- Chuyển động tự quay quanh trục; - Chuyển động của Trái Đất xung quanh Mặt Trời; - Vận động cùng Mặt Trăng.
Trang 1TRÁI ĐẤT
1
Chương I: Trái đất
1 Khái niệm về vũ trụ
2 Hình dạng và cấu trúc của mặt trời
3 Hình dạng và cấu trúc của trái đất
4 Hệ quả của sự vận động của Trái
Đất
Trang 2Vận động của TĐ
1 Chuyển động tự quay quanh trục
2 Chuyển động của trái đất xung quanh Mặt Trời
3 Vận động cùng Mặt Trăng
3
Chuyển động tự quay quanh trục
1 Trái Đất tự quay quanh trục tưởng
tượng
2 Trục này tạo với mặt phẳng hoàng
đạo chuyển động của Trái Đất
một góc 66º33’
Thí nghiệm con lắc Phucô (Foucault)
4
Trang 3Chuyển động tự quay quanh trục
3 Hướng xoay từ Tây sang Đông
4 Vận tốc góc: 15độ/giờ
5 Vận tốc dài: v=464m/s(tại xích đạo)
6 Chu kỳ quay: 23h56ph04,1s
5
Hệ quả của chuyển động tự quay
quanh trục 1) Mạng lưới tọa độ trên Trái Đất
2) Sự luân phiên ngày đêm
3) Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày
quốc tế
4) Sự lệch hướng chuyển động của các vật
thể
Trang 41 Mạng lưới tọa độ trên Trái Đất
• 2 điểm địa cực
• Trục Trái Đất
• Đường xích đạo và vĩ tuyến, vĩ độ địa lý
• 2 bán cầu
• Kinh tuyến và vĩ tuyến
• Mạng lưới tọa độ và vị trí các điểm trên bề
mặt Trái Đất.
7
Kinh tuyến 0 độ được quy định là kinh tuyến đi
qua đài thiên văn Grinuych ở Luân Đôn
8
Trang 52 Sự luân phiên ngày đêm
• Trái đất có hình khối cầu + sự tự quay quanh
trục + được Mặt Trời chiếu sáng một nửa →
sự luân phiên ngày đêm:
• Một ngày đêm, gồm có phần thời gian được
chiếu sáng là ban ngày và phần thời gian trong
bóng tối là ban đêm (12 giờ ngày + 12 giờ
đêm)
• Nhịp điệu thời gian thích hợp cho việc điều
hòa nhiệt độ trên trái đất
• Hiện tượng đồng hồ sinh học trong sinh vật:
nói chung ban ngày làm việc, ban đêm nghỉ
ngơi…
• Tạo gió đất biển
9
Vì sao giờ các nơi trên thế
giới khác nhau
3 Giờ trên Trái Đất
Trang 6Giờ trên Trái Đất
• Giờ địa phương, múi giờ
• Giờ quốc tế
• Đường chuyển ngày quốc tế
11
Giờ khu vực chuẩn của thế giới
12
Trang 7• Chia đều bề mặt Trái Đất làm 24 múi giờ
• Mỗi múi giờ rộng 15 độ kinh tuyến
• Múi số 0 là múi mà kinh tuyến giữa nó đi qua đài
thiên văn Grinuych ở Luân Đôn
• Các múi tiếp theo được đánh số theo chiều quay
của Trái Đất (lần lượt từ 0 đến 23)
• Việt Nam thuộc múi giờ số 7
• Kinh tuyến 180º trên Thái Bình Dương được lấy
làm đường chuyển ngày
Giờ trên Trái Đất
13
Sự lệch hướng chuyển động
của các vật thể
• Lực này gọi là lực coriolis Ở BBC hướng
chuyển động bị lệch sang bên phải Ở NBC thì
ngược lại Tại xích đạo độ lệch bằng 0, tăng
dần theo sinφ
• Độ lệch tỷ lệ với tốc độ chuyển động nhưng
không ảnh hưởng tới độ lớn của tốc độ
• Lực này tác động mạnh tới hướng chuyển động
của các khối khí, của các dòng chảy, đường
đạn…
Trang 82 Chuyển động của Trái Đất
quanh Mặt Trời
• Trái Đất quanh chuyển động quanh Mặt Trời theo quỹ
đạo ellip gần tròn
• Mặt phẳng chứa quỹ đạo của trái đất, cắt mặt trời theo 1
đường tròn, và được gọi là Hoàng Đạo
• Trục của Trái đất nghiêng với mặt phẳng Hoàng đạo một
góc 66º33’
• Trái đất quay quanh Mặt Trời từ tây sang đông với vận
tốc dài trung bình 29,8 km/s
• Để hoàn thành quỹ đạo của mình, Trái Đất cần đi hết
365 ngày, 5 giờ 48 phút 46 giây
• Trên quỹ đạo quay của trái đất có ngày cận nhật
(thường vào ngày 3/1), ngày viễn nhật (thường vào ngày
4/7)
15
Chuyển động của trái đất quanh mặt trời
16
Trang 9Hệ quả chuyển động xung quanh
Mặt Trời của Trái Đất
vĩ độ
17
• Nguyên tắc: căn cứ vào thời gian chuyển động của TĐ xung
quanh mặt trời
• Chu kỳ chuyển động quanh MT: 365 ngày 5 giờ, 48 phút 46
giây
• Lấy 365 ngày tròn để tính, 1 năm thiếu ¼ ngày
• 12 tháng – tháng lẻ 31; tháng chẵn 30; tháng 2 trừ đi 1 ngày
(tháng xử tử) Cứ 4 năm có 1 năm nhuận
• Tháng 8 thêm 1 ngày để thể hiện sự tôn kính đối với Hoàng đế
Auguste tháng 2 trừ 1 ngày
• Khoảng thiếu 11phút 14 giây: cứ 400 năm bớt đi 3 ngày nhuận
• Cách xác định: Năm nhuận là năm chia hết cho 4, đối với những
Lịch dương
Trang 10Lịch âm
• Theo lịch sử thì âm lịch xuất hiện khoảng 3500 năm
trước công nguyên
• Cơ sở xây dựng: dựa vào tháng giao hội hay còn gọi là
chu kỳ tuần Trăng là 29,5306 ngày làm cơ sở cho tháng
• Mỗi tháng âm lịch chẵn (tháng thiếu) có 29 ngày, tháng
âm lịch lẻ (tháng đủ) có 30 ngày, sắp xếp sao cho ngày
đầu tháng bao giờ cũng trùng với ngày KHÔNG TRĂNG
Năm âm lịch gồm 12 tháng, dài 354
• Nhưng chu kỳ tuần trăng không phải 29,5 (29 ngày 12
giờ) mà là 29,5306 (29 ngày 12 giờ 44 phút) nên năm
âm lịch có năm có - 355 ngày Khi đó tháng 2 khi thì 29
khi thì 30 ngày tùy năm
19
Lịch âm dương
• Cách đây 2600 năm, Trung quốc đã kết hợp 2
lịch
• Lịch âm:
– 1 năm có 12 tháng, tháng đủ 30 ngày, tháng
thiếu 29 ngày Có năm có 355 ngày
– năm nhuận 13 tháng, cứ 19 năm có 7 năm
nhuận
– Nguyên tắc tính: lấy năm dương lịch chia cho
19, nếu số dư là 0; 3; 6; 9; 11; 14 và 17 thì đó
là năm nhuận
20
Trang 11Đặc điểm Xuân Hạ Thu Đông
Sự di chuyển
của MT chí tuyến B XĐ→ lên Chí tuyến B →XĐ XĐ → chí tuyến N Chí tuyến N → xích đạo
Thu chi nhiệt
Mặt đất bắt đầu tích nhiệt
Tích nhiêt vào mùa xuân và nhận thêm bức xạ
Bức xạ giảm nhưng còn nhiệt dự trữ trong mùa
hè
Lượng BX↑
chút ít nhưng không bù được lượng mất đi Nhiệt độ
không khí
Nhiệt độ chưa cao
Nhiệt độ rất cao
tº giảm chưa
Nửa cầu Nam các mùa ngược lại
2 Sự phân chia mùa trong năm theo
dương lịch (phương tây)
21
Nửa cầu Nam các mùa ngược lại
2 Sự phân chia mùa trong năm theo
dương lịch (phương đông)
Trang 12Phân chia mùa theo lịch âm
Thời
gian
Lập
xuân-Lập hạ
Lập hạ-lập thu
Lập thu-lập đông
Lập đông-lập xuân
Các mùa tính SỚM hơn dương lịch 45 ngày Tuy nhiên
hiện tượng mùa vẫn không rõ rệt, mang tính quy ước
23
3 Chuyển động biểu kiến của
Mặt Trời
Chuyển động biểu kiến của Mặt Trời là chuyển động
của Mặt Trời được quan sát và mô tả từ mặt đất
- Mặt Trời lên thiên đỉnh: Hiện tượng Mặt Trời ở
đúng đỉnh đầu lúc 12 giờ trưa được gọi là
- Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa và
theo vĩ độ
24
Trang 13• Khu vực giữa chí tuyến Bắc và Nam có
hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh mỗi
năm 2 lần
• Tại hai đường chí tuyến, Mặt trời mỗi năm
lên thiên đỉnh 1 lần
• Những khu vực có vĩ độ cao hơn, Mặt Trời
không bao giờ lên thiên đỉnh, ở vĩ độ càng
cao góc nhập xạ càng nhỏ
25
– Ngày xuân phân và thu phân (21-3 và 23-9),
Mặt Trời chiếu thẳng góc trên mặt đất tại xích
đạo vào 12 h trưa, đường phân chia sáng tối
đi qua trục TĐ: mọi nơi trên TĐ có ngày đêm
dài bằng nhau
– Các ngày còn lại, đường phân chia sáng tối
không đi qua trục Sự chênh lệch thời gian
chiếu sáng lớn
Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa
và theo vĩ độ
Trang 14Số ngày 24 giờ ở nửa cầu bắc và
nửa cầu nam
Nửa cầu bắc 90 º 85º 80º 75º 70º Nửa cầu nam
Toàn ngày 186 161 134 103 65 Toàn đêm
Toàn đêm 179 153 127 97 60 Toàn ngày
27
Các vành đai chiếu sáng và
nhiệt trên Trái Đất
Bảng các vành đai
nhiệt lượng nhận được ít
sáng tối đi qua trục Trái Đất, mọi nơi trên Trái Đất có ngày
đêm dài bằng nhau
năm
28
Trang 15Vành đai Vị trí theo vĩ
độ bắc nam
Đặc điểm
Không có hiện tượng mùa
2 Nhiệt đới 10-23º27' h0 từ 47º-90º ; τ=10h30'-13h30'
có 2 mùa chênh lệch ít về nhiệt độ
3 Cận nhiệt đới 23º27'-40º Mặt trời không bao giờ lên thiên đỉnh
90º<h0<26º33‘; τ=9h08'-14h51' Biểu hiện rõ đông, hè, ít rõ thu, xuân
4 mùa biểu hiện rõ rệt
5 Đêm trắng mùa hạ,
ngày ngắn
58º-66º33' 0º<h0<55º33‘;τ=6h-8h;Đêm trắng
4 mùa biểu hiện rõ rệt, đông> hè
66º33'-74º33'
Mùa hạ 38º54'<h0<46º54'
Có từ 1-103 ngày hoặc đêm dài 24 h
Có từ 103-186 ngày hoặc đêm dài 24 h Các mùa trong năm ≡ngày và đêm
Góc nhập xạ giữa trưa h0; h0=90º-φ+δ; độ dài ngày đêm τ; 29
3 Vận động cùng Mặt Trăng
• Mặt trăng cách trái đất 384.000km= 60 lần bán kính TĐ
• MTrăng có khối lượng bằng 1/81,3 lần Trái đất
• MTrăng chuyển động quanh Trái đất với vận tốc trung
bình 3666km/h
• Mặt phẳng quỹ đạo của mặt trăng được gọi là mặt
phẳng Bạch đạo
• Mặt phẳng Bạch đạo nghiêng với mặt phẳng Hoàng đạo
1 góc: 509’ (từ 4058’ đến 5020’)
• Thời gian mặt trăng hoàn thành 1 vòng xung quanh trái
đất là 27ngày 7 giờ
• Mặt Trăng cũng tự vận động xung quanh trục của nó với
Trang 16Hệ quả địa lý
• Nhật thực, nguyệt thực
• Thủy triều
32
Trang 17Hệ quả địa lý
• Nhật thực, nguyệt thực
Nhật thực (Mặt trời bị Mặt trăng che khuất)
Nguyệt thực
(Mặt trăng bị Trái Đất che khuất)
33
Thủy triều là hiện tượng dao động
thường xuyên và có chu kỳ của các
khối nước trong biển và đại dương gây
ra bởi sức hấp dẫn vũ trụ
• Thuỷ triều
Trang 18Đường quỏ trỡnh triều trong một thỏng tại Cửa
Ba Lạt (sụng Hồng)
-100
-50
0
50
100
150
200
Từ ngày 01 đến 30 tháng 11 năm 2000 (Chế độ nhất triều:
mỗi ngày 1 đỉnh triều và 1 chân triều)
36