CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ MÁY CHIẾT VÀ ĐÓNG NÚT RƯỢU 1.1 Tổng quan về rượu champagne và quy trình sản xuất rượu champagne 1.1.1 Rượu champagneChampagne là một dạng vang nổ được sản xuất bằn
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Xin gửi đến giáo viên hướng dẫn làm luận văn tốt nghiệp của chúng tôi: PGS-TS PHAN ĐÌNH HUẤN lời cảm ơn chân thành nhất Thầy đã tận tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho chúng tôi trong suốt quá trình làm luận văn vừa qua, thầy đã dành nhiều thời gian quý báu của mình để giúp đỡ chúng tôi hoàn thành tốt luận văn này Đặc biệt thầy đã tạođiều kiện cho chúng tôi có được chỗ thực tập và làm luận văn đầy ý nghĩa Ở đó chúng tôi được tiếp xúc với những chi tiết, bộ phận, thiết bị chuyên ngành và đặc biệt tôi được tham gia vào quá trình chế tạo Qua đó chúng tôi đã được học hỏi và đúc rút nhiều kinh nghiệm quý báu cho bản thân Chúng tôi cũng xin cảm ơn thầy phản biện đã dành nhiều thời gian quý báu để đọc, nhận xét và chấm điểm một cách công minh luận văn của chúng tôi
Cuối cùng chúng tôi xin chân thành kính gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tất cả các thầy cô trong bộ môn Thiết kế máy, trong khoa Cơ khí, trong Trường Đại Học Bách Khoa Tp.HCM
Vì quý thầy cô đã tận tụy dạy dỗ, truyền đạt cho chúng tôi rất nhiều những kiến thức quý báu
về khoa học cơ bản và chuyên ngành trong suốt thời gian học tại trường
Mặc dù chúng em đã cố gắng hết sức để hoàn thành nhiệm vụ được giao nhưng với thờigian và kiến thức còn hạn chế nên không thể tránh khỏi các sai sót Chúng em kính mong Quý Thầy/Cô xem xét và chỉ bảo thêm để đề tài được hoàn thiện hơn Chúng em xin chân thành cảm ơn
Sinh viên thực hiệnNguyễn Văn Hữu & Trần Huy Hoàng
i
Trang 2MỤC LỤC
Trang bìa… i
Nhiệm vụ luận văn ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục… iv
Phụ lục hình ảnh vii
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ MÁY CHIẾT VÀ ĐÓNG NÚT RƯỢU 1
1.1 T ỔNG QUAN VỀ RƯỢU CHAMPAGNE VÀ QUY TRÌNH SẢN XUẤT RƯỢU CHAMPAGNE 1
1.1.1 Rượu champagne 1
1.1.2 Các loại rượu 4
1.1.3 Quy trình sản xuất rượu Champagne 4
1.2 T ỔNG QUAN VỀ CÁC LOẠI MAY VÀ PHƯƠNG PHÁP CHIẾT RÓT CHẤT LỎNG 10
1.3 T ỔNG QUAN VỀ ĐÓNG NÚT CHAI 15
1.4 N HIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI 16
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ 17
I PHẦN CHIẾT RÓT 17
1.1 N GUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG 17
1.1.1 Nguyên lý hoạt động của toàn hệ thống 17
1.2 N HỮNG VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý KHI CHIẾT RÓT CHẤT LỎNG 18
1.2.1 Hiện tượng sủi bọt 18
1.2.2 Sự nhỏ giọt của chất lỏng tại vòi rót 18
1.3 P HÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN CHO CỤM CHIẾT 18
1.3.1 Nguyên lý chiết rót chất lỏng 18
1.3.2 Các kiểu cơ cấu chiết rót 19
1.4 L ỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN 23
1.5 P HƯƠNG ÁN BỐ TRÍ DÂY CHUYỀN 23
1.5.1 Bố trí theo đường thẳng 23
1.5.2 Bố trí theo vòng tròn 24
II PHẦN ĐÓNG NÚT 25
2.1 T ỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÓNG NÚT CHAI 25
2.2 P HÂN TÍCH LỰA CHỌN CƠ CẤU TÁC DỤNG LỰC ĐỂ ĐÓNG NÚT 28
2.5.1 Các cơ cấu cam 28
2.5.2 Cơ cấu tay quay con trượt 30
2.5.3 Dùng piston xy-lanh thủy lực, khí nén 31
2.6 L ỰA CHỌN KẾT CẤU TÁC DỤNG LỰC 32
2.7 CÁC PHƯƠNG ÁN ĐÓNG NÚT 33
2.7.1 PHƯƠNG ÁN 1: Chiết rót và đóng nút trên mâm xoay dịch chuyển theo bước 33
2.7.2 PHƯƠNG ÁN 2: Đóng nút với chai dẫn động bằng băng tải bước 35
2.7.3 Lựa chọn phương án 36
Trang 3CHƯƠNG III: THIẾT KẾ TÍNH TOÁN 37
I: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MODULE CHIẾT RÓT 38
1.1 T ÍNH TOÁN THỜI GIAN CHU KÌ MÁY 38
1.2 T ÍNH TOÁN ĐỘNG LỰC HỌC 40
1.2.1 Tính chọn động cơ 40
1.2.2 Tính toán bộ truyền bánh răng côn thẳng 49
1.2.3 Tính toán bộ truyền xích từ trục chính qua trục trung gian 53
1.2.4 Tính toán trục 58
1.2.5 Chọn ổ lăn 60
1.2.6 Nối trục 61
1.2.7 Dung sai lắp ghép 62
1.3 T ÍNH TOÁN ĐẦU RÓT 63
1.4 T ÍNH TOÁN LÒ XO Ở BỘ PHẬN ĐƯA CHAI 66
1.5 T HÍ NGHIỆM VÒI CHIẾT 68
1.5.1 Trình tự thí nghiệm 68
1.5.3 Kết quả thí nghiệm 68
1.5.4 Kết luận và rút ra kinh nghiệm 70
II TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MODULE ĐÓNG NÚT 71
2.1 P HÂN TÍCH YÊU CẦU SẢN PHẨM 71
2.2 P HÂN TÍCH ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT 71
2.2.1 Cụm dẫn động 71
2.2.2 Cụm đóng nút 72
2.2.3 Cụm cấp nút 73
2.3 T ÍNH TOÁN CỤ THỂ 75
2.3.1 Tính bộ truyền xích từ hộp số bước (hộp số Man) qua trục đóng nút 75
2.3.2 Tính toán băng tải 76
2.3.3 Tính toán máng rung 80
CHƯƠNG IV: CÔNG NGHỆ GIA CÔNG MỘT SỐ CHI TIẾT ĐIỂN HÌNH 93
4.1 L ẬP CHƯƠNG TRÌNH GIA CÔNG SAO 5 CÁNH 94
4.2 L ẬP CHƯƠNG TRÌNH GIA CÔNG SAO ĐÓNG NÚT 10 CÁNH 105
CHƯƠNG V: HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN 106
5.1 HỆ THỐNG KHÍ NÉN 106
5.1.1 Khả năng ứng dụng của khí nén 106
5.1.1.1 Trong lĩnh vực điều khiển 106
5.1.1.2 Hệ thống truyền động 106
5.1.2 Các phần tử trong hệ thống điều khiển bằng khí nén 107
5.1.2.1 Một số loại van khí nén 108
5.1.2.2 Một số loại xylanh khí nén 109
5.1.3 Sơ đồ hệ thống khí nén trong hệ thống 111
5.2 H Ệ THỐNG ĐIỀU KHIỂN PLC 111
5.2.1 Tổng quan về hệ thống điều khiển 111
5.2.2 Đặc điểm của bộ điều khiển lập trình PLC 113
Trang 45.2.2.1 Bộ điều khiển PLC 113
5.2.2.2 Ưu điểm của PLC 115
5.2.2.3 Ứng dụng PLC trong đề tài 117
CHƯƠNG VI: VẬN HÀNH VÀ BẢO TRÌ MÁY 126
7.1 C ÁC THAO TÁC VẬN HÀNH MÁY 126
7.1.1 Chuẩn bị 126
7.1.2 Các thao tác vận hành máy 126
7.2 B ẢO TRÌ VÀ KIỂM TRA MÁY 126
PHỤ LỤC: MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ MÁY TRONG QUÁ TRÌNH CHẾ TẠO 128
KẾT LUẬN 137
TÀI LIỆU THAM KHẢO 138
Trang 5PHỤ LỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Rượu Champagne 1
Hình 1.2 Rượu champagne Nga 2
Hình 1.3 Champagne trắng sủi tăm 2
Hình 1.4 Quy trình sản xuất rượu vang 5
Hình 1.5 Nho 6
Hình 1.6 Vắt nước nho 7
Hình 1.7 Nước nho 8
Hình 1.8 Ủ 9
Hình 1.9 Băng tải chai 11
Hình 1.10 Máy chiết chai thủy tinh kiểu xoay vòng 12
Hình 1.11 Hệ thống chiết với 2 vòi chiết 13
Hình 1.12 Hệ thống chiết nước ngọt với 75 vòi chiết 13
Hình 1.13 Dây chuyền chiết tương ớt 14
Hình 1.14 Hệ thống xúc rửa, chiết rót, đóng nắp và bao màng co bình nước 5 Gallon 14
Hình 1.15 Nút gỗ 15
Hình 1.16 Nút nhựa trong đề tài 16
Hình 2.1 Sơ đồ khối của hệ thống 17
Hình 2.2 Cơ cấu chiết kiểu van xoay 19
Hình 2.3 Cơ cấu rót có bình lường và van trượt 20
Hình 2.4 Cơ cấu định lượng bằng piston-xylanh 21
Hình 2.5 Nguyên lý rót đẳng áp 22
Hình 2.6 Cơ cấu bố trí theo đường thẳng 24
Hình 2.7 Cơ cấu bố trí theo vòng tròn 25
Hình 2.8 Định hướng nút chai 26
Hình 2.9 Đóng nút thủ công 27
Hình 2.10 Cam phẳng 28
Hình 2.11 Cam không gian 29
Hình 2.12 Cơ cấu cam 29
Hình 2.13 Cơ cấu tay quay con trượt 30
Hình 2.14 Cơ cấu tay quay con trượt 30
Hình 2.15 Các loại xylanh khí nén 31
Hình 2.16 Xylanh khí nén loại 10Mpa 32
Hình 2.17 Máy chiết rót trên mâm xoay và đóng nút dịch chuyển theo bước 33
Hinh 2.18 Phương án băng tải bước 35
Hình 3.1 Kích thước cơ bản của chai rượu 37
Hình 3.2 Sơ đồ động 40
Hình 3.3 Mâm đỡ 41
Hình 3.4 Thùng rượu 42
Hình 3.5 Bộ phận nâng đỡ chai 43
Trang 6Hình 3.6 Trục đỡ thùng rượu 44
Hình 3.7 Trục chính 45
Hình 3.8 Chai chứa rượu 46
Hình 3.9 Kết cấu trục chính 59
Hình 3.10 Biểu đồ mômen 60
Hình 3.11 Kết cấu nối trục đàn hồi 62
Hình 3.12 Thùng rót 64
Hình 3.13 Đĩa sao 72
Hình 3.14 Cơ cấu đóng nút 73
Hình 3.15 Phễu cấp phôi rung động 74
Hình 3.16 Sơ đồ động 75
Hình 3.17 Sơ đồ lực tác dụng trên băng tải 77
Hình 3.18 Sơ đồ tính góc nghiêng lò xo 83
Hình 4.1 Sao 5 cánh chuyển chai từ băng tải vào mâm xoay và ngược lại 93
Hình 4.2 Sao đóng nút 94
Hình 5.1 Cấu trúc của mạch điều khiển 107
Hình 5.2 Mạch khí nén 111
Hình 5.3 Tổng quan về hệ thống điều khiển 112
Hình 5.4 Bộ điều khiển PLC 114
Hình 5.5 Hệ thống điều khiển dùng PLC 115
Hình 8.1 Cơ cấu cấp và đóng nút 128
Hình 8.2 Cơ cấu định hướng nút và xylanh giữ nút 128
Hình 8.3 Bộ bánh răng côn 129
Hình 8.4 Cam nâng hạ chai 129
Hình 8.5 Cấp rượu, cấp khí và bộ phận đóng rượu 130
Hình 8.6 Cảm biến tiệm cận, cảm biến điện dung và cần mở rượu 130
Hình 8.7 Chai vừa đóng nút 131
Hình 8.8 Động cơ băng tải 131
Hình 8.9 Động cơ hộp số vô cấp 132
Hình 8.10 Đóng mở rượu 132
Hình 8.11 Máng rung và nút 133
Hình 8.12 Máng rung 133
Hình 8.13 PLC 134
Hình 8.14 Ráp máy tại Công ty cổ phần rượu bia Đà Lạt (DABECO) 134
Hình 8.15 Ráp máy tại DABECO 135
Hình 8.16 Thước thủy và vòi chiết 135
Hình 8.17 Xả khí 136
Hình 8.18 Xylanh nâng chai 136
Trang 7CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ MÁY CHIẾT VÀ ĐÓNG NÚT RƯỢU 1.1 Tổng quan về rượu champagne và quy trình sản xuất rượu champagne 1.1.1 Rượu champagne
Champagne là một dạng vang nổ được sản xuất bằng cách tạo ra sự lên men thứ
cấp trong chai chứa rượu vang để thực hiện sự cacbonat hóa Nó được đặt tên theo khu vực Champagne của Pháp Trong khi thuật ngữ “champagne” (sâm panh) thông thườngđược các nhà sản xuất vang nổ tại các khu vực khác trên thế giới sử dụng để chỉ sản phẩmcủa mình thì có nhiều ý kiến cho rằng nó nên được sử dụng một cách chính xác để chỉ tớicác loại rượu vang được sản xuất tại khu vực Champagne Nguyên tắc này được coi trọngtại Liên minh châu Âu bằng quan hệ pháp lý của tên gọi được bảo hộ về nguồn gốc (PDO)
Hình 1.1 Rượu Champagne
Trang 8Hình 1.3 Champagne trắng sủi tăm Hình 1.2 Rượu champagne Nga
Trang 9Chỉ có rượu vang sản sinh trên vùng đất Champagne mới được gọi là rượu sâm panh.
Và nhãn mác tên rượu đã được chính phủ Pháp bảo hộ Các loại rượu nhẹ sản xuất từ nhotrên những vùng khác của lãnh thổ Pháp được gọi bằng tên vang nổ (sparkling wine).Nhằm giữ được hương vị, chất lượng của rượu sâm panh, chính phủ Pháp cũng quy định rấtnghiêm ngặt các loại nho được phép trồng trên vùng đất này, và việc chăm sóc nho, phương pháp làm rượu, thời gian cất giữ rượu, ranh giới vùng trồng nho cũng được kiểm soát nghiêm ngặt
Trong suốt hầu hết thế kỷ 19, rượu Champagne được làm có vị ngọt Mùi vị của rượu
đã làm hài lòng hầu hết người uống rượu vang, việc thêm đường giúp người làm rượu giấu được những khiếm khuyết trong rượu hay chất lượng rượu kém do loại nho không tốt Các dòng họ Champagne đã dùng một liều lượng đường nhất định để điều chỉnh vị ngọt của bất
cứ loại rượu nào được ưa chuộng trong một thị trường cụ thể Người Nga là những người thích ngọt nhất, nên lượng đường thêm vào thường khoảng 250-330 gram Các nước Bắc
Âu xếp thứ hai với khoảng 200 gram đường và xếp sau là người Pháp với 165 gram, ngườiĐức ít hơn người Pháp một chút, còn người Mỹ thích trong khoảng 110-165 gram Người Anh ưa loại rượu ít đường nhất, chỉ khoảng 22-66 gram đường Dần dần thị hiếu phát triển làm cho rượu Champagne ít ngọt hơn và chất lượng tổng thể cao hơn Champagne hơi ngọtđầu tiên được dán nhãn demi-sec hay "half dry" Sự thành công của loại rượu vang hơi chua này đã thúc đẩy việc đưa ra thị trường các loại vang ngọt dán nhãn sec hay dry
Những nhà sản xuất khác làm rượu vang Champagne thậm chí còn ít đường hơn và loại rượu Champagne này được gọi là extra dry Năm 1846, dòng họ Perrier-Jouët đã giới thiệumột loại Champagne được làm mà không cho thêm đường Loại rượu vang này ban đầu không được đón nhận, các nhà phê bình nhận xét loại vang này quá mộc, hay giống như Champagne chua (brut) vậy Nhưng đến thế hệ tiếp theo, loại rượu "brut" ít đường đáng kể
so với rượu vang dán nhãn extra dry đã trở thành trào lưu Champagne và ngày nay phần lớn Champagne được làm theo brut
Qua thời gian, rượu Champagne không chỉ phản ánh đặc điểm thổ nhưỡng, khí hậu củavùng Champagne mà còn là một nhãn hiệu hàng hóa nổi tiếng, các Champenois bảo vệ mạnh mẽ cho nhãn hiệu và quyền sử dụng thuật ngữ "Champagne" của họ Sự phổ biến và thành công của rượu Champagne đã khiến cho một loạt nhãn hiệu rượu sủi tăm khác bắt chước Champagne hình thành khắp thế giới (như Cava ở Tây BanNha, Sekt ở Đức và vài
Trang 10tên tuổi khác ở Hoa Kỳ), thậm chí ngay ở Pháp cũng có nhãn hiệu vang Cremants sủi tăm Tên gọi "Champagne" là một chỉ dẫn nguồn gốc được bảo vệ ở Liên minh Châu Âu và tất
cả rượu vang sản xuất và bán ở EU phải phù hợp với các tiêu chuẩn và không một nhãn mác của một loại rượu vang nào được đề là "Champagne", trừ khi nó xuất xứ từ AOC Champagne Tại Hoa Kỳ có một kẽ hở pháp lý cho thuật ngữ "bán chung" - semi-generic Năm 1985, việc sử dụng thuật ngữ méthode champenoise (các phương pháp làm
Champagne truyền thống của người vùng Champagne) cũng bị đặt ra ngoài vòng pháp luậtvới những nhà sản xuất rượu vang sủi tăm "kiểu champagne", nên những nhà sản xuất này dùng thuật ngữ méthode traditionnelle có nghĩa là rượu vang của họ được làm bằng các phương pháp sản xuất giống như rượu Champagne
1.1.2 Các loại rượu
Rượu Champagne tuy có nhiều dòng khác nhau nhưng chủ yếu có 3 loại chính:
• Brut: rượu chua, thường dùng khai vị.
• Demi-sec: Hơi ngọt, dùng khai vị hoặc suốt bữa ăn, uống ban ngày.
• Champagne ngọt (Sec): Uống kèm lúc ăn tráng miệng hoặc uống sau bữa ăn.
1.1.3 Quy trình sản xuất rượu Champagne
Quy trình sản xuất rượu vang có thể mô tả một cách đơn giản nhất như sau:
Rượu vang được làm từ các loại nho nguyên chất và được lên men một cách tự nhiên
Vì nho vốn có hai đặc tính tự nhiên là đường và men nên nước nho được ép ra, trải qua một quy chình chế biến sẽ trở thành rượu vang Tuy nhiên các sản phẩm rượu vang mà chúng ta thưởng thức ngày nay thiên nhiên không thể tự làm ra được mà nó chính là nhờ vào bàn tay của con người Chính con người đã làm cho quy trình sản xuất rượu vang trở nên ngày một hoàn thiện hơn
Trang 11Hình 1.4 Quy trình sản xuất rượu vang
Rượu vang là một sản phẩm của quy trình tinh xảo mà khởi đầu bằng việc quyếtđịnh thởi điểm thích hợp nhất để gặt hái nho
Tất cả các quy trình để làm rượu vang cơ bản đều giống nhau từ lúc gặt hái cho đến khiđóng chai Để có một kiến thức cơ bản về quy trình làm rượu vang, chúng ta hãy tìm hiểu từng bước trong từng giai đoạn làm rượu vang
a Thời điểm gặt hái nho
Khi nho chín thì độ acid sẽ giảm xuống và lượng đường sẽ tăng lên Thời điểm thích hợp để gặt hái nho là vào tháng 8 đối với Vang nổ (Sparkling Wines) vào tháng 10 đối với rượu đỏ Các nghệ nhân sẽ quyết định thời điểm gặt hái nho, nhằm đạt lượng acid và lượng đường như mong muốn để chế biến theo khẩu vị riêng của mình Thời điểm các trang trại gặt hái nho cũng được thể hiện rõ trên nhãn của các loại rượu vang
Trang 12Hình 1.5 Nho
Để làm rượu vang nổ thì nho sẽ được hái khi độ acid đạt khoảng 1% và 19o Brix (Brix
là đơn vị đo lượng đường còn lại trên nho, nhân đơn vị Brix với 0,55 thì chúng ta sẽ được nồng độ cồn) Để làm rượu vang đỏ, nho sẽ đựơc hái khi đạt gần được khoảng 0,8% độ acid và 22o Brix Phần lớn các loại nho dùng để làm rượu vang trắng và đỏ khi được gặt hái thì sẽ đạt khoảng 0,65% độ acid và 23o Brix Điều kiện trên là tiêu chuẩn cơ bản để quyết định thời điểm thích hợp nhất khi gặt hái nho Phần lớn các nghệ nhân làm rượu vangquyết định thời điểm gặt hái nho bằng thông qua việc đánh giá mầu sắc nho và nếm quả nho
b Quy trình vắt nước nho
Bước đầu tiên là lấy nước từ những quả nho Quy trình này được thực hiện qua hệ thống Vắt và Tước cuống Hệ thống này sẽ tước các cuống từ những chùm nho và vắt nước
ra khỏi vỏ nho Nước này được gọi là nước chất lượng 1 Để làm ra vang trắng thì nước chất lượng 1 này sẽ được đưa qua hệ thống ép và sau đó được đưa vào bồn lên men Để làm
ra rượu đỏ thì nước chất lượng 1 sẽ được đưa trực tiếp đến bồn lên men rồi sau đó đưa qua
hệ thống ép
Trang 13Hình 1.6 Vắt nước nho
c Quy trình lên men
Phần lớn hệ thống lên men rượu trên thế giới đều sử dụng phương pháp truyền thống Phương pháp lên men truyền thống này đã chứng minh được hiệu quả cao và ổn định vì vậy rất ít nghệ nhân ứng dụng những phương pháp khác
Trong quy trình lên men, có một yếu tố rất quan trọng mà các nghệ nhân chú tâm đạt
hơn là hương vị của quả Trong quá trình lên men để làm rượu vang trắng và vang nổ thì
d Quy trình ép
Hơn một nửa lượng nước ép ra từ quả nho một cách dễ dàng không cần đến áp lực cao.Phần còn lại sẽ được ép ra từ hệ thống ép Để làm rượu vang trắng nho sẽ được ép trước sau đó đưa lên hệ thống lên men Còn rượu đỏ thì ngược lại, được đưa lên hệ thống lên mentrước khi đưa vào hệ thống ép
tới đó là nhiệt độ Khi lên men với nhiệt độ (7O C đến 12O C) thì hương thơm của nho đượcbảo quản tuyệt đối Với nhiệt độ (25O C đến 35O C) sẽ đạt được hương vị của hoa nhiều
nhiệt độ lý tưởng nhất là 10O C và cho vang đỏ là 30O C
Trang 14Hình 1.7 Nước nho
e Quy trình lọc và làm mịn
Nước nho khi chảy ra từ hệ thống Vắt và Tước cuống còn đục và có cặn Để đạt đượcmầu tinh khiết cho rượu ở giai đoạn cuối người ta đưa hệ thống lọc và làm mịn vào dây chuyền sản xuất
Hệ thống lọc sẽ làm cho nước nho trong hơn Rượu sau khi được lọc sẽ được chuyển qua bồn chứa sạch khác và quy trình lọc sẽ được thực hiện vài ba lần trong 6 tháng cho đến
3 năm trong quy trình làm rượu vang
Hệ thống làm mịn sẽ lọc được các phần tử nhỏ nhất để rượu đạt được mầu trong suốt.Một phương pháp phổ biến nhất mà các nghệ nhân hay sử dụng là dùng lòng trắng trứng gà
và đất sét Cũng như phương pháp lọc, phương pháp làm mịn có thể sử dụng nhiều lần trong quá trình làm rượu vang
Trang 15Hình 1.8 Ủ
Rượu vang ủ trong bồn thép lớn sẽ phải ủ lâu hơn rượu vang để trong các bồn hoặc trong các thùng bằng gỗ Thời gian là yếu tố quan trọng trong quy trình ủ Thông thường rượu vang được ủ trong khoảng 3 đến 6 tháng hoặc 2 đến 3 năm
g Phương pháp pha trộn
Pha trộn là một nghệ thuật tâm đắc nhất của các nghệ nhân làm rượu Pha trộn có thểmang đến những sản phẩm có đặc thù riêng và chất lượng rất ổn định Các nghệ nhân cóthể pha trộn theo các phương thức sau đây:
- Hai hoặc nhiều giống nho chính trong cùng một nông trại nho
- Cùng một giống nho chính từ nhiều nông trại nho khác nhau
- Hai hoặc nhiều giống nho chính từ hai hoặc nhiều nông trại nho khác nhau
- Nho từ các năm gặt hái khác nhau
- Và những phương pháp khác pha trộn khác
Việc pha trộn được thực hiện vào thời điểm giữa hai quy trình lên men và vô chai
h Quy trình vô chai
Trang 16Quy trình vô chai không phức tạp nhưng đòi hỏi sự thận trọng để tránh sự ôxy hoá Vệsinh là yếu tố tất yếu để tránh nhiễm vi khuẩn chua và mọi vi khuẩn khác có hại đến con người.
1.2 Tổng quan về các loại may và phương pháp chiết rót chất lỏng
Các sản phẩm dưới dạng lỏng sau khi được sản xuất, chế biến cần phải được chứa trongnhững bình chứa có dung tích nhất định.Trong các ngành như ngành dược, ngành sản xuất thực phẩm dưới dạng lỏng, ngành khai thác và chế biến dầu khí thì việc ứng dụng chiết rót
tự động là rất cần thiết, để đảm bảo độ chính xác về thể tích, giữ vệ sinh cho sản phẩm tăng năng suất
Khi cần chiết rót với năng suất cao thì các máy chiết rót tự động có thể có 2,3, ,6,8 vòichiết rót đồng thời và sử dụng thiết bị vận chuyển chai như băng tải, hoặc nếu kích thước thùng chứa lớn có thể dùng hệ thống các con lăn để vận chuyển
Hiện nay với công nghệ hiện đại, rất nhiều quy trình công nghiệp được tự động hóa.Trong đó dây chuyền chiết rót và đóng nút chai tự động là một trong những hệ thống được
Trang 17Hình 1.9 Băng tải chai
Sau khi được rửa sạch, các chai được băng tải đưa đến hệ thống rót liệu, tới vị trí rót, đểđảm bảo có thể bố trí các cơ cấu cơ khí để kẹp giữ chai Tại đây, chất lỏng được chiết vào chai theo các phương pháp khác nhau, chiết đẳng áp, chiết đẳng tích, chiết định lượng…Khi chiết xong, chai được băng tải vận chuyển đến vị trí đóng nút hoặc đóng nắp Khâu đóng nút( nắp) bao gồm cơ cấu cấp phôi và đóng nút( nắp) Cơ cấu đóng có thể là xi lanh khí nén (với nút dập) hoặc motor (vói nút nút vặn)
Sau khi đóng nút (nắp) xong, là khâu dán nhãn, đây có thể coi là khâu đơn giãn nhất trong hệ thống đóng chai Cơ cấu bôi kéo dính được gắn ngay trên băng tải và bố trí tiếp tuyến sao cho tì vào mặt chai, ngoài chuyển động thẳng trên băng tải, chai còn chuyển động quay tròn do lực tì của cơ cấu bôi keo Tương tự với cơ cấu cấp nhãn, chai sau khi bôi keo, quay tròn, cuốn băng giấy nhãn 1 vòng quanh chai
Khâu cuối cùng là khâu kiểm tra và đóng gói sản phẩm Khâu kiểm tra bao gồm 1 loạtcác cảm biến để kiểm tra chất lượng sản phẩm (đủ định mức, đóng nút, dán nhãn đạt yêu cầu…) sau khi kiểm tra sẽ qua cơ cấu phân loại, 1 tay gạt sẽ loại bỏ chai sang 1 băng tải
Trang 18khác Các chai đạt tiêu chuấn sẽ qua khâu đóng gói, chai được xếp thành khối nhờ các taymáy gạt và nâng hạ.
Như vậy toàn bộ quy trình công nghệ chiết rót, đóng nút chai được tự động hóa hoàn toàn, với đầu vào là nguyên liệu và chai rỗng, đầu ra là sản phẩm có thể đem bán trực tiếpMột số hệ thống chiết rót:
Hình 1.10 Máy chiết chai thủy tinh kiểu xoay vòng
Trang 19Hình 1.12 Hệ thống chiết nước ngọt với 75 vòi chiết Hình 1.11 Hệ thống chiết với 2 vòi chiết
Trang 20Hình 1.13 Dây chuyền chiết tương ớt
Hình 1.14 Hệ thống xúc rửa, chiết rót, đóng nắp và bao màng co bình nước 5 Gallon tiêu
chuẩn
Trang 211.3 Tổng quan về đóng nút chai
Nút làm kín chai, ngày nay được chế tạo bằng nhiều vật liệu khác nhau Nút gỗ được sửdụng ngay từ khi ngành chế biến rượu được hình thành, ngoài việc làm nút, vật liệu gỗ còn được dùng làm các thùng chứa dùng trong pha chế,ủ lên men rượu trong thời gian dài Vật liệu gỗ là vật liệu truyền thống trong ngành chế biến rượu Loại gỗ dùng làm nút chai thường là gỗ sồi
Hình 1.15 Nút gỗ
Ngày nay, ngay cả ở Pháp, một số nhà sản xuất rượu vang tìm đến loại nút chai bằng nhựa tổng hợp hoặc nút vặn kim loại Chẳng hạn ở Úc, có đến 30% số rượu vang được đóng nút chai plastic Một số khác theo gương Thụy Sĩ chọn nút vặn kim loại Ngoài ra, nhiều nhà sản xuất đang âm thầm thử nghiệm các chất liệu thay thế gỗ sồi Theo anh Lionel
Le Gal, giám đốc thương mại của Cty Lan Chi tại Việt Nam hiện kinh doanh rượu vang thông qua thương hiệu La Cave, nút vang plastic không ảnh hưởng đến chất lượng của loại vang thường, có thời hạn sử dụng ngắn (1 - 2 năm) Theo yêu cầu thiết, trong đề tài chỉ xét đến loại nút nhựa
Trang 22Ø20
Hình 1.16 Nút nhựa trong đề tài 1.4.Nhiệm vụ của đề tài
Thiết kế, chế tạo máy chiết rót và đóng nút rượu có gas
- Yêu cầu kỹ thuật
+ Năng suất 1500-1800 chai/h
+ Dung tích chai tiêu chuẩn 750 ml
+ Chiều cao chai 290 mm, đường kính miệng chai 17 mm, đường kính thân chai 85mm+ Nút vật liệu PE, cao 30 mm, đường kính phần trên 30 mm, đường kính phần dưới 20 mm
10 20
Trang 23CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ
I PHẦN CHIẾT RÓT
1.1.Nguyên lý hoạt động
1.1.1 Nguyên lý hoạt động của toàn hệ thống
1.1.1.1.Sơ đồ khối của hệ thống
Hình 2.1 Sơ đồ khối của hệ thống 1.1.1.2.Nguyên lý hoạt động
+ Băng tải: di chuyển chai vào vị trí chuyển hướng chai
+ Cụm định hướng chai: đưa chai từ băng tải vào vị trí chiết và đưa chai ra khỏi vòng chiết
+ Cụm chiết: chai được đưa vào vị trí kín cổ chai thì quá trình chiết bắt đầu bao gồm: Thông khí từ thùng chứa rượu với chai để đạt trạng thái cân bằng áp (áp suất khoảng 2– 2.5 bar)
Rượu được chiết vào cho đến mức vòi khí thi tự động dừng bộ phận khóa chiết hoạt động, chai ở trạng thái ổn định một thời gian và được đưa ra ngoài
Trang 241.2 Những vấn đề cần lưu ý khi chiết rót chất lỏng.
1.2.1 Hiện tượng sủi bọt
Trong quá trình chiết rót, do sự rung động của hệ thống máy trong quá trình làm việc,
do tính chất lỏng và vận tốc dòng chảy phun vào chai nhanh làm sinh ra bọt Điều này làmcho chất lỏng bị tràn ra khỏi chai, gây khó khăn cho việc định lượng, thể tích chiết không chính xác
Cách khắc phục:
+ Giảm vận tốc vòi phun: giảm lưu lượng hoặc tăng đường kính vòi vun
+ Bố trí vòi phun sao cho chất lỏng chảy nhẹ vào thành chai hoặc hạ thấp vòi phun để khi chất lỏng chảy vào chai sẽ bị khuấy động và tạo bọt
+ Chia lam hai giai đoạn Giai đoạn chiết đầy và giai đoạn ổn định rượu để giảm hiện tượng sủi bọt
1.2.2 Sự nhỏ giọt của chất lỏng tại vòi rót.
Khi các chi tiết bị mòn, van đóng mở vòi rót không kín hoặc chất lỏng bám trên vòi saukhi chiết gây ra sự nhỏ giọt gây lãng phí
Cách khắc phục là thiết kế thêm vòi hút chân không trên vòi rót, nó sẽ hút chất lỏng đưa về bể chứa
1.3.Phân tích lựa chọn phương án cho cụm chiết.
1.3.1 Nguyên lý chiết rót chất lỏng
Tùy theo tính chất vật lý và thành phần của chất lỏng mà ta sử dụng các phương pháp chiết rót khác nhau Chất lỏng ở đây bao gồm: dầu nhờn, các loại nước giải khát có gas và không có gas, các loại hóa chất, các loại dược phẩm…
Đối với chất lỏng có độ nhớt nhỏ, trọng lượng riêng từ 0,9 đến 1 g/cm3 thì có thể dùngcác cơ cấu chiết rót mà trong đó chất lỏng chảy vào chai, bình dưới tác dụng của trọng lượng bản thân chất lỏng hay tác dụng của trọng lực
Đối với chất lỏng có độ nhớt cao như dầu nhờn, các hỗn hợp nhão… thì không thể chiết rót dựa trên tác dụng của trọng lực Do chất lỏng có độ nhớt cao sẽ tạo ma sát với thành vòi chiết làm cho chất lỏng khó chảy trong vòi chiết, do đó ta phải dùng lực cưỡng bức để ép chất lỏng chảy vào chai, bình theo mong muốn Phương pháp này thường sử dụng bơm, piston xilanh…
Trang 251.3.2 Các kiểu cơ cấu chiết rót.
1.3.2.1.Cơ cấu chiết kiểu van xoay
Trang 261- Ống, 2- Bình lường, 3- Van 3 chiều, 4- Ống nối nạp chất lỏng,5- Ống nối chiết chất lỏng.
b Nguyên lý làm việc
Trang 271 2 3 4
5 6 7
8 9
+ Chất lỏng đi vào bình 2 phụ thuộc vào vị trí của ống 1 Khi xoay van 3 chiều như hình a, chất lỏng dưới áp suất đi vào trong bình lường và đẩy không khí trong bình ra ống
1 Do nắp bình kín nên khi chất lỏng tới mép dưới của ống thì phần không khí còn lại trongbình lường sẽ giúp duy trì mực chất lỏng
Thực tế thì mức chất lỏng trong bình lường dâng lên cao hơn mép dưới của ống mộtđoạn h
Theo nguyên tắc bình thông nhau, chất lỏng vẫn dâng lên ống 1 và kết thúc tại mực chất lỏng trong thùng rót Như thế là kết thúc giai đoạn định lượng Để nạp chất lỏng vào chai chỉ cần quay nút của van ba chiều về vị trí như hình b, chất lỏng từ bình lường sẽ theoống 5 chiết vào chai
+ Ưu điểm: đơn giản, dễ sử dụng, giá thành thấp
+ Nhược điểm: năng suất không cao, chiết chất lỏng ở áp suất khí quyển, không có co2
1.3.2.2.Cơ cấu rót có bình lường và van trượt.
Hình 2.3 Cơ cấu rót có bình lường và van trượt
1- Thùng rót, 2- Bình lường, 3- Ốngs lót, 4- Lỗ lắp ống, 5- Lỗ thoát liệu, 6- Van trượt,7- Ống thoát liệu, 8- Lò xo, 9- Con lăn
Trang 28+ Cấu tạo: trong thùng rót 1 có bình lường 2, đáy bình vặn chật với van trượt 6 Phần trên của van trượt 6 rỗng, bên dưới đặc Bên thành rỗng của van trượt có lỗ 5, phía đáy thùng 1 có lắp ống lót rỗng 3, trên thành ống lót có lỗ 4 để đặt ống thoát 7, lò xo 8 giúp đưaống lót về vị trí ban đầu, con lăn 9 tiếp xúc với cam.
+ Nguyên lý hoạt động:
Bình lường 3 có thể tích đúng bằng thể tích cần định lượng, nó di chuyển theo phương đứng nhờ cơ cấu cam Cam có biên dạng sao cho giúp bình nâng lên, hạ xuống trong khoảng thời gian nhất định Bình 2 sẽ lấy chất lỏng khi nó được nâng lên cao hơn mực chấtlỏng trong thùng 1.Khi đến điểm cao nhất thì lỗ 5 và lỗ 4 trùng nhau nhờ đó mà chất lỏng trong bình lường chảy vào chai Trong khoảng thời gian này, khoảng cách giữa tâm quay của cam và biên dạng của nó không đổi để giữ chiều cao của bình trong quá trình rót khôngthay đổi Sau khi rót xong, cam đưa bình đi xuống, lỗ 4 đi xuống khóa vòi 7, đồng thời sẽ lấy chất lỏng chuẩn bị cho chu kỳ rót tiếp theo
+ Ưu điểm định lượng chính xác nhờ thể tích bình đã định trước, kết cấu đơn giản+ Nhược điểm: không rót được ở áp suất cao, chất lỏng có chứa khí co2
chiết phụ thuộc vào chiều cao của chất lỏng trong thùng rót
1.3.2.3.Cơ cấu định lương bằng piston-xylanh
, thời gian
3
4 5
Hình 2.4 Cơ cấu định lượng bằng piston-xylanh
Trang 29Nguyên lý hoạt động: Chất lỏng được định lượng nhờ piston 5 và xylanh 4 Ở vị trí 1 làgiai đoạn nạp, van 3 sẽ mở đường hút 2, piston đi xuống hút chất lỏng vào trong xylanh Ở giai đoạn 2, van 3 xoay chiều ngược lại, đóng đường hút 2 và mở đường nối 1 giữa xylanh
và vòi rót, sau đó piston đi lên đẩy chất lỏng từ xylanh định lượng qua vòi rót vào chai.+ Ưu điểm: dễ vận hành, dễ điều khiển, chiết được sản phẩm có độ nhớt cao, kết cấuđơn giản, có thể tăng số lương xylanh để tăng năng suất
+ Nhược điểm: chu trình hoạt động không liên tục, chất lỏng có co2 như bia, rượu khó điều khiển chiết đúng vì có hiện tượng sùi bọt nhiều
1.3.2.4.Cơ cấu rót đẳng áp (áp suất đối kháng) chất lỏng có nạp khi
Hình 2.5 Nguyên lý rót đẳng áp
Trang 301: van co2 ; 2: chai rượu; 3: van thông áp; 4: van chiết; 5: thùng rượu 6: van xả khí
Để tránh tổn thất khi rót chất lỏng có nạp khí người ta nạp đầy bằng cơ cấu rót đẳng ápđặc biệt
Chu trình làm việc của cơ cấu rót đẳng áp:
a. Nạp đầy khí vào bao bì, áp suất bằng áp suất dư, chất lỏng sẽ được rót ở áp suất đó
Tất cả các phương án đã nêu trên đều có khả năng tự động hóa
Từ những phân tích phương án trên ta chọn cơ cấu rót đắng áp chất lỏng vì:
Dung dịch cần rót là loại rượu có gas và môi trường rót có áp suất ở 2.5 bar
Cơ cấu đáp ứng đầy đủ các yêu cầu cần thiết của hệ thống chiết có gaz Dễ tự động hóa,nâng cao năng suất sản xuất
Có khả năng thay đổi loại chai tạo ra sự linh hoạt trong sản xuất
1.5.Phương án bố trí dây chuyền.
1.5.1 Bố trí theo đường thẳng.
Trang 31Hình 2.6 Cơ cấu bố trí theo đường thẳng
Bố trí theo kiểu này, cụm máy được bố trí dọc theo băng tải, một số lượng chai được chuyển tới vị trí chiết lúc đó thì vòi chiết hoạt động và chiết xong số lượng chai đó thì tiếp tục quá trình mới.Sau đó chai được đưa đến cụm đóng nắp
Ưu điểm của dạng bố trì này là các cụm máy được bố trí linh hoạt, dễ quan sát
Nhược điểm: chiếm nhiều không gian, quá trình rót phải đơn giản, nếu có nhiều pha rótthì cơ cấu phức tạp, năng suất không cao
1.5.2 Bố trí theo vòng tròn.
Trong kiểu bố trí này chai di chuyển theo vòng tròn quay cụm chiết, chai được chiết vàvận chuyển liên tục
Trang 32Hình 2.7 Cơ cấu bố trí theo vòng tròn
+ Ưu điểm: chiếm ít không gian, sản xuất liên tục tạo ra năng suất cao, khả nâng điều khiển khi chiết các loại chất lỏng có gas không phức tạp, dễ tự động hóa
Nhược điểm: không linh hoạt trong việc kết nối các cụm máy Khó quan sát trong quátrình vận hành
Qua phân tích trên để phù hợp với đặc tính của chất lỏng cần chiết cũng như đáp ứng nhiệm vụ của đề tài ta chọn phương án bố trí theo đường tròn
II PHẦN ĐÓNG NÚT
2.1 Tổng quan các phương pháp đóng nút chai
Nút phải được nén chặt, ban đầu nút dạng bậc có đường kính lớn hơn đường kính miệng chai Vì vậy để đảm bảo nút được đóng vào chai cần có bộ định hướng nút, vừa cótác dụng định hướng vừa đảm bảo vị trí của nút, giữ cho nút luôn thẳng đứng
Trang 33 Phương pháp thủ công
Phương pháp này được thực hiện bằng lao động của công nhân và thường đóng từng chai một Lực ép do tay công nhân thực hiện bằng tay đòn 3, tay đòn 3 có công dụng lợi lực, lực tác dụng F của công nhân thực hiện và lực cần thiết để nén ép nút phụ thuộc vào tỷ
lệ giữa khoảng cách gối tựa đến vị trí tựa của chày trên tay đòn và khoảng cách gối tựa đến
vị trí tác dụng lực của công nhân Thao tác ép nút trên chày được thực hiện gọn nhẹ Các thao tác như cấp nút vào ống định hướng được thực hiện thủ công
Trang 345 4
1 F
Hình 2.9 Đóng nút thủ công
5: Tay đòn
Phương pháp dùng máy tự động hay bán tự động
Ngày nay với sự tiến bộ cưa khoa học kỹ thuật, khâu đóng nút chai trong dây chuyềnsản xuất rượu vang được thực hiện trên các maý tự động hay bán tự động Các công đoạnnhư đưa nút chai vào ống định hướng, định vị và kẹp chặt chai trên máy, định vị giữa ốngđịnh hướng và miệng chai đều được tự động hóa
Các chi tiết tác dụng lực để đóng nút cũng được thực hiện tự động bằng các cơ cấu như:
cơ cấu cam, cơ cấu tay quay con trượt, xy-lanh thủy lực và khí nén…các cơ cấu này biến các chuyển động khác nhau thành chuyển động thẳng đứng để đóng nút Phương pháp này
Trang 35đươc dùng phổ biến trong các dây chuyền tự động của các nhà máy sản xuất hang loạt Do không sử dụng trực tiếp lao động chân tay nên đảm bảo các chỉ tiêu về an toàn vệ sinh thựcphẩm Năng suất sản xuất của phương pháp tự động luôn đảm bảo và theo nhịp sản xuất của cả dây chuyền hay nhà máy.
Theo yêu cầu của đề tài thì phương án đóng nút tự động được lựa chọn để đảm bảo năng suất
2.2 Phân tích lựa chọn cơ cấu tác dụng lực để đóng nút.
Cơ cấu tác dụng lực được lựa chọn theo các cơ cấu thường gặp trong cơ khí
2.5.1 Các cơ cấu cam
a Phân loại và nguyên lý
Các cơ cấu cam có nhiều 2 loại chính là cơ cấu cam phẳng và cơ cấu cam không gian
Cơ cấu cam phẳng: Các khâu chuyển động trong một mặt phẳng hoặc trong các mặt phẳng song song
Cam phẳng lại được chia theo 3 loại:
+ Theo chuyển động của cam: cam quay, cam tịnh tiến
+ Theo chuyển động của cần: lắc, tịnh tiến, chuyển động song phẳng
+ Theo dạng đáy của cần: bằng, nhọn, con lăn, biên dạng bất kỳ
Hình 2.10 Cam phẳng
Cam không gian: Các khâu chuyển động trong các mặt phẳng không song song
Trang 36Hình 2.11 Cam không gian
Tác dụng lực bằng bằng cách sử dụng cơ cấu cam, chày đóng nút nối với cần cam thựchiện lực đóng lên nút chai Nguyên lý tác dụng lực của cơ cấu cam được mô tả như hình 2.8
Hình 2.12 Cơ cấu cam
b Ưu điểm của các cơ cấu cam
Trang 37+ Lực tác dụng của cơ cấu cam lớn.
+ Lực tác động dễ thực hiện theo chu kỳ hoặc liên tục
c Nhược điểm của cơ cấu cam
+ Khó điều chỉnh lực tác động
+ Tính toán và thiết kế biên dạng cam phức tạp…
2.5.2 Cơ cấu tay quay con trượt
Cơ cấu tay quay con trượt thực hiện tác dụng lực bằng cách truyền lực từ trục khuỷu qua thanh truyền đến con trượt Chày đóng nút được lắp trên con trượt Trục khuỷu chuyểnđộng quay tròn và chày chuyển động tịnh tiến
P
Hình 2.13 Cơ cấu tay quay con trượt
P
Hình 2.14 Cơ cấu tay quay con trượt
Trang 38 Ưu điểm của cơ cấu tay quay con trượt.
+ Đòi hỏi bảo trì thường xuyên
2.5.3 Dùng piston xy-lanh thủy lực, khí nén
Dùng xy-lanh thủy lực hoặc khí nén thì lực tác động được thực hiện thông qua nguồn
áp suất tác dụng lên bề mặt diện tích của piston bên trong xy-lanh tạo chuyển động và truyền lực tác động cần thiết theo phương dọc trục của xy-lanh Môi trường truyền áp suấtgồm: có thể là khí nén hoặc dầu ép
`
Hình 2.15 Các loại xylanh khí nén
Trang 39Hình 2.16 Xylanh khí nén loại 10Mpa
Ưu điểm:
+ Có khả năng truyền động với công suất lớn và áp suất cao
+ Kết cấu đơn giản, gọn nhẹ, vị trí các phần tử dẫn và bị dẫn không lệ thuộc với nhau.+ Lực đóng được đáp ứng nhanh nếu nguồn áp là khí nén
+ Các chi tiết dùng trong truyền động thủy lực khí nén phong phú, đa dạng và được chếtạo sẵn theo tiêu chuẩn
+ Dễ điều chỉnh lực và hành trình của xylanh
+ Có khả năng điều chỉnh vận tốc làm việc tinh cấp hoặc vô cấp
+ Cơ cấu đơn giản, hoạt động với độ tin cậy cao, đòi hỏi bảo dưỡng chăm sóc ít.
Nhược điểm:
+ Hệ thống điều khiển phức tạp, yêu cầu chính xác cao
+ Hệ thống truyền áp suất phải đảm bảo kín khít
2.6 Lựa chọn kết cấu tác dụng lực
Do máy thực hiện đóng nút tự động trên dòng chai, tốc độ đáp ứng của cơ cấu tác dụnglực phải nhanh và chính xác trong khoảng thời gian ngắn, kết cấu tác dụng lực phải phù hợp với kết cấu máy nhỏ gọn
Do đó qua phân tích các ưu nhược điểm của các cơ cấu tác dụng lực thì ta thấy cơ cấu piston-xylanh là phù hợp với kết cấu máy hơn so với các cơ cấu còn lại Nguồn áp suất tácđộng cho piston-xylanh chọn là khí nén thay vì dầu ép So với dầu ép thì khí nén có các ưuđiểm:
Trang 40+ Tốc độ đáp ứng nhanh.
+ Nguồn khí sẵn có
Tuy nhiên dùng khí nén còn có các nhược điểm:
+ Lực tác dụng không cao
+ Vòi xả khí tạo ồn ào khi vận hành máy
+ Các mối ghép các chi tiết cần đảm bảo kín khít khó khăn