Cửa sổ tạo cấu trúc bảng:Định nghĩa trường Định nghĩa trường Các tính chất của trường Các tính chất của trường... Bước 2: Click vào mũi tên trong cột Data Type để chọn một kiể
Trang 21- Khái niệm chính
- Là thành phần cơ sở ta ̣o nên CSDL Bảng chứa toàn bô ̣ dữ liê ̣u mà người dùng cần khai thác.
- Bản ghi (Record): mỗi bản ghi là mô ̣t hàng của bảng, gồm dữ liê ̣u
về các thuô ̣c tính của chủ thể cần quản lí
- Trường (Field): mỗi trường là mô ̣t cô ̣t của bảng thể hiê ̣n mô ̣t thuô ̣c
tính của chủ thể cần quản lí
Bản ghi thứ 5 có bộ dữ liệu là: 5, Hồ Minh Ba, Nam,
30/07/1991, đoàn viên, 45 Cầu Giấy, Tổ 3.
Bản ghi thứ 5 có bộ dữ liệu là: 5, Hồ Minh Ba, Nam,
30/07/1991, đoàn viên, 45 Cầu Giấy, Tổ 3.
Trang 31- Khái niệm chính
- Kiểu dữ liê ̣u (Data Type): là kiểu của dữ liê ̣u trong mô ̣t trường Mỗi
trường có mô ̣t kiểu dữ liê ̣u
Kiểu dữ liệu Mô tả dữ liệu Kích thước lưu trữ
Text Kiểu văn bản gồm các kí tự 0 – 255 kí tự
Auto Number Kiểu số đếm, tăng tự động ( có bước
tăng là 1) cho một bản ghi mới. 4 byte hoặc 16 byte
Trang 4a Tạo cấu trúc:
2- Tạo và sửa cấu trúc bảng:
C1: Nháy đúp
C2: cho ̣n nút lê ̣nh New, rồi
nháy đúp Design View
C2: cho ̣n nút lê ̣nh New, rồi nháy đúp Design View
Trang 5Cửa sổ tạo cấu trúc bảng:
Định nghĩa trường
Định nghĩa trường
Các tính chất của trường
Các tính chất của trường
Trang 6• Tạo một trường:
• Tạo một trường:
2- Tạo và sửa cấu trúc bảng:
Bước 1: Gõ tên
trường vào cột
Field Name
Bước 1: Gõ tên
trường vào cột
Field Name
Bước 2: Click vào
mũi tên trong cột
Data Type để
chọn một kiểu dữ liệu trong danh sách mở ra
Bước 2: Click vào
mũi tên trong cột
Data Type để
chọn một kiểu dữ liệu trong danh sách mở ra
Bước 3: Mô tả nội
dung trường trong
cột Description
Bước 3: Mô tả nội
dung trường trong
cột Description
Bước 4: Lựa chọn tính
chất của trường trong
phần Field Properties
Bước 4: Lựa chọn tính
chất của trường trong
phần Field Properties
Trang 7Các tính chất của trường:
Field Size: kích thước
trường - Đặt kích
thước tối đa cho dữ
liệu lưu trong trường
Field Size: kích thước
trường - Đặt kích
thước tối đa cho dữ
liệu lưu trong trường
Format: định dạng –
quy định cách hiển thị
và in dữ liệu
Format: định dạng –
quy định cách hiển thị
và in dữ liệu
Caption: cho phép
thay tên trường bằng
các phụ đề dễ hiểu
với người dùng khi
hiển thị
Caption: cho phép
thay tên trường bằng
các phụ đề dễ hiểu
với người dùng khi
hiển thị
Default: Dùng để xác
định giá trị tự động đưa vào trường khi tạo bản ghi mới.
Default: Dùng để xác
định giá trị tự động đưa vào trường khi tạo bản ghi mới.
Trang 8Thay đổi tính chất của một trường
B1: nháy chuô ̣t vào
dòng định nghĩa trường.
B1: nháy chuô ̣t vào
dòng định nghĩa trường.
B2: Thực hiện các thay
đổi cần thiết trong phần
Field Properties
B2: Thực hiện các thay
đổi cần thiết trong phần
Field Properties
Trang 9• Chỉ đi ̣nh khóa chính:
• Chỉ đi ̣nh khóa chính:
- Một CSDL trong Access có thiết kế tốt là CSDL mà mỗi bản ghi trong một bảng phải là duy nhất, không có hai hàng dữ liệu giống hệt nhau
- Khi xây dựng bảng trong Access, người dùng cần chỉ ra trường mà giá trị của nó xác định duy nhất mỗi hàng của bảng Trường đó tạo thành
khóa chính (Primary Key) của bảng.
Trang 10B1: chọn trường làm
khóa chính.
B1: chọn trường làm
khóa chính.
B2: nháy nút lê ̣nh
hoă ̣c cho ̣n lê ̣nh Edit
→ Primary Key
B2: nháy nút lê ̣nh hoă ̣c cho ̣n lê ̣nh Edit
→ Primary Key
• Chỉ đi ̣nh khóa chính:
• Chỉ đi ̣nh khóa chính:
Các bước thực hiện:
Trang 11Trường MaSO được
chỉ định là khóa chính
Trường MaSO được
chỉ định là khóa chính
• Chỉ đi ̣nh khóa chính:
• Chỉ đi ̣nh khóa chính:
Trang 12• Lưu cấu trúc bảng:
• Lưu cấu trúc bảng:
B1: Chọn File – Save
(hoặc gõ Ctrl_S)
B1: Chọn File – Save
(hoặc gõ Ctrl_S)
B2: Gõ tên bảng cần lưu
vào khung Table Name
B2: Gõ tên bảng cần lưu
vào khung Table Name
Trang 13b Thay đổi cấu trúc bảng:
2- Tạo và sửa cấu trúc bảng:
Để thay đổi cấu trúc bảng, ta hiển thị bảng ở chế độ thiết kế:
Thay đổi thứ tự các trường:
• Chọn trường muốn thay đổi vị trí, nhấn và giữ chuột
• Di chuyển chuột, đường nằm ngang đó sẽ cho biết vị trí mới của
trường
• Thả chuột khi đã di chuyển trường đến vị trí mong muốn.
Trang 14b Thay đổi cấu trúc bảng:
2- Tạo và sửa cấu trúc bảng:
Để thay đổi cấu trúc bảng, ta hiển thị bảng ở chế độ thiết kế:
• Gõ tên trường, chọn kiểu dữ liệu, mô tả và xác định các tính
chất của trường (nếu có)
Thêm trường:
• Chọn Insert Rows hoặc click nút
Xóa trường:
• Chọn trường muốn xóa
• Nhấn Edit Delete Rows hoặc click nút
Thay đổi khóa chính:
• Chọn trường muốn chỉ định làm khóa chính;
• Nháy nút hoặc chọn lệnh Edit Primary Key
Trang 15c Xóa và đổi tên bảng:
2- Tạo và sửa cấu trúc bảng:
Xóa bảng:
B1: Chọn tên bảng
B2: Nháy chọn
Cách 1:
Trang 16c Xóa và đổi tên bảng:
2- Tạo và sửa cấu trúc bảng:
Xóa bảng:
B1:Chọn tên bảng B2: Chọn Edit - Delete
Cách 2:
Trang 17c Xóa và đổi tên bảng:
2- Tạo và sửa cấu trúc bảng:
Đổi tên bảng:
B1:Chọn tên bảng B2: Chọn Edit - Rename
Trang 18c Xóa và đổi tên bảng:
2- Tạo và sửa cấu trúc bảng:
Đổi tên bảng:
Gõ tên mới cho bảng, nhấn Enter
Gõ tên mới cho bảng, nhấn Enter