Chỉ định Một số trường hợp chấn thương vùng khớp gối cho điều trị bảo tồn phải hút máu tụ như: - Gãy xương bánh chè không di lệch.. PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ GÃY CHỎM XƯƠNG QUAY DI LỆCH Ở NGƯ
Trang 1QUY TRÌNH KỸ THUẬT NGOAI KHOA
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1 Rửa tay
Quy trình rửa tay như sau: Đội mũ, đeo khẫu trang trước rửa tay Tháo các trang sức
ra khỏi tay Rửa nước từ cẳng tay xuống hai bàn tay Nhỏ xà phòng nước vào lòng bàn tay, xoa đều từ cẵng tay xuống bàn tay, chú ý các kẻ ngón tay và lòng bàn tay rồi dùng bàn chải có xà phòng trên cọ kỹ 10 đầu ngón tay, thời gian này khoảng 3 phút Rửa sạch xà phòng từ cẳng tay, dùng xà phòng xoa đều từ cổ tay xuống 2 bàn tay khoảng trên 1 phút Rửa sạch xà phòng, tổng cộng thời gian rửa tay là 5 phút Lau khô hai tay
và mặc áo Nếu như nước rửa tay là nước tiệt trùng thì không nên nhúng tay vào cồn – iod
2 Mặc áo
Áo mổ đúng quy cách là áo mổ không thấm nước, có một vạt bắt chéo sau lưng để che hết lưng Màu áo không nên màu trắng Ống tay dài hết ngón tay, nhờ người khác buộc áo chứ không tự buộc áo, trong quá trình buộc áo tránh đụng chạm vào những vùng vô trùng
3 Đi găng
Trên nguyên tắc khi đi găng không bao giờ các ngón tay của mình đụng chạm vào mặt ngoài của găng Dụng cụ viên thì tự mình đi găng, còn nhóm mổ, tốt nhất là để dụng cụ viên dúp Găng phải lên tới ít nhất 1/3 dưới cẳng tay Không bao giờ được tụt khỏi áo mổ, khi thấy găng thủng phải thay ngay
4 Trải vải mổ
Vải mổ là loại thấm nước nên cần có tấm nilon cỡ 1x1,5m trải bàn để dụng cụ và trải trên người bệnh trước khi trai vải mổ Tấm nilon nhằm không cho nước thấm qua (mồ hôi từ cơ thể người bệnh thấm lên, dịch rửa hay dịch chuyền từ trên thấm xuống) gây nhiểm trùng vùng mổ và các dụng cụ trên bàn Cần che bộ phận sinh dục bằng vải
mổ gấp lại nhiều lần Trải vải mổ nhằm mục đích che tất cả các vùng khác của cơ thể người bệnh, chỉ để lộ vùng da sạch Ngoài ra, vải mổ sẽ chia làm hai vùng, 1 vùng từ gióng ngang của bàn mổ xuống là vùng vô trùng, trong vùng này chỉ có nhóm mổ những ai không mặc áo vô trùng thì không được đứng ở đây Vùng thứ 2 là vùng trên dóng ngang, vùng này dành cho nhóm gây mê và người quan sát Sau khi trải vải mổ dùng một miếng nilon tiệt trùng dán phủ vùng da sẽ rạch Thay găng rồi mới rạch da
5 Tƣ thế bệnh nhân trên bàn mổ
Khi đón người bệnh vào phòng mổ, tất cả quần áo, kể cả quần lót, bít tất, tư trang phải cởi bỏ hết, chỉ cuốn vải mổ vô trùng quanh người Sau khi đã được vệ sinh cơ thể sạch sẽ Sau khi gây mê, gây tê, người mổ hoặc người phụ phải tự đặt tư thế người bệnh trên bàn mổ sao cho phù hợp với yêu cầu cuộc mổ Đèn mổ cũng do nhóm mổ điều chỉnh
6 Phối hợp trong khi mổ
Phẫu thuật viên chịu trách nhiệm chính trong cuộc mổ, cho nên phải phối hợp tốt và theo dõi quá trình mổ Phải bao quát tất cả các hoạt động trong phòng mổ để điều
Trang 2chỉnh, có khi phải dừng mổ lại Cần hết sức tránh phẫu thuật viên chỉ chăm chăm vào chổ mổ mà không biết tí gì xung quanh Giữa người mổ và bác sĩ gây mê phải luôn luôn phối hợp với nhau, khi định làm gì phải thông báo để người gây mê chuẩn bị Giữa nhóm mổ với dụng cụ viên cần phải có quy định: tuyệt đối người mổ không tự mình lấy dụng cụ trên bàn mổ, chỉ đưa tay ra đợi dụng cụ viên đặt dụng cụ vào lòng bàn tay
Không bao giờ người mổ được tự ý vứt các thứ tiêu hao xuống xô đựng rác, tất cả đều đưa cho dụng cụ viên và người chạy ngoài sẽ kiểm kê lại trước khi cho phép phẫu thuật viên đóng vết mổ
7 Phòng mổ
Phần lớn các phòng mổ được xây tuỳ tiện không theo một tiêu chuẩn nào nên không đạt yêu cầu chuyên môn Diện tích phòng mổ trung bình là 25- 30m2 Trần phòng mổ cao 3,2- 3,4m Sàn phòng mổ không nên có mạch gạch mà láng liền bằng vật liệu chịu hoá chất, góc tường không nên vuông góc Phòng mổ chỉ có hai cửa ra vào đủ rộng (cửa 1,6m chuyển bệnh nhân, cửa 1,2m để nhân viên đi, chiều cao 2,2m) cửa phải đóng lại ngay Ngoài đèn mổ, các đèn khác lắp trên trần, tốt nhất là lắp chìm để tránh bám bụi, không lắp đèn ở tường
Không khí trong phòng mổ cần được lọc vi khuẩn và nhiệt độ điều chỉnh 20- 22*C
áp lực trong phòng luôn cao hơn bên ngoài
Không bao giờ được dùng quạt trong phòng mổ Cần hạn chế tối đa số người trong phòng mổ và số lần ra vào phòng mổ
Trang 31 CHỌC HÚT MÁU TỤ KHỚP GỐI
I Đại cương:
- Máu tụ trong khớp gối là một triệu chứng lâm sàng phản ánh đúng do chấn thương có tổn thương nội khớp
- Đã có máu tụ trong khớp nhất thiết phải hút ra (hoặc phẫu thuật) Để lại máu tụ trong khớp dễ dẫn đến viêm, nhiểm khuẩn khớp
II Chỉ định
Một số trường hợp chấn thương vùng khớp gối cho điều trị bảo tồn phải hút máu tụ như:
- Gãy xương bánh chè không di lệch
- Gãy mâm chày trong hoặc ngoài không di lệch
- Gãy mâm chày không di lệch
- Gãy lồi cầu trong hoặc ngoài không di lệch
- Gãy liên lồi cầu đùi không di lệch
- Tổn thương các dây chằng vùng gối
- Những tổn thương trên có di lệch, chỉ định phẫu thuật nhưng vì một lí do nào đó chưa phẫu thuật được ngay: phải hút máu tụ sớm để giải áp
III Chống chỉ định
- Đến muộn máu tụ đã trở thành máu cục
- Đã có nhiểm khuẩn
IV Chuẩn bị
1 Cán bộ chuyên khoa: một bác sĩ, một y tá
2 Phương tiện: một kim to và một bơm tiêm 20ml, 1-2 khăn vô khuẩn
3 Người bệnh: giải thích cho người bệnh hiểu và chấp nhận thủ thuật
4 Hồ sơ bệnh án: theo quy định, làm một số xét nghiệm tối thiểu
V Các bước tiến hành
1 Tư thế: người bệnh nằm ngữa trên bàn
2 Sát khuẩn rộng vùng gối 3 lần
3 Kỹ thuật: Trải khăn vô khuẩn, gây tê dưới da vùng dịch chọc hút, điểm chọc hút thông thường chọn một điểm ở mằt ngoài bờ dưới cực trên xương bánh chè Sau khi gây tê dưới da dùng kim to chọc thẳng vào vị trí trên Dùng bơm tiêm to để hút Sau chọc hút phải tiến hành bất động và băng ép ngay
VI Theo dõi
1 Dùng kháng sinh uống hoặc tiêm 3-5 ngày
2 Cho thuốc giảm đau
3 Theo dõi nhiểm khuẩn sau chọc hút
4 Nếu phải bất động bằng bột: phải rạch dọc bột và kiểm tra bột sau 24 giờ
5 Nếu thấy chèn ép bột: cho mở rộng bột
VII Tai biến và xử trí
Sốc phản vệ do thuốc tê: điều trị sốc phản vệ
Trang 42 PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ TRẬT KHỚP VAI
I Đại cương
Trật khớp vai là một loại trật khớp thường gặp ở những người trẻ và kiểu trật thường là trước trong, còn các kiểu khác rất ít gặp Nếu là trật mới nắn điều trị bảo tồn rất dễ và có hiệu quả
II Sai khớp cũ quá 3 tuần ở người bệnh trẻ tuổi
III Chống chỉ định: Sai khớp cũ nhiều tháng, nhiều năm, ở người nhiều tuổi:
cho tập, không có chỉ định phẫu thuật đặt lại
IV Chuẩn bị
1.Cán bộ chuyên khoa: phẫu thuật viên bác sĩ chuyên khoa chấn thương- chỉnh hình
đã được đào tạo và có kinh nghiệm
2 Phương tiện: dụng cụ phẫu thuật xương thông thường
3 Người bệnh: Vệ sinh vùng nách, giải thích cho người bệnh, thân nhân người bệnh hiểu và tự giác chấp nhận phẫu thuật
4 Hồ sơ bệnh án: theo quy định chung, các xét nghiệm cơ bản
V Các bước tiến hành
1 Vô cảm: gây mê nội khí quản hoặc gây tê đám rối thần kinh cánh tay
2 Kĩ thuật:
a Rạch da: qua rãnh Delta ngực hoặc bờ trước ngoài giữa cơ Delta đi dọc theo thớ
cơ
b Bóc tách vào hỏm khớp vai
c Lấy hết tổ chức xơ trong hỏm khớp
d Gở chỏm cổ xương cánh tay
e Từ từ kéo ra ngoài và đặt ngoài hỏm khớp
g Thường thì đặt về dễ, có một số trường hợp trật cũ nhiều tuần khi lấy hết tổ chức
xơ đặt về khớp không vững nên dùng kim Kirschner xuyên qua cổ qua chỏm để găm vào hỏm khớp, giữ chỏm ở vị trí bình thường
h Cầm máu kỹ đóng kín bao khớp
i Đặt một ống dẫn lưu ra sau
k Khâu da hai lớp
l Treo tay ở tư thế giạng và ra trước
VI Tai biến trong phẫu thuật
1 Chảy máu: cầm máu
2 Nếu rạch da đi vào đường Delta ngực: chú ý luôn luôn đi ra ngoài rãnh cơ nhị đầu đề phòng cắt vào mạch máu
VIII Điều trị, theo dõi sau phẫu thuật
1 Cho kháng sinh 3- 5 ngày
2 sau 48 giờ rút ống dẫn lưu
3 Nếu có găm kim rút sau 3 tuần
4 Cho thuốc giảm đau và cho vận động sớm tránh dính khớp
Trang 53 PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ GÃY CHỎM XƯƠNG QUAY DI LỆCH
Ở NGƯỜI LỚN
I ĐẠI CƯƠNG
Gãy chỏm xương quay di lệch sau chấn thương, cổ xương quay bị gãy hẵn, di lệch hoàn toàn
Cổ xương quay có thể bị vỡ làm nhiều mảnh hay chỉ vỡ một mãnh nhỏ của chỏm xương quay
II CHỈ ĐỊNH: - Ở người lớn khi bị gãy chỏm xương quay di lệch, thường chỉ định
cắt bỏ chỏm xương quay, chỏm xương quay bị vỡ làm nhiều mảnh cũng chỉ định cắt
bỏ chỏm
- Trường hợp bị vỡ một miếng nhỏ, miếng vỡ thường được lấy bỏ Với kĩ thuật cao, có thể đặt lại mãnh vỡ, kết hợp xương với vít nhỏ
III CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Khi có vết thương phần mềm, có mủ ở vùng khuỷu, cẳng
tay
IV CHUẨN BỊ
1 Cán bộ chuyên khoa: phẫu thuật viên là bác sỹ chấn thương chỉnh hình đã được đào tạo
2 Phương tiện: bộ dụng cụ phẫu thuật chấn thương xương
3 Người bệnh: lau rửa vùng khuỷu, cẳng tay Nhịn ăn uống trước khi phẫu thuật 6 giờ Xét nghiệm cơ bản để phẫu thuật
4 Hồ sơ bệnh án theo quy định chung
V CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1 Vô cảm: gây tê đám rối thần kinh cánh tay hoặc gây mê Đặt garo ở cánh tay
2 Kỷ thuật: - Rạch da sau ngoài khuỷu trên chỏm xương quay, đường rạch doc dài khoảng 3-4cm vào lồi cầu ngoài và vùng đài quay, tránh bộc lộ nhiều ở cổ xương quay để tránh nhánh vận động của thần kinh quay
- Khi bị gãy cổ xương quay di lệch hay bị vỡ chỏm xương quay nhiều mãnh thi lấy
bỏ chỏm xương quay
- Khi có mãnh rời một phần ở đài quay, nếu mảnh rời bé dưới một phần tư đài quay thi lấy bỏ Nếu mảnh rời to hơn, đặt lại đúng vị trí, cố định với vít xốp nhỏ
- Khâu phục hồi dây chằng vòng chỏm xương quay
VI ĐIỀU TRỊ VÀ THEO DÕI SAU PHẪU THUẬT
1 Sau phẫu thuật cắt bỏ chỏm xương quay: treo cẳng tay vào khăn quàng cổ, sau
3-5 ngày tập cử động khuỷu
2 Sau phẫu thuật kết hợp xương ở chỏm xương quay: nẹp bột cánh cẳng bàn tay 3 tuần
VII TAI BIẾN VÀ XỬ LÝ: Trong phẫu thuật: thương tổn nhánh vận động thần
kinh quay ở cổ xương quay Xử lí như chấn thương dây thần kinh
Trang 64 PHẪU THUẬT KẾT HỢP XƯƠNG NẸP VÍT TRONG GÃY THÂN XƯƠNG
CÁNH TAY
I ĐẠI CƯƠNG
- Gãy thân xương cánh tay có thể điều trị bảo tồn, bó bột 2 tháng
- Phẫu thuật kết hợp xương với nẹp vít vững chắc, người bệnh có thể vận động sớm, và trở lại lao động sớm
II CHỈ ĐỊNH
- Gãy thân xương cánh tay kín di lệch, dù là cao hay thấp
- Gãy thân xương cánh tay có tổn thương thần kinh quay
III CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Đang có tình trạng nhiểm khuẩn
- Sốc nặng vì đa chấn thương
IV CHUẨN BỊ
1 Cán bộ chuyên khoa: phẫu thuật viên bác sỹ chuyên khoa chấn thương chỉnh hình đã được đào tạo
2 Phương tiện: bộ dụng cụ phẫu thuật xương, bộ nẹp vít cho xương cánh tay
3 Người bệnh: được giải thích về cuộc phẫu thuật, tai biến có thể gặp trong cuộc phẫu thuật do gây tê đám rối thần kinh cánh tay, hoặc gây mê Nhịn ăn uống trước phẫu thuật 6 giờ, cạo lông vùng nách
V CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1 Vô cảm: gây tê đám rối thần kinh cánh tay hoặc gây mê
2 Kỷ thuật: - người bệnh nằm ngửa, tay gãy để xuôi bên người và khuỷu gấp để cẳng tay ngã lên ngực
- Đường rạch da: rạch da dọc ngoài 1/3 giữa, nếu gãy thấp thì đi theo phần rãnh nhị đầu ngoài Rạch da dài khoảng 10- 12cm
- Tách vách liên cơ trước ngoài giữa cơ cánh tay trước và các cơ phía sau: Trên là
cơ denta và dưới là cơ ngữa dài và rãnh nhị đầu ngoài
- Tìm bộc lộ thần kinh quay và tách rời thật nhẹ nhàng kéo với một dây mềm Thần kinh quay đi từ trong chéo xuống ra ngoài trong rãnh xoắn sát mặt sau 1/3 giữa xương cánh tay, có động mạch cánh tay sâu đi kèm
- Bộc lộ 2 đầu xương gãy đủ cho đặt nẹp Lấy máu tụ cơ dập ở đầu xương gãy
- Đặt lại xương và ốp nẹp, cố định với kẹp giữ 2 bên
- Bắt vít để cố định nẹp: ít nhất là 3 vít cho mỗi đầu xương gãy
- Rửa vùng mổ, kiểm tra cầm máu
- Đặt một dẫn lưu 48 giờ
- Khâu lại các lớp cơ cân da
- Băng vô khuẩn
VI THEO DÕI VÀ XỬ LÍ TAI BIẾN
- Tụ máu lấy khối máu tụ
- Nhiểm khuẩn điều trị kháng sinh
- Liệt quay có thể do chấn thương, garo hoặc kéo mạnh khi phẫu thuật
Trang 7- Đứt thần kinh quay đã được khâu nối thi cần điều trị liệu pháp sớm để chống teo
cơ và phục hồi cơ năng trong 6 tháng
5 PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ GÃY KÍN HAI XƯƠNG CẲNG CHÂN
I ĐẠI CƯƠNG
Gãy hai xương cẳng chân ở người lớn không hoặc ít di lệch được bó bột Nếu có di lệch cần chỉ định phẫu thuật
Ở các nước công nghiệp, gãy hai xương cẳng chân thường được kết hợp xương
II CHỈ ĐỊNH
- Di lệch ngang quá 1/3 bề ngang thân xương
- Gãy chéo xoắn, gãy nhiều tầng nhiều mãnh
- Mọi di lệch xoay
- Trục xương gấp góc trên 10 độ
III.CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Vết thương phần mềm nhiểm khuẩn
- Còn rối loạn dinh dưỡng nặng: sưng nề nhiều, nhiều nốt phỏng
- Có bệnh toàn thân nặng như tim mạch, đái đường… cần phải điều trị ổn định trước khi tiến hành
IV.CHUẨN BỊ
- Cán bộ chuyên khoa: phẫu thuật viên là bác sĩ chấn thương chỉnh hình đã được đào tạo
- Phương tiện: bộ phẫu thuật xương, nẹp vít các cỡ
- Người bệnh: lau rửa, vệ sinh, cắt móng cạo lông chân từ hôm trước Nhịn ăn trước 6 giờ
- Hồ sơ bệnh án theo quy định
V CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1 Vô cảm: gây mê nội khí quản hoặc gây tê tuỷ sống
2 Phẫu thuật kết hợp xương: - Đường rạch da, rạch da dọc phía ngoài mào chày chừng 1cm dài từ 10- 12cm tuỳ theo vị trí gãy và phương tiện kết hợp xương Tránh bóc tách phần mềm và màng xương nhiều Cẩn thận với mảnh xương rời thứ 3 và thứ 4
- Đặt lại hai đầu gãy và mãnh rời nếu có
- Phương pháp bất động: xương gãy ngang đóng đinh nội tuỷ theo phường pháp xuôi dòng Xương gãy chéo xoắn có mảnh rời hoặc gãy 1/3 trên hoặc dưới kết hợp với nẹp vít hoặc đinh có chốt ngang
- Bỏ garo khâu cầm máu
- Đặt 1 dẫn lưu
Trang 8VI ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT
1 Nếu kết hợp xương vững: cho tập vận động sớm các khớp lân cận, tập đi có nạng sau 6 tuần, sức đè nặng lên chân đau tăng dần bỏ nạng sau 4 tháng, đi có gậy chống, bỏ gậy sau phẫu thuật 6 tháng
2 dùng kháng sinh 5-7 ngày
3 rút dẫn lưu sau 48 giờ
4 phẫu thuật lấy phương tiện sau 12- 18 tháng
VI TAI BIẾN VÀ XỬ LÍ
1 Nguy cơ nhiểm khuẩn vết mổ do các viêm nhiểm ở da người bệnh
2 bóc tách phần mềm và màng xương nhiều quá, làm xương bị hổng do thiếu máu nuôi, nhất là đối với mảnh thứ 3
6 PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ GÃY DUPUYTREN BẰNG VÍT, NẸP VIT
I ĐẠI CƯƠNG
Gảy Dupuytren là gảy mắt cá trong và thân xương mác làm di lệch khớp sên chày hoặc toác rộng khớp gọng mộng
Phân loại gảy: tuỳ thuộc vào vị trí gảy xương mác mà chia làm hai loại: gảy Dupuytren cao và thấp
Điều trị gảy Dupuytren là phương pháp kết hợp xương mắt cá trong, xương mác phục hồi lại khớp sên chày và dây chằng chày mác để người bệnh vận động sớm tránh cứng khớp cổ chân
II CHỈ ĐỊNH
- Gảy hở, gảy kín có di lệch toác mộng chày mác
III CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Gảy hở vùng cổ chân nhiểm khuẩn
Các bệnh về máu
IV CHUẨN BỊ
1 Cán bộ chuyên khoa: phẫu thuật viên là bác sĩ chuyên khoa chấn thương chỉnh hình nắm vững kỷ thuật kết hợp xương
2 Phương tiện: Vít xốp AO, nẹp vít AO và các dụng cụ kết hợp xương
3 Người bệnh: giải thích cho bệnh nhân và gia đình bệnh nhân hiểu rỏ ý nghĩa cuộc phẫu thuật và các biến chứng
4 hồ sơ bệnh án theo quy định
V CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1 Tư thế bệnh nhân: Nằm ngửa , kê chân,ga rô vùng trên lồi cầu đùi
2 Vô cảm: Gây mê nội khí quản, gây mê tĩnh mạch hoặc gây tê tuỷ sống
Trang 93 Kỷ thuật:
a Kết hợp xương mác nẹp vít:
Thì đầu tiên là kết hợp xương mác Đường rạch, đi đường sau ngoài, chuẩn mốc là đỉnh của mắt cá ngoài, dọc theo thân xương mác Tuỳ vị trí gãy mà rạch đủ đọ dài Tách cân, cơ mác bên Chú ý tránh thần kinh hông khoeo ngoài
Bộc lộ ổ gãy, lấy hết máu tụ, làm sạch ổ gảy bằng thìa nạo, đặt lại xương Cố định xương mác bằng nẹp vít ít nhất 6 vít Nếu dây chằng chày mác bị đứt thì khâu lại Nếu bong chổ bám của dây chằng chày mác ( phía xương chày) thì đặt lại, bắt một vít xốp
cố định
b Kết hợp xương mắt cá trong:
Đường rạch: thẳng qua mắt cá trong khoảng 6cm
Bộc lộ rỏ diện gãy và lấy hết máu tụ trong khớp
Nắn lại mộng chày mác
Đặt lại mắt cá trong, cố định xương bằng một vít xốp bắt chéo từ đỉnh mắt cá chéo lên vào xương chày
VI ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT
1 Kháng sinh 5-7 ngày
2 Gác chân lên khung Braun
3 Thuốc giảm đau chống phù nề
VII TAI BIẾN VÀ XỦ TRÍ
1 Tụ máu vết mổ: tách vết mổ lấy máu tụ
2 Nhiểm khuẩn: tách vết mổ thay băng hàng ngày
7 BĂNG BỘT DESAULT ĐIỀU TRỊ GÃY XƯƠNG ĐÒN
VÀ TRẬT KHỚP VAI
I ĐẠI CƯƠNG
Đây là một phương pháp để cố định xương đòn và khớp vai sau khi đã nắn chỉnh hết
di lệch
Dùng băng theo phương pháp Desault có tăng cường hai vòng bột bên ngoài hoặc có thể dùng băng thun dính cở 10cm
II CHỈ ĐỊNH
1 Gãy đầu ngoài, 1/3 ngoài xương đòn
2 Trật khớp vai: sau khi nắn hoặc sau khi phẫu thuật
3 Ngoài ra: để điều trị cổ xương cánh tay, vùng đầu trên xương cánh tay không di lệch
III CHỐNG CHỈ ĐỊNH
1 Gãy xương đòn 1/3 trong
Trang 102 Gãy xương đòn hở
3 Đụng dập nhiều vùng vai
4 Người bệnh có các hội chứng suy hô hấp do tràn máu màng phổi, tràn khí màng phổi
IV CHUẨN BỊ
1 Cán bộ chuyên khoa: kíp nắn bó bột gồm; bác sĩ chuyên khoa, kỷ thuật viên chuyên khoa nắm được kỷ thuật nắn bột
2 Phương tiện: bàn nắn, ghế để người bệnh ngồi bó bột, bột cuộn cở 15cm, băng to bản 3 cuộn 15cm, bông không thấm nước
3 Người bệnh: được giải thích động viên để yên tâm khi làm thủ thuật, cởi bỏ áo, cạo lông nách, nhịn ăn uống trước 6 giờ để gây mê
4 Hồ sơ bệnh án: ghi rõ ngày giờ bó bột, ghi rỏ tình trạng mạch, cảm giác cẳng bàn tay trước khi bó
V CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1 Vô cảm: gây tê vào ổ gãy bằng lidocain 2%, trẻ em gây mê tỉnh mạch hoặc nội khí quản
2 Tư thế người bệnh: Ngồi cao ngang tầm người băng Tư thế tay bị thương, cánh tay để xuôi thẳng đứng, cẳng tay để nằm ngang
3 Nắn xương đòn hoặc nắn trật khớp
- Nắn xương đòn: kéo nắn bằng tay, sửa các hướng di lệch dựa vào kết quả XQ
- Nắn trật khớp vai: theo phương pháp Hypocrat hoặc Kocher
4 Băng bột Desault:
- Đặt bông độn vào nách người phụ đứng sau dữ đặt bông độn vào vùng xương đòn và dọc mặt sau khuỷu tay.Quấn cuộn giấy xốp quanh ngực để tránh băng bột trực tiếp lên da và tránh bông độn bị tuột
- Quấn băng vải: 3-4 vòng quanh ngực từ trên xuống, tiếp tục quấn 4-5 vòng dưới lên cố định cánh tay vào thành ngực
- Tiếp tục quấn băng các vùng theo hướng thứ tự: nách – vai – khuỷu Các vòng băng bắt chéo trên vai, bắt buộc nằm đoạn trong của xương gãy
- Quấn băng bột 2 cuộn ra ngoài, xoa đều nhẵn
- Treo vòng cổ bàn tay sau khi bột khô
- Ghi ngày bó Người bó bột, vẽ sơ đò xương gãy
- Chụp kiểm tra sau khi bó
VI THEO DÕI VÀ XỬ LÍ TAI BIẾN
1 Khi làm thủ thuật:
a Choáng do thuốc tê: hồi sức an thần chống choáng
b Chú ý; không quấn bột chặt gây khó thở cho người bệnh
2 Sau thủ thuật:
a Lưu người bệnh, theo dõi 24h hoặc kiểm tra lại băng bột ngay ngày hôm sau
b Phù nề rối loạn dinh dưỡng: nếu nhẹ dùng thuốc chống phù nề, nếu nặng; cắt bột làm lại
c Di lệch thứ phát: nắn lại hoặc phẫu thuật kết hợp xương