Nhóm 2: Tình hình tăng trưởng kinh tế của các nư ớc ĐNA năm 1998 Nước nào kinh tế phát triển kém năm trước?. Nước nào có mức tăng, giảm không lớn?. những nước đạt mức tăng > 6%, những n
Trang 1Tiết 16 Đặc điểm kinh tế các nước Đông Nam á
Trang 210
Dựa vào nội dung những bài đã học,
hãy đặt câu hỏi và trả lời cho những
từ gợi ý sau:
Việt Nam
Lúa nước
Núi lửa
Môn gô lô it
Đạo phật Băng Cốc
Nhiệt đới gió mùa
Bán đảo Trung ấn
Gió Tây nam
Đồng bằng phù sa
Trang 4TP Hồ Chí Minh Việt Nam Toà tháp đôi thương mại Malaixia
Vươmg quốc Thái Lan Vương quốc Brunây
Trang 5Nước 1990 1994 1996 1998 2000
In đô nê xi a 9,0 7,5 7,8 -13,2 4,8
Ma lai xi a 9,0 9,2 10,0 - 7,4 8,3
Phi líp pin 3,0 4,4 5,8 - 0,6 4,0
Thái Lan 11,2 9,0 5,9 - 10,8 4,4
Việt Nam 5,1 8,8 9,3 5,8 6,7
Xin ga po 8,9 11,4 7,6 0,1 9,9
Tình hình tăng trưởng kinh tế của một số nước Đông Nam á ( % GDP tăng so với năm trước)
Trang 62 5 8
9 7
3
Nhóm 1: Cho biết tình hình tăng trưởng kinh tế
của các nước ĐNA trong giai đoạn 1990 – 1996
( nước nào có mức tăng đều? Tăng bao nhiêu?)
( nước nào tăng không đều? Nước nào giảm?)
Nhóm 2: Tình hình tăng trưởng kinh tế của các nư
ớc ĐNA năm 1998
( Nước nào kinh tế phát triển kém năm trước?)
( Nước nào có mức tăng, giảm không lớn?)
Nhóm 3 Tình hình tăng trưởng kinh tế của các nư
ớc ĐNA năm 2000
( những nước đạt mức tăng > 6%, những nước <
6%)
- Nước có mức tăng không đều:
Inđônêxia, Thái Lan, Xingapo -Nước có mức tăng đều: Malaixia; Philippin ; Việt Nam
- Nước kinh tế phát triển kém năm trư ớc: Inđônêxia, Malaixia, philippin, Thái Lan
-Nước có mức tăng, giảm không lớn: Việt Nam, Xingapo
Nuớc đạt mức tăng >6%: Malaixia, Việt nam, Xingapo
- Nước đạt mức tăng < 6%: Inđônêxia, Philippin, Thái Lan
Trang 7Nước 1990 1994 1996 1998 2000
In đô nê xi a 9,0 7,5 7,8 -13,2 4,8
Ma lai xi a 9,0 9,2 10,0 - 7,4 8,3 Phi líp pin 3,0 4,4 5,8 - 0,6 4,0
Thái Lan 11,2 9,0 5,9 - 10,8 4,4
Việt Nam 5,1 8,8 9,3 5,8 6,7
Xin ga po 8,9 11,4 7,6 0,1 9,9
Tình hình tăng trưởng kinh tế của một số nước Đông Nam á ( % GDP tăng so với năm trước)
Trang 8Hệ thống xả thải bí mật của Cty Vê đan ra sông Thị Vải ( Đồng Nai )
Nước thải của nhà máy Vê đan xả xuống
sông Thị Vải ( Đồng Nai )
Trang 9• Trong vũng 1 thỏng, trung bỡnh Vedan đó xả ra sụng Thị Vải 44.800m3 dung dịch thải sau lờn men, trong đú chưa bao gồm lượng thải chưa qua hệ thống xử lý nước thải (khoảng hơn 150.000m3/thỏng) Việc xả trộm dịch thải lỏng đó giỳp Vedan trốn phớ bảo vệ mụi trường hàng chục
tỷ đồng Đú là chưa kể tới việc cụng ty tự ý mở rộng,
nõng cụng suất mà khụng cú bỏo cỏo tỏc động mụi
trường, khụng lập hồ sơ, đăng ký cú phỏt sinh amiăng
thải (là chất thải nguy hại) đối với sở TNMT tỉnh Đồng
Nai Nay trong khuụn viờn hoạt động của cụng ty lại cú hẳn 1 trại chăn nuụi lợn với 208 con, khụng cú cam kết bảo vệ mụi trường theo quy định.
( Báo Lao động điện tử )
Trang 10V T V1
Trang 11Quốc
gia
Nông nghiệp Công nghiệp Dịch vụ
1980 2000 1980 2000 1980 2000
Campuchia
Lào
Philippin
Thái Lan
55,6 61,2 25,1 23,2
37,1 52,9 16,0 10,5
11,2 14,5 38,8 28,7
20,5 22,8 31,1 40,0
33,2 24,3 36,1 48,1
42,4 24,3 52,9 49,5
Tỉ trọng các ngành trong tổng sản phẩm trong nước của một số nước Đông Nam á (%)
Trang 12Quốc gia
Tỉ trọng ngành
Nông nghiệp Giảm 18,5% Giảm 8,3% Giảm 9,1% Giảm
12,7%
Công nghiệp Tăng 9,3% Tăng 8,3% Giảm 7,7% Tăng
11,3%
Dịch vụ Tăng 9,2% Không tăng,
Kết quả tăng, giảm tỉ trọng các ngành trong tổng sản phẩm
trong nước của một số quốc gia ĐNA.
Trang 14Ngành Phân bố Điều kiện phát triển
Nông nghiệp
-Cây lương thực: Lúa gạo tập chung ở ĐBCT, vùng ven biển
- Cây CN: Cà phê, cao su, mía trồng trên cao nguyên
-Khí hậu nóng ẩm , nguồn nước tưới tiêu chủ động
-Đất đai và kĩ thuật canh tác lâu đời, khí hậu nóng, khô
Công nghiệp
- Luyện kim: Việt Nam, Thái Lan, Mianma,
Philippin, Inđônêxia ( phân
bố ven biển)
-Tập trung các mỏ kim loại
-Gần biển thuận tiện cho việc xuất, nhập nguyên liệu
- Chế tạo máy: Có ở hầu hết các nước, chủ yếu ở các trung tâm CN gần biển
- Gần hải Cảng Thuận tiện nhập nguyên liệu, xuất khẩu sản phẩm
- Hoá chất, lọc dầu tập trung
ở bán đảo Mã lai, Inđônêxia, Brunây
-Nơi có nhiều mỏ dầu lớn
- Khai thác,vận chuyển, xuất khẩu thuận tiện
Trang 152
1
Đường lên đỉnh Olimpia
Trang 16Xu hướng thay đổi tỉ trọng các ngành trong tổng sản phẩm của một số nước Đông Nam á là:
a Nông nghiệp phát triển, công nghiệp và dịch vụ tăng
b Nông nghiệp tăng, công nghiệp tăng, dịch vụ giảm.
c Nông nghiệp giảm, công nghiệp tăng, dịch vụ tăng mạnh.
Trang 17Nền kinh tế Đông Nam á khá phát triển, đã đạt được tốc độ tăng trưởng đáng kể trong thời gian qua, như
ng sự phát triển đó chưa vững chắc được biểu hiện qua:
a Mức tăng trưởng thường không đều, lúc cao, lúc thấp.
b Môi trường chưa được quan tâm đúng mức.
c Câu a đúng, b sai.
d Cả 2 câu đều đúng.