CHẨN ĐOÁN: Công việc chẩn đoán: a Hỏi: bệnh sử / tiền căn sản khoa: Sanh ngạt Sanh hút, sanh forceps Bú kém, bỏ bú Sốt Mẹ có dùng Pyridoxine trong thai kỳ b Khám lâm sàng: Co giật t
Trang 10
SỞ Y TẾ AN GIANG BỆNH VIỆN ĐA KHOA AN PHÖ
Trang 21
MỤC LỤC
CO GIẬT SƠ SINH……… 1
NUÔI ĂN TĨNH MẠCH SƠ SINH ……….….4
SƠ SINH NON THÁNG ….……… …8
VÀNG DA SƠ SINH 12
HẠ ĐƯỜNG HUYẾT SƠ SINH 15
NHIỄM TRÙNG HUYẾT SƠ SINH 17
NHIỄM TRÙNG RỐN SƠ SINH 19
LỴ TRỰC TRÙNG 21
QUAI BỊ 23
SỞI 25
THƯƠNG HÀN 27
THỦY ĐẬU 31
VIÊM PHỔI 33
VIÊM CẦU THẬN CẤP HẬU NHIỄM LIÊN CẦU TRÙNG 36
HỘI CHỨNG THẬN HƯ NGUYÊN PHÁT 38
VIÊM MŨI HỌNG CẤP 41
VIÊM AMIĐAN CẤP – MẠN 43
VIÊM V.A 45
VIÊM XOANG 45 7 VIÊM TAI GIỮA CẤP 50
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ SỐT XUẤT HUYẾT 52
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH TAY CHÂN MIỆNG 62
KHOA NHI BAN GIÁM ĐỐC
Trang 32
CO GIẬT SƠ SINH
I CHẨN ĐOÁN:
Công việc chẩn đoán:
a) Hỏi: bệnh sử / tiền căn sản khoa:
Sanh ngạt
Sanh hút, sanh forceps
Bú kém, bỏ bú
Sốt
Mẹ có dùng Pyridoxine trong thai kỳ
b) Khám lâm sàng:
Co giật toàn thân hay khu trú
Đồng tử, phản xạ ánh sáng
Cơn ngưng thở
Tìm bướu huyết thanh hoặc bướu huyết xương sọ
Sờ thóp tìm dấu thóp phồng
Tìm dấu hiệu thiếu máu: màu sắc da, niêm
Ổ nhiễm trùng
Dị tật bẩm sinh: não
c) Đề nghị xét nghiệm:
1 Nguyên tắc điều trị:
Chống co giật, hỗ trợ hô hấp
Điều trị đặc hiệu theo nguyên nhân
2 Chống co giật:
Thông đường thở: hút đàm nhớt, thở oxy, hoặc đặt nội khí quản giúp thở tùy thuộc mức độ thiếu Oxy máu
Thuốc chống co giật:
Phenobarbital: 15 - 20mg/kg TM 15 phút Sau 30 phút, nếu còn co giật: lặp lại liều thứ hai 10mg/kg TM 15 phút, tổng liều tối đa không quá 30 - 40mg/kg Tùy nguyên nhân, sau đó có thể duy trì
Phenobarbital: 3 - 5 mg/kg/ngày (tiêm bắp/uống)
Diazepam: 0,1 - 0,3mg/kg TM 5 phút, duy trì: 0,1 - 0,5 mg/kg/giờ, cần theo dõi sát hô hấp trong khi tiêm Diazepam (gây ngưng thở)
3 Điều trị đặc hiệu:
Ngay sau khi phát hiện nguyên nhân, cần xử trí ngay theo nguyên nhân của
Trang 43
co giật:
3.1 Hạ đường huyết (Glucose/máu < 40 mg%)
Dextrose 10%: 2 ml/kg, tiêm mạch chậm trong 2 - 3 phút
Duy trì: 6-8 mg/kg/phút (Dextrose 10% 3-5ml/kg/giờ)
Theo dõi Dextrostix mỗi 2 - 4 giờ đến khi đường huyết ổn định
3.2 Hạ Canxi máu (Ca ion < 4 mg% (1 mmol/l) hoặc Ca toàn phần < 7 mg%)
Calcium gluconate 10% 1 - 2 ml/kg, tiêm mạch chậm trong 5 phút
Theo dõi sát nhịp tim và vị trí tiêm tĩnh mạch trong khi tiêm
Nếu không đáp ứng: lặp lại liều trên sau 10 phút
Duy trì: 5 ml Calcium gluconate 10% /kg/ngày truyền tĩnh mạch hoặc dạng uống với liều tương ứng
3.3 Hạ Mg máu (Mg/máu 1,2 mg%)
Magnesium sulfate 50%: 0,1 - 0,2 ml/kg, tiêm mạch chậm trong 5
phút,theo dõi sát nhịp tim trong khi tiêm Có thể lặp lại liều trên mỗi 6
- 12 giờ, nếu Mg/máu vẫn thấp
Duy trì: Magnesium sulfate 50%, uống 0,2 mg/kg/ngày
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phác đồ điều trị nhi khoa 2009 Bệnh Viện Nhi Đồng I
Trang 54
NUÔI ĂN TĨNH MẠCH SƠ SINH
Nuôi ăn tĩnh mạch sơ sinh đòi hỏi phải đáp ứng những yêu cầu đặc biệt do những đặc điểm riêng biệt về chuyển hóa ở lứa tuổi này, nhất là ở trẻ non tháng
I CHỈ ĐỊNH:
- Sơ sinh cực non (< 1.000g), suy hô hấp nặng, săn sóc tiền phẩu và hậu phẩu các
dị tật bẩm sinh đường tiêu hóa (hở thành bụng, thoát vị cuống rốn, teo thực quản bẩm sinh…, viêm ruột hoại tử,…
- Các bệnh lý khác khi không thể dung nạp năng lượng tối thiểu 60kcal/kg/ngày qua đường miệng trong thời gian 3 ngày (nếu cân nặng 1.800g) hoặc 5 ngày ( nếu cân nặng > 1800g)
II CÁC BƯỚC THỰC HIỆN NUÔI ĂN TĨNH MẠCH:
1 Nuôi ăn tĩnh mạch toàn phần:
a Chọn tĩnh mạch ngoại biên/trung tâm:
Chỉ nuôi ăn tĩnh mạch trung tâm trong trưòng hợp:
- Những bệnh lý cần nuôi ăn tĩnh mạch vài ngày (≥ 2 tuần)
- Cần cung cấp năng lượng cao nhưng phải hạn chế dịch (nồng độ Glucose ≥ 12,5%)
Đa số trường hợp bệnh lý còn lại chỉ cần nuôi ăn tĩnh mạch ngoại biên
Những điểm lưu ý nuôi ăn tĩnh mạch ngoại biên:
- Nồng độ Glucose 12,5%
- Nồng độ Acid Amine (AA) 2%
b Tính nhu cầu các chất:
- Nhu cầu năng lượng:
+ Bắt đầu ở mức độ tối thiểu 50 Kcal/kg/ngày, tăng dần để đạt 80 – 120 kcal/kg/ngày
+ Nguồn năng lượng chính phải được cung cấp từ Glucose và lipid, tỉ lệ Calo thích hợp là:
+ 1g Glucose 4 kcal, 1g lipid 9 kcal, 1g AA 4 kcal
Glucose:Lipid = 1:1
Trang 65
+ Tránh dùng AA tạo năng lượng, lượng calories có nguồn gốc không phải
là protein phải đủ để AA tổng hợp protein:
Năng lượng 50 – 60 kcal/kg/ngày 80 – 120 kcal/kg/ngày
Dextrose
4 – 6 mg/kg/phút 12 – 13 mg/kg/phút Nếu dung nạp tốt: tăng dần G thêm 1- 2 mg/kg/phút/ngày(giữ Dextrostix: 120 – 180 mg/dl; đường niệu vết hoặc (-))
Amino Acid*
1,5 – 2,5 g/kg/ngày 2,5 – 3,5 g/kg/ngày Bắt đầu từ N1 trẻ < 1500g, tăng dần 1 g/kg/ngày
(Giữ Ure máu < 36 mg/dl, HCO3 > 20mmol/l khi NH3 máu
≥ 150 – 200 mol/l: ngưng truyền AA)
Lipid (dd 20%)**
0,5 – 4 g/kg/ngày Bắt đầu 0,5 – 1 g/kg/ngày; từ ngày 1 – 3 Tăng 0,5 – 1 g/kg/ngày (giữ Triglycerid <150 mg/dl)
- Lipid là dung dịch đẳng trương, an toàn khi truyền tĩnh mạch ngoại biên Tránh pha chung với các dung dịch khác vì dễ gây hiện tượng nhũ tương hóa gây thuyên tắc mỡ Tốt nhất nên truyền một đường riêng, hoặc nếu sử dụng dụng chung một đường tĩnh mạch với ba chia, Lipid phải ở gần tĩnh mạch nhất nhằm hạn chế thời gian tiếp xúc với các dung dịch khác Truyền liên tục
20 – 24 giờ
- Không dung nạp lipid: sau 6 – 8 giờ đã ngưng truyền Lipid, huyết tương vẫn
còn màu đục như sữa hoặc triglyceride/máu ≥ 200 mg%, trong trường hợp này cần giảm liều lipid
+ Trẻ có cân nặng rất thấp hoặc sơ sinh nhiễm trùng thường không dung nạp
với liều tối đa của lipid
+ Dung dịch lipid 20% dung nạp tốt hơn dung dịch lipid 10% (do tỉ lệ
phospholipids/triglyceride thích hợp hơn đối với sơ sinh)
Nhu cầu nước:
Trang 7Modified from taeusch HW, Ballard RA, editors Schaffer and Avery’s diseases of
the newborn, 7th ed Philadelphia: WB saunder; 1998
Nhu cầu điện giải:
- Na+: 2 – 3 mEq/kg/ngày, bắt đầu từ N2
- K+: 2 – 3 mEq/kg/ngày, bắt đầu từ N2
- Ca++: 30 – 45 mg/kg/ngày
Lưu ý:
Chỉ bắt đầu cho Na, K từ ngày thứ hai sau sanh
Đối với trẻ non tháng, nhu cầu Na+
cao hơn so với trẻ đủ tháng có thể tăng đến 4 – 8 mEq/kg/ngày
Vitamine và các yếu tố vi lượng: Vitamine và các yếu tố vi lượng chỉ có chỉ
định trong những bệnh lý cần nuôi ăn tĩnh mạch vài ngày ( 2 tuần) Trong nuôi
ăn tĩnh mạch ngắn ngày, các chất này chỉ có thể bổ sung qua đường miệng trong giai đoạn sau
Trang 8- Giảm dần lƣợng glucose 1 – 2%/ngày còn 10%
- Tiếp tục truyền lipid để cung cấp thê năng lƣợng trong quá trình chuyển tiếp ngƣng truyền lipid khi lƣợng sữa đạt 90 ml/ngày
- Ngƣng các chất vitamins, canxi, phospho, magne và đạm khi năng lƣợng từ sữa chiếm 50% nhu cầu năng lƣợng
SƠ SINH NON THÁNG
Trang 98
I ĐỊNH NGHĨA
Sơ sinh non tháng khi tuổi thai dưới 37 tuần
Đặc điểm và các yếu tố nguy cơ của trẻ sơ sinh non tháng
II CHẨN ĐOÁN
1 Công việc chẩn đoán
a Hỏi
Ngày kinh cuối của mẹ
Tiền sử khám và siêu âm thai (độ chính xác cao trước 20 tuần tuổi)
b Khám lâm sàng
Đánh giá tuổi thai: đánh giá mức đọ tưởng thành về hình dạng và thần kinh
cơ (Xem bảng đánh giá tuổi thai theo Thang điểm NEW BALLARD)
Đánh giá cân nặng – tuổi thai (Dựa trên Biểu đồ Lubchenko)
Đánh giá biểu hiện của các yếu tố nguy cơ:
- Viêm ruột hoại tử
- Xuất huyết não – nhũn não chất trắng quanh não thất
c Đề nghị xét nghiệm
Phết máu ngoại biên
CRP nếu lâm sàng nghi ngờ nhiễm trùng
Dextrostix
Trang 109
Ion đò máu nên kiểm tra đối với trẻ có triệu chứng thần kinh hoặc trẻ dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch
Bilirubin, nhóm máu mẹ con nếu có vàng da
X-quang phổi nếu có suy hô hấp
Siêu âm não nên thực hiện cho tất cả trẻ non tháng
2 Chẩn đoán
Chẩn đoán trẻ non tháng cần cho biết 3 yếu tố:
Non tháng: tuổi thai < 37 tuần
Cân nặng: phù hợp tuổi thai, nhẹ cân so vời tuổi thai
Bệnh kèm theo: suy hô hấp, bệnh màng trong, hạ huyết áp, nhiễm trùng vàng da, hạ đường huyết hạ thân nhiệt, viêm ruột hoại tử, dị tật bẩm sinh
Mốc thời gian tầm soát các vấn đề của trẻ sanh non
Lần khám đầu ngay sau sanh vài giờ: dấu hiệu nguy hiểm, suy hô hấp, ngạt, dị tật bẩm sinh nặng
2 Ổn định các yếu tố nguy cơ
a Kiểm soát thân nhiệt
Trang 11- Trẻ bệnh lý có thân nhiệt không ổn định
Chỉ định nằm giường sưởi ấm: giống chỉ định nằm lồng ấp + cần nhiều can thiệp (giúp thở, hút đàm nhớt thường xuyên, thay máu,…)
b Hạn chế nhiếm trùng
Bảo đảm vô trùng các kỹ thuật chăm sóc trẻ, rửa tay, thường xuyên thay đổi, sát trùng lồng ấp, máy giúp thở (mỗi 48 – 72 giờ) Hạn chế tiếp xúc trẻ, hạn chế thủ thuật xâm lấn
Cần chú ý các tác nhân gây bệnh trong môi trường bệnh viện như S Aureus, Pseudomonas, Klebsiella … để có hướng lựa chọn kháng sinh thích hợp
c Dinh dưỡng
Nhu cầu năng lượng: 130 – 150 kcal/kg/ngày giúp tốc độ tăng cân đạt 15 – 20 /kg/ngày Trong tuần lễ đầu sau sanh, trẻ non tháng có thể sụt cân sinh lý 5 – 15%
Dinh dưỡng đường tĩnh mạch: rất nhẹ cân < 1.250g, các bệnh lý nội khoa giai đoạn nặng chưa thể nuôi ăn qua đường miệng (suy hô hấp chưa ổn định, xuất huyết tiêu hóa,… ); hoặc bệnh lý đường tiêu hóa mắc phải hoặc bẩm sinh (Viêm ruột hoại tử; thủng dạ dày – ruột; tắc tá tràng, teo tuột non, teo thực quản …)
Dinh dưỡng qua tiêu hóa: là phương pháp sinh lý nhất, trong trường hợp phải dinh dưỡng tĩnh mạch cần sớm chuyển qua đường miệng ngay khi
có thể
Sữa mẹ giảm nguy cơ viêm ruột hoại tử ở trẻ non tháng, khi không có sữa mẹ nên chọn các loại sữa thích hợp dành cho trẻ non tháng cho đến khi trẻ đạt 37 tuần tuổi
Trang 12Thời gian xuất hiện vàng da
- Sớm (1-2 ngày): huyết tán (bất đồng nhóm máu ABO, nhóm máu khác)
- Từ 3-10 ngày: phổ biến: có biến chứng hoặc không biến chứng
- Muộn (ngày 14 trở đi): vàng da sữa mẹ, vàng da tăng bilirubin trực tiếp
Bỏ bú, co giật
Tìm biến chứng vàng da nhân: li bì, mất phản xạ bú, gồng ưỡn người
Tìm các yếu tố góp phần vàng da nặng hơn:
- Non tháng
- Máu tụ, bướu huyết thanh
- Da ửng đỏ do đa hồng cầu
- Chướng bụng do chậm tiêu phân su
c) Đề nghị xét nghiệm:
Vàng da nhẹ (vùng 1-2) xuất hiện từ ngày 3-10, không có biểu hiện
thần kinh: không cần xét nghiệm
Vàng da sớm vào ngày 1-2 hoặc vàng da nặng (vùng 4-5), cần làm các xét nghiệm giúp đánh giá độ nặng và nguyên nhân:
- Bilirubin máu: tăng Bilirubin gián tiếp
- Các xét nghiệm khác:
Phết máu ngoại biên
Nhóm máu mẹ-con
2 Chẩn đoán:
a) Độ nặng vàng da:
Trang 13- Vàng da sậm + Bilirubin gián tiếp tăng cao > 20 mg% và:
- Biểu hiện thần kinh
b) Chẩn đoán nguyên nhân (thường gặp):
b.1 Bất đồng nhóm máu ABO:
Nghĩ đến khi: mẹ nhóm máu O, con nhóm máu A hoặc B
Chẩn đoán xác định: mẹ O, con A hoặc B + Test Coombs trực tiếp (+) b.2 Nhiễm trùng: vàng da + ổ nhiễm trùng / biểu hiện nhiễm trùng lâm
sàng+ xét nghiệm
b.3 Máu tụ: vàng da + bướu huyết thanh/bướu huyết xương sọ/ máu tụ nơi khác
II ĐIỀU TRỊ:
1 Nguyên tắc điều trị:
Đặc hiệu: chiếu đèn, thay máu
Điều trị hỗ trợ
Cân nặng(g) Bilirubin gián tiếp(mg%) 5 – 6 7 – 9 10 – 12 12 – 15 15 – 20 >20
<1.000 Chiếu neon Thay máu
b) Nguyên tắc:
Chiếu đèn liên tục, chỉ ngưng khi cho bú
Vàng da nặng: nên chọn ánh sáng xanh, nếu không có ánh sáng xanh thì sử dụng áng sáng trắng với hệ thống đèn 2 mặt
Tăng lượng dịch nhập 10-20% nhu cầu
3 Thay máu:
a) Chỉ định:
Trang 14b) Nếu không thể thay máu vì:
Quá chỉ định: đang suy hô hấp nặng hoặc sốc
Không đặt được catheter tĩnh mạch rốn
Không có máu thích hợp và máu tươi (< 3 ngày)
≥ Biện pháp điều trị thay thế: chiếu đèn 2 mặt liên tục, có thể truyền thêm Albumin
4 Điều trị hỗ trợ:
a) Cung cấp đủ dịch (tăng 10-20% nhu cầu)
b) Chống co giật bằng Phenobarbital
c) Cho bú mẹ hoặc cho ăn qua ống thông dạ dày sớm
d) Trẻ non tháng có chậm tiêu phân su: thụt tháo nhẹ bằng NaCl 0,9% e) Nếu do nguyên nhân nhiễm trùng: kháng sinh thích hợp (xem nhiễm trùng sơ sinh)
f) Vật lý trị liệu nếu vàng da nhân qua giai đoạn nguy hiểm
5 Theo dõi:
a) Trong thời gian nằm viện:
Mức độ vàng da, biểu hiện thần kinh mỗi 4-6 giờ nếu vàng da nặng, mỗi 24 giờ trong trường hợp vàng da nhẹ
Lượng xuất-nhập, cân nặng mỗi ngày
Không nhất thiết phải đo Bilirubin máu mỗi ngày trừ trường hợp vàng
da đáp ứng kém với điều trị (mức độ vàng da không giảm, có biểu
hiện thần kinh)
b) Tái khám mỗi tháng để đánh giá phát triển tâm thần vận động và có kế hoạch phục hồi chức năng kịp thời
Trang 1514
HẠ ĐƯỜNG HUYẾT SƠ SINH
I ĐỊNH NGHĨA: Hạ đường huyết ở trẻ sơ sinh khi Glucose máu < 40 mg%
II CHẨN ĐOÁN:
yếu hoặc mất Thóp không phồng
- Các triệu chứng khác: cơn ngưng thở, hạ thân nhiệt
Tìm các nguy cơ gây hạ đường huyết:
- Già tháng, non tháng, nhẹ cân / lớn cân so với tuổi thai
- Triệu chứng của đa hồng cầu: da niêm ửng đỏ
Tìm các bệnh lý khác đi kèm
b) Đề nghị xét nghiệm:
Dextrostix: cho kết quả đường huyết nhanh, có chỉ định thử Dextrostix khi bệnh nhân có một trong các triệu chứng kể trên, hoặc có yếu tố nguy cơ
Các xét nghiệm khác:
Khi Dextrostix < 40mg%, cần làm thêm những xét nghiệm sau:
+ Đường huyết để xác định chẩn đoán hạ đường huyết
+ Xét nghiệm công thức máu, CRP
2 Chẩn đoán xác định: đường huyết < 40 mg%
3 Chẩn đoán có thể: có triệu chứng thần kinh + Dextrostix < 40 mg%
III ĐIỀU TRỊ:
1 Điều trị hạ đường huyết:
Xử trí hạ đường huyết dựa vào 2 yếu tố:
Có hay không triệu chứng lâm sàng
Mức độ đường huyết đo được
1 1 Có triệu chứng lâm sàng:
Lấy máu tĩnh mạch thử đường huyết
Dextrose 10% 2 ml/kg TMC 2-3 phút
Trang 1615
Duy trì: 6-8 mg/kg/phút (Dextrose 10% 3-5ml/kg/giờ)
Thử lại Dextrostix sau 1 giờ:
- Nếu < 40mg%: Tăng liều Glucose 10 - 15 mg/kg/phút
- Nếu > 40mg%: Tiếp tục truyền Glucose duy trì Cho ăn sớm
Theo dõi Dextrostix mỗi 1-2 giờ cho đến khi Dextrostix > 40mg%, sau
đó theo dõi mỗi 4 giờ
1 2 Không triệu chứng lâm sàng:
Dextrostix < 25mg%
1 Lấy máu thử đường huyết, kiểm tra kỷ thuật thử Dex- trostix, thử lại lần II nếu nghi ngờ
2 Nếu vẫn <25mg% Truyền TM Glucose 6-8 mg/kg/phút
3 Cho ăn sớm
4 Theo dõi Dextrostix mỗi 4-6 giờ cho đến khi đường huyết ổn định
Dextrostix: 25mg% - 45mg%
1 Lấy máu thử đường huyết
2 Cho ăn sớm (Sữa hoặc Dextrose 5%) lúc 2-4 giơ tuổi
3 Theo dõi Dextrostix mỗi 4-6 giờ đến khi đường huyết ổn định
4 Nếu đường huyết vẫn thấp, truyền Glucose 6 mg/kg/phút
Dextrostix > 45mg%
1 Cho ăn sớm (2-4 giơ tuổi)
2 Theo dõi Dextrostix mỗi 8-12 giờ trong 24 giờ đầu
Ngưng theo dõi đường huyết khi dung nạp đủ lượng sữa và kết quả Dextrostix 3 lần liên tục > 45mg%
3 Một số điểm lưu ý:
- Loại dung dịch Glucose được chọn trong điều trị hạ đường huyết là
Dextrose 10% Không dùng Dextrose 30% vì có nguy cơ gây xuất huyết não do nồng độ thẩm thấu cao (1515 mOsm/l)
- Liều truyền khởi đầu là 6 mg/kg/phút, tăng liều Glucose truyền nếu
đường huyết vẫn thấp cho đến khi đạt tối thiểu là 40mg% Nồng độ Glucose không vượt quá 12,5% nếu truyền tĩnh mạch ngoại biên
Hạ đường huyết kéo dài:
- Tăng dần tốc độ truyền Glucose đến 16 - 20mg/kg/phút, không được quá 20mg/kg/phút
- Hydrocortisone 5 mg/kg/ngày (chia làm 4 liều TM), hoặc Prednisone 2 mg/kg/ngày (uống)
Trang 1716
NHIỄM TRÙNG HUYẾT SƠ SINH
I CHẨN ĐOÁN:
1 Công việc chẩn đoán:
a) Hỏi – Khai thác tiền sử sản khoa:
Sinh non, sinh nhẹ cân
Vỡ ối sớm ≥ 24 giờ, nước ối đục, hôi
Sinh khó, sinh ngạt (Apgar 1phút < 5, 5 phút < 7đ)
Mẹ có sốt hay nhiễm trùng trước, trong và sau sinh
Có hồi sức lúc sinh hoặc dùng các thủ thuật xâm lấn
b) Khám: tìm các dấu hiệu của nhiễm trùng:
b.1 Tổng quát: bú kém, sốt > 38o C hoặc hạ thân nhiệt < 36,5o C
b.2 Các cơ quan:
Thần kinh: Lừ đừ, hôn mê hay tăng kích thích, co giật, giảm phản xạ nguyên phát, giảm hay tăng trương lực cơ, thóp phồng, dấu thần kinh khu trú
Tiêu hóa: nôn ói, tiêu chảy, chướng bụng, xuất huyết tiêu hóa, gan lách to
Hô hấp : tím tái, cơn ngưng thở > 20 giây hoặc ngưng thở < 20 giây kèm nhịp tim chậm, thở nhanh > 60 lần/phút, thở co lõm
Tim mạch : nhịp tim nhanh hay chậm, hạ huyết áp, da xanh, lạnh, nổi bông
Da niêm: vàng da, xuất huyết da niêm, rốn mủ, mủ da, cứng bì
b.3 Tìm dấu hiệu nặng của nhiễm trùng:
c) Đề nghị xét nghiệm:
Công thức máu, CRP, Cấy máu, Cấy nước tiểu
Cấy dịch cơ thể: phân, mủ da, dịch khớp khi cần
Trang 1817
Chọc dò tủy sống là động tác bắt buộc để loại trừ viêm màng não mủ
đi kèm khi có triệu chứng thần kinh
Ion đồ, đường huyết, bilirubin (nếu có vàng da)
Đông máu toàn bộ (nhiễm trùng huyết nặng, có biểu hiện xuất huyết)
2 Chẩn đoán xác định: cấy máu (+)
3 Chẩn đoán có thể: khi chưa có kết quả cấy máu
Lâm sàng: triệu chứng nhiều cơ quan + ổ nhiểm trùng + Cận lâm sàng gợi ý nhiễm trùng huyết:
Công thức máu: phải có ít nhất 3 tiêu chuẩn sau:
- Bạch cầu giảm < 5.000/mm3 hoặc tăng > 25.000/mm3
- Tiểu cầu đếm <150.000 / mm3
- CRP > 10 mg / L
II ĐIỀU TRỊ:
1 Điều trị ban đầu:
a) Bệnh nhi chưa được điều trị kháng sinh: Phối hợp:
Ampicilline + Cefotaxim + Gentamycin/Amikacin: khi có một trong các dấu hiệu sau:
- Nhiễm trùng huyết trước 7 ngày tuổi
- Bệnh có dấu hiệu nặng, nguy kịch ngay từ đầu
- Nhiễm trùng huyết + viêm màng não mủ
Nếu nghi tụ cầu (nhiễm trùng da hoặc rốn): Cefotaxime + Oxacillin ± Gentamycin
b) Kháng sinh tiếp theo:
Nếu có kết quả kháng sinh đồ: đổi kháng sinh dựa vào kháng sinh đồ
Nếu chưa có kết quả kháng sinh đồ:
Ciprofloxacin / Pefloxacin / Cefepim ± Amikacin nếu nghi nhiễm trùng huyết Gr (-)
Oxacillin/Vancomycine ± Amikacin nếu nghi nhiễm trùng huyết tụ cầu, hoặc: Vancomycine + Ciprofloxacin ± Amikacin nếu chưa rõ tác nhân Phối hợp thêm Metronidazole nếu nghi vi khuẩn kỵ khí
Thời gian điều trị kháng sinh trung bình : 10 – 14 ngày
Thời gian điều trị kéo dài hơn (3-4 tuần) khi:
- Nhiễm trùng huyết gram âm
- Có viêm màng não mủ đi kèm
Thời gian sử dụng Aminoglycoside không quá 5-7 ngày
3 Điều trị nâng đỡ và điều trị các biến chứng:
Cung cấp năng lượng (Xem bài nuôi ăn qua tĩnh mạch, qua sonde dạ dày)
Trang 1918
NHIỄM TRÙNG RỐN SƠ SINH
I CHẨN ĐOÁN:
1 Công việc chẩn đoán:
a) Hỏi những yếu tố nguy cơ làm cho trẻ dễ bị nhiễm trùng rốn:
Cân nặng lúc sanh thấp, sanh không vô trùng, có đặt catheter vào tĩnh
mạch rốn, vỡ ối sớm, mẹ sốt khi sanh
b) Khám tìm các dấu hiệu của nhiễm trùng rốn :
Rốn ướt hôi, rỉ dịch mủ, rốn tấy đỏ
Viêm tấy mô mềm, viêm mạch bạch huyết da thành bụng chung
quanh rốn
Viêm tấy cân cơ sâu lan rộng
Các dấu hiệu nhiễm trùng toàn thân: sốt, lừ đừ, bỏ bú
c) Đề nghị xét nghiệm:
Phết máu ngoại biên: đánh giá tình trạng nhiễm trùng của trẻ
Cấy dịch rốn: tìm vi trùng và làm kháng sinh đồ
Cấy máu khi tình trạng nhiễm trùng rốn nặng
2 Chẩn đoán :
Chẩn đoán xác định: Rốn có mủ, quầng đỏ nề quanh rốn + cấy dịch rốn (+)
Chẩn đoán có thể: Rốn có mủ, quầng đỏ nề quanh rốn
Phân độ (theo Tổ Chức Y Tế Thế Giới):
- Nhiễm trùng rốn khu trú: mất ranh giới bình thường giữa da và dây rốn, dây rốn viêm đỏ có mủ, đôi khi có rỉ máu
- Nhiễm trùng rốn nặng: nhiễm trùng lan ra mô liên kết xung quanh, gây viêm đỏ cứng quanh rốn, tạo quầng rốn đường kính > 2cm
II ĐIỀU TRỊ:
1 Nguyên tắc điều trị:
Điều trị nhiễm trùng
Giúp rốn mau rụng và khô
2 Kháng sinh điều trị :
Trường hợp chân rốn có mủ tại chỗ:
Oxacillin uống (liều 50 – 100mg/kg/ ngày chia 4 lần uống x 5-7 ngày),
Trang 2019
hoặc
Cephalosporin thế hệ 2 uống: Cefaclor ( 20 – 40 mg/kg/ngày: 3lần uống) Cefuroxime(20 – 30 mg/kg/ngày: 3lần uống)
Trường hợp rốn mủ và nề đỏ cứng quanh rốn:
Cefotaxime TM/ Oxacillin TM + Gentamycin TB
3 Săn sóc rốn: đây là một việc rất quan trọng cần làm mỗi ngày nhằm mục
đích: giảm tình trạng nhiễm trùng, rốn mau khô và rụng
4 Săn sóc tại nhà và phòng ngừa:
a) Hướng dẫn săn sóc tại nhà: Thân nhân cần được hướng dẫn cách chăm
sóc rốn tại nhà mỗi ngày 1-2 lần và dặn dò đem trẻ trở lại tái khám nếu rốn còn chảy mủ hay dịch sau 2 ngày hoặc khi tình trạng nhiễm trùng
nặng hơn
b) Phòng ngừa:
Bảo đảm vô trùng trước và sau khi sanh
Cắt và cột rốn bằng dụng cụ vô trùng
Rửa tay trước khi săn sóc trẻ
Để rốn hở và khô, tránh đắp hoá chất hay vật lạ vào rốn
Thân nhân cần phải quan sát rốn và chân rốn mỗi ngày để phát hiện
sớm nhiễm trùng
Trang 2120
LỴ TRỰC TRÙNG
I CHẨN ĐOÁN
a) Chẩn đoán xác định: bệnh nhi sốt + h/c lỵ (tiêu đàm máu + đau bụng +
mót rặn) + cấy phân Shigella (+)
b) Chẩn đoán có thể:
Sốt, tiêu chảy kèm triệu chứng thần kinh: co giật, li bì, hôn mê, h/c màng não
Sốt, tiêu chảy soi phân có bạch cầu, hồng cầu
c) Chẩn đoán phân biệt:
Lồng ruột: vài giờ đầu có thể vẫn còn đi tiêu phân bình thường, sau đó Tiêu máu tươi hoặc đỏ bầm (thường trong 12 giờ ) Quấy khóc từng cơn, nôn ói
Tiêu máu do polyp trực tràng: tiêu phân đặc lẫn đàm máu, bệnh lâu ngày, không sốt Xác định bằng nội soi
Lỵ amip ít gặp ở trẻ < 5 tuổi Soi phân có dưỡng bào ăn hồng cầu
Tiêu máu do thiếu vitamine K ở trẻ sơ sinh: kèm xuất huyết ở vị trí khác c) Xét nghiệm:
Công thức máu, Soi phân: khi không rõ máu đại thể
Cấy máu, cấy phân trong những trường hợp nặng
Ion đo, đường huyết: khi nghi ngờ hạ đường huyết
XQ bụng, siêu âm bụng khi có chướng bụng, khi cần loại trừ lồng ruột Chức năng thận khi nghi ngờ có Hội chứng tán huyết urê huyết cao
II ĐIỀU TRỊ
1 Kháng sinh
a) Đối với trường hợp không biến chứng, chưa điều trị :
Cotrimoxazole 5 mgTMP / 25 mg SMX / Kg/ lần x 2lần x 5 ngày (không sử dụng Cotrimmoxazole cho trẻ < 1tháng tuổi có vàng da hoặc sanh thiếu tháng) Theo dõi 02 ngày
- Có đáp ứng : dùng tiếp đủ 05 ngày
- Không đáp ứng : đổi sang Ciprofloxacin : liều 15mg/kg/ngày x 2 lần/ngày x 5 ngày hoặc cefixim 8mg/kg/ngày x 5 ngày hoặc Azithromycin:
Trang 2221
Ngày 1: 12mg/kg/ngày uống 1 lần/ngày, không quá 500mg/ ngày
Ngày thứ 2: 6mg/kg/ngày uống 1 lần trong ngày, không quá 250mg/ngày
+ Đáp ứng : Dùng tiếp đủ 05 ngày
+ Không đáp ứng: làm kháng sinh đồ, đổi sang Ceftriaxone
b) Các trường hợp nặng có biến chứng:
Nếu trẻ dưới 2 tháng tuổi: Ceftriaxone 50 - 100 mg/kg IV một lần/ngày x
3 -5 ngày
Trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi: Bắt đầu điều trị bằng Ciprofloxacin uống với liều như trên; nếu không uống được có thể truyền TM với liều 20 – 30 mg/kg chia 2 lần x 5 ngày Theo dõi 02 ngày nếu không đáp ứng sẽ:
- Có kết quả kháng sinh đồ cấy máu cấy phân: theo kháng sinh đồ
- Cấy (–): dùng Ceftriaxon
2 Điều trị biến chứng:
Hạ đường huyết
Co giật
Rối loạn điện giải thường là hạ Natri, Kali máu
Mất nước: bù nước theo phác đồ điều trị tiêu chảy
3 Dinh dưỡng
Trẻ bị lỵ thường chán ăn cần khuyến khích trẻ ăn, cho ăn làm nhiều bữa, ăn các thức ăn mà trẻ thích
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phác đồ điều trị nhi khoa 2009 Bệnh Viện Nhi Đồng I
Phác đồ điều trị nhi khoa 2008 Bệnh Viện Nhi Đồng II
Trang 23 Tiếp xúc với người bệnh quai bị, dịch bệnh tại địa phương
Chủng ngừa quai bị, tiền căn quai bị
Bệnh sử: Sốt, sưng hàm một hoặc hai bên (thể không điển hình: chỉ đau tuyến mang tai khi nhai hoặc uống thức uống chua)
b) Khám lâm sàng
Tuyến mang tai sưng, bờ thường không rõ, da trên tuyến không đỏ, không
nóng, ấn vào đàn hồi, có thể có kèm sưng tuyến dưới hàm và dưới lưỡi
Lỗ Stenon sưng đỏ, đôi khi có giả mạc nhưng không có mủ
Tìm biến chứng:
- Viêm màng não
- Viêm tuyến sinh dục (tinh hoàn, mào tinh hoàn, buồng trứng): sưng
tinh hoàn, ấn đau hố chậu một hoặc hai bên
-Viêm tụy
c) Cận lâm sàng
Công thức máu: bạch cầu bình thường hoặc giảm, tỷ lệ Lympho tăng Amylase máu tăng 90% các trường hợp
Dịch não tủy khi có dấu hiệu màng não, giúp phân biệt với viêm màng não do vi trùng: 0-2000 tế bào/mm3, đa số là Lympho (giai đoạn sớm có thể là đa nhân)
Siêu âm tuyến mang tai khi cần phân biệt viêm hạch hay viêm tuyến mang tai do vi trùng
2 Chẩn đoán xác định
Dịch tễ: Chưa chích ngừa quai bị, chưa mắc bệnh quai bị, có tiếp xúc với bệnh nhân quai bị 2 - 3 tuần trước
Lâm sàng: sưng tuyến mang tai một hoặc hai bên, lổ Stenon sưng đỏ
Cận lâm sàng: phân lập siêu vi (nếu có thể)
Trang 2423
3 Chẩn đoán có thể
Sưng tuyến mang tai một hoặc hai bên
4 Chẩn đoán phân biệt
Viêm tuyến mang tai vi trùng: sưng, nóng, đỏ, đau, chảy mủ từ lỗ Stenon, siêu âm vùng tuyến mang tai
Viêm hạch góc hàm: siêu âm vùng tuyến mang tai
Tắc ống dẫn tuyến nước bọt do sỏi:
- Sưng tuyến mang tai một hoặc hai bên tái đi tái lại
- Chụp cản quang ống tuyến Stenon
II ĐIỀU TRỊ
1 Điều trị triệu chứng
Sốt, đau tuyến mang tai: Acétaminophen 10 – 15mg/kg x 4 lần/ngày
Chế độ ăn dể nuốt
Săn sóc răng miệng
2 Điều trị biến chứng
Viêm tinh hoàn:
-Nâng đỡ tại chổ, nghĩ ngơi, hạn chế vận động
-Prednisone: 1mg/kg/ngày x 7-10 ngày
Viêm màng não: không cần điều trị kháng sinh, điều trị giảm đau, cần theo dõi để phân biệt với viêm màng não do vi trùng
Viêm tụy cấp:
IV PHÒNG NGỪA
Cần cách ly bệnh nhân để tránh lây lan
Trang 25 Sốt, ho, tiêu chảy, tiêu đàm máu, đau tai
Tiếp xúc trẻ mắc sởi, tiền sử chủng ngừa sởi
Thuốc đã dùng và tiền sử dị ứng thuốc
b) Khám lâm sàng
Sốt, dấâu hiệu viêm long: ho, sổ mũi, mắt đỏ
Nốt Koplix thường xảy ra trước hay ngày đầu ra ban và biến mất sau 24 -
48 giờ sau phát ban: nốt trắng kích thước nhỏ bằng đầu kim, ở niêm mạc má vùng răng hàm
Hồng ban toàn thân: hồng ban không tẩm nhuận, xuất hiện đầu tiên ở mặt sau đó lan đến thân và tay chân
Vết thâm da sau khi ban bay
Khám phát hiện biến chứng:
- Viêm phổi, viêm tai giữa, tiêu chảy cấp, loét miệng, viêm não
- Mờ giác mạc
- Thở rít do viêm thanh quản
- Suy dinh dưỡng nặng
c) Xét nghiệm đề nghị
Công thức máu
Huyết thanh tìm IgM: thường dương tính ngày thứ 3 sau khi phát ban Xquang phổi: nếu có biểu hiện nghi ngờ viêm phổi
2 Chẩn đoán
a) Chẩn đoán xác định
Sốt, Phát ban, IgM anti virus sởi dương tính
b) Chẩn đoán có thể
Sốt, Hồng ban toàn thân
Kèm một hoặc các dấu hiệu sau: ho, chảy mũi, mắt đỏ
c) Chẩn đoán phân biệt
Trang 2625
Ban do siêu vi khác
- Ban không xuất hiện toàn thân, không kèm ho, sổ mũi hay mắt đỏ
- Ban xuất hiện nhanh và biến mất nhanh
Ban nhiệt (rôm sảy): xuất hiện ở các vùng nếp gấp, ban có kèm mụn mủ.Tinh hồng nhiệt (Scarlatine): ban thường đỏ bầm toàn thân, khi ban bay gây tróc vẩy, tróc da ở đầu ngón tay Xét nghiệm ASO huyết thanh tăng Ban dị ứng: đột ngột sau khi tiếp xúc dị nguyên, thường nổi mẩn ngứa toàn thân, không có biểu hiện viêm long
Kawasaki: sốt cao, hạch cổ, họng đỏ, phù lòng bàn tay chân, bong da lòng bàn tay bàn chân trong giai đoạn trễ, siêu âm tim có thể thấy dấu dãn mạch vành, tiểu cầu máu tăng
III ĐIỀU TRI
1 Điều trị ban đầu
a) Bổ sung Vitamin A
Chỉ định: tất cả trẻ bị sởi, trừ những trẻ đã uống đủ liều trong 1 tháng
Cách dùng:
- Cho 2 liều: Liều đầu ngay khi chẩn đoán, liều thứ 2 ngày hôm sau
- Liều lượng:
Trẻ < 6 tháng: 50 000 đv/liều
Trẻ 6 – 11 tháng: 100.000 đv/liều
Trẻ 12 tháng – 5 tuổi: 200.000 đv/liều
- Nếu trẻ có tổn thương mắt do thiếu Vitamine A hoặc duy dinh dưỡng nặng thì cho thêm liều thứ ba sau liều thứ hai từ 2 - 4 tuần
b) Điều trị triệu chứng và nâng đỡ
Sốt
Paracetamol 10 – 15 mg/kg x 4 lần/ngày nếu trẻ sốt > 38,5o C
Nếu trẻ sốt còn sốt sau phát ban 3 – 4 ngày: cần tìm nguyên nhân (bội nhiễm,sốt do nguyên nhân khác) giảm ho thuốc giảm ho thường như Astex, Pectol
Dinh dưỡng
- Đánh giá tinh trạng dinh dưỡng trẻ
- Nên cho trẻ ăn chế đôï bồi dưỡng, chia nhỏ khẩu phần để dễ tiêu hoá và đủ lượng, chất
- Khuyến khích cho trẻ tiếp tục bú mẹ nếu trẻ còn bú
Vệ sinh: cho trẻ ở nơi thoáng mát, khô ráo Vệ sinh sạch sẽ để phòng ngừa bội nhiễm
2 Điều trị biến chứng
a) Viêm phổi, Viêm tai giữa:
Kháng sinh theo phác đồ viêm phổi
Nếu có chảy mủ tai: hướng dẫn bà mẹ cách làm khô tai bằng bấc sâu
Trang 2726
kèn Dùng vải mềm hoặc giấy vệ sinh cuộn xoắn thành hình bấc sâu kèn đưa vào tai trẻ rồi lấy ra khi ướt Thay bấc sâu kèn sạch và tiếp tục đến khi tai khô Khuyên bà mẹ nên làm 3 lần / ngày cho đến khi hết mủ b) Tiêu chảy
Bù nước, kháng sinh khi tiêu máu hoặc tiêu chảy kéo dài
c) Viêm thanh quản (xem phác đồ viêm thanh quản cấp), kháng sinh
không có tác dụng
d) Viêm kết mạc, tổn thương giác mạc, võng mạc: có thể do nhiễm trùng hay thiếu Vitamin A
Điều trị Vitamin A
Nếu mắt chảy mủ đục: vệ sinh, băng mắt phòng ngừa bội nhiễm
Pommade Tetracyclin tra mắt 3 lần mỗi ngày trong 7 ngày
Không được dùng các loại thuốc có steroid
e) Loét miệng
Nên cho trẻ xúc miệng bằng nước muối sinh lý ít nhất 4 lần mỗi ngày Thoa tím Gentian 0,25% vào các vết loét miệng (sau khi đã xúc miệng) Nếu loét miệng nặng hoặc hôi: Benzyl penicillin (50.000đv/kg mỗi 6 giờ) hoặc Metronidazol uống (7,5mg/kg x 3 lần /ngày) trong 5 ngày Nếu trẻ không ăn uống được nên nuôi ăn qua thông dạ dày
f) Biến chứng thần kinh: Co giật, li bì, ngủ gà hoặc hôn mê có thể là biến chứng viêm não hay mất nước nặng Cầân đánh giá trẻ tìm dấu hiệu mất nước đểø có hướng xử trí thích hợp
g) Suy dinh dưỡng nặng: hội chẩn Dinh dưỡng tìm chế độ ăn phù hợp
3 Theo dõi
Đo nhiệt đôï 2 lần/ngày và tìm các biến chứng Nếu không có biến
chứng thường nhiết độ trở về bình thường khoảng 4 ngày sau phát ban Cần nghĩ đến nhiễm trùng thứ phát khi nhiệt độ không giảm hoặc tăng trở lại sau khi đã bình thường > 24 giờ
Cân trẻ mỗi ngày để đánh giá tình trạng dinh dưỡng
Sắp xếp để trẻ có thể nhận được liều Vitamin A thứ 3 hợp lý (Nếu trẻ có nhu cầu uống 3 liều)
Trang 2827
THƯƠNG HÀN
I CHẨN ĐOÁN:
1 Công việc chẩn đoán:
a) Hỏi bệnh sử – tiền sử:
Sốt cao liên tục > 5 ngày
Rối loạn tiêu hóa: ói, đau bụng, thay đổi tính chất phân: tiêu chảy, táo bón hay tiêu đàm máu, tiêu phân đen
Sống trong vùng dịch tễ hay có đi đến vùng dịch tễ thương hàn trong vòng 3 tuần
b) Khám lâm sàng
Vẻ mặt nhiễm trùng nhiễm độc: môi khô, lưỡi đỏ
Bụng chướng: có thể ấn đau hạ sườn phải, gan to, lách to
Dấu hiệu khác: thiếu máu, vàng da, phù, tràn dịch đa màng, dấu màng não
Dấu hiệu biến chứng nặng:
- Rối loạn tri giác
- Trụy mạch
- Rối loạn nhịp tim (mạch chậm, gallop)
- Xuất huyết tiêu hóa: tiêu phân đen, ói ra máu
- Thủng ruột: đau bụng, phản ứng thành bụng
c) Đề nghị xét nghiệm:
Xét nghiệm để chẩn đoán:
Công thức máu
Cấy máu: nên thực hiện sớm và trước dùng kháng sinh
Widal: chỉ thực hiện sau 1 tuần mắc bệnh
Cấy phân, cấy nước tiểu
Siêu âm bụng
Xét nghiệm để theo dõi phát hiện biến chứng:
Trang 2928
Hct khi có nghi ngờ xuất huyết tiêu hóa
Ion đồ khi có rối loạn tri giác hoặc suy kiệt
Chọc dò tủy sống khi nghi ngờ viêm màng não
Điện tâm đồ khi có rối loạn nhịp tim
X quang bụng đứng khi nghi ngờ thủng ruột
2 Chẩn đoán xác định:
Sốt, thay đổi tính chất phân, bụng chướng, gan to + Cấy máu hay cấy phân:
Salmonella typhi (+)
3 Chẩn đoán có thể:
Sốt, thay đổi tính chất phân, bụng chướng, gan to + Widal TO hay TH >
1/80 hay 2 lần cách nhau 1 tuần tăng gấp 4 lần + Siêu âm gợi ý thương
hàn (dầy vùng hồi tràng, hạch ổ bụng vùng hồi tràng, dịch ổ bụng, dấu
hiệu tổn thương đường mật)
Sốt, thay đổi tính chất phân, bụng chướng, gan to + Dịch tể nghi ngờ +
Siêu âm gợi ý, cấy máu âm tính, Widal <1/80:
- Nếu tình trạng lâm sàng không cho phép theo dõi, điều trị như thương
hàn sau khi cấy máu
- Nếu tình trạng lâm sàng cho phép theo dõi, chờ kết quả cấy máu, nếu
bệnh nhân đã điều trị kháng sinh ngưng kháng sinh 48 giờ cấy máu và
chờ kết quả cấy máu
4 Chẩn đoán phân biệt:
Nhiễm trùng huyết do vi trùng khác từ đường tiêu hóa, dựa vào kết quả
cấy máu
Sốt rét: sống trong vùng dịch tễ sốt rét, thiếu máu, xét nghiệm KSTSR khi
sốt hay mỗi 6 giờ
Lao: Sốt kéo dài, tổng trạng gầy ốm, tiền căn tiếp xúc lao + Xét nghiệm:
Xquang phổi, VS, IDR
II ĐIỀU TRỊ:
Xử trí đặc hiệu: Kháng sinh:
Cefotaxime: 200 mg/kg/ngày chia 4 lần, TM, hay Ceftriaxone: 80 - 100
mg/kg/ngày chia 1-2 lần TM, hay Fluoro Quinolone dùng cho trẻ lớn > 7 tuổi:
Ciprofloxacine 20-30 mg/kg chia 2 lần, uống, hay Ofloxacine 15- 20 mg/kg chia
2 lần, uống, hay Pefloxaxin 15 -20mg/kg/ngày chia 2 lần, uống hoặc pha trong glucose 5% truyền tĩnh mạch trong trường hợp nặng (nhập viện trễ, có biến chứng)
3 Xử trí tiếp theo:
Nếu lâm sàng ổn định sau 48 giờ (sốt giảm, tiếp xúc tốt hơn, ăn được),
tiếp tục kháng sinh đủ liều: không biến chứng: 7 ngày; có biến chứng: 14 ngày
Nếu lâm sàng không ổn sau 48 giờ (sốt không giảm, chưa ăn được, và
Trang 3029
còn đừ):
- Nếu kháng sinh đang sử dụng đường uống: đổi kháng sinh sang đường tĩnh mạch
- Nếu sử dụng Cephalosporine III đổi sang Fluoro quinolone tĩnh mạch
4 Điều trị hỗ trợ:
Hạ sốt: sử dụng Paracetamol 10 – 15 mg/kg/liều
Corticoide : chỉ sử dụng khi có sốc hay có rối loạn tri giác sau khi đã loại trừ hạ đường huyết và rối loạn điện giải: Dexamethasone 3mg/kg liều đầu lập lại 1 mg/kg mỗi 6 - 8 giờ trong 3 - 5 ngày Chống chỉ định: xuất huyết tiêu hóa
Dinh dưỡng: chế độ ăn giàu năng lượng Chỉ nhịn ăn khi có nghi ngờ thủng ruột hoặc xuất huyết tiêu hóa nặng
IV THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM:
Theo dõi tình trạng chướng bụng, đau bụng, tình trạng phân để phát
hiện biến chứng thủng ruột và xuất huyết tiêu hóa
Theo dõi đánh giá đáp ứng lâm sàng: sốt, ăn uống, tri giác
Tái khám sau 1 -2 tuần để phát hiện tái phát
Trang 31II CHẨN ĐOÁN
1 Công việc chẩn đoán
a) Hỏi bệnh
Tiếp xúc với người bị thủy đậu hoặc đang có dịch bệnh tại địa phương
Chủng ngừa thủy đậu, tiền căn bị thủy đậu
Bệnh sử: Sốt, hồng ban khoảng vài mm nhanh chóng chuyển thành bóng nước sau 24 giờ
b) Khám lâm sàng
Bóng nước da từ 3-10 mm, lúc đầu chứa dịch trong, sau 24 giờ hóa đục, nhiều lứa tuổi (có bóng nước mới mọc xen kẻ bóng đã hóa đục và bóng đã
đóng mày hay bong vảy)
Bóng nước có thể mọc ở niêm mạc miệng, đường tiêu hoá, hô hấp, tiết niệu, sinh dục hay ở mắt
Tìm các biến chứng thường gặp:
- Viêm mô tế bào do bội nhiễm: bóng nước hoá mủ, đỏ da hay sưng tấy xung quanh bóng nước, vẻ mặt nhiễm trùng nhiễm độc
- Viêm não
- Hội chứng Reye:
+ Có dùng Aspirine trong thời gian nổi bóng nước
+ Rối loạn tri giác, co giật
c) Cận lâm sàng
Công thức máu: bạch cầu bình thường hoặc tăng nhe, CRP
2 Chẩn đoán xác định:
Trang 3231
Dịch tễ: Chưa chủng ngừa thủy đậu, chưa mắc bệnh thủy đậu, có tiếp xúc với bệnh nhân thủy đậu 2 - 3 tuần trước
Lâm sàng: bóng nước nhiều lứa tuổi ở da, niêm mạc
3 Chẩn đoán có thể
Bóng nước nhiều lứa tuổi ở da
4 Chẩn đoán phân biệt
Impétigo (chốc lở bóng nước): do Streptococcus β hemolytic nhóm A, xảy
ra sau khi da bị trầy xướt, gỡ mày thấy có vết trợt đỏ không loét có quầng
đỏ bao quanh
Nhiễm trùng da
Bóng nước do Herpes simplex: dựa vào phân lập siêu vi
III ĐIỀU TRỊ
1 Điều trị đặc hiệu: Acyclovir
Tác dụng:
- Rút ngắn thời gian nổi bóng nước, giảm tổn thương da
- Phòng ngừa biến chứng ở trẻ suy giảm miển dịch
Hiệu quả cao nếu được xử dụng sớm trong 24 giờ sau khi khởi phát
Liều lượng: 80 mg/kg/ngày: 4 lần (tối đa 800mg/lần) uống
Thời gian điều trị: 5 ngày hoặc đến khi không xuất hiện thêm bóng nước mới
Viêm não: xem phác đồ viêm não
IV PHÒNG NGỪA
1 Cách ly tránh lây lan
2 Miễn dịch chủ động
Siêu vi sống giảm độc lực
Bảo vệ 85 – 95%
Chỉ định > 1 tuổi
Trang 3332
VIÊM PHỔI
I CHẨN ĐOÁN:
1 Chẩn đoán xác định
a Lâm sàng: sốt, ho, thở nhanh, khó thở
b Tìm dấu hiệu co lõm lồng ngực cũng như các dấu hiệu co kéo các cơ hô hấp phụ khác
c Đếm nhịp thở trong một phút:
Ngưỡng thở nhanh ở trẻ em thay đổi theo tuổi, gọi là thở nhanh khi:
- Nhịp thở ≥ 60 lần/phút ở trẻ < 2 tháng tuổi
- Nhịp thở ≥ 50 lần /phút ở trẻ từ 2 tháng đến < 12 tháng tuổi
- Nhịp thở ≥ 40 lần /phút ở trẻ từ 12 tháng đến < 5 tuổi
- Nhịp thở ≥ 30 lần /phút ở trẻ ≥ 5 tuổi
d Cận lâm sàng:
Xét nghiệm chỉ định thường qui khi nhập viện:
Công thức máu
Xét nghiệm khác nếu cần thiết :
- CRP, cấy máu: nếu nghi ngờ nhiễm trùng huyết
- VS, IDR, BK đàm/dịch dạ dày: nếu nghi ngờ lao
- X- quang tim phổi thẳng
X-quang: là tiêu chuẩn chính của chẩn đoán dù mức độ tổn thương trên X- quang có thể không tương xứng với biểu hiện lâm sàng Tuy nhiên X-quang cũng không thể gíup phân biệt giữa viêm phổi do siêu vi và do
vi trùng
2 Chẩn đoán có thể:
Lâm sàng: bệnh nhân có sốt, ho, thở nhanh, nhưng trên X-quang chưa thấy tổn thương nhu mô phổi hoặc nghi ngờ có tổn thương nhu mô
3 Chẩn đoán phân biệt:
Chẩn đoán phân biệt các nguyên nhân gây viêm phổi: thường rất khó chẩn đoán phân biệt với các bệnh lý khác:
Trang 3433
- Suyễn
- Dị vật đường thở bỏ quên
- Các bệnh lý phổi bẫm sinh
- Các nguyên nhân gây suy hô hấp khác: bệnh lý tim mạch (suy tim, tim
bẩm sinh, bệnh lý cơ tim,…), chuyển hóa, ngộ độc, …
4 Phân loại viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi:
a Viêm phổi rất nặng: ho hoặc khó thở kèm theo ít nhất một trong các dấu
hiệu sau:
Tím tái trung ương
Bỏ bú hoặc bú kém (trẻ < 2 tháng), không uống được
Co giật, li bì – khó đánh thức
Suy hô hấp nặng
b Viêm phổi nặng: ho hoặc khó thở kèm theo ít nhất một trong các dấu hiệu
sau:
Thở co lõm lồng ngực
Cánh mũi phập phồng
Rên rĩ (ở trẻ < 2 tháng) Và không có các dấu hiệu nguy hiểm
- Mọi trường hợp viêm phổi ở trẻ dưới 2 tháng đều được đánh giá là nặng
c Viêm phổi: khi ho hoặc khó thở kèm theo thở nhanh và không có dấu hiệu
của viêm phổi nặng hay rất nặng
III ĐIỀU TRỊ:
TUỔI ĐIỀU TRỊ
<2
tháng
-Cefotaxime: 100-150mg/kg/ngày + Amikacin: 15mg/kg/ngày
-Ampicilline: 100-150mg/kg/ngày + Cefotaxime: 150mg/kg/ngày
- Ampicilline: 100-150mg/kg/ngày + Cefotaxime: 100-150mg/kg/ngày
2tháng
– 5tuổi
1 Viêm phổi nặng:
-Cefuroxime 60 – 100mg/kg/ngày ± Amikacin 15mg/kg/ngày
- Cefotaxime: 100-150mg/kg/ngày ± Amikacin 15mg/kg/ngày
-Ceftriaxone: 75 – 100mg/kg/ngày ± Amikacin 15mg/kg/ngày
-Nghi ngờ vi trùng Gr (-) kháng thuốc:
Cifepime 100mg/kg/ngày