá trị trung bình X của mỗi nhóm mẫu theo công thức:
i =1
n
X ij
n
Bước 4: Tìm giá trị trung bình của tổng của X (X) Lấy số tổng của các giá trị X chia cho số nhóm mẫu (k) theo công thức :
́X = ∑j=1
k
X j
k
Bước 5: Tìm Rj - độ rộng của mỗi nhóm mẫu theo công thức:
Rj= Xmaxj – Xminj
Xmaxj, Xminj là giá trị lớn nhất và nhỏ nhất trong các giá trị đo của nhóm j
GVHD: Ths Lê Thúy Kiều Trang 4
Trang 5Quản trị chất lượng
Bước 6: Tìm giá trị trung bình của độ rộng R bằng cách lấy tổng của R chia cho
số nhóm k
́R=∑
j=1
k
R j
k
Bước 7: Xác định các đường giới hạn kiểm soát của biểu đồ kiểm soát X và R theo công thức:
Biểu đồ kiểm soát X
- Đường tâm: CL = ́X
- Giới hạn trên : UCL = ́X + A2 ́R
- Giới hạn dưới: LCL = ́X - A2 ́R
Biểu đồ kiểm soát R
- Đường tâm: CL = ́R
- Giới hạn trên : UCL = D4 ́R
- Giới hạn dưới: LCL = D3 ́R
Bước 8: Vẽ biểu đồ kiểm soát
- Vẽ hai trục đứng biểu thị X và R, trục ngang biểu thị số thứ tự nhóm mẫu
- Bước 9: Ghi vào các đồ thị tương ứng các điểm biểu thị giá trị của X và R của mỗi nhóm
GVHD: Ths Lê Thúy Kiều Trang 5
Trang 6Quản trị chất lượng
- Khoanh tròn tất cả các điểm vượt ra ngoài các đường giới hạn kiểm soát
- Bước 10: Ghi vào đồ thị các thông tin cần thiết
Ví dụ:
Để xác định quá trình có nằm trong kiểm soát hay không, ta sử dụng biểu đồ kiểm soát quá trình bằng thống kê Dữ liệu được đo thuộc dạng liên tục, do đó để đánh giá quá trình ta sử dụng dạng biểu đồ kiểm soát biến: biểu đồ kiểm soát giá trị trung bình và biểu đồ kiểm soát khoảng
Lần đo 1
Lần đo 2
Lần đo 3
Lần đo 4
Lần đo 5
Giá trị trung
Giá trị khoảng
Tổng: 50.09 1.15 Giá trị trung 5.01 0.115
Số lượng mẫu đo: k = 10
Kích thước 1 mẫu: n = 5
Giá trị trung bình của trung bình các mẫu:
́X = ∑j=1
k
X j
k = 50.0910 =5.01cm
GVHD: Ths Lê Thúy Kiều Trang 6
Trang 7Quản trị chất lượng
Các giá trị giới hạn kiểm soát của giá trị trung bình:
UCL = ́X +A2 ́R = 5.01+ (0.58)(0.115) = 5.08 LCL = ́X –A2 ́R = 5.01-(0.58)(0.115) = 4.94 (với n = 5, tra bảng ta có A2 = 0.58)
Giá trị trung bình khoảng:
́R = ∑j=1
k
R j
k = 1.1510=0.115cm Các giá trị giới hạn kiểm soát của khoảng:
GVHD: Ths Lê Thúy Kiều Trang 7
Trang 8UCL = D4R = 2.11(0.115) = 0.243 LCL =D3R = 0(0.115) = 0
(với n = 5, tra bảng ta có D4 = 2.11) (với n = 5, tra bảng ta có D3 = 0)
Trang 9Xây dựng biểu đồ kiểm soát giá trị X trung bình (hình 1) và biểu đồ kiểm soát khoảng R
Trang 10Hình 2: Biểu đồ kiểm soát khoảng R
Nhận xét:
biến thiên của quá trình nằm trong giới hạn kiểm soát
quá trình nằm trong giới hạn kiểm soát Tuy nhiên kích thước đường kính trung bình của 6 mẫu liên tiếp (từ mẫu 4 đến 9) có xu hướng tăng, đặc biệt giá trị trung bình của mẫu 9 đạt tới giới hạn kiểm soát trên.
1.5 Cách đọc biểu đồ kiểm soát
Quá trình sản xuất ở trạng thái ổn định
Trang 11- Toàn bộ các điểm trên biểu đồ đều nằm trong hai đường giới hạn kiểm soát của biểu đồ
- Các điểm liên tiếp trên biểu đồ có sự biến động nhỏ
Quá trình sản xuất ở trạng thái không ổn định:
- Một số điểm vượt ra ngoài các đường giới hạn của biểu đồ
- Các điểm trên biểu đồ có dấu hiệu bất thường mặc dù chúng nằm trong đường giới hạn kiểm soát
1.6 Các dạng bất thường của biểu đồ kiểm soát
Dạng 1 Bên đường tâm: khi trên biểu đồ xuất hiện 7 điểm liên tiếp hoặc hơn chỉ nằm ở một bên
Dạng xu thế: 7 điểm liên tiếp hoặc hơn có xu hướng tăng hoặc giảm một cách liên tục
Dạng chu kì: khi các điểm trên biểu đồ cho thấy cùng kiểu loại thay đổi qua các khoảng thời gian bằng nhau
Trang 12 Dạng kề cận với đường giới hạn kiểm soát:
-Có 2 trong số 3 điểm liên tiếp rơi vào vùng A ở cùng một bên của đường tâm
-Hơn 1/3 các điểm dữ liệu rơi vào vùng A và rất ít dữ liệu rươi vào vùng C
Dạng kề cận với đường tâm: có 2/3 các điểm dữ liệu nằm trong vùng C
4 trong số 5 điểm liên tiếp rơi vào vùng B ở ngoài cùng một phía với đường tâm
Một số ví dụ về dạng bất thường của biểu đồ kiểm soát
Có ít nhất một điểm vượt ra ngoài các đường giới hạn
Trang 132 trong 3 điểm liên tiếp rơi vào vùng A và nằm về cùng một phía của đường trung
tâm
Trang 144 trong 5 điểm liên tiếp rơi vào vùng A hoặc B và nằm về cùng một phía của đường
trung tâm
8 điểm liên tiếp nằm về cùng một phía của đường trung tâm
Một số quy tắc đối với các dấu hiệu nằm ngoài vùng kiểm soát
Khoanh tròn những điểm nằm ngoài vùng kiểm soát
Một điểm nằm trên đường UCL, LCL không được coi là ngoài phạm vi kiểm soát
Một điểm nằm trên đường trung tâm không được tính nằm trong chuỗi dạng một bên đường tâm
Trang 15 Hai điểm liên tục bằng nhau được tính thành một điểm trong chuỗi dạng xu thế
Một điểm nằm trên đường phân vùng A, B, C được xem như nằm trong vùng gần trung tâm hơn
Trang 16CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP TẤN CÔNG NÃO
2.1 Khái niệm
Tấn công não là một kỹ thuật để công khai nêu ý kiến, làm bật ra suy nghĩ sáng tạo của mọi người, nhằm tạo ra và làm sáng tỏ một danh mục các ý kiến, vấn đề
Phương pháp này được tiến hành để giải quyết các tình huống có tính gay cấn, thiếu những quyết định sáng tạo, những tư tưởng mới, những quan điểm mới,… Đây
là giai đoạn tìm ra con đường giải quyết vấn đề đã đặt ra
2.2 Tác dụng
Tấn công não được sử dụng để xác định những giải pháp có thể được cho các vấn đề và các cơ hội tiềm tàng để cải tiến chất lượng
2.3 Cách thưc hiện
Chia làm hai giai đoạn: giai đoạn tạo ra và giai đoạn làm sáng tỏ
Giai đoạn tạo ra
Người điều phối cần tuyên bố rõ ràng về mục đích của việc tấn công não
Các thành viên trong nhóm đều lần lượt nêu ý kiến cá nhân, nhằm thảo ra một danh mục các ý kiến Nếu có thể, các thành viên trong đội nêu ý kiến dựa trên
ý kiến của người khác
Ở giai đoạn này, không phê phán hay tranh luận các ý kiến, mục đích là để tạo
ra càng nhiều ý kiến càng tốt
Ghi các ý kiến tại nơi mà tất cả các thành viên có thể nhìn thấy
Quá trình này tiếp tục lặp lại đến khi không còn ý kiến nào được tạo ra nữa Chú ý: mọi ý kiến cần được xem xét lại để đảm bảo thể hiện rõ ràng ý định muốn trình bày của người nêu ra
Giai đoạn làm sáng tỏ
Trang 17 Cả nhóm cùng xem xét lại danh mục ý kiến để đảm bảo rằng mọi người đều hiểu tất cả các ý kiến này Sự đánh giá các ý kiến sẽ được tiến hành sau khi việc nêu ý kiến đã xong
Khi làm sáng tỏ thường dùng cách thức ghép các ý kiến lại thành các nhóm: trước hết ghép các ý kiến được ghi lại thành các nhóm dường như có về liên quan đến nhau, chọn một ý kiến có vẻ tiêu biểu cho một nhóm ý kiến, dùng nó như là tiêu đề và ghi lại các ý kiến đã được ghép theo các nhóm
Các ý kiến cũng có thể được xử lý, làm sáng tỏ theo quan hệ nhân quả bằng biểu đồ xương cá
Tấn công não là phương pháp trưng cầu cho phép thu được những tư tưởng mới, những quyết định về một vấn đề nào đó nhờ sự sáng tạo của tập thể hoặc của một nhóm người trong quá trình một kỳ hội nghị được tiến hành theo các nguyên tắc nhất định Một đặc điểm có tính nguyên tắc của phương pháp là loại trừ sự phê phán
và bất kỳ sự đánh giá nào đối với tư tưởng đang được nêu ra Phương pháp này đi vào giải quyết hai nhiệm vụ chính:
Đề xuất những ý tưởng mới;
Phân tích và đánh giá tư tưởng đã nêu