1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

On thi môn văn

66 573 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Quan Điểm Nghệ Thuật Của Nam Cao
Tác giả Nam Cao
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Văn học
Thể loại Bài luận
Năm xuất bản 1943
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 215 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích quan điểm nghệ thuật của Nam Cao* Nhận xét chung Trong sự nghiệp văn học của Nam Cao có những tác phẩm vừa là bức tranh hiệnthực sinh động về đời sống, vừa là sự thể hiện quan

Trang 1

2 Phân tích quan điểm nghệ thuật của Nam Cao

* Nhận xét chung

Trong sự nghiệp văn học của Nam Cao có những tác phẩm vừa là bức tranh hiệnthực sinh động về đời sống, vừa là sự thể hiện quan điểm sáng tạo nghệ thuật của nhàvăn nh “Trăng sáng” (1943), “Đời thừa” (1943), “Sống mòn“, “Đôi mắt” (1948)

….Tác giả không trực tiếp phát biểu bằng lý luận nh nhiều nhà văn khác mà thờngthông qua nhân vật để nói lên quan điểm nghệ thuật thờng là những văn sĩ, do vậyquan điểm nghệ thuật của Nam Cao thờng đợc thể hiện một cách nhẹ nhàng mà thấmthía, có sức thuyết phục lớn

1.Với Nam Cao văn chơng phải có tác dụng làm cho con ngời trở nên tốt hơn; phải thấm đợm lý tởng nhân đạo.

Quan điểm này đợc phát biểu qua lời nhân vật Hộ trong “Đời thừa”: “Một tác

phẩm có giá trị phải là một tác phẩm chung cho cả loài ngời, nó phải chứa đựng cái gì lớn lao, mạnh mẽ, vừa đau đớn vừa phấn khởi Nó ca tụng lòng thơng, tình bác ái,

sự công bằng… nó làm cho ngời gần ngời hơn” Qua lời nhân vật Hộ, Nam Cao đã

nói lên một cách rất cốt lõi về một nền văn học lớn và về một tác phẩm xứng đáng cógiá trị Tác phẩm có giá trị là tác phẩm phải nói lên đợc những nguyện vọng chânchính tha thiết của con ngời dù đó là nỗi đau hay là niềm hạnh phúc Tác phẩm ấy

phải ca tụng tình thơng lòng bác ái – nghĩa là phải góp phần thanh lọc tâm hồn con

ngời, làm cho con ngời trở nên tốt hơn, nhân đạo hơn Tác phẩm ca tụng sự công“

bình” là tác phẩm phải mang tính chiến đấu góp phần vào cuộc đấu tranh vì chân lý, lẽ

phải

Một tác phẩm có giá trị là tác phẩm “làm cho ngời gần ngời hơn” nghĩa là tácphẩm ấy phải góp phần nhân đạo hoá con ngời

T tởng này của Nam Cao đã gặp gỡ với t tởng của văn học Nga A.P.Bêkhốp:

“Văn học hoà giải con ngời với con ngời” đọc xong tác phẩm ngời đọc phải thấy mìnhthanh thoát hơn, cao thợng hơn yêu con ngời, yêu cuộc đời hơn” “Ngời với ngời sống

để yêu nhau” (Tố Hữu)

Nói “văn học là nhân học” hay “Văn dĩ tải tạo” cũng chính là nh vậy

2.Văn chơng là sự sáng tạo cả về nội dung và hình thức.

Hơn ở đâu hết, ở lĩnh vực văn chơng không chấp nhận sự bắt chớc, lặp lại chínhmình hoặc lặp lại ngời khác “Văn chơng không cần đến những ngời thợ khéo tay làm

theo một vài kiểu mẫu đa cho, văn chơng chỉ dung nạp những ngời biết đào sâu, biết tìm tòi, khơi những nguồn cha ai khơi và sáng tạo những gì cha có ” (Đời thừa)

Từ câu nói trên của nhân vật Hộ, Nam Cao đã nói lên đặc trng cơ bản của vănhọc: Văn chơng không chỉ là nghề nghiệp mà là cả cuộc đời, nhà văn dù có khéo tay

đến đâu nhng nếu thiếu cái tâm thì công việc của anh ta cũng chỉ là “làm theo một vàikiểu mẫu đa cho” Cuộc sống luôn vận động và không ngừng sáng tạo vì vậy văn ch-

ơng cũng phải không ngừng sáng tạo Nếu không thì văn chơng sẽ lạc hậu so với cuộcsống, không phản ánh đợc chân thực cuộc sống, không thể hiện đợc vai trò thiêngliêng cao cả của mình

Trang 2

Với Nam Cao, sáng tạo trong văn chơng là sự sáng tạo cả về nội dung và hìnhthức.

Về nội dung: Nhà văn phải biết phát hiện những v n ấ đề mang ý nghĩa xã hộithiết yếu đối với con ngời

Về hình thức, nhà văn cần phải tìm tòi, sáng tạo từ ngôn từ đến hình tợng và đến

ở cả 2 mảng đề tài này Nam Cao vẫn mở một lối đi riêng biệt và đạt những thành quảkiệt xuất

ở đề tài ngời nông dân, Nam Cao không những chỉ phản ánh nỗi cùng cực củanhân dân lao động nh các nhà văn khác mà tập trung đi sâu phản ánh tình trạng xã hộilàm tha hoá con ngời Viết để rung lên tiếng chuông cảnh tỉnh hãy cứu lấy nhân tính,hãy cứu lấy tâm hồn

ở đề tài trí thức, Nam Cao đã đi sâu phản ánh tấn bi kịch tinh thần của nhữngcon ngời đang bị xã hội biến thành “Đời thừa” và sống cuộc đời “Sống mòn” từ đó đặtvấn đề có ý nghĩa triết lý sâu sắc là cần phải sống có ích, có nhân cách (Đời thừa, Sốngmòn…)

Về hình thức: Nam Cao cũng có những đóng góp mang tính cách tân.

- Ông đã sáng tạo ra một kiểu kết cấu không theo trình tự thời gian, đó là kiểukết cấu xoay tròn của thời gian đồng hiện, kết thúc có hậu nh tác phẩm “Chí Phèo“

ở “Đời thừa“, tác giả đi sâu vào thể hiện diễn biến tâm lý nhân vật tạo nên kiểu sángtác theo “dòng tâm lý” trong văn học Đặc biệt Nam Cao là một trong những nhà văn

đầu tiên của văn học Việt Nam hiện đại sử dụng thành công ngôn ngữ nửa trực tiếptrong kể chuyện (lời tác giả đan xen ngời viết rất khó phân biệt vd: mở đầu tác phẩm

Chí phèo, thực chất là đi sâu vào nội tâm của nhân vật để nói lên suy nghĩ của nhân

vật, tâm trạng nhân vật

3 Nam Cao là nhà văn phủ nhận triệt để nghệ thuật lãng mạn thoát ly:

Đồng thời khẳng định mạnh mẽ nghệ thuật hiện thực gắn bó với cuộc sống.

- Quan điểm nghệ thuật này xuyên suốt cả tác phẩm “Trăng sáng“ và “Đời

Trang 3

chứa đựng sự lừa dối vì nó làm đẹp, làm thi vị hoá cả cái thật ra chỉ tầm thờng xấu xí.

Nó che lấp cái hiện thực cơ bản của đời sống, nó ru ngủ, đa ngời ta vào sự lãng quên

Nhà văn đã mợn hình tợng: “tiếng kêu đau khổ kia thoát ra từ những kiếp lầmthan để nói lên giá trị của văn chơng phải là phản ánh hiện thực gắn bó với cuộc sống.Với Nam Cao, nghệ thuật phải trở về với cuộc sống của quảng đại quần chúng nhândân, của những kiếp ngời lao động lầm than nghèo khổ Nghệ thuật chân chính là phảiphản ánh đợc tâm t nguyện vọng của nhân dân, nói đợc những điều “vừa đau đớn vừaphấn khởi”

Trong “Đời thừa”, qua việc nhân vật Hộ nói về cuốn tiểu thuyết Đờng về, NamCao đã đặt ra vấn đề nghệ thuật cần nói lên đợc chiều sâu bản chất của hiện thực chứkhông phải một thứ văn lãng mạn thoát ly: “Chỉ tả đợc cái bề ngoài của xã hội ”

Trang 4

- Sinh ra là một ngời lơng thiện nhng lại không đợc làm ngời.

+ Khi mới sinh đã gặp bất hạnh, thiếu những điều kiện để xác định Chí là một con

ng-ời bình thờng ( Không cha không mẹ không họ hàng không tấc đất cắm dùi)

+ Không đợc sống cả kiếp ngời nghèo khổ vì Chí “cùng hơn cả dân cùng” nhng dùvậy vẫn giữ đợc bản chất lơng thiện

- Tha hóa thành quỷ dữ

+ Trôi dạt đến nhà Bá Kiến, bắt đầu chặng đờng tha hóa

+ xã hội thông qua nhà tù làm tha hóa cả nhân hình và nhân tính của Chí Phèo , biếnChí trở thành quỷ dữ

- Bị loại khỏi xã hội loài ngời: Cánh cửa cuộc đời đã đóng lại với Chí, đồng loại đãchối bỏ, khớc từ Chí

b từ quỷ dữ thức tỉnh lơng tâm muốn làm ngời lơng thiện nhng phải chết một cách thảm khốc.

- Trớc khi gặp Thị Nở cha ý thức đợc mình là con ngời cả ở phơng diện khổ đau vàhạnh phúc

- Sau khi gặp Thị Nở: Thức tỉnh lơng tam khao khát trở thành ngời lơng thiện

- Bị cự tuyệt quyền làm ngời

+ Xã hội thông qua lời Thị Nở và bà cô Thị Nở để từ chối quyền làm ngời của Chí( Xãhội đầy định kiến chỉ nhìn thấy bộ mặt gớm giếc đầy tội lỗi của Chí mà không nhìnthấy đợc tâm hồn Chí đã trở về)

+ Khi lơng tâm thức tỉnh, Chí đã nhận ra kẻ thù và cơng quyết trả thù ( Phân tích ýnghĩa của việc tác giả để cho nhân vật đi chệch đờng nhng đúng hớng)

+ Giết kẻ thù nhng món nợ vẫn cha đợc trả Chí Phèo tuyệt vọng tự kết liễu cuộc đờiphẫn uất mà bế tắc ( đó là chiều sâu cảu bi kịch)

2 Giá trị hiện thực và nhân đạo của tác phẩm

a Giá trị hiện thực

- Phản ánh những mâu thuâqnx xung đột gay gắt quyết liệt ( Mộ mất một còn) giữagia cấp thống trị và ngời lao động bị áp bức, vạch trần bộ mặt nham hiểm mà tànbạo của giai cấp thống trị ( hình tợng nhân vật Bá Kiến)

- Phơi bày hiện thực đau khổ của ngời lao động lơng thiện bị chà đạp cả nhân hìnhlẫn nhân tính, con đờng dẫn đến bần cùng hóa, lu manh hóa

- Phơi bày cuộc sống làng xã với nhiều vấn đề gay gắt nóng bỏng ( Không khí cuộcsống, thái độ môi trờng) và lý giải quy luật trong xã hội cũ

b Giá trị nhân đạo

Trang 5

- Lòng thơng cảm sâu sắc trớc bi kịch quá lớn của con ngời Nhà văn có cái nhìn sâusắc vào bên trong nỗi đau khổ cảu số phận con ngời.

- Tố cáo xã hội đã tiêu diệt đến tận cùng lẽ sống và quyền sống của con ngời

- Khẳng định sự thức tỉnh và sức mạnh của lơng tâm

- Đè ra giải pháp mang tinh thần nhân đạo hãy cứu lấy con ngời, cứu lấy nhân tínhcủa con ngời

3 Thành tựa nghệ thuật của tác phẩm.

- Nghệ thuật xây dựng hình tợng nhân vật điển hình trong hoàn cảnh điển hình đặcbiệt là bút lực đi sâu vào phân tích hiện thực tâm hồn

- Xây dựng kết cấu tác phẩm: Đồng hiện không có hậu, xoay vòng

- Ngôn ngữ kể chuyện: Kết hợp cả ba hình thái: Trực tiếp Gián tiếp và nửa trực tiếpcủa tác giả nhng thể hiện giọng điệu cảm nghĩ của nhân vật

• Ngoài ra cần nắm đợc: # Chí Phèo đến nhà Bá Kiến mấy lần, phân tích

II Phân tích

1 Phân tích bi kịch của nhân vật Chí Phèo trong tác phẩm cùng tên của Nam Cao

từ đó nêu lên giá trị hiện thực và gí trị nhân đạo của tác phẩm.

a Mở bài

Truyện ngắn Chí Phèo là tác phẩm tiêu biểu nhất của Nam Cao viết về ngời nông dân

đồng thời cũng là kiệt tác của văn hc đơng thời Truyện n gắn này lúc đàu có tên là

Đôi lứa xứng đôi” có thể nói nhan đề này không thể hiện đợc giá trị cơ bản của tácphẩm mà chỉ nhằm mục đích khơi gợi thị hiếu rẻ tiền, thấp kém của ngời đọc Chính vìvậy mà sau này Nam Cao lấy tên là Chí Phèo Tên nhân vật đã trở thành tên tác phẩm

điều đó đã xác định vị trí quan trọng, ý nghĩa sâu sắc của hình tợng Chí Phèo Với tácphẩm Chí Phèo Nam Cao đã đề cập đến bi kịch đau đớn và sâu sắc vào bậc nhất đó là

bi kịch bịh cự tuyệt quyền làm ngời hay nói cách khác muốn làm ngời mà không đợc.Qua bi kịch này mà ngời đọc thấy đợc chiều sâu nhân đạo của ngòi bút Nam Cao

b Thân bài

1 Trớc hết hình tợng nhân vật Chí Phèo là hiện thân của bi kịch bị cự tuyệt quyền làm ngời Bi kịch này thể hiện trong cả quãng đời ngắn ngủi và tội nghiệp của Chí

a Chí bị tớc đoạt quyền làm ngời: Từ ngời nông dân bị xô đẩy vào con đờng tha hóa, thành quỷ dữ rồi bị loại ra khỏi xã hội loài ngời.

- Ngay từ khi mới sinh Chí đã là một con ngời nhừyn không có quyền làm ngời vàphải chịu số phận đầy bất hạnh, Chí thiếu mọi điều kiện để làm “ giấy khai sinh”xác định Chí là một con ngời bình thờng: Không cha không mẹ không họ hàngthân thcíh không tấc đất cắn dùi… cuộc đời một đứa trẻ bị boe hoang nh Chí ngay

từ khi mới sinh đã là một con số không tròn trĩnh Chí lớn lên mà ngay đến cả cuộcsống bình htởng của ngời nông dân lao động anh cũng không đợc hởng Chị Dậutuy nghèo khổ nhng còn đợc xếp vào hạng nhất nhì trong hạng cùng đinh, còn cómột gia đình Còn Chí Phèo cùng hơn cả dân cùng, tuy vậy Chí vẫn giữ đợc bảnchất của ngời lao động lơng thiện, Chí là ngời chịu khó lao động, có nhân cách và

Trang 6

có lòng tự trọng Anh cũng chỉ mong muốn có cuộc sống bình dị nh những ngờinông dân nghèo khổ khác.

Nhng cuộc đời đã xô đẩy Chí Phèo đến nhà Bá Kiến và từ đây băt đầu chặng đơng ChíPhèo bị đẩy vào con đờng, vào hoàn cảnh tha hóa Chỉ vì tính ghen tuông và nhất là âm

ma xảo quyệt của Bá Kiến mà Chí Phèo phải đi ở tù suốt 8 năm Xã hội tàn bạo thôngqua nhà tù đã cớp đi cả nhân hình lẫn nhân tính của Chí

Về nhân hình: Chí không còn đợc mang khuân mặt cảu con ngời “ Cái đầu thì trọc

lốc , cái răng thì trắng hớn, cái mặt thì đen và câng câng, hai mắt thì gờm gờn, trônggớm chết” Nhìn gơng mặt dọc ngang vết sẹo của Chí có cảm tởng đợc chứng kiến mộtcon vật là bởi nh Nam Cao nói: “Nhìn Chí Phèo ngời ta không biết Chí già hay trẻcũng nh nhìn một con vật là ngời ta có đo tuổi của nó bao giờ”…

Về nhân tính: Chí đã trở thành con quỷ dữ tác oai tác quái đối với cả dân làng Chí gây

ra bao nhiêu cảnh đổ máu, đạp đổ bao hạnh phúc gia đình…Chí phải gây nên bao cảnh

đổ máu của ngời khác và ngay cả của mình để tồn tại Nhà tù thực dân đã nhuộm đennhân tính của Chí Để ra một Chí Phèo tội nghiệp nơi cái lò gạch cũ bỏ không là mộtngời mẹ khốn nạn nào đó, còn sinh ra Chí Phèo con quỹ dữ của làng Vũ Đại thì chínhlại là xã hội vô nhân đạo lúc bấy giờ

So với chị Dậu trong tác phẩm Tắt Đèn của Ngô Tất Tố thì ngay ở đây bi kịch của Chícũng đau xót hơn nhiều: Chị Dậu phải bán con, bán chó, bán sữa nhng chị vẫn đợc làmmột con ngời Còn Chí Phèo phải bán cả linh hồn và thể xác để trở thành một con quỹdữ

- Sau khi trở thành một con quỹ dữ, Chí Phèo bị loại ra khỏi xã hội loài ngời.

Ngay mở đầu tác phẩm, ngời đọc đã thấy một Chí Phèo ngật ngỡng say và “vừa đi vừachửi” Tiếng chửi của Chí vừa say lại vừa tỉnh vì nói Chí Phèo tỉnh thì vô lý, nhng nóiChí Phèo say thì vô nghĩa ở đây, ngay trong bài chửi của Chí cũng thấy rõ điều đó

Đầu tiên Chí chửi trời, chửi đời, chửi cả làng Vũ Đại, rồi cứ thu hẹp dần đối tợng đếnchửi “cha mẹ đứa nào không chửi nhau với hắn” và “cha mẹ đứa nào đẻ ra hắn”… Nh-

ng cuối cùng cũng không ai ra điều, không ai lên tiếng Chí sống trong sa mạc cô đơnghê gớm Tự trong tiềm thức Chí mong có sự đồng vọng của con ngời dù đó là tiếngchửi Ai đó chửi lại Chí cũng có nghĩa là đối thoại với Chí, có nghĩa vẫn coi chí là mộtcon ngời, Chí đợc đối thoại giao tiếp với đồng lọai Nhng đáp lại lời Chí chỉ là tiếngsủa của 3 con chó dữ Nh vậy Chí Phèo đã bị gạt ra khỏi xã hội loài ngời, đã hoàn toàn

bị tớc đoạt quyền làm ngời

b Bi kịch từ một con ngời bị biến thành quỹ ấy cũng cha phải là tất cả ở Chí Phèo

còn có chặng đờng xót xa đau đớn hơn nhiều Cũng bị đẩy vào con đờng tha hóa nhChí còn có Đinh Chức, Năm Thọ… Nhng bị kịch của Chí đau đớn xót xa hơn bất kỳ bikịch nào trong xã hội 1930 – 1945, ấy là khi từ quỹ dữ Chí Phèo thức tỉnh lơng tâmmuốn trở lại làm ngời lơng thiện nhng đã chết một cách bi thảm trên ngỡng cửa quaytrở lại làm ngời

- Trớc khi gặp Thị Nở Chí đã tự đánh mất mình đến mức không ý thức đợc mình cả

ở phơng diện khổ đau và hạnh phúc Chí không có niềm khao khát hạnh phúc đã đành

mà ngay cả sống trong nỗi đau chí cũng không thấy mình là đau khổ Chí sống trong

Trang 7

những cơn say triền miên, Chí làm bất kỳ điều gì trong lúc say và thực sự không ý thức

đợc về mình, chấp nhận trở thành tay sai, công cụ cai trị của bọn phong kiến “Chí đãlàm tan hoang bao nhiêu gia đình, làm rơi máu và nớc mắt của ngời dân vô tội”

Nh vậy, Chí từ một ngời lơng thiện đã bị nhà tù thực dân biến thành tên lu manh Saukhi về làng các thế lực nh bá kiến đã hoàn thành nốt công đoạn cuối cùng của sự thahóa: biến một tên lu manh thành quỹ dữ Lúc này đời Chí cỉ còn là một cơn say dàitrièn miên nếu thấp htoáng sau cơn say có chút tỉnh nào đó chỉ là tỉnh rợu chứ khôngphải là tỉnh ngộ Mà tỉnh rợu thì cha có ý nghĩa gì

- Chỉ sau khi gặp Thị Nở Chí Phèo mới có sự bừng tỉnh của lơng tri Thị Nở là một

bớc ngoặt bên trong cuộc đời mà trớc hết là trong tâm lý Chí Phèo chỉ khi gặp Thị Nở

Chí mới đợc sống và đợc chết nh một con ngời

Ban đầu Chí đến với Thị Nở bằng bản năng của một gã say rợu, sự chung chạ với Thị

Nở đêm trớc mới đánh thức dậy bản năng của một gã đàn ông nhng khi đợc hởng sựchăm sóc mộc mạc mà nhân tính của Thị Nở thì Chí Phèo mới có sự thức tỉnh, bảnchất lơng thiện của ngời nông dân bị vùi lấp đã trỗi dậy, lơng tri đã trở về

Bât cháo hành bình thờng của Thị Nở nh một liều thuốc thần dợc không những có tácdụng giải cảm mà còn làm sống lại con ngời tâm linh đã chết Có ai ngờ một ngời phụnữ xấu ma chê quỷ hờn nhà có mả hủi\bị xã hội lãng quên lại có vai trò và ý nghĩatrong cuộc đời của Chí, tạo ra một bớc ngoặt trong cuộc đời của Chí; bởi vì khi Chí bịxã hội gạt bỏ thì Thị Nở là ngời duy nhất tách ra khỏi lang Vũ Đại đi về phía ChíPhèo… là chiếc cầu nối duy nhất, là con đờng duy nhất , là niềm hy vọng duy nhất để

da Chí quay trở lại làm ngời Có thể nói: Chính Thị Nở đã đem đến cho Chí Phèo ánhsáng của nhận thức, thắp lên ngọn lửa cảu niềm tin tởng chứng đã băng giá u mê Bởi

lẽ sau lần gặp Thị Nở Chí mới ý thức đợc tính trạng bi đát cảu bản thân; Chí mới thấytuổi già và sự cô độc cho nên Chí mới “ Muốn làm hòa với mọi ngời bao nhiêu” cónghĩa là Chí muốn xã hội nhận anh trở lại Về tình cảm, Chí mới nhớ lại những ớc mơkhao khát bình dị mà cao đẹp… đó là cuộc sống cảu ngời lao động lơng thiện với cảnhchống cuốc cày thuê, vợ chăn tằm dệt vải có tiền mua một con lợn làm vốnvv… đúng

là Thị Nở đã đa Chí Phèo từ cõi quên trở về cõi nhớ, hơn nữa Thị Nở đã mở ra một thếgiới mới hạnh phúc đối với Chí Nhứng sự việc bình thờng hàng ngày đẹp là thế, đángyêu là thế mà trớc đây Chí không nhận ra từ tiếng chim buổi sáng đến tiếng gõ máichèo đuổi cá, tiếng ngời đi chợ vv… Tất cả âm thanh cuộc sống ấy giờ đây đều nh mộtthiên đờng… Đoạn văn miêu tả tâm trạng Chí đầy chất thơ vì chính chất ngời ở nhânvật đã tạo nên chất thơ của ngòi bút

Thế nhng khat khao là thế, đáng yêu là thế nhng rồi tất cả lại đổ vỡ, bắt đầu là nơc mắt

để cuối cùng lại cũng là nớc mắt, hy vọng để rồi tuyệt vọng Sau bát cháo hành đầytình cảm của Thị Nở, Chí tỉnh ra để mà hy vọng, hy vọng trở lại lơng thiện, hy vọngThị Nở sẽ là ngời bảo lãnh cho mình quay trở lại làm ngời… Thế nhng lần thứ hai Chítỉnh ra để mà tuyệt vọng Cái tình ngời mong manh đã bị cái định kiến ở bà cô giếtchất một cách phủ phàng Xã hội thông qua lời bà cô Thị Nở và bằng chnhs lời Thị Nở

đã khớc từ quyền hạnh phúc của Chí Nguyên nhân trực tiếp là do hai ngời đàn bà dởhơi ấy nhng nguyên nhân sâu xa chính là xã hội lúc bấy giờ vì lời Thị Nở , bà cô Thị

Trang 8

Nở chính là cái định kiến của xã hội với loại ngời nh Chí Định kiến ấy đã giết chếtmột linh hồn hồi sinh khi mọi ngời quan niệm rằng những ngời đã tha hóa, đã gây ratội lỗi thi fkhông bao giừo có thể hoàn lơng Ngời ta chỉ nhìn thấy bộ mặt gớm ghiêcvscủa Chí mà không nhận ra linh hồn tcủa Chí đã trở về Ngay cả ngời tri kỷ với Chí làThị Nở cũng không nhận ra Vì vậy, có thể nói kẻ rút cây cầu quay trở lại làm ngời vớiChí chính là xã hội vô nhân đạo lúc bấy giờ

Bi kịch của Chí Phèo lên đến đỉnh cao khi anh mang dao đến nhà Bá Kiến, giết BàKiến và tự sát Ngòi bút hiện thực tâm lý nghiêm ngặt của Nam Cao đã để cho ChíPhèo đi chệch đờng nhng đúng hớng í thức đa Chí Phèo đến nhà Thị Nở nhng bớcchân cảu tiềm thức lại đa anh đến nhà Bà Kiến Anh nói nh kẻ say nhng hành động thìlại tỉnh táo Linh hồn Chí dù chỉ trở về trong phút chốc cũng kịp nhận ra kẻ thù củachính mình, kẻ tớc đoạt quyền làm ngời của anh chính là giai cấp thống trị và những

kẻ tàn bạo nh Bá Kiến Chí sống trong tâm trạng phẫn uất tột độ, tiếng kêu đòi quyềnsống đã khiến anh đâm chết Bá Kiến rồi tự đâm chết chính mình

Hình ảnh sống cuối cùng của Chí là những cái ngáp của anh, cái ngáp ấy nh lời tự thútrớc loài ngời, lời van xin xã hội chấp nhận anh đợc quay trở lại làm ngời Chỉ có cáichết mới minh oan đợc cho anh, mới đa anh trở lại làm ngời trong lòng những ngơiùcòn sống

Chí đã chết trên ngỡng cửa quay trở lại làm ngời Bi kịch đau đớn, sâu sắc chính là vìthế

2 Qua hình tợng nhân vật Chí Phèo và qua toàn bộ tác phẩm Chí Phèo của Nam Cao đã thể hiện gia strị hiện thực và giá trị nhân đạo sâu sắc.

A Giá trị hiện thực

- tác phẩm đã phản ánh hiện thực xã hội nông thôn Việt Nam trớc cách mạngthángTám, những vấn đề cơ bản tròn xã hội mà nổi lên là mâu thuãn gay gắp, quyếtliệt giữa những ngời lao động bị áp bức và giai cấp thống trị

- Bộ mặt giai cấp thống trị đợc thể hiện qua hình tợng nhân vật Bá Kiến

Bá Kiến là đại diện tiêu biểu cho tầng lớp địa chủ cờng hào ở nông thôn với bản chấttàn bạo và xảo quyệt Bá Kiến có cả một kinh nghiệm trong việc trị dân đợc rút ra từdòng dõi mấy đời làm tổng lý Những phơng sách trị dân thể hiện rõ bản chất xảoquyệt của Bá Kiến nh: “túm thằng có tóc không túm thằng trọc đầu”; “Mềm nắn rắnbuông”; “dùng thằng đầu bò để trị thằng đầu bò”; “đẩy ngời ta…cớp của ngời ta năm

đồng rồi vứt trả lại năm hào để đợc cảm tạ” Với những cách thức tàn bạo và xảo quyệtnày Bá Kiến có thể biến những tội nhân nh hắn thành ân nhân, biến những nạn nhân

nh Chí Phèo, Binh Chức, Năm Thọ thành tội nhân giai cấp thống trị với những kẻ nhBá Kiến đã đẩy những ngời lơng thiện vào con đờng tha hóa đồng thời ngăn chặn mọingả đờng làm ngời của họ

Với tác phẩm Chí Phèo Nam Cao đã phơi bầy rõ những mâu thuẫn ngay trong chínhnội bộ của giai cấp phong kiến, với sự tranh giành quyển lợi sẵn sàng dìm chết lẫnnhau để giành quyền đợc đè đầu cỡi cổ ngời nông dân lao động

Giá trị hiện thực trong tác phẩm đợc thể hiện khá thành công ở nhiều mặt, tuy nhiênnếu Nam Cao chỉ rõ ra đợc nguyên nhân chính của sự bất công trong xã hội là nỗi

Trang 9

nhục mất nớc và sự xâm lợc của thực dân thì giá trị hiện thực sẽ trở nên toàn vẹn hơn.Mặc dù vậy cái thiếu sót này của Nam Cao cũng nh những tác phẩm khác trớc cáchmạng tháng tám đều bị chi phối bởi hoàn cảnh Chỉ có cách mạng mới chỉ ra chonhững nhà văn nh Nam Cao khía cạnh hiện thực cơ bản ấy.

2 Phân tích đặc điểm ngôn ngữ kể chuyện của Nam Cao trong đoạn mở đầu tác phẩm.

Trong văn xuôi tự sự, ngôn ngữ kể chuyện giữ một vai trò quan trọng Nó là

ng-ời dẫn chuyện góp phần khắc họ tính cách nhân vật Nhìn chung có 3 hình thức ngônngữ trong văn xuôi tự sự: ngôn ngữ trực tiếp (lời nhân vật), ngôn ngữ gián tiếp(lời tácgiả), và ngôn ngữ nửa trực tiếp (lời tác giả nhng phản ánh suy nghĩ giọng điệu củanhân vật) Trong văn học truyền thống nhìn chung ngôn ngữ gián tiếp giữ vai trò chủ

đạo, các nhà văn thờng là ngừơi đứng bên ngoài quan sát miêu tả nhân vật một cáchkhách quan

Đến Nam Cao thì ngôn ngữ tác giả đã hòa quện vào nhân vật, để đi sâu vào thếgiơi nội tâm tâm trạng của nhân vật Bởi thế ngôn ngữ nửa trực tiếp đã phát huy hếthiệu quả to lớn của nó

Ngôn ngữ kể chuyện của Nam Cao trong đoạn mở đầu của tác phẩm Chí Phèo

là một thứ ngôn ngữ đa thanh, đa giọng điệu

+ ở đó có lời kể chuyện của tác giả khi trần thuật một cách khách quan nh: “hắn vừa đivừa chửi, bao giờ cũng thế cứ rợu xong là hắn chửi”

+ ở đó có cả lời nhủ thầm của dân làng Vũ Đại, của đám đông : “chắc nó trừ mình ra”

+ Nổi bật lên trên tất cả là lời của Chí Phèo đang trong tâm trạng phẫn uất và đau khổ Hình thức ngôn ngữ nửa trực tiếp này đã phát huy tác dụng: lời tác giả nh hòa vào cảmxúc suy nghĩ của nhân vật: “tức thật, tức thật, ờ! Thế này thừ tức thật, tức chết đi đợc mất… Mẹ kiếp! thế thì có phí rợu không, T hế thì có khổ hắn không cơ chứ!” ngôn ngữnày đã tạo nên mối đồng cảm giữa tác giả nhân vật và ngời đọc

b Do tính chất đa thanh đa giọng điệu nên ngôn ngữ trong đoạn tác phẩm Chí Phèo làngôn ngữ đa nghĩa, một lời mà nhiều nghĩa

c Qua một đoạn văn ngắn mà thấy đợc một Chí Phèo đang say và một Chí Phèo đangbất tỉnh Thấy thái độ của nhân vật và cả thái độ của tác giả

d Chỉ một lời dẫn chuyện mà thấy Chí Phèo vừa say vừa tỉnh: Chí Phèo say trong

ng-ời chửi khi phá phách và đối tợng của lng-ời chửi rất vu vơ: chửi trng-ời, chửi đng-ời và chửi cả làng Vũ Đại, chửi ai không chửi nhau với hắn và chửi cha mẹ đứa nào đẻ ra hắn

e Cũng trong lời chửi ấy lại có một Chí Phèo đang tỉnh khi mục đích của lời chửi thật

sự xác định phạm vi đang thu hẹp dần mà ý nghĩa lời chửi ngày một sâu sắc Chí Phèo cuối cùng chửi kẻ đẻ ra mình để trở thành kẻ khốn khổ Mà đẻ ra Chí Phèo mồi côi là một bà mẹ khốn nạn nào đó, nhng đẻ ra Chí Phèo lu manh thì chính là cái xã hội vô nhân đạo tàn ác lúc bấy giờ

Trang 10

Nh vậy đúng là lời chửi của một Chí Phèo thật sự tỉnh táo.

Cũng qua một lời dẫn chuyện mà thấy đợc tình cmả, thái độ của nhân vật và ình cảm, thái độ cảu tác giả Qua lòi kể mà thấy đợc một Chí Phèo đang trong cơn phẫn uất, nh-

ng vẫn cảm nhậ đợc tình trqngj bi đát của bản thân Chí sống trong sự cô đơn, cô độc khi cả làng Vũ Đại không ai lên tiếng với anh Qua lời chửi ấy của Chí Phèo cón là thái độ, tình cảm của tác giả, ở đây Nam Cao đã đan xen lời dẫn truyện mang tính khách quan và lời nhận xét magn tính chủ quan Cứ sau một lời trần thuật lại là một lờinhận xét bình luận nửa trực tiếp

“ Hắn vừa đi vừa chửi” ( Lời trần thuật), “ Bao giờ cũng thế cứ rợu xong là hắn chửi ( lời nhận xét, bình luận) “ Bắt đầu hắn chỉo trời” (Lời trần thuật); “ Có hề gì, trời có của riêng nhà nào” ( Lời nhận xét)…Chính sự đan xen ngôn ngữ tài tình này đã góp phần tạo nên thái độ tình cảm của ngời viết và góp phần với sự thành công của tác phẩm”

Lang Chánh 10 12 2001

Hà Nội 18.4.2006

Đời thừa (Nam Cao)

I Kiến thức cơ bản

1 Phân tích đợc bi kịch tinh thần của ngời tri thức nghèo trong xã hội cũ qua hình tợng nhân vật Hộ.

(Những mâu thuẫn, xung đột dai dẳng dẫn tới những đau thơng, túng quẫn)

a Có tài năng, muốn sống có ích nhng cuối cùng trở thành ngời vô ích, một đờithừa

Trang 11

- Họ là văn sĩ có hoài bão lớn, có niềm say mê văn chơng và có ý thức sâu sắc

về thiên chức của văn chơng, muốn viết một tác phẩm có giá trị

- Họ muốn sống có ích bằng văn chơng (quan điểm nghệ thuật vị nhân sinh):khẳng định ý nghĩa, khát vọng đích thực của đời ngời, nhng vì miếng cơm manh áo đãphải trở thành đời thừa, đời thừa với xã hội, với gia đình và ngay với bản thân mình

Suy ra, bi kịch của Hộ trong “Đời thừa“ là bi kịch không đợc làm ngời theo

đúng nghĩa và luôn day dứt về điều đó

2.Giá trị nhân đạo của tác phẩm

a.Lên án, tố cáo hiện thực xã hội đã tớc đoạt ý nghĩa cuộc sống (muốn sống cóích lại thành vô ích) đồng thời huỷ hoại nhân cách (muốn sống có tình thơng lại chà

3 Quan điểm sáng tạo nghệ thuật qua đời thừa

( ba nội dung cơ bản nh đã trình bày ở phần tác giả)

chú ý: Các nhân vật trong sáng tác của Nam Cao đều là những số phận mang bikịch

Nếu ở Chí Phèo tác giả đặt ra bi kịch không đợc làm ngời

+ Con ngời lơng thiện dẫn tới quỹ dữ và từ con quỹ dữ dẫn tới không thể thànhngời

Thì ở “Đời thừa“ , Hộ không đợc làm ngời theo đúng nghĩa cuộc sống con

ng-ời, không sống có ích, bị tha hoá

“Tiểu thuyết thứ 7”, ngay khi mới ra đờiđ ã đợc sự chú ý đặc biệt của ngời đọc

Trang 12

Nhân vật chính trong tác phẩm là văn sĩ Hộ, đây là nhà văn yêu nghề, có hoànbão lớn trong sự nghiệp văn chơng nhng chỉ vì miếng cơm manh áo trong cuộc sốnghằng ngày với những lo toan tủn mủn vụn vặt mà Hộ chẳng những vỡ mộng văn chơng

và cuộc sống trở thành vô ích, đời thừa Chính những xung đột, mâu thuẫn này giữamộng ảo và hiện thực đã làm nảy sinh tấn bị kịch đau đớn và dai dẳng trong tinh thần

“Đời thừa” là truyện ngắn mang tính t tởng vì vậy nhân vật Hộ cũng là nhân

vật t tởng Bi kịch của Hộ là tiêu biểu cho bi kịch của ngời trí thức nghèo trong xã hội

cũ Qua đó thấy rõ đợc giá trị nhân đạo sâu sắc, cảm động của truyện ngắn

lý tởng, lòng hắn đẹp, đầu hắn mang hoài bão lớn

Còn lớn hơn cả niềm say mê văn chơng là khát vọng sống có ích: Là một nhàvăn muốn đóng góp với xã hội bằng những tác phẩm có giá trị “một tác phẩm có giá

trị phải là tác phẩn chứa đựng một cái gì lớn lao mạnh mẽ, vừa đau đớn lại vừa phấn khởi Nó ca tụng tình thơng, lòng bác ái và sự công bình nó làm cho con ngời gần ngời hơn ” Nh vậy, nghệ thuật mà Hộ theo đuổi không phải là nghệ thuật phùphiếm “nghệ thuật vị nghệ thuật” mà là “ nghệ thuật vị nhân sinh” – nghệ thuật cóích cho con ngời, cho cuộc sống

Hộ hoàn toàn ý thức đợc ý nghĩa, giá trị của văn chơng và thiên chức của ngòibút Hộ khao khát mong muốn sẽ giật giải nôben về văn học, đây không phải là sự háodanh của những kẻ tầm thờng ích kỷ mà ý nghĩa cuộc sống bằng tài năng chân chính

Đó là một khát vọng, mơ ớc đáng trân trọng vì không phải nhà văn nào khi cầm bútcũng ý thức và mơ ớc đợc nh vậy

- Thế nhng, từ một ngời yêu nghề, có trách nhiệm với nghề nghiệp, một con

ng-ời muốn sống có ích cuối cùng trở thành vô ích, thành “đng-ời thừa”

Vật cản để Hộ không đạt đợc mục đích hoàn bão lại rất đỗi tầm thờng: Miếngcơm manh áo trong cuộc sồng hàng ngày Đây là điều đau xót đối với ngời trí thức nh

Hộ Từ khi gắn cuộc đời Từ vào cuộc đời mình, Hộ có cả một gia đình để phải lo toan,anh không còn những phút giây thanh thản để viết một cách cẩn thận, để nghiền ngẫm

về nghề, để khơi gợi cảm hứng văn chơng Hộ quanh quẩn với những điều tủn mủn, lặtvặt hàng ngày, anh chỉ lo cơm áo mà đủ mệt

+ Vì miếng cơm manh áo mà Hộ đã tửơ thành đời thừa, và đau đớn thay chính

Hộ lại là ngời ý thức rõ sự thừa ấy của mình Bi kịch của Hộ thể hiện ngay trong nhan

đề của tác phẩm Đời thừa là sống vô ích, vô tích sự, đời không cần đến Nhng đau xót

Trang 13

hơn là Hộ trở thành đời thừa với tất cả: Đời thừa với xã hội, với gia đình và với chính mình

Với xã hội: Anh không đem đến một cái gì mới lạ cho văn chơng nên đời không

cần đến những tác phẩm viết vội vàng của anh: “Chỉ gợi những tình cảm rất nhẹ, rất nông, diễn một vài ý thông thờng quấy loãng trong một thứ văn quá bằng phẳng, dễ dãi .

Hộ là đời thừa với gia đình vì những tác phẩm rẻ tiền của anh không đủ khảnăng nuôi sống gia đình anh, không cứu nổi gia đình anh khỏi cảnh nghèo túng, Hộ trởthành gánh nặng về tinh thần cho vợ

Đau đớn hơn, Hộ đã trở thành đời thừa ngay với chính mình vì những hoài bão,

ớc mơ của anh không đợc thực hiện Trớc kia Hộ là một ngòi bút kiêu hãnh đặt nghệthuật cao hơn tất cả, dám xả thân cho lý tởng,… Đó là cái thời bay bổng và lãng mạn,

đợc dệt trên đôi cánh của khát vọng vơn tới những viễn tởng đầy hứa hẹn, ấy là ngày

xa Hộ mới viết mà cha thực sống Còn giờ đây gánh nặng áo cơm đã vắt kiệt sức lực,

đã làm tiêu tan bút lực của anh Trớc kia Hộ coi thờng đồng tiền, giờ đây đồng tiền đãbiến Hộ thành tù nhân, thành nạn nhân Hộ cần có tiền cho gia đình, do vậy chỉ có mộtcách là viết nhanh, viết nhiều, viết ẩu, dễ dãi , cẩu thả, bất lơng, đê tiện đó là cái cơchế vô hình để cuộc đời đánh hỏng một nhà văn Anh đã đánh mất tài năng và nhâncách Những tác phẩm viết vội vàng của anh làm cho ngời đọc quên ngay sau lúc đọc,

là một nhà văn mà ngay cái tên mình cũng rơi vào quên lãng Tài năng và cái tầm ờng vặt vãnh nhng không thể tránh nổi trong cuộc sống Nhng đau khổ hơn hết là Hộ ýthực đợc tất cả điều đó Ngời ta chỉ thực sổ rơi vào bi kịch khi ý thức về bi kịch của

th-mình Hộ đã tự xỉ vả mình bằng những lời thậm tệ: “Sự cẩu thả trong bất cứ nghề gì cũng đã là bất lơng rồi Nhng sự cẩu thả trong văn chơng thì thật là đê tiện” Hộ đay

nghiến mình, dằn vặt mình, không tha thứ cho mình, với Hộ, sáng tạo từng đợc xem là

t cách thiêng liêng của ngời nghệ sĩ giờ đây đã bị lối viết lần hồi kiếm ăn biến thànhnhững trò khéo tay, quen tay tầm thờng… Hộ đang trở thành chính những gì mà Hộcăm ghét, lên án, ghê tởm Hộ đang chà đạp lên những gì mình tôn thờ… và đi đến tậncùng của bi kịch, Hộ thấy mình là đời thừa ngay với chính mình

Lơng tâm của Hộ bị quất từ mọi phía Hộ tiếc nuối và ăn năn nhng sự ăn nănkhông tìm đợc lối thoát cuối cùng càng dìm bi kịch đi vào sâu hơn nó chỉ cho thấy cáinguy cơ tất yếu: “Hộ sợ sẽ chết trong bi kịch ấy”

b Tuy nhiên bi kịch ấy cha phải là tất cả đối với Hộ Hộ còn mang bi kịch thứ hai không kém phần đau đớn xảy ra: “Bi kịch của một con ngời lấy nhân cách tình thơng làm lữ sống nhng cuối cùng lại chà đạp lên lẽ sống ấy.

Trong sự nghiệp , Hộ đã hoàn toàn thất bại vì anh phải đứng giữa sự lựa chọnnghiệt ngã, lý tởng hay bổn phận Hộ đã có quyền chọn một và Hộ đành chấp nhậnchọn bổn phận vì nếu không thực hiện đợc lý tởng , anh chỉ không đợc làm một nghệ

sĩ , nhng chối bỏ tình thơng Hộ sẽ không còn là một con ngời

Nhng cuộc sống tàn ác không chịu buông tha, nó không cho Hộ đợc làm mộtnghệ sĩ và cũng không cho Hộ làm một con ngời Đó là một bi kịch sóng đôi, bi kịch

Trang 14

nhân đôi của Hộ Hộ vốn là ngời sống có tình thơng, nguyên tắc sống có tình thơng đãthấm sâu vào nhận thức và trái tim của Hộ

+ Về nhận thức: Hộ thấy đợc tình thơng là tiêu chuẩn, là thớc đo phân biệt conngời với dã thú Có lúc trong Hộ đã vang lên thứ triết lý phơng tây khẳng định “phải biết ác, biết tàn nhẫn để sống cho mạnh mẽ” Thế nhng Hộ là một con ngời chứ

không phải một quái vật bị sai khiến Anh đã sống với nguyên tắc tình thơng mà anh

đề ra “kẻ mạnh không phải là kẻ giẫm lên vai kẻ khác để thoã lòng ích kỷ, kẻ mạnh

là kẻ giúp đỡ kẻ khác trên đôi vai của mình Với Hộ , tình thơng là thớc đo nhân cách

và giá trị con ngời

+ Về tình cảm: Hộ là ngời nghệ sĩ giàu lòng nhân ái Chính Hộ đã giang tay cứuvớt cuộc đời Từ khi ngời phụ nữ này lâm vào hoàn cảnh tội nghiệp nhất (…) Hộ đứng

ra nhận làm chồng của Từ, làm cha của đứa trẻ Anh cứu danh dự của Từ và nuôi sốngcái gia đình ấy

Hộ là ngời chồng, ngời cha có trách nhiệm, anh sẵn sàng hy sinh cả hoài bãonghệ thuật của mình để giữ lấy tình thơng (Hộ chảy nớc mắt khi những đa con )

- Vậy mà có ai ngờ, một ngời nghệ sĩ giàu lòng nhân ái cuối cùng lại trở thành

kẻ vũ phu, thô bạo, chà đạp ngay lên chính lẽ sống tình thơng của mình

Hộ đã đi theo vết chân của những kẻ tầm thờng về trí tuệ và nhân cách khi anhtìm đến sự quên lãng nỗi đau bằng rợu chè Những tởng lấy rợu chỉ để rửa sạch nỗibuồn, nỗi đau của lòng mình nhng ngợc lại nó càng làm cho nỗi đau, nỗi sầu càngbùng lên, âm ỉ hơn, kéo Hộ trợt dài trên con đờng tha hoá biến chất về nhân cách Đếncái kẽ sống thơng tình cuối cùng anh cũng không giữ nổi; Hộ sống bê tha: “Lâu nay,

Hộ không chỉ buồn mà thôi, thờng thì hắn đã ngủ một nữa ngay khi còn ở dọc đờng”

Hộ không chỉ bê tha, thả mình mà còn chà đạp lên lẽ sống tình thơng một cáchthô bạo hơn, anh trút nỗi sầu lên những ngời thơng yêu ruột thịt Anh đánh mắng xua

đuổi vợ con, ngời vợ hiền lành đến mức chỉ ngoan ngoãn phục tùng, những đứa conngoan cũng trở thành đối tợng để chửi mắng, trút lên đầu tất cả sự uất ức, bực bội…Hành động ấy cha đến mức biến anh thành dã thú nhng đã đẩy anh trợt khỏi giá trịnhân đạo

Nhng nếu chỉ trợt dài trên cái đà ấy một chiều Hộ sẽ hoàn toàn thành một kẻ tồi

tệ, khốn nạn Nhng Hộ sẽ không đau khổ, không rơi vào bi kịch, điều đau khổ là Hộ

có lúc phải tỉnh, ăn năn, ý thức đợc điều sai trái nhng rồi lại vẫn cứ vi phạm điều sai trái đó.

Nhìn ra tất cả sự thảm hại của con ngời mình Hộ đã khóc Khóc một cách cay

đắng, chua xót, khóc một cách bất lực và tuyệt vọng Bởi Hộ chỉ có ăn năn mà khôngthể thoát khỏi đợc sự ăn năn ý thức đợc sự bi kịch nhng không thoát khỏi đợc bi kịch

Ăn năn, ý thức chỉ để cho lơng tâm trừng phạt mình một cách không khoan nhợng,không buông tha để đau đớn chua xót hơn Vì cuối cùng ăn năn cũng chỉ để thấy mình

là một kẻ khốn nạn “Anh …anh chỉ là …một thằng….khốn nạn! mà thôi.!…

Trang 15

Nh vậy, bi kịch của ngời trí thức nghèo qua nhân vật Hộ trong “Đời thừa“ là

bi kịch của con ngời khát khao đợc sống có ích sống đúng nghĩa một con ngời nhngvẫn không đợc

II Giá trị nhân đạo của tác phẩm

Qua nhân vật Hộ, truyện ngắn “Đời thừa” chứa đựng t tởng nhân đạo sâu sắc vàcảm động

a Lên án tố cáo xã hội đã tớc đoạt ý nghĩa cuộc sống và huỷ hoại nhân cách

Hộ muốn sống có ích nhng cuối cùng trở thành vô ích đời thừa, muốn sống cónhân cách nhng cuối cùng lâm vào hoàn cảnh tha hoá nhân cách, chà đạp lên tìnhthơng trách nhiệm

Nguyên nhân sâu xa chính là hoàn cảnh xã hội “Nỗi đời cay cực đang giơ vuốt, cơm áo không đùa với khách thơ ” thì một nhà thơ văn nh Hộ không còn con đờngnào khác là phải bán rẻ tài năng của mình

Tiếng ru ai oán của từ “ai làm…lầm than” đợc Nam Cao dùng khép lại thiên truyện

nh một lờn chất vấn xã hội ấy, một xã hội không vun xới cho những ớc mơ cao

đẹp, không vun trồng cho những tâm tính tốt đẹp mà chỉ đánh hỏng những đời ngờithì đó là một xã hội phi nhân tính Xã hội đang làm cho chất ngời đang chết cũng

đồng nghĩa với xã hội đang chết… trái tim Nam Cao đang đau nỗi đau của cả giớitrí thức, đang đau nỗi đau của cả cuộc đời này Tiếng nói tố cáo cũng phát ra từ đó

b Nam Cao không bao giờ mất niềm tin ở con ngời Khẳng định bản chất tốt đẹp ởcon ngời đó là đặc điểm, là chiều sâu nhân đạo của ngòi bút Nam Cao

Các nhân vật trí thức của Nam Cao trớc cách mạng thờng không ít lỗi lầm và rấthay khóc vì hối hận KHông phải giọt npớc mắt hời hợt ồn ào mà là sự dày xéo,giằng xé của những tâm hồn khao khát hờng thiện, muốn sống có ích

Giọt nớc mắt đó Nam Cao rất trân trọng và đề cao, nhà văn gọi đó là “ giọt châucảu loài ngời”, là “ Miếng kính biến hình vũ trụ” Những giọt nớc mắt hối hận của

Hộ cuối tác phẩm đã giúp anh thanh lịc tâm hông, nâng cao nhân cách, giữ anh

đứng lại trên bờ vực của sự sa ngã

c Thế nhng, nếu xã hội cứ tiếp tục xô đẩy Họ thì nớc mắt và lòng hối hận ăn năncũng không giữ anh trụ lại đợc trên bờ vực của sự sa ngã Dờng nh với tác phẩm

Đời thừa, Nam Cao muốn nêu lên một gải pháp xã hội: “ Làm thế nào để cứulấy cuộc sống, cứu lấy nhân tính, để cuộc sống con ngời không trở thành vônghĩa Câu trả lời sẽ là : Cần phải thay đổi hoàn cảnh xã hội, làm cho xã hội trởnên tốt đẹp hơn, nhân đạo hơn vì chỉ có trong một môi trờng nh vậy thì con ngờimới có điều kiện phát hguy tài năng, nhân cách để sống một cuộc sống có ích

và đúng nghĩa

d. T tởng nhân đạo sâu sắc và cảm động trong Đời thừa là kết quả của sự thức tỉnh

ý thức cá nhân: Con ngời ddax ý thức đợc ý nghĩa tồn tại cảu mỗi con ngời trên

đời Vì ý thức đợc điều này mà Thạch Lam đã hớng ngòi bút của mình tớinhững kiếp ngời nhỏ bé và vô danh nơi phố huyện nghèo trong truyện ngắn Hai

đứa trẻ Xuân Diệu cũng đã ý thức đợc điều này nên ông không chỉ buồn,

th-ơng mà còn phê phán cả những con ngời sống không cá tính, không bản lĩnh,

Trang 16

sống mà nh không có mặt trên đời nh trong Toả Nhị Kiều Trong Đời thừa cũng

ý thức đợc điều này mà Nam Cao đã khẳng định những khát vọng chân chínhmuốn khẳng định mình của con ngời trí thức: Sống có nhân cách, có ý nghĩa

Kết luận:

+ Nhiều ý kiến cho rằng: Nhân vật hộ có nguyên mẫu là chính bản thân tác giả Quả lànhững diễn biến tâm lý của nhân vật Hộ có lúc mang yếu tôd tự truyên của Nam Cao.Tuy nhiên không nên nghĩ giản đơn rằng Hộ chính là Nam Cao Hộ là nhân vật điểnhình, nhân vật t tởng Hính tợng nhân vật bao giờ cũng mang ý nghĩa khái quát hơnmột nguyên mẫu ngoài đời Do vậy, bi kịch cảu Hộ trong Đời thừa vừa là bi lịch cánhân, vừa là bi kịch của ngời trí thức nghèo trong xã hội cũ

+ Đời thừa là một truyện ngắn ra đời trớc cách mạng nhng ý nghĩa của nó thì thật cógiá trị lâu dài và to lớn Nó không chỉ có ý nghĩa đối với thời điểm Nam Cao viếttruyện ngắn này mà tầm triết lý của nó mang tính phổ quát Bởi lẽ ở bất cứ thời điểmnào và bất cứ ở đâu con ngơiù cũng có nhu càu bức thiết là đợc sống có ích, sống cónhân cách tự khẳng định mình

Từ đó có thể khẳng định Đời thừa là một trong những tác phẩm xuất sắc nhất của nhàvăn Nam Cao

Lang Chánh 16.10.2001

Hà Nội 16.4 2006

Đôi MắtNam Cao

Trang 17

Hoàng và Độ về ngời nông dân và cuộc kháng chiến qua chỗ đứng về t tởng của 2 ời.

ng-a Vấn đề quan điểm (cách nhìn)

- Cách nhìn của Hoàng về ngời nông dân, phiến diện và định kiến: chỉ nhìn từ mộtphía mà lại là phía tiêu cực: định kiến, không tin tởng vào kháng chiến của ngời nôngdân, coi thờng ngời nông dân

+ Cách nhìn của Độ về ngời nông dân: cách nhìn toàn diện và thiện cảm toàn diện,;thấy mặt tốt là cơ bản, thiện cảm, tin vào khả năng cách mạng của quần chúng, cuộckháng chiến tin vững chắc vào cuộc kháng chiến của nhân dân thấy đợc mới quan hệgì lãnh tụ và quần chúng để tạo lên sức mạnh

- Vấn đề có ý nghĩa nguyên tắc: Lập trờng t tởng quyết định cách nhìn

Trang 18

(Nhà văn phải lo tu dỡng t tởng lối sống để phù hợp với chính sách mới của cáchmạng Muốn hiểu đúng cách mạng phải gắn bó, phải sống trong lòng cuộc đấu tranhcách mạng, muốn hiểu đúng cách mạng phải gắn bó, phải sống trong lòng cuộc đấutranh cách mạng Nhà văn “sống đã rồi hãy viết ”.

2 Phân tích nội dung và ý nghĩa Tuyên ngôn nghệ thuật của truyện ngắn Đôi Mắt

a Nội dung

Tuyên ngôn về lập trờng kháng chiến của một lớp nhà văn (những nhà văn tiền tiến

nh Tô Hoài – Nam Cao, Nguyễn Tuân, Xuân Diệu – Chế Lan Viên… Kiên quyết từ

bỏ lối sống cũ, cái nhìn cũ để tiếp nhận lối sống mới, cách nhìn mới về cách mạng, đểviết những tác phẩm có giá trị phục vụ nhân dân, đất nớc

Tuyên ngôn về cách nhìn mới: Quan điểm nghệ thuật mới có cái nhìn chính xác về

bản chất của ngời lao động, của quần chúng nhân dân (không chỉ thấy bản chất lơngthiện mà còn thấy bản chất và khả năng cách mạng của quần chúng để từ đó có lòngtin tởng với họ

+ Quan điểm nghệ thuật mới: Quần chúng là đối tợng phản ánh, đối tợng thởng thức

tiếp nhận văn học (nhân vật trung tâm của nền văn hoá mới phải là quần chúng lao

động chứ không phải kiểu nhân vật Xuân tóc đỏ, những đám ngời cặn bã là bạn củaHoàng….kiểu nhân vật này là của văn học hiện thực phê phán đã không còn phù hợp

b ý nghĩa tuyên ngôn

- Với đơng thời: nêu và giải quyết vấn đề nhận đờng, tìm đờng của nhà văn

- Với ngày nay: vấn đề cách nhìn vẫn còn ý nghĩa bức xúc Thời đại mới, công cuộc

đổi mới cần có cách nhìn mới (so sánh với một số nhà văn lớn cũng khẳng định vấn đềcách nhìn, khẳng định tầm quan trọng của đôi mắt

Trang 19

3 Phân tích nhân vật Hoàng:

a Hoàng với t cách một công dân tiêu biểu cho một lớp ngời

- Lối sống ích kỷ, cá nhân không phù hợp với đời sống chung của nhân dân, dân tộc,

có cái nhìn không đúng về ngời nông dân và cuộc kháng chiến

- Chọn chỗ đứng ngoài cuộc kháng chiến, chối bỏ trách nhiệm

b Hoàng với t cách 1à nhà văn tiêu biểu cho một lớp nhà văn

- Có cái nhìn sắc sảo nhng thiếu thiện tâm (quan sát nhận xét chính xác nhng thiên vềyêu nớc tiêu cực, không tin ở con ngời và xã hội)

- Cha thấy sự cần thiết phải thay đổi lập trờng quan điểm, không tìm ra, cảm hứng vànhân vật cho sáng tác của mình (định nét mà chẳng vấn đề gì cả)

* Lu ý một cách nhìn Hoàng và Độ không phải tiêu biểu cho hai lớp ngời, 2 lớp nhàvăn mà là 2 biểu hiện tích cực, tiêu cực trong một nhà văn Nhà văn đến với cáchmạng, hạn chế yếu tố Hoàng, phát huy yếu tố Độ Cách hiểu này càng làm cho ý nghĩacủa hình tợng nhân vật thêm phong phú, sâu sắc

c Nghệ thuật xây dựng nhân vật

- Kiểu nhân vật vấn đề , nhân vật t tởng qua nhân vật nhà văn trực tiếp nêu lên quan

điểm t tởng của mình về một vấn đề nào đó Cái giỏi của Nam Cao biến nhân vật t ởng thành con ngời thật ở giữa cuộc đời

t Kết hợp miêu tả diện mạo, ngôn ngữ, cử chỉ để khắc hoạ tính cách (phân tích nhữngnét riêng của nhân vật này về 3 phơng diện nói trên)

Trang 20

- Sử dụng những chi tiết điển hình để khắc hoạ tính cách điển hình chi tiết, điển hình,nói cái riêng và thấy đợc cái chung, nói hiện tợng mà thấy đợc bản chất Ngẫu nhiên

mà thấy đợc quy luật, phải chọn phân tích một vài chi tiết điển hình: Hoàng luôn xuấthiện trớc mọi ngời với hình ảnh con chó Bécdê, bộ ria hình móng ngựa trên mép; lờitán thởng nhân vật Tào Tháo

* Phân tích

Phân tích nhân vật Hoàng và Độ để làm nổi bật lên vấn đề “đôi mắt “đợc đặt ra trong tác phẩm cùng tên của Nam Cao.

I ĐVĐ:

Truyện ngắn Đôi Mắt đợc sáng tác 1946 đây là giai đoạn đầu của cuộc kháng chiến

đang có nhiều vấn đề đặt ra với văn nghệ sĩ mà nổi bật lên là vấn đề nhận đờng, tìm ờng Nhiều nhà văn có tinh thần dân tộc đã đến với cách mạng, trái tim họ gắn bó vớicách mạng bởi lòng yêu nớc nhng về nhận thức, có ngời cha chuyển biến kịp… họ cònbăn khoăn do dự, khả năng cách mạng giữa lúc không ít nhà văn nghệ sĩ, “bâng

đ-khuâng đứng giữa hai dòng nớc ” thì Nam Cao viết truyện ngắn Đôi Mắt để xác định

hớng đi đúng của nhà văn

- Truyện ngắn này lúc đầu có tên là “Tiên s anh Tào Tháo“ sau đổi thành Đôi Mắt.

Việc đổi tên tác phẩm là có dụng ý nghệ thuật trong văn chơng, đôi mắt không mang

ý nghĩa sinh học đơn thuần, mà thờng mang ý nghĩa biểu trng hoặc biểu trng cho đờisống tâm hồn tình cảm, mắt th“ ơng nhớ ai mắt ngủ không yên” (ca dao) đầy hoàng

hôn trong đôi mắt trong” (Thâm Tâm) hoặc biểu hiện cho nhận thức t tởng: Đôi mắt

thần chủ nghĩa (Tố Hữu).

Nam Cao lấy nhan đề tác phẩm là Đôi Mắt với hàm nghĩa nghệ thuật sâu sắc, đôi mắt

chính là vấn đề cách nhìn, là lập trờng t tởng của nhà văn

Trang 21

Vấn đề này thể hiện qua 2 hình tợng nhân vật

II Giải quyết vấn đề

1 Nhân vật Hoàng và Độ thể hiện vấn đề “đôi mắt” đợc đặt ra trong tác phẩm

a Với 2 nhân vật này, tác giả nêu lên vấn đề quan điểm – cách nhìn và nhìn đời củanhà văn khi cầm bút

Trớc ngời nông dân và cuộc kháng chiến cách nhìn của Hoàng và Độ thật khác nhau

có khi đối lập nhau:

- Cách nhìn của Hoàng: Hoàng có cái nhìn phiến diện về ngời nông dân, cái nhìn địnhkiến đối với họ, từ đó có cái nhìn lệch lạc không đúng về cuộc kháng chiến

+ Trớc ngời nông dân, Hoàng có cái nhìn phiến diện định kiến đối với họ anh quanchế, nhợc điểm… ngời nông dân hạn chế cả về nhận thức và tình cảm họ ít học, kémhiểu biết nên ngố và nhặng xị dẫn đến đáng thơng, họ đọc chữ quốc ngữ sai vần Nh-

ng rất hay nói chuyện chính trị đọc thuộc lòng 3 giai đoạn của cuộc kháng chiến., rằng

họ đánh vần một chiếc giấy mất 15 phút nhng lại rất hay hỏi giấy tờ những ngời qua

đờng Về tình cảm, theo Hoàng họ thật bần tiện ích kỷ đến cha con, anh em ruột cũngchẳng yêu nhau Cuộc sống tắt lửa tối đèn có nhau của ngời nhà quê qua cái nhìn củaHoàng lại thành nhiều sự bần tiện, khi nhà này có khách đến chơi, nhà kia giết con gà ,lát sau cả làng đều biết

Tệ hại hơn là anh có cái nhìn định kiến với ngời nông dân, anh không tin vào cái nhìncách mạng của Độ Với Hoàng còn hơn cả chuyện hài hớc khi ngời bán cháo lòng lạilên làm chủ tịch ủy ban…với Hoàng, còn hơn cả truyện viễn tởng khi ngời thanh niêncầm kiểu súng lạ không biết cách bắn mà có thể chiến thắng xe tăng đại bác hiện tại

Trang 22

+ Do có cái nhìn không đúng về ngời nông dân – lực lợng chủ yếu của cuộc khángchiến nên Hoàng có cái nhìn thiếu tự tin vào cuộc kháng chiến của nhân dân Anh chỉtin vào vai trò của cá nhân lãnh tụ theo kiểu sùng bái cá nhân, tách rời cá nhân lãnh tụvới quần chúng Niềm tin vào cá nhân lãnh tụ trong thời đại khó khăn thử thách củalịch sử là cần thiết Điều đáng trách là ở chỗ càng đề cao cá nhân lãnh tụ thì Hoàng lạicàng coi thờng quần chúng Chính Hoàng từng nói với Độ: “Cụ Hồ đáng lẽ phải cứumột nớc nh thế nào kia mới xứng tầm, phải cứu một nớc nh nớc mình kể cũng khổ cho

ông cụ lắm” đúng chỉ có loại ngời nh Hoàng mới dám coi thờng cả một đất nớc… ĐểHoàng nói những lời trên, một lần nữa ống kính vạn hoa trong tay nhà văn khẽ xoay vàtính cách Hoàng lại đợc bộc lộ từ 1 góc độ khác Anh đề cao cá nhân lãnh tụ mà thựcchất là coi thờng quần chúng

- Khác với cách nhìn của Hoàng là cách nhìn của Độ Độ có cái nhìn toàn diện vàthiện cảm đối với ngời nông dân

- Đi nhiều và tiếp xúc nhiều Độ thấy ở ngời nông dân cả nhợc điểm… nhợc điểm cơbản của ngời nông dân là ít học, hạn chế về nhận thức nên có khi nhẫn nhục - đáng th-

ơng Tuy nhiên Độ thấy đợc ngời nông dân những u điểm mới là cơ bản Họ là nhữngngời có lòng yêu nớc, nhiệt tình cách mạng Độ từng chứng kiến những ngời nông dân

ít học, gọi lựu đạn là nựu đạn, hát tiến quân ca nh ngời buồn ngủ cầu kinh Nhng khi

ra trận lại xung phong can đảm lạ thờng, chính họ là những ngời góp phần làm nêncuộc cách mạng tháng Tám Điều đáng nói hơn là Độ có cái nhìn thiện cảm đối vớingời nông dân cùng một sự việc, nếu Hoàng thấy việc chỉ đờng của anh thanh niên làngố, là nhặng xị thì Độ lại thấy ở đó sự tận tình và cả sự thông minh Khi anh thanhniên bày cho Hộ cách tốt nhất là theo ngời đi chợ Nếu Hoàng ??? lẫn nói về ngời nhàquê lại nhăn mũi khi ngửi thấy mùi xác thối thì Độ lại thấy ở ngời nông dân nhiều điều

kỳ lạ lắm cần phải học hỏi

Trang 23

+ Từ cái nhìn đúng về ngời nông dân - lực lợng chủ yếu của cuộc kháng chiến nên Độ

có cái nhìn đầy tin tởng vào cuộc kháng chiến của ngời nông dân Độ thấy đợc vai tròtài năng cá nhân lãnh tụ, lại thấy đợc sức mạnh quần chúng nên anh tin tởng cuộckháng chiến trờng kỳ, gian khổ nhng nhất định thành công, dẫn đến cách nhìn ngời,nhìn đời khác nhau nói trên, nguyên nhân sâu xa về sự khác nhau lập trờng t tởng vềHoàng và Độ

Lập trờng của Hoàng là lập trờng cá nhân, lập trờng của ngời đứng ngoài cuộc khángchiến

+ Hoàng luôn xuất phát từ bản thân mình, vì mình trớc cách mạng Hoàng đứng ngoàicuộc, không tham gia Không những thế anh còn ghen ghét những ngời cách mạng nổitrội hơn mình Đi tản c, Hoàng vẫn giữ lối sống cá nhân ích kỷ… Anh vẫn nuôi chóBecdê, vẫn giữ lối sống có phần hởng thụ, thích ăn mía ớp hoa bởi, ăn khoai lang vùithật khéo, thích hút thuốc lá thơm… bản thân lối sống này nếu trong điều kiện bình th-ờng là không có gì đáng lên án nhng trong hoàn cảnh chung khi mọi ngời đang hy sinhtất cả vì thắng lợi của cuộc kháng chiến thì lối sống của Hoàng đã tự tố cáo bản chất,tính cách cá nhân ích kỷ của anh Hoàng chọn cho mình chỗ đứng của ngời ngoàicuộc, anh coi kháng chiến là của ngời khác nên không tham gia bất cứ công việc gì:

ông chủ tịch nơi Hoàng tản c, đã vài 3 lần mời anh tham gia giúp công tác bình dânhọc vụ, nhng anh nhất mực từ chối, anh thà mang tiếng là phản động còn hơn là hợptác với ngời nhà quê… giữa lúc con thuyền kháng chiến đang trải con sóng to gió cản,Hoàng lại chọn cho mình một ốc đảo bình yên Anh đúng là ngời không chỉ cá nhâních kỷ mà còn là ngời trối bỏ trách nhiệm

- Việc Hoàng đứng ngoài cuộc kháng chiến anh nghĩ không gắn bó với quầnchúng cách mạng thì cái nhìn lệch lạc về ngời nông dân và cuộc kháng chiếm ở Hoàngcũng là lẽ tất nhiên

Trang 24

- Lập trờng của Độ là lập trờng vì sự nghiệp chung, là lập trờng kháng chiến, lậptrờng của ngời trong cuộc.

+ Độ sống hết lòng vì cách mạng, anh từng có mặt trên nhiều chiến trờng trung,nam bộ sống đồng cam cộng khổ với những chiến sĩ, những ngời công nhân, anh từnglàm việc trong xởng thợ, có thể ngủ 1 cách ngon lành nơi xởng máy, dới ánh đèn chóitrang và tiếng máy chạy ầm ầm

+ Độ coi cuộc kháng chiến là của chính mình nên không từ nan bất cứ công việcgì của cách mạng… Anh sẵn sàng làm một anh tuyên truyền viên nhãi nhép miễn là cóích cho cuộc kháng chiến áo gắn bó với quần chúng nhân dân với cách mạng lại chọnchỗ đứng giữa lòng cuộc đấu tranh cách mạng, thì việc Độ hiểu đúng về ngời nôngdân, có cái nhìn đúng về cuộc cách mạng cũng là điều dễ hiểu

- Qua hai nhân vật Hoàng và Độ, Nam Cao muốn nêu một vấn đề có yêu cầunguyên tắc: chính lập trờng t tởng sẽ quyết định cách nhìn của nhà văn điều quantrọng trớc hết đối với những nhà văn đi theo cách mạng là nếu không từ bỏ lập trờng

t tởng cũ, lối sống cũ, cách nhìn cũ thì càng đi nhiều, càng quan sát lắm lại càng chánnản, chua chát mà thôi Nhà văn muốn viết đúng, viết hay, thì trớc hết phải sống tốt,sống hết mình, sống đẹp Nói nh Nam Cao là “sống đã rồi hãy viết”

2- Nêu vấn đề quan điểm lập trờng, truyện Đôi Mắt của Nam Cao có ý nghĩa

là một tuyên ngôn nghệ thuật“ Tô Hoài gọi Đôi Mắt là tuyên ngôn nghệ thuật, vậy nội dung và ý nghĩa của tác phẩm ấy là gì.

a, Đôi mắt là tuyên ngôn nghệ thuật bởi lẽ, nó là tuyên ngôn về lập trờng khángchiến của một lớp nhà văn đi theo cách mạng Những nhà văn nh Tô Hoài , NguyễnTuân, Nam Cao; những nhà thơ nh: Xuân Diệu, Huy Cận, Chế Lan Viên , họ kiênquyết từ bỏ lối sống cũ, nghệ thuật cũ, cách nhìn cũ, giám thực hiện cuộc lột xác để

Trang 25

thay đổi lập trờng t ởng cách nhìn cho phù hợp với cách mạng Chỉ có vậy họ mới cóthể viết đợc những tác phẩm có giá trị.

- Đôi mắt còn là tuyên ngôn về một cách nhìn mới, một quan điểm nghệ thuật

mới

+ Đó là cách nhìn mới về ngời nông dân, quần chúng

Trớc cách mạng Nam Cao từng đòi hỏi nhà văn phải có cái nhìn của tình thơng

để thấy đợc bản chất lơng thiện của ngời lao động sau cách mạng nếu chỉ có mặt tìnhthơng, phát hiện bản chất ngời lao động thì cha đủ, cách nhìn mới về quần chúng làphải phát hiện ra bên cạnh bản chất lơng thiện, quần chúng nhân dân còn mang bảnchất và khả năng cách mạng, vì vậy phải tin tởng vào sức mạnh của họ

Cách nhìn của Hoàng là cách nhìn cũ, Hoàng không có đôi mắt của tình thơnglại cũng không có đôi mắt cách mạng Trong truyện ngắn Nớc mắt viết trớc cáchmạng, Nam Cao mợn lời của một nhà văn nớc ngoài để ca ngợi tình thơng: “Ngời tachỉ trở nên xấu xa h hỏng trớc đôi mắt ráo hoảnh của phờng ích kỷ Nớc mắt là miếngkính làm biến hình vũ trụ….” Hoàng thiếu “Miếng kính làm biến hình vũ trụ” ấy nênanh nhìn đâu cũng thấy láo nháo ơ hời, anh thiếu tin tởng ở con ngời

+ Đôi mắt còn nêu lên một quan điểm nghệ thuật mới: Nghệ thuật thuộc vềquần chúng, nhân dân là đối tợng phản ánh và là đối tợng thởng thức tiếp nhận văn học Nhân vật trung tâm của nền văn học mới phải là quần chúng nhân dân Kiểu nhân vật

nh Xuân tóc đỏ trong sự đời của Vũ Trọng Phụng, kiểu nhân vật là đối tợng phê phán

là kiểu nhân vật của nền văn học hiện thực phê phán trớc đó Còn nhân vật của nền vănhọc mới là những con ngời cần đợc đề cao ca ngợi bởi họ là những ngời cần đợc đềcao ca ngợi bởi họ là những ngời đã góp phần làm lên thắng lợi của cuộc kháng chiếnchống Pháp Nhân vật của nền văn học mới không phải là đám ngời cặn bã, những ng-

Trang 26

ời bất đắc dĩ của H… nhân vật của nền văn học mới phải là nhng ngời nông dân, nhữngngời tham gia kháng chiến.

b, Là một tuyên ngôn nghệ thuật truyện ngắn đôi mắt vừa có ý nghĩa đối với đơng thời, vừa có ý nghĩa đối với ngày nay

- Với đơng thời, tác phẩm nêu và giải quyết vấn đề nhận đờng xác định hớng đicủa nhà văn…Nhớ lại giai đoạn đầu cuộc kháng chiến, nhiều nhà văn đến với cáchmạng, còn chứa hoàn toàn đứng về cách mạng nên họ rất băn khoăn về khả năng cáchmạng của quần chúng, về sự hoà nhập giữa văn chơng với tuyên truyền cách mạngtrong hoàn cảnh ấy Truyện ngắn Đôi Mắt đã xác nhận hớng đi duy nhất đúng nhà vănhãy gắn bó hãy sống giữa lòng của cuộc đấu tranh cách mạng, họ sẽ hiểu đúng vềquần chúng nhân dân, viết phục vụ cách mạng cũng đòi hỏi trình độ nghệ thuật caocũng có giá trị văn chơng lâu dài

- Với ngày nay, vấn đề “Đôi mắt” vẫn còn nguyên giá trị, công cuộc đổi mới

đòi hỏi phải có cách nhìn mới, không thể lấy cách nhìn cũ để nhìn hiện thực mới Vớicách nhìn mới nhà văn sẽ nhìn đúng quá khứ, thấy sai để khắc phục, thấy đúng để pháthuy Với cách nhìn mới, nhà văn sẽ nhìn đúng những gì đang diễn ra trong hiện tại,

dự cảm đợc tơng lai, với cách nhìn mới nhà văn có thẻ phát hiện ra đâu là cái mới đíchthực “Đâu là hàng giả” trong đời và trong văn chơng nghệ thuật với Đôi Mắt mới nhàvăn sẽ góp phần xây dựng đổi mới đất nớc và đổi mới xã hội văn học

III Kết luận

Vấn đề đôi mắt thờng đợc những nhà văn lớn xa nay quan tâm khi cầm bút xâydựng từng “Tôi nhìn rõ trong đêm vì trái tim tôi sáng,” nhà văn lớn của PhápAraGoong cũng nhấn mạnh quá trình “Sáng mắt, sáng lòng,… ” nhà văn Nga Raxun,Gamzkốp cũng từng nhắc nhở ngời cầm bút đng nói: hãy cho tôi đề bài: hãy nói chotôi đôi mắt

Trang 27

Nói những điều trên để thấy rằng nêu lên tầm quan trọng của vấn đề đôi mắt làNam Cao sớm nhận ra con đờng thờng đi trên con đờng ấy Nam Cao tực sự là một nhàvăn lớn

có máu có thịt nh một con ngời thật rất sinh động

b, Để khắc hoạ tính cách của H, nhà văn khéo léo kết hợp miêu tả ngoại hìnhvới ngôn ngữ, cử chỉ…

- Về ngoại hình Hoàng có nét gì đó riêng gây ấn tợng sâu sắc gặp 1 lần là nhớmãi dáng vẻ thấp béo kiểu đi khệnh khạng thong thả, 2 tay nh bơi về phía trớc, khuônmặt với bộ ria hình móng ngựa trên mép lúc nào cũng đợc tỉa tót cẩn thận … điệu cờiùng ục trong cổ họng nh tiếng của con gà trống

- Ngôn nữ của Hoàng cũng rất có cá tính anh a cách nói châm biếm mỉa maianh lại có tài lố bịch hóa đối tợng Hoàng thờng tìm trong vốn liếng ngôn ngữ nhà văncủa mình những từ đắt nhất để mỉa mai, châm biếm ngời nhà quê, ngố, nhặng xị ,nhiễu sự, bần tiện, ích kỷ

Trang 28

- Nam Cao miêu tả Hoàng sống động đến mức ta có thể thấy trớc mặt mình hình

ảnh một con ngời khi thì tức tối khi thì cời gằn khi thì bĩu môi khinh bỉ, khi thì hoachân múa tay Nỗi kinh bỉ của anh phì cả ra ngoài theo những cái bũi môi dài thờnthợt, mũi anh nhăn lại nh ngủi thấy mùi xác thối mỗi khi nói về ngời nhà quê

c, Để khắc hoạ tính cách điển hình Nam Cao đã sử dụng những chi tiết điểnhình

- Chi tiết điển hình là chi tiết nói cái riêng mà mang lại ý nghĩa tiêu biểu, nóihiện tợng mà thấy đợc bản chất có vẻ ngẫu nhiên nh phản ánh quy luật

- ở nhân vật Hoàng có nhiều chi tiết điển hình giữ vai trò quan trọng để khắcphục tính cách

+ Chi tiết nghệ thuật –Hoàng thờng xuất hiện đối với hình ảnh con chó Bécdê

đi bên cạnh qua chi tiết này có thể thấy đợc bản chất nhân vật là ít cởi mở khó gầngũi, đây cũng là ngời a lối sống hởng thụ

+ Khuôn mặt với bộ ria mép của Hoàng, cũng có tác dụng bộc lộ tính cách …trong khi mọi ngời đang bận rộn với công việc kháng chiến thì Hoàng vẫn có nhữnggiờ rảnh rỗi để quan tâm, chăm sóc tỉa tót cho bộ dia mép của mình đay đúng là 1 conngời có phần ích kỷ

+ Mỗi khi đọc tam quốc ở những đoạn nói về nhân vật tào tháo Hoàng lại vỗ đùitán thởng nhân vật này đây không chỉ là sự thích tú văn chơng đơng thời, mà cònmang ý nghĩ bản chất gian hùng của tào tháo đã tìm thấy ở Hoàngsự đồng thanh tơngứng đồng khí tờn cầm

- Nếu thiếu nhiều chi tiết điển hình nói trên thì ngời đọc không thể hình dung ranhân vật Hoàng, Hoàng không còn là Hoàng nữa

Trang 29

a Trước cách mạng đi vào 3 đề tài chủ yếu:

- Đề tài về chủ nghĩa xê dịch

- Đề tài về vang bóng một thời

- Đề tài về đời sống tha hoá trụy lạc

m i t i c n nói c: do âu m có ý ngh a c a t i y- nh ng

tác ph m tiêu bi u cho t ng lo i ẩ ể ừ ạ đề à t i.

b Sau cách mạng: Ông sớm đi theo cách mạng, sớm thực hiện cuộc “lột xác” để đến

với nhân dân, dân tộc để viết những tác phẩm có giá trị phục vụ nhân dân, đất nước,cách mạng Nhân vật trung tâm trong tác phẩm sau cách mạng là những người chiến

sĩ và quần chúng lao động, thể hiện lòng yêu nước và yêu thiên nhiên trước vẻ đẹpcủa con người Việt Nam

- Ông có đóng góp lớn ở thế ký, nhất là ở tuỳ bút, bút ký

- Ngoài ra Nguyễn Tuân còn viết được nhiều tiểu luận, nghiên cứu phê bìnhvăn học với bút pháp vừa tinh tế, vừa sâu sắc, uyên bác

Trang 30

2 Phong cách nghệ thuật

a Là người hay tô đậm cái khác thường, cái phi thường để gây ấn tượng mạnh cảmxúc mãnh liệt: đẹp phải tới mức tuyệt mỹ; dữ dội phải ở mức khủng khiếp (sông đà),tài phải ở mức siêu phàm (người lái đò…)

b Phong cách nghệ thuật tài hoa tài tử

- Thường tiếp cận và phản ánh đối tượng từ những phương diện văn hoá thẩmmỹ

Trước cách mạng ông thường viết nhiều về các thú chơi tao nhã vì những thúchơi tao nhã này mang vẻ đẹp văn hoá (một số tác phẩm trong vang bóng một thời)

- Phát hiện và phản ánh vẻ đẹp con người từ phương diện tài hoa, nghệ sĩ(yếu tố tài hoa nghệ sĩ là yếu tố phát sáng làm nên vẻ đẹp riêng của nhân vật…

c Phong cách nghệ thuật uyên bác

Với Nguyễn Tuân, lao động nghệ thuật là công phu khổ hạnh, nghiêm túc nhưlao động khoa học Để viết một tác phẩm Văn học, Nguyễn Tuân trang bị cho mìnhnhiều kiến thức vừa phong phú vừa sâu sắc (người lái đò sông đà, tài hoa vv….) (cóthể là kiến thức sách vở hay kiến thức khoa học đời sống), tác giả thường huy độngkiến thức của nhiều nghành nghệ thuật VHNT khác nhau để phát hiện và miêu tả đốitượng

(VD: miêu tả đối tượng là Sông Đà tác giả đã vận dụng những tri thức khác về địa

lý, lịch sử, điện ảnh, ngôn ngữ; miêu tả cuộc vượt thác của ông lái, tác giả đã vậndụng những tri thức quân sự, miêu tả cuộc vượt thác, trận đánh, trận thuỷ chiến…)

Do vậy, tác phẩm của Nguyễn Tuân không chỉ có giá trị văn học mà còn cógiá trị văn hoá sâu sắc

Ngoài ra còn cần nắm được phong cách nghệ thuật Nguyễn Tuân thể hiện trênmột số phương diện khác như sáng tạo từ ngữ; tạo dựng hình ảnh, sử dụng và kiếntạo câu văn (những nét nghệ thuật trên sẽ được phân tích kỹ trong “người lái đò sôngđà”)

Trang 31

Hiểu thêm về Nguyễn Tuân

Ông Tạ Ty trong cuốn “10 gơng mặt văn nghệ Việt Nam” đã từng bình luận:

“Nguyễn Tuân chính là một hiện tợng văn học độc đáo trong nền văn học nghệ thuậttrớc và sau cuộc chiến Nói đến Nguyễn Tuân là nói đến một giá trị hiển nhiên, là khơisáng lại dòng thời gian chìm khuất, là nhắc lại một vùng trời xôn xao của thanh âmngôn ngữ Nguyễn Tuân đứng vững trớc mặt chúng ta với vóc dáng kiêu kỳ với từng

ngón tài hoa, với đôi cánh chập chờn bay lợn trên đỉnh cao nghệ thuật“.

Quả thật, trong hành trình sáng tạo nghệ thuật của mình, Nguyễn Tuân đã mang

đến cho văn đàn Việt Nam hiện đại một tiếng nói độc đáo cha từng có Chẳng thế mànhà văn ND cũng nhận định rằng: “Nguyễn Tuân là một hiện tợng văn học phức tạpnhất” và Nguyễn Tuân cũng tỏ ra rất tâm đắc với ý kiến này

- Tác phẩm văn học là con đẻ về mặt tinh thần của nhà văn nên nó mang đậmdấu ấn sáng tạo riêng của mỗi ngời nghệ sĩ ở ngoài đời Nguyễn Tuân có một cá tínhkhá đặc biệt và dĩ nhiên cá tính ấy đã ảnh hởng không nhỏ đến tác phẩm của ông

+ Nguyễn Tuân sinh năm 1910 trong một gia đình dòng dõi khoa bảng, ôngthân sinh là cụ Tú Lan, một nhà nho bất đắc chí, công không thành, danh không toại.Sau này có ảnh hởng không nhỏ đến cá tính của Nguyễn Tuân Nguyễn Tuân đang họcthành Chung thì bị đuổi học vì có tham gia biểu tình, ủng hộ cụ Pham Bội Châu, phản

đối giáo viên Pháp nói xấu ngời Việt Nam (1929)

+ Có lần Nguyễn Tuân nói rằng anh em nhà Nguyễn khi sinh ra đều đợc đặt tên

có bộ thủy ở đầu Thủy có nghĩa là nớc, mà nớc thì phải chảy do vậy Nguyễn rất thích

“xê dịch” và đã có lần xê dịch trái phép Năm đó ( ) Nguyễn Tuân vợt biên giới

Đông Dơng sang Thái Lan không có giấy phép bị bắt giải về Việt Nam, đợc gia đìnhbảo lãnh nên tha bổng Lần thứ hai đi tù vào năm 1941 lần này thì bị khép vào tội giao

du với những phần tử hoạt động chính trị Nhng thực ra Nguyễn Tuân chẳng liên quangì đến chính trị vì khi cách mạng tháng 8 nổ ra ông vẫn đang ngự ở xóm cô đầu

+ Nguyễn Tuân là ngời tài hoa, uyên bác, hiểu biết rất nhiều những ngành nghệthuật khác nhau Ông là ngời đầu tiên của Việt Nam đi đóng phim ở nớc ngoài (đóngvai y tá trong phim “Cánh đồng ma” quay ở Hồng Kông cùng Đàm Quang Thiện vàNguyễn Doãn Vợng Ngay sau khi trở về ông đã viết tác phẩm “Một chuyến đi”

Trang 32

Vì tài hoa và uyên bác nên Nguyễn Tuân có cá tính rất riêng - đó là cái

“ngông” Đây không phải cái ngông của một kẻ sĩ bất đắc chí mà là cái ngông của mộttrí thức Tây học ý thức rất rõ cái bản ngã cá nhân của chính mình ông đứng trên đỉnhcao của sự tài hoa để trêu ghẹo ngời đời, nên ông cho rằng ngời đời “ai cũng có một bó

đuốc thật đấy nhng chỉ đủ bắt một con ếch trên thửa ruộng xâm xấp nớc mà thôi Họsống cũng nh chết chỉ để lại vài dòng ngoằn nghèo trên mộ chí” Và ông tự nhận vềmình “Sống chẳng giống ai và cũng chẳng thể ai bắt chớc mình, sống là phải làn trònbổn phận của một thằng ngời đời, chết là mang bản chính đi, không để lại một bản saonguyên cáo nào cả”

+ Nguyễn Tuân đã mang đến cho đời những t tởng, những lối sống khá độc đáo.Nguyễn Tuân khá cầu kỳ bởi vì lúc nào ông cũng mu cầu sự toàn mỹ càng điên cuồngphá phách Nguyễn càng cô độc thành thử ông tự nhận mình là một kẻ góa: góa nhânloại, góa vợ con, góa tất cả Chẳng thế mà Nguyễn tuân đã đứng hẳn ra một phái riêngcả về lối văn lẫn t tởng ông đã làm cho văn giới Việt Nam phải chú ý nhờ bởi lối hànhvăn đặc biệt và những ý kiến cùng t tởng phô diễn bằng những giọng tài hoa, khinhbạc lúc thì đầy nghệ thuật, lúc thì bừa bãi lôi thôi nh một bức phác họa, nhng lúc nào

nó cũng làm cho ta thấy một trạng thái của tâm hồn, hay đúng hơn đợc thấy bản ngãcá nhân của ngời cầm bút trong mỗi dòng văn, xét ở góc độ một nhà văn thì NguyễnTuân rất quý trọng nghề nghiệp Nếu Nguyễn Tuân thích xê dịch, thích tìm một cảmgiác mới lạ thì cũng bởi thể giới quan của Nguyễn tuân quá phức tạp mà thôi; ôngkhao khát đợc đến với những chân trời xa lạ; ông tự ví mình nh con cò đất lành thì đậu,chẳng lành thì bay đi

Xét ở góc độ con ngời thì Nguyễn Tuân là một tri thức giàu lòng yêu nớc Điềunày đợc biểu hiện rõ nét khi ông viết “Vang bóng một thời” và “Thiếu quê hơng” Đọc

“Vang bóng một thời” ngời đọc có cảm tởng giống nh ngắm một bức tranh họa cổ.Nguyễn tuân là ngời khơi đống tro tàn của dĩ vãng để bầy lại trớc mắt ta những cái mà

ta đã biết qua hoặc là cha biết rõ Ngời nào yêu thích chủ nghĩa tơng lai có thể bảotruyện này là một tấm gơng phản chiếu một xã hội cổ h, thấp hèn Ngời nào sính cái

Trang 33

cũ thì có thể cho rằng đây là câu chuyện ghi chép những cái phong nhã thanh cao, làmcho ngời thời nay phải tiếc, phải ngậm ngùi, muốn quay về lối cũ.

Và dĩ nhiên, với tấm lòng yêu nớc ẩn mình trong câu chữ Nguyễn Tuân khôngphải là nhà văn lãng mạn tiêu cực, vì ông đã sử dụng những nét đơn giản ghi lại mấycảnh xa mang đậm bản sắc, tính cách Việt Nam đó là những vấn đề quan trọng trong

“Văng bóng một thời” và “Thiếu quê hơng”

Ngày đăng: 10/06/2013, 01:26

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w