1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài 27 cảm ứng ở đv(tt)

10 630 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 63,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kiến thức: ‒ Trình bày được những đặc điểm về nguồn gốc và các thành phần của hệ thần kinh dạng ống ở động vật có xương sống.. Hoạt động dạy bài mới: Từ nội dung kiểm tra bài cũ để dẫ

Trang 1

Họ tên: Nguyễn Thị Túy GVHD: Đặng Thị Dạ Thủy MSSV: 13S301126

CHƯƠNG II: CẢM ỨNG

B – Cảm ứng ở động vật

Bài 27: Cảm ứng ở động vật (tt)

Sau khi học xong bài này HS cần:

1 Về kiến thức:

‒ Trình bày được những đặc điểm về nguồn gốc và các thành phần của hệ thần kinh dạng ống ở động vật có xương sống

‒ Phân biệt được chức năng của hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng

‒ Phân biệt được các loại phản xạ ở động vật có xương sống Lấy được ví dụ minh họa

2 Về kỹ năng:

‒ Kỹ năng hoạt động nhóm

‒ Rèn luyện kỹ năng hệ thống hóa, khái quát hóa

‒ Rèn luyện kỹ năng nghiên cứu tài liệu và phân tích tranh

3 Về thái độ:

Biết được mối quan hệ cấu tạo phù hợp với chức năng, cảm ứng phù hợp chặt chẽ vào cấu trúc tiến hóa của hệ thần kinh

4 Phát triển năng lực:

- Năng lực tư duy logic

- Năng lực tự học

- Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, thuật ngữ sinh học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực vận dụng kiến thức vào trong các vấn đề thực tiễn đời sống

II Phương tiện dạy học

- Hình 27.1 SGK nâng cao

- Hình 27.1, 27.2 SGK cơ bản

- Phiếu học tập

- Tranh ảnh: Hệ thần kinh vận động và Hệ thần kinh sinh dưỡng

Trang 2

III Phương pháp dạy học

- Phương pháp nghiên cứu SGK- tìm tòi bộ phận

- Phương pháp quan sát tranh – tìm tòi bộ phận

- Phương pháp hỏi đáp – tìm tòi bộ phận

- Phương pháp hỏi đáp – tái hiện kiến thức

IV Tiến trình tổ chức dạy học

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Trình bày sự tiến hóa của tổ chức thần kinh qua các nhóm động vật và hình thức cảm ứng của nó?

3 Hoạt động dạy bài mới:

Từ nội dung kiểm tra bài cũ để dẫn vào bài mới: đối với động vật chưa có tổ chức thần kinh thì hình thức cảm ứng chỉ là một dạng ứng động, đến động vật có HTK dạng lưới thì hình thức cảm ứng đó là co rút toàn bộ cơ thể, còn động vật có HTK dạng chuỗi hạch thì hình thức cảm ứng của nó là co một phần cơ thể Càng lên cao trên bậc thang tiến hóa thì HTK càng phức tạp và phản xạ càng chính xác HTK dạng ống tiến hóa hơn HTK dạng lưới và dạng chuỗi hạch, vậy động vật có HTK dạng ống thì hình thức cảm ứng của nó có

gì khác biệt so với các nhóm động vật còn lại? Chúng ta cùng tìm hiểu ở bài 27 Cảm ứng

ở động vật (tt)

Hoạt động 1: Tìm hiểu cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh dạng ống

GV: Hệ thần kinh (HTK)

dạng ống gặp ở những nhóm

động vật nào?

Các em biết rằng ở ĐVCXS

thì hệ thần kinh có dạng ống,

nằm ở phía lưng và có nguồn

gốc từ lá phôi thứ 3

Nghiên cứu sơ đồ HTK dạng

ống ở người, hãy cho biết các

bộ phận của HTK dạng ống ở

người

Nghiên cứu mục 2 SGK kết

hợp những hiểu biết ở lớp 8

hãy cho biết cấu trúc hệ thần

kinh theo giải phẫu và theo

chức năng?

Có ở ĐVCXS như

cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú

HS: não, tủy sống, hạch thần kinh, dây thần kinh

HS:Theo giải phẩu:

2 Ở động vật có tổ chức thần kinh (tt)

c) Cảm ứng ở động vật có

hệ thần kinh dạng ống

- Có ở ĐVCXS như cá, lưỡng cư, bò sát,chim, thú

* Cấu trúc HTK:

- Theo giải phẫu + HTK trung ương gồm não

và tủy sống

+ HTK ngoại biên gồm dây thần kinh não, dây thần kinh tủy và hạch thần kinh

- Theo chức năng + HTK vận động: điều khiển hoạt động của các cơ

Trang 3

GV bổ sung đầy đủ cấu trúc

HTK để HS ghi vào

Hệ thần kinh dạng ống được

phân hoá thành não, tuỷ sống,

các dây thần kinh và hạch thần

kinh.

* Não và tuỷ sống thuộc bộ

phận thần kinh trung ương

được bảo vệ trong hộp sọ và

ống xương sống.

* Liên hệ với não và tuỷ sống là

các cơ quan thụ cảm (các giác

quan và nội thụ quan) và cơ

quan phản ứng (cơ, tuyến …)

nhờ các dây thần kinh não và

dây thần kinh tuỷ thuộc bộ

phận thần kinh ngoại biên.

GV nêu ví dụ:

Ví dụ 1: Cung phản xạ tự vệ

ở người

GV treo sơ đồ hình 27.2 SGK

11 cơ bản, giới thiệu về cung

phản xạ, yêu cầu HS cho biết

các thành phần tham gia vào

hoạt động của cung phản xạ?

Nó thuộc HTK vận động hay

sinh dưỡng?

Vậy HTK vận động là gì?

GV nhận xét, bổ sung

HTK vận động là HTK điều

khiển hoạt động của các cơ vân

là các hoạt động có ý thức mà

trung ương thần kinh phụ trách

các hoạt động đó là não và chất

xám (sừng trước) của tuỷ sống.

Dây thần kinh vận động từ

trung ương đi thẳng tới cơ theo

sự điều khiển trực tiếp của não

hoặc thông qua tuỷ sống.

Nghiên cứu nội dung SGK,

yêu cầu HS cho biết HTK

sinh dưỡng bao gồm những

bộ phận nào? Hoạt động và ý

nghĩa của chúng?

GV nhận xét, bổ sung

hệ thần kinh gồm HTK trung ương và HTK ngoại biên Theo chức năng có HTK vận động và HTK sinh dưỡng

HS: gồm thụ quan đau, đường cảm giác, đường vận động, tủy sống, cơ quan trả lời

Thuộc HTK vận động

HS nghiên cứu trả lời

HS nghiên cứu trả lời

vân trong hệ vận động đó là những hoạt động có ý thức Trung ương:vỏ não và chất xám tủy sống

+ HTK sinh dưỡng: điều khiển hoạt động của các nội quan là những hoạt động tự động không theo ý thức Bao gồm:

TK giao cảm: sừng bên chất xám tủy sống

TK đối giao cảm: hạch xám của trụ não và đoạn cùng tủy sống

Hai bộ phận này hoạt động đối lập nhau

Ví dụ 1: Cung phản xạ tự

vệ ở người

Do HTK vận động đảm nhận

Ví dụ 2: Điều hòa hoạt động tim của HTK sinh dưỡng

Trang 4

HTK điều khiển hoạt động của

các cơ quan nội tạng thuộc

dinh dưỡng và sinh sản (phần

lớn là các cơ trơn ở mống mắt,

ở thành ống tiêu hoá, thành các

mạch máu, phế quản, …), đó là

hoạt động tự động không theo ý

muốn mà phần trung ương nằm

trong hạch xám của trụ não và

đoạn cùng tuỷ (trung ương đối

giao cảm) hoặc sừng bên của

chất xám tuỷ sống từ đốt tuỷ

ngực I đến đốt tuỷ thắt lưng III

(trung ương giao cảm)  gọi

là hệ thần kinh sinh dưỡng.

Dây thần kinh sinh dưỡng xuất

phát từ trung ương đến cơ quan

trả lời bao giờ cũng qua một

hạch là nơi chuyển tiếp giữa

nơron trước hạch với nơron

sau hạch.

Để tìm hiểu cơ chế điều hòa

của HTK sinh dưỡng như thế

nào chúng ta cùng tìm hiểu ví

dụ

Ví dụ 2: Điều hòa hoạt động

tim của HTK sinh dưỡng

GV treo sơ đồ hình 27.1 SGK

11 nâng cao giải thích một số

chỗ, yêu cầu trình bày điều

hòa hoạt động tim của HTK

sinh dưỡng

Gợi ý:

-Khi huyết áp tăng thì hoạt

động điều hòa của HTK sinh

dưỡng diễn ra như thế nào?

-Khi huyết áp giảm xuống

dưới mức bình thường thì cơ

chế điều hòa như thế nào?

GV nhận xét, bổ sung

Khi huyết áp tăng cao tác động

lên các áp thụ quan (ở cung

ĐM chủ và xoang ĐM cổ) theo

dây hướng tâm kích thích trung

khu điều hòa tim mạch (ở hành

HS thảo luận trả lời

Trang 5

tủy) theo dây đối giao cảm (mê tẩu) đến tim làm tim đập chậm

và yếu-mạch giãn làm cho huyết áp hạ thấp về mức bình thường

Khi huyết áp hạ thấp (hay nồng

độ CO 2 trong máu tăng cao->

H + tăng) tác động lên các áp thụ quan, theo dây TK hướng tâm đến trung khu điều hòa tim mạch (hành tủy, sừng bên chất xám tủy sống, từ đốt tủy ngực 1 -> đốt tủy thắt lưng 3) tiếp tục theo dây giao cảm đến tim -> tim đập nhanh và mạnh-mạch

co để tăng huyết áp , thải nhanh CO 2 ra khỏi cơ thể Ngoài những thành phần trên chúng ta thấy còn có sự tham gia của vỏ não.VD: khi chúng

ta hồi hộp thì tim đập nhanh, mạnh, có khi mặt nóng bừng Hay là khi giáo viên kiểm tra bài cũ, những học sinh chưa thuộc bài thường tỏ ra lo lắng, tim đập nhanh Vì vậy, khi đến lớp các em phải chú ý nghe giảng, làm bài tập, về nhà học bài đầy đủ sẽ tự tin, tiếp thu bài

sẽ tốt.

GV bổ sung bằng sơ đồ hóa GV: Treo sơ đồ thiếu về HTK dạng ống

Để nắm vững hơn các em hãy hoàn thành sơ đồ thiếu sau:

(GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 bạn thảo luận để hoàn thành sơ đồ)

GV bổ sung hoàn thiện

- Từ sơ đồ em có nhận xét gì

về HTK của ĐVCXS?

HTK có cấu trúc như thế vậy hoạt động cảm ứng có gì đặc biệt so với nhóm động vật

Trang 6

GV nêu một số ví dụ:

+ Khi đưa tay lại gần ngọn

lửa thì rụt tay

+ Khi bị kim đâm vào tay thì

co tay

+ Khi thấy con rắn độc thì bỏ

chạy hoặc nghĩ cách chống

lại

+ Con chó thấy người lạ thì

sủa, người nhà thì vẩy đuôi

Tất cả các hoạt động đó gọi

là gì? Nhờ vào đâu mà có?

GV bổ sung và kết luận đó là

cảm ứng của động vật có

HTK dạng ống

HS: phản xạ Nhờ có HTK

*Hình thức cảm ứng: theo nguyên tắc phản xạ

Hoạt động 2: Phản xạ

Như vậy kết hợp với tiết

trước thì ở động vật chưa có

HTK cảm ứng của nó chỉ là

dạng ứng động đến động vật

có HTK từ dạng lưới đến

dạng ống thì hình thức cảm

ứng là phản xạ Có thể nói

phản xạ là một thuộc tính cơ

bản của mọi cơ thể có tổ

chức thần kinh

Em hãy nhắc lại khái niệm

phản xạ? Ý nghĩa của nó?

- Có những phản xạ khi sinh

ra đã có, có những phản xạ

phải qua luyện tập mới có,

căn cứ vào đó người ta chia

phản xạ là 2 loại: PXKĐK và

PXCĐK

GV phát phiếu học tập về 2

loại phản xạ, 4 bạn thành một

nhóm để hoàn thành phiếu

học tập

Qua bảng so sánh em hãy cho

biết phản xạ nào đơn giản

hơn?

- Từ đó em có rút ra bài học

HS trả lời

HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập

II Phản xạ - Một thuộc tính cơ bản của mọi cơ thể

có tổ chức thần kinh.

1 Phản xạ

- Hoạt động của HTK theo nguyên tắc phản xạ

- Vai trò: Giúp cho động vật thích nghi với môi trường sống

2 Phân loại phản xạ

( Phiếu học tập)

*Kết luận: động vật có HTK càng phức tạp thì số lượng các phản xạ càng nhiều và phản ứng càng

Trang 7

gì cho bản thân?

Sau khi nghiên cứu bài học

thì em nào có thể cho biết

hình thức cảm ứng ở động

vật có HTK dạng ống có gì

khác biệt so với các nhóm

động vật còn lại?

chính xác, tiêu phí càng ít năng lượng, cách thức phản ứng càng đa dạng, phong phú, với số lượng nơron tham gia vào cung phản xạ càng nhiều

4 Củng cố:

Hãy sắp xếp các động vật sau theo chiều phức tạp dần của sự cảm ứng:

Giun dẹp, amip, người, châu chấu, thủy tức

Chiều hướng tiến hóa của sự cảm ứng:

1 Từ chưa có tổ chức TK (amip…) có tổ chức TK (thủy tức…)

2 Đối với động vật có tổ chức TK:

- Hiện tượng “tập trung hóa”:

Tế bào TK phân tán (thủy tức) tập trung thành dạng chuỗi hạch (giun dẹp, đĩa…) tập trung thành 3 khối chuỗi hạch (chân khớp) tập trung thành ống (ĐVCXS)

- Hiện tượng “đầu hóa”:các tế bào TK tập trung về phía đầu làm não bộ phát triển mạnh Vì vậy, khả năng điều khiển, phối hợp được tăng cường

5 Dặn dò:

- Học bài cũ

- Trả lời các câu hỏi và bài tập trang 107 SGK

- Đọc mục “Em có biết”

- Xem trước bài 28: Điện thế nghỉ và điện thế hoạt động

Trang 8

Giao cảm Đối giao cảm

Dây thần kinh

Sợi sau hạch

Hạch thần kinh

Sợi trước hạch

Dây thần kinh não

và dây thần kinh tủy

Vỏ não và chất xám

của tủy sống Sừng bên chất xám

tủy sống

Hạch xám trong trụ não và hạch và đoạn cùng trong tủy sống Trung ương

Ngoại biên

SƠ ĐỒ CÁC THÀNH PHẦN CỦA HỆ THẦN KINH DẠNG ỐNG

Hệ thần kinh Các bộ phận

Trang 9

Lớp:

Nhóm:

PHIẾU HỌC TẬP

BÀI 27: CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT (tt) Nghiên cứu nội dung SGK/107 để hoàn thành bảng sau

Bảng so sánh PXKĐK và PXCĐK

Định nghĩa

Đặc điểm

Ý nghĩa

Trang 10

TỜ NGUỒN PHIẾU HỌC TẬP

Bảng so sánh PXKĐK và PXCĐK

Chỉ tiêu so

Định nghĩa Là phản xạ sinh ra đã có, không

cần phải học tập

Là những phản xạ hình thành trong đời sống qua học tập và rèn luyện

Đặc điểm 1 Bẩm sinh, có tính chất bền vững

2 Di truyền, mang tính chủng loại

3 Số lượng hạn chế

4 Chỉ trả lời những kích thích tương ứng

5 Cung phản xạ đơn giản

6 Trung ương: trụ não và tủy sống

Dễ mất, không bền vững Không di truyền, mang tính cá thể

Số lượng không hạn chế Trả lời bất kỳ kích thích nào Hình thành đường liên hệ tạm thời

Trung ương ở vỏ não

Ý nghĩa Giúp sinh vật khi mới sinh ra có

thể đáp ứng với các điều kiện môi trường

Giúp sinh vật thích nghi với điều kiện sống luôn luôn biến đổi

Ngày đăng: 11/10/2016, 12:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   thức   cảm   ứng   ở   động - bài 27 cảm ứng ở đv(tt)
nh thức cảm ứng ở động (Trang 7)
SƠ ĐỒ CÁC THÀNH PHẦN CỦA HỆ THẦN KINH DẠNG ỐNG - bài 27 cảm ứng ở đv(tt)
SƠ ĐỒ CÁC THÀNH PHẦN CỦA HỆ THẦN KINH DẠNG ỐNG (Trang 8)
Bảng so sánh PXKĐK và PXCĐK - bài 27 cảm ứng ở đv(tt)
Bảng so sánh PXKĐK và PXCĐK (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w