Các chức năng của hệ QT CSDLCung cấp mơi trường tạo lập cơ sở dữ liệu Cung cấp mơi trường cập nhật và khai thác dữ liệu Cung cấp cơng cụ kiểm sốt, điều khiển truy cập vào cơ sở dữ liệu..
Trang 1Bài 2
Trang 21 Các chức năng của hệ QT CSDL
Cung cấp mơi trường tạo lập cơ sở dữ liệu
Cung cấp mơi trường cập nhật và khai thác dữ liệu
Cung cấp cơng cụ kiểm sốt, điều khiển truy cập vào cơ sở dữ liệu.
Cung cấp cơng cụ kiểm sốt, điều khiển truy cập vào cơ sở dữ liệu.
a Cung cấp môi trường tạo lập CSDL:
Yêu cầu thảo luận
nhóm:
• Cơng cụ hỗ trợ cho nhóm chức năng này là gì? Tác dụng?
• Trong Pascal, lệnh nào dùng để tạo cấu trúc?
• Khai báo cấu trúc là khai báo những gì?
• Cơng cụ hỗ trợ cho nhóm chức năng này là gì? Tác dụng?
• Trong Pascal, lệnh nào dùng để tạo cấu trúc?
• Khai báo cấu trúc là khai báo những gì?
Hệ QTCSDL cung cấp cho người dùng ngơn ngữ định nghĩa dữ liệu (là hệ thớng các kí hiệu để mơ tả CSDL), cho phép người dùng:
• Khai báo kiểu dữ liệu, các cấu trúc bản ghi cho của từng bảng dữ liệu
• Khai báo các ràng buợc trên dữ liệu
b Cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu:
Yêu cầu thảo luận
nhóm:
• Cơng cụ hỗ trợ cho nhóm chức năng này là gì? Tác dụng?
• Trong Pascal, lệnh nào dùng cập nhật dữ liệu, khai thác dữ liệu?
• Cơng cụ hỗ trợ cho nhóm chức năng này là gì? Tác dụng?
• Trong Pascal, lệnh nào dùng cập nhật dữ liệu, khai thác dữ liệu?
Hệ QTCSDL cung cấp cho người dùng ngơn ngữ thao tác dữ liệu, cho phép người dùng:
• Cập nhật dữ liệu
• Khai thác thơng tin
c Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào
CSDL:
Nhĩm chức năng này có nhiệm vụ:
- Đảm bảo an tồn và bảo mật, ngăn chặn truy cập khơng được phép
- Duy trì tính nhất quán của dữ liệu
- Tổ chức và điều khiển các truy cập đồng thời
- Đảm bảo khơi phục CSDL khi cĩ sự cố ở phần cứng hay phần mềm
- Quản lí các mơ tả dữ liệu trong CSDL
Trang 32 Hoạt động của Hệ QT CSDL:
- Hệ QT CSDL gồm 2 thành phần chính:
Truy vấn
Bộ xử lí truy vấn Bộ quản lí dữ liệu
Hệ QTCSDL
Bộ quản lí tệp
Trình ứng dụng
• Bộ xử lí truy vấn:
Cĩ nhiệm vụ tiếp nhận các truy
vấn trực tiếp của người dùng
và tổ chức thực hiện các
chương trình ứng dụng.
Cĩ nhiệm vụ tiếp nhận các truy
vấn trực tiếp của người dùng
và tổ chức thực hiện các
chương trình ứng dụng.
• Bộ quản lí dữ liệu:
Có nhiệm vụ yêu cầu Bộ quản
lí tệp tìm kiếm file dữ liệu khi có
yêu cầu dữ liệu từ Bộ xử lí truy
vấn.
Có nhiệm vụ yêu cầu Bộ quản
lí tệp tìm kiếm file dữ liệu khi có
yêu cầu dữ liệu từ Bộ xử lí truy
vấn.
- Hoạt động của hệ QT CSDL:
• Khi có yêu cầu của người dùng, hệ
QTCSDL gửi yêu cầu đến thành
phần có nhiệm vụ thực hiện và yêu
cầu hệ điều hành tìm các tệp dữ liệu
cần thiết Các tệp tìm thấy được
chuyển về cho hệ QTCSDL xử lí và
kết quả được trả ra cho người dùng.
• Khi có yêu cầu của người dùng, hệ
QTCSDL gửi yêu cầu đến thành
phần có nhiệm vụ thực hiện và yêu
cầu hệ điều hành tìm các tệp dữ liệu
cần thiết Các tệp tìm thấy được
chuyển về cho hệ QTCSDL xử lí và
kết quả được trả ra cho người dùng.
- Vai trò của hệ QT CSDL:
• Là cầu nới giữa các truy vấn
trực tiếp của người dùng và
các chương trình ứng dụng với
hệ thớng quản lí́ tệp của hệ
điều hành.
• Có vai trị chuẩn bị còn việc
thực hiện chương trình là
• Là cầu nới giữa các truy vấn
trực tiếp của người dùng và
các chương trình ứng dụng với
hệ thớng quản lí́ tệp của hệ
điều hành.
• Có vai trị chuẩn bị còn việc
thực hiện chương trình là
Trang 43 Vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL
Có nhiệm vụ:
a Người quản trị CSDL:
• Quản lí các tài nguyên của CSDL
• Bảo trì hệ CSDL:
• Nâng cấp hệ CSDL:
• Tở chức hệ thớng:
b Người lập trình ứng dụng:
- Là người cĩ nhiệm vụ xây dựng các chương trình ứng dụng hỗ trợ
khai thác thơng tin từ CSDL trên cơ sở các cơng cụ mà hệ quản trị
CSDL cung cấp
c Người dùng:
- Là người có nhu cầu và khả năng truy cập thơng tin từ CSDL
thực hiện các cơng việc bảo vệ và khơi phục hệ CSDL
bở sung, sửa đởi để cải tiến chế độ khai thác, nâng cao hiệu quả sử dụng
phân quyền truy cập cho người dùng, đảm bảo an ninh cho hệ CSDL, cài đặt CSDL vật lí
Trang 54 Các bước xây dựng CSDL
Bước 1: Khảo sát hệ thống
Bước 2: Thiết kế hệ thống
Bước 3: Kiểm thử hệ thống
• Tìm hiểu các yêu cầu của công tác quản lí.
• Xác định và phân tích mối liên hệ các dữ liệu cần lưu trữ.
• Phân tích các chức năng cần có của hệ thống khai thác thông tin, đáp ứng các yêu cầu đặt ra.
• Xác định khả năng phần cứng, phần mềm có thể khai thác, sử dụng.
• Thiết kế CSDL.
• Lựa chọn hệ quản trị để triển khai.
• Xây dựng hệ thống chương trình ứng dụng.
• Nhập dữ liệu cho CSDL
Trang 6DẶN DÒ
Chuẩn bị Bài tập thực hành 1:
- Bài 1: nhóm 1, nhóm 2
Các nhóm tìm hiểu theo các nội dung sau:
• Nội qui thư viện
• Mẫu thẻ thư viện.
• Mẫu phiếu mượn _trả sách.
• Mẫu sổ quản lí sách của thư viện.
Các nhóm tìm hiểu theo các nội dung sau:
• Nội qui thư viện
• Mẫu thẻ thư viện.
• Mẫu phiếu mượn _trả sách.
• Mẫu sổ quản lí sách của thư viện.
- Bài 2: nhóm 3, nhóm 4
Kể tên các hoạt động chính của thư viện (mua và nhập sách, thanh lí sách, cho mượn sách,…?
- Bài 3: nhóm 5, nhóm 6
• Liệt kê các đối tượng cần quản lí trong thư viện.
• Với mỗi đối tượng hãy liệt kê các thông tin cần quản lí:
• Liệt kê các đối tượng cần quản lí trong thư viện.
• Với mỗi đối tượng hãy liệt kê các thông tin cần quản lí:
STT Đối tượng Thông tin về đối tượng
Trang 7Chức năng của Hệ QTCSDL?
A.Cung cấp cách tạo lập CSDL
B.Cung cấp cách cập nhật dữ liệu, tìm kiếm và kết xuất thông tin C.Cung cấp công cụ kiểm soát điều khiển việc truy cập vào CSDL D.Các câu trên đều đúng
Trang 8Người nào có vai trò trực tiếp trong vấn đề sử dụng phần mềm
ứng dụng phục vụ nhu cầu khai thác thông tin?
A.Người lập trình B.Người dùng cuối C.Người QTCSDL D.Cả ba người trên.
Trang 9Thành phần chính của hệ QTCSDL?
A- Bộ quản lý tập tin và bộ xử lí truy vấn
B- Bộ truy xuất dữ liệu và bộ bộ quản lý tập tin
C- Bộ quản lý tập tin và bộ truy xuất dữ liệu
D- Bộ xử lý truy vấn và bộ truy xuất dữ liệu