1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giaoanHoa8

45 369 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Hóa 8
Tác giả Mai Thị Quyên
Trường học Trường THCS Nguyễn Huệ
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 241,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV : Nêu nhận xét về sự biến đổi của các chất trong từng thí nghiệm τ Từ các thí nghiệm đã làm, các em hãy sơ bộ nhận xét hóa học là gì?. − Các vật thể tự nhiên được hình thành từ các ch

Trang 1

Tiết 1 Ngày soạn::20/08/2008

− Rèn kỹ năng biết làm thí nghiệm, biết quan sát

− Chú ý rèn luyện phương pháp tư duy, óc suy luận sáng tạo

− Làm việc tập thể

Vở ghi và đọc trước bài

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1,Ổn định lớp: 1’

2.KTBC : Không

3.Bài mới:

*Giới thiệu bài:1’ GV đặt vấn đề :

Mai Thị Quyên Giáo án Hóa 8 Trang

1

Trang 2

− Hóa học là gì ?

− Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta ?

− Phải làm gì để học tốt môn hóa học ? Muốn hiểu rõ ta đi vào bài mới

*Tiến trình bài dạy:

15’

HĐ 1 : Hóa học là gì ?

GV đặt vấn đề :

− Hóa học là gì ?

− Hóa học có vai trò như

thế nào trong cuộc sống

của chúng ta ?

− Phải làm gì để học tốt

môn hóa học ?

− Để trả lời câu hỏi hóa

học là gì ? Các em hãy làm

thí nghiệm và nhận xét

hiện tượng xảy ra trong

từng thí nghiệm

GV : Hướng dẫn cách tiến

hành thí nghiệm (sử dụng

hóa cụ, lấy hóa chất, cách

quan sát )

GV : Nêu nhận xét về sự

biến đổi của các chất trong

từng thí nghiệm

τ Từ các thí nghiệm đã

làm, các em hãy sơ bộ

nhận xét hóa học là gì ?

Sau khi học sinh trả lời,

giáo viên yêu cầu học sinh

đọc SGK phần nhận xét

HĐ 1 : Hóa học là gì ?

− Các nhóm tiến hành làm từng thí nghiệm (TN) theo hướng dẫn :

TN1 : dd CuS04 + dd Na0HTN2 : dd HCL + đinh sắtTN3 : dd HCL + Cu0

HS : Thảo luận và trả lời câu hỏi

I Hóa học là gì ?

1 Thí nghiệm

2 Quan sát

3 Kết luận : Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng

như thế nào trong cuộc

sống của chúng ta :

HĐ 2 :Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta :

II Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta :

Mai Thị Quyên Giáo án Hóa 8 Trang

2

Trang 3

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

GV : Yêu cầu 1 học sinh

đọc phần trả lời câu hỏi

trang 4 SGK sau đó phân

công nhóm để trả lời từng

câu a, b, c

− Sau khi các nhóm trả lời

giáo viên yêu cầu các

nhóm khác bổ sung ý kiến

− Yêu cầu học sinh đọc

phần nhận xét 2/ II trang 4

SGK

GV : Qua các nhận xét trên

có kết luận gì về vai trò

của hóa học trong cuộc

sống chúng ta ?

− Các nhóm thảo luận và trả lời :

Câu a − nhóm 1, 4Câu b − nhóm 2, 5Câu c − nhóm 3, 6

HS : Trả lời và đọc lại phần kết luận

1 Trả lời câu hỏi

2 Nhận xét câu hỏi

Kết luận :

Hóa học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta

gì để học tốt môn hóa

học ?

GV : Để học môn hóa học,

các em cần thực hiện

những công việc nào ?

Sau đó giáo viên yêu cầu

học sinh đọc phần III/ 5

III Các em cần phải làm

gì để học tốt môn hóa học ?

-Tìm hiểu thông tin kiến thức

-Xử lý thông tin

-Vận dụng -Ghi nhớ

dẫn về nhà :

GV : Hướng dẫn cách thực

hiện dụng cụ thử tính dẫn

điện Học sinh làm

HS : Đọc phần ghi nhớ SGK

IV) KẾT LUẬN;SGK

4.Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:1’

− Mỗi nhóm mang theo các vật thể : khúc mía, dây đồng, giấy bạc, li nhựa, ly thủy tinh

D RÚT KINH NGHIỆM,BỔ SUNG:

……… ………

Mai Thị Quyên Giáo án Hóa 8 Trang

3

Trang 4

− Phân biệt được vật thể (tự nhiên và nhân tạo), vật liệu và chất

− Biết được đâu có vật thể là có chất

− Các vật thể tự nhiên được hình thành từ các chất, còn các vật thể nhân tạo được làm ra từ các vật liệu, mà vật liệu đều là chất hay hỗn hợp một số chất

− Mỗi chất có những tính chất vật lý và tính chất hóa học nhất định

Kỹ năng :

− Biết 3 cách quan sát, dùng dụng cụ đo và thí nghiệm để nhận ra tính chất của chất

− Biết được ứng dụng của mỗi chất tùy theo tính chất của chất

− Biết dựa vào tính chất để nhận biết chất

- Hóa chất : Lưu huỳnh, rượu etylic, nước

* Học sinh : Khúc mía, ly thủy tinh, ly nhựa, giấy bao thuốc lá, sợi dây đồng (đã bỏ lớp

nhựa bao ngoài một phần), dụng cụ thử tính dẫn điện

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Mai Thị Quyên Giáo án Hóa 8 Trang

4Tuần : 1

Trang 5

1.Ổn định lờp: 1’

2.KTBC : 3’ 1) Hóa học là gì:

Dự kiến trả lời: Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng.

3.Bài mới :

*Giới thiệu bài: 1’ Như vậy chất là gì? Và nó có ở đâu?Muốn hiểu rõ ta đi vào bài

mới

*Tiến trình bài dạy:

15’

HĐ 1:Chất ở đâu ?

Tổ chức tình huống : Hàng ngày

chúng ta thường tiếp xúc và dùng

hạt gạo, củ khoai, quả chuối, máy

bơm và cả bầu khí quyển

Những vật thể này phải là chất

không ? Chất và vật thể có gì khác

nhau?

− Các em hãy quan sát và kể tên

các vật thể mà nhóm đã chuẩn bị

GV Bổ sung : người, động vật, cây

cỏ, khí quyển là vật thể tự

nhiên

Vật thể tự nhiên như cây mía gồm

có những chất nào ? Vật thể nhân

tạo (cái bàn, ly nhựa ) làm bằng

vật liệu nào ?

GV : dùng bảng phụ ghi sẵn và

thông tin cho học sinh, yêu cầu

học sinh đọc

Vật thể

HĐ 1:Chất ở đâu ?

HS : Nhóm phát biểu

− Thảo luận nhóm, phát biểu

− Thảo luận nhóm, trả lời

Làm bài tập số 3/11 SGK

I Chất ở đâu ?

− Chất có khắp nơi, đâu có vật thể là có chất

Mai Thị Quyên Giáo án Hóa 8 Trang

Trang 6

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

− Chất có ở đâu ?

10’

8’

HĐ 2 :Tính chất của chất

Hiện nay người ta đã biết được

khoảng ba triệu chất khác nhau

, nhưng vẫn còn đang tiếp tục phát

hiện và điều chế thêm Muốn tìm

ra chất mới phải nghiên cứu về

tính chất các chất, dựa vào tính

chất của các chất để phân biệt

chất này với chất khác Vậy làm

thế nào để biết

được tính chất của chất ?

− Người ta thường dùng các cách

sau :

τ Quan sát

τ Dùng dụng cụ đo

τ Làm thí nghiệm

Quan sát chất lưu huỳnh, nhôm,

nêu một số tính chất bề ngoài biết

được hai chất này ?

− Làm thế nào để ta biết nhiệt độ

sôi của 1 chất ? (giáo viên dùng

tranh vẽ hình 1.2 SGK)

− Còn có một số tính chất muốn

biết (tính tan trong nước, tính dẫn

điện ) ta phải làm thí nghiệm

− Về tính chất hóa học thì đều

phải làm thí nghiệm mới biết được

− Với các tính chất khác nhau, em

có nhận xét gì về tính chất của

chúng ?

− Biết tính chất của chất có lợi

gì ?

quan sát lọ nước, lọ cồn 900 nêu

HĐ 2 :Tính chất của chất

HS : Đọc SGK phần 1/II từ “Trạng thái tính chất hóa học / tr 8 SGK

HS : Quan sát, thảo luận, 2HS ở 2 nhóm lên bảng ghi

− HS : Nhóm quan sát và trả lời Đọc SGK phần dùng dụng cụ đo

− HS : Nhóm thử tính dẫn điện của lưu huỳnh, nhôm, trả lời

− HS : nhóm thảo luận và làm bài tập 4/12 SGK

− HS : ghi bảng các tính chất Chia bảng làm 3 cột

→ 3HS của 3 nhóm cho 3 chất

II Tính chất của chất :

1 Mỗi chất có những tính chất nhất định

Trang 7

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

tính chất khác nhau của hai chất

này

5’

HĐ 3: Củng cố và hướng dẫn về

nhà :

-Chất có ở đâu? Cho ví dụ?

-Làm bài tập 1,2 và 5 vào vở

− HS : nhóm thảo luận trả lời

− HS : đọc SGK phần 2 /

II trang 9

− HS : Nhóm làm bài tập

1, 2 và 5 trang 12 SGK

4.Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: 2’

*Ra bài tập về nhà:

-Học bài và làm bài tập 3,4,6,7

*Chuẩn bị bài sau:

− Đọc trước phần III

− Mỗi nhóm mang một chai nước khoáng có nhãn, 1 ống nước cất

D RÚT KINH NGHIỆM,BỔ SUNG :

……

……

……

Mai Thị Quyên Giáo án Hóa 8 Trang

7

Trang 8

− Biết được nước tự nhiên là hỗn hợp , nước cất là chất tinh khiết.

*Kỹ năng :

− Biết cách tách chất tinh khiết ra khỏi hỗn hợp bằng phương pháp vật lý (lắng, gạn, lọc, làm bay hơi )

− Rèn kỹ năng quan sát, tìm đọc hiện tượng qua hình vẽ

− Bước đầu sử dụng ngôn ngữ hóa học cho chính xác : Chất, chất tinh khiết, hỗn hợp

Trang 9

2.KTBC : 5’ 1) Hãy nêu những biểu hiện được coi là tính chất của chất (Lấy muối ăn làm

thí dụ) ? Vì sao nói mỗi chất có tính chất nhất định ?

Dự kiến trả lời:Muối ăn không màu, vị mặn ,tan nhiều trong nước Do cấu tạo khác nhau nên mỗi chất có tính chất nhất định

2) Hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?

Dự kiến trả lới:* Giúp nhận biết được chất.

* Biết cách sử dụng các chất

* Biết ứng dụng chất thích hợp

3.Bài mới :

biết mỗi chất có những tính chất nhất định Bài học hôm nay giúp chúng ta rõ hơn về chất tinh khiết và hỗn hợp

*Tiến trình bài dạy:

15’

HĐ 1: Chất tinh khiết

− Hãy quan sát chai nước khoáng và

ống nước cất, hãy nêu thành phần các

chất có trong nước khoáng (trên nhãn

của chai)

− Nước khoáng là nguồn nước trong

tự nhiên Hãy kể các nguồn nước

khác trong tự nhiên ?

− Vì sao nước khoáng không được

dùng để pha chế thuốc tiêm hay sử

dụng trong phòng thí nghiệm ?

− Nước tự nhiên là hỗn hợp : Hiểu

thế nào về hỗn hợp

GV : Nươc sông, nước biển, nước suối

đều là những hỗn hợp, nhưng

chúng đều có thành phần chung là

nước Có cách nào tách được nước ra

khỏi nước tự nhiên không ?

GV : Phải dùng phương pháp chưng

cất nước (hình 1.4)

HĐ 1: Chất tinh khiết

HS : Nhóm phát biểu

HS : Nhóm trao đổi và phát biểu

HS : Nhóm trao đổi và phát biểu

HS : Đọc SGK : Cũng như nước khoáng hỗn hợp / tr 9

HS : Nhóm trao đổi và phát biểu

− HS : Chú ý quan sát hình vẽ theo hướng dẫn của giáo viên

Nước lỏng → hơi nước, chuyển qua ống sinh hàn,

III Chất tinh khiết :

1 Hỗn hợp : Gồm

nhiều chất trộn lẫn vào nhau

2 Chất tinh chất :

Mai Thị Quyên Giáo án Hóa 8 Trang

9

Trang 10

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

− Nước thu được sau khi cất gọi là

nước cất Nước cất là chất tinh khiết

Các em hiểu thế nào về chất tinh

khiết ?

− Làm thế nào để khẳng định được

nước cất là chất tinh khiết

− Chất như thế nào mới có những tính

GV : Tách riêng từng chất trong hỗn

hợp nhằm mục đích gì ? Muốn tách

riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp nước

muối ta làm thế nào ? (GV : Có thể

gợi ý : Muốn lấy muối ăn từ nước

biển ta làm thế nào ?

GV : Giới thiệu hóa cụ, hướng dẫn

cách thực hiện tách muối ăn ra khỏi

hỗn hợp nước muối

− Dựa vào tính chất nào của chất mà

ta có thể tách chất ra khỏi hỗn hợp

HĐ 2 :Tách chất ra khỏi hỗn hợp :

HS : Nhóm làm bài tập 7 trang 11 SGK

HS : Nhóm thảo luận, phát biểu

HS : Nhóm thực hiện theo hướng dẫn

HS : Nhóm thảo luận, phát biểu sau đó đọc SGK Vậy dựa vào nhiệt độ sôi ra khỏi hỗn hợp (cuối trang 11)

IV Tách chất ra khỏi hỗn hợp :

− Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lý

GV cho HS đọc kết luận SGK

-Nêu câu hỏi :Hãy khoanh tròn vào

một trong những chữ cái ở đầu câu

đúng:

A.Nước biển là hỗn hợp

B.Nước đường là chất tinh khiết

C.Nước cất là chất tinh khiết

D.Sông hồ ao suối là chất tinh khiết

Phân biệt hỗn hợp và chất tinh khiết

2HS đọc2HS trả lời :A,C

2HS trả lời

Hỗn hợp : Gồm nhiều

chất trộn lẫn vào nhau

*Kết luận: SGK

Mai Thị Quyên Giáo án Hóa 8 Trang

10

Trang 11

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Chất tinh chất :

4.Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: 3’

*Ra bài tập về nhà:

-Học thuộc bài và làm các bài tập vào vở

*Chuẩn bị bài sau :

- Đọc trước nội dung bài thực hành : Chuẩn bị cách thực hiện thế nào để tách riêng chất từ hỗn

hợp cát và muối ăn

D RÚT KINH NGHIỆM,BỔ

SUNG:

Mai Thị Quyên Giáo án Hóa 8 Trang

11

Trang 12

BÀI THỰC HÀNH 1

TÍNH CHẤT NÓNG CHẢY CỦA CHẤT

TÁCH CHẤT TỪ HỖN HỢP

-š*› -A MỤC TIÊU :

-Kiến thức:

* Học sinh làm quen và sử dụng một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm

* Nắm được nội quy và một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm

Hóa chất : Lưu huỳnh, parafin, cát lẫn muối ăn.

Trang 13

2.KTBC : 5’ 1)Phân biệt hỗn hợp và chất tinh khiết?

Dự kiến trả lời:Hỗn hợp : Gồm nhiều chất trộn lẫn vào nhau.

Chất tinh chất :

(Nguyên chất)

− Không có lẫn chất nào khác

− Chất tinh khiết mới có những tính chất nhất định

3.Bài mới:

*Giới thiệu bài: 1’Trong tiết thực hành này chúng ta sẽ tìm hiểu tính chất của một

số chất và tách chất

*Tiến trình bài dạy:

GV : Yêu cầu học sinh đọc

SGK trang 154 (1)

GV : Hướng dẫn một số thao

tác cơ bản

HĐ1: Một số quy tắc an toàn

2HS đọc Cách sử dụng một số dụng cụ − hóa chất trong phòng thí nghiệm (trang 154 − 155 / SGK)

I Một số quy tắc an toàn : Cách sử dụng một

số dụng cụ − hóa chất trong phòng thí nghiệm (trang 154 − 155 / SGK)

GV : Hướng dẫn thao tác theo

công việc theo thứ tự

GV : Yêu cầu 2 học sinh thuộc

hai dãy đốt đèn cồn cho các

HĐ2: Tiến hành thí nghiệm

HS : Thực hiện theo hướng dẫn

II Tiến hành thí nghiệm :

Thí nghiệm 1 : Theo dõi nhiệt độ nóng chảy của lưu huỳnh và parafin

Số 1 : Dùng thìa lấy hóa chất, lấy một ít lưu huỳnh vào ống nghiệm Số 2 : Lấy một ít parafin vào ống nghiệmSố 3 : Cho nước vào cốc thủy tinh (khoảng 30cm), để kiếng, lưới amiăng, đốt đèn cồn

Số 4 : Để hai ống nghiệm có lưu huỳnh và parafin vào rồi đun nóng cốc Cho nhiệt kế vào

Mai Thị Quyên Giáo án Hóa 8 Trang

13

Trang 14

Tg Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

ống nghiệm có parafin, đọc nhiệt độ khi parafin vừa nóng chảy

Cho nhiệt kế vào lưu huỳnh chảy lỏng, ghi lại nhiệt độ nóng chảy

nhóm tiến hành thí nghiệm

GV : Nhắc nhở các nhóm làm

xong nhớ tắt đèn cồn

− Giáo viên bổ sung hoàn

chỉnh

Quan sát trả lời câu hỏi :

1 Parafin nóng chảy khi nào ? Nhiệt độ nóng chảy của parafin là bao nhiêu ?

2 Khi nước sôi, lưu huỳnh đã nóng chảy chưa ?

3 So sánh nhiệt độ nóng chảy của parafin và của lưu huỳnh ?

HS trả lời, Học sinh ghi câu trả lời vào giấy nháp

riêng chất từ hỗn hợp cát và

muối ăn

(Phương pháp như trên)

GV : Lưu ý các nhóm, trong

quá trình làm thí nghiệm phải

chú ý quan sát và ghi lại các

hiện tượng xảy ra vào giấy

nháp

HĐ2: Thí nghiệm 2 : Tách riêng chất từ hỗn hợp cát và muối ăn

Nhóm thảo luận và trả lời

Trả lời câu hỏi :

1 Dung dịch trước khi lọc có hiện tượng gì ?

2 Dung dịch sau khi lọc có chất nào ?

3 Chất nào còn lại trên giấy lọc ?

4 Lúc bay hơi hết nước, thu được chất nào ?

5 trên giấy lọc ?

6 Lúc bay hơi hết nước, thu

Thí nghiệm 2 : Tách riêng chất từ hỗn hợp cát và muối ăn

τ Số 1 : Cho vào cốc (100cc) một ít hỗn hợp cát và muối ăn, cho vào nước vào, dùng đũa khuấy

τ Số 2 : Chuẩn bị thực hiện thao tác lọc (dùng phễu, giấy lọc) đổ từ từ qua phễu có giấy lọc hỗn hợp nêu trên Quan sát chất còn lại trên giấy lọc

τ Số 3 : Thực hiện thao tác làm bay hơi phần nước qua lọc Quan sát

Mai Thị Quyên Giáo án Hóa 8 Trang

14

Trang 15

Tg Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

được chất nào ?

GV cho HS viết thu họach theo

nhóm

Thu các bảng thu họach

HS viết thu họach theo nhóm

III) Viết thu họach

4.Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: 3’

-Nhận xét và rút kinh nghiệm về tiết thực hành

-Cho các nhóm đem các dụng cụ đi rửa (ống nghiệm rửa xong phải úp vào giá)

- Sắp xếp lại hóa cụ, hóa chất cho ngay ngắn Làm vệ sinh bàn thí nghiệm.

D) RÚT KINH NGHIỆM,BỔ SUNG:

………

………

…………

………

Mai Thị Quyên Giáo án Hóa 8 Trang

15

Trang 16

− Biết được hạt nhân nguyên tử tạo bởi proton và nơtron Proton (P) có điện tích ghi bằng dấu (+) còn nơtron không mang điện Những nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân.

− Biết số proton = số electron trong 1 nguyên tử Electron luôn chuyển động và sắp xếp thành lớp Nhờ có electron mà nguyên tử có khả năng liên kết

Kỹ năng : Rèn tính quan sát và tư duy cho học sinh Thái độ : Cơ sở hình thành thế giới quan khoa học và tạo cho học sinh hứng thú học bộ

môn

B CHUẨN BỊ :

*Chuẩn bị của GV:

− Sơ đồ nguyên tử neon, hidro, oxi, natri

*Chuẩn bị của HS : Tìm một số ví dụ về vật thể và chất

C HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1.Ổn định lớp: 1’

2 KTBC : 5’

3.Bài mới:

*Giới thiệu bài: 1’Cho thí dụ về vật thể tự nhiên và cho biết vật thể tự nhiên đó

gồm có các chất nào

− Cho thí dụ về vật thể nhân tạo và vật thể nhân tạo đó được làm ra từ các vật liệu nào ?

Mai Thị Quyên Giáo án Hóa 8 Trang

16Tuần : 3

Trang 17

Qua thí dụ vừa nêu, các em đã biết có các chất mới có vật thể Còn các chất được tạo ra từ đâu ? Để tìm hiểu vấn đề này Hôm nay chúng ta học bài “Nguyên tử”

*Tiến trình bài dạy:

GV : Các chất được tạo ra từ nguyên

tử Ta hãy hình dung nguyên tử như

một quả cầu cực kỳ nhỏ bé đường

kính cỡ 10− 8cm

− Yêu cầu học sinh đọc SGK

GV : Từ những vấn đề vừa nêu, các

em có nhận xét gì về nguyên tử ?

GV : Dùng tranh vẽ sơ đồ nguyên tử

neon

Đặt vấn đề : Môn vật lý lớp 7 đã học

về sơ lược cấu tạo nguyên tử

Nguyên tử có cấu tạo thế nào ? mang

điện tích gì ?

HĐ 1: Nguyên tử là gì? :

HS : Đọc SGK phần đọc thêm / 16

“Nếu xếp hàng mới dài được như thế”

HS : Trao đổi và phát biểu

HS : Nhóm thảo luận và phát biểu

HS : Nhóm làm bài tập 1 / 15 SGK

I Nguyên tử là gì? :

1 Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện

Hạt nhân nguyên tử được tạo nên từ

những hạt chủ yếu nào ?

GV : Giới thiệu các loại hạt trong

nguyên tử và ghi phần nháp bảng

− Electron ký hiệu (e, −)

− Proton ký hiệu (p, +)

− Nơtron không mang điện

GV : Nguyên tử trung hòa về điện,

một proton mang một điện tích

dương, một electron mang một điện

tích âm Quan hệ giữa số lượng

proton và electron như thế nào để

HĐ2: Hạt nhân nguyên tử

HS : Nhóm thảo luận

HS : Nhóm trao đổi và phát biểu

II Hạt nhân nguyên tử

1 Hạt nhân tạo bởi proton và nơtron

2 Trong mỗi nguyên tử số proton (p, +) bằng số electron (e, −)

Mai Thị Quyên Giáo án Hóa 8 Trang

17

Trang 18

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

nguyên tử luôn trung hòa về điện ?

GV : Nguyên tử cùng loại có cùng số

hạt nào trong hạt nhân ?

− Đã là hạt nên proton, nơtron và

electron cũng có khối lượng Khối

lượng các hạt này ra sao ?

GV : Bằng nhiều thí nghiệm, người

ta đã chứng minh được 99% khối

lượng tập trung vào hạt nhân, chỉ còn

1% là khối lượng các hạt electron

Có thể coi khối lượng hạt nhân là

khối lượng nguyên tử hay không ?

HS : Nhóm phát biểu và làm bài tập 2/15 SGK

HS : Nhóm trao đổi, kết hợp SGK và trả lời

HS : Nhóm thảo luận và phát biểu

6’ GV : Yêu cầu học sinh đọc SGK

phần 3 trang 14

GV : Trong hóa học, phải quan tâm

đến sự sắp xếp số electron này

GV : Dùng sơ đồ minh họa phần cấu

tạo nguyên tử H, 0, Na → giới thiệu

vòng nhỏ trong cùng là hạt nhân,

mỗi vòng tiếp theo là 1 lớp electron

Dùng sơ đồMg, K (để trống các loại

hạt) kết hợp sơ đồ cấu tạo nguyên tử

GV : Để tạo ra chất này trong chất

khác, các nguyên tử phải liên kết với

nhau Nhờ đâu mà nguyên tử liên kết

được với nhau ?

HS : Đọc SGK phần 3 trang 14 “Trong nguyên tử nhất định

HS : Quan sát nhận xét cấu tạo nguyên tử Mg, K và điền vào bảng

HS : Nhóm trao đổi phát biểu

3 Electron luôn chuyển động quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp

-Mỗi lớp chứa một số electron nhất định như lớp 1 chứa 2,lớp 2 chứa 8

− GV cho HS làm các bài tập 5/16

vào vở

Cho HS đọc phần ghi nhớ

− HS : Làm bài tập 5/16 SGK

− HS : Đọc SGK phần cần nhớ

*KẾT LUẬN : SGK

4.Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: 2’

*Ra bài tập về nhà:

Học thuộc bài và làm các bài tập còn lại trong SGK

*Chuẩn bị bài sau:

Đọc trước bài nguyên tố hóa học

Mai Thị Quyên Giáo án Hóa 8 Trang

18

Trang 19

D RÚT KINH NGHIỆM ,BỔ SUNG:

………

Mai Thị Quyên Giáo án Hóa 8 Trang

19

Trang 20

− Biết cách ghi đúng và nhớ ký hiệu của một số nguyên tố.

− Biết được thành phần khối lượng các nguyên tố có trong vỏ trái đất là không đồng đều và 0xi là nguyên tố phổ biến nhất

− Ống nghiệm đựng 1g nước cất

− Tranh vẽ (hình 1.8 trang 19 SGK) : Phần trăm về khối lượng các nguyên tố trong vỏ Trái Đất Bảng 1 / 42 SGK : Một số nguyên tố hóa học

*Chuẩn bị của HS:

Đọc trước bài nguyên tố hóa học

C HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :

1.Ổn định lớp: 1’

2.KTBC : 5’ 1) Nguyên tử có cấu tạo thế nào ? Vì sao nói nguyên tử trung hòa về điện ?

Dự kiến trả lời: Nguyên tử gồm

Mai Thị Quyên Giáo án Hóa 8 Trang

20Tuần : 3

Trang 21

− Hạt nhân mang điện tích dương

− Vỏ tạo bởi những electron mang điện tích âm

Số p = số e do đó nguyên tử trung hòa về điện

2) Những nguyên tử cùng loại có cùng số hạt nào trong hạt nhân ? Vì sao khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử ?

Dự kiến trả lời: Những nguyên tử cùng loại có cùng số hạt prôton trong hạt nhân

Bằng nhiều thí nghiệm, người ta đã chứng minh được 99% khối lượng tập trung vào hạt nhân, chỉ còn 1% là khối lượng các hạt electron Có thể coi khối lượng hạt nhân là khối lượng nguyên tử

3.Bài mới:

*Giới thiệu bài: 1’ Trên nhãn hộp sữa có ghi hàm lượng canxi cao, thực ra phải nói

trong thành phần sữa có nguyên tố hóa học canxi Bài này giúp các em một số hiểu biết về nguyên tố hóa học

*Tiến trình bài dạy:

GV : Yêu cầu 2 học sinh của 2

nhóm đọc SGK phần 1/ I trang 17

GV : Cho HS xem 1g nước cất

Đặt câu hỏi :

− Trong 1g nước có những loại

nguyên tử nào ?

− Số lượng nguyên tử là bao

nhiêu ?

− Nếu lấy một lượng nước lớn hơn

nữa thì số nguyên tử hydro và 0xi

như thế nào ?

GV : Để chỉ những nguyên tử cùng

loại, ta dùng từ “Nguyên tố hóa

học” Nguyên tố hóa học là gì ?

GV : Sử dụng bảng 1 / 43

− Hãy đọc tên những nguyên tử có

số proton là 8, 13, 20

HĐ 1: Nguyên tố hóa học là gì ?

− HS : Đọc SGK HS cả lớp chú ý theo dõi (học sinh chỉ đọc đến NTHH kia)

− Nhóm thảo luận và lần lượt trả lời từng câu hỏi (các câu hỏi này, GV viết

ra giấy và gắn lên bảng) Nhóm thảo luận và phát biểu

− Xem bảng trả lời

− Nhóm trao đổi và cử đại diện phát biểu

− 1HS đọc phần định nghĩa nguyên tố hóa học

1 Nguyên tố hóa học là

1 Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân

* Số proton là số đặc trưng của một nguyên

Mai Thị Quyên Giáo án Hóa 8 Trang

21

Trang 22

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

− Hãy nêu số proton có trong hạt

nhân của nguyên tử magie,

photpho, brom

GV : Đối với một nguyên tố số

proton có ý nghĩa thế nào ?

GV : Các em hiểu gì khi nhãn hộp

sữa ghi hàm lượng canxi cao ?

trong SGK

− HS : Trả lời làm bài tập 1/ 20 SGK

tố

GV : Làm thế nào để trao đổi với

nhau về nguyên tố một cách ngắn

gọn nhất mà ai cũng hiểu ?

GV : Yêu cầu học sinh đọc câu

đầu tiên trong phần 2/1 tr 17 SGK

− Nhận xét gì về cách viết ký hiệu

hóa học của nguyên tố có số p là

8, 6, 15, 20 ?

GV : Nguyên tố hóa học cacbon

và canxi có cùng chữ đầu, làm

cách nào phân biệt hai nguyên tố

hóa học này ?

GV : Hãy đọc số nguyên tử khi

nhìn vào các ký hiệu hóa học trên

− Làm thế nào để biểu diễn 3

nguyên tử 0xi, 5 nguyên tử sắt ?

GV : Hướng dẫn cách ghi số

nguyên tử, cách nhớ và cách đọc

ký hiệu hóa học

II Nguyên tử khối sẽ nghiên cứu ở

tiết sau

HĐ 2: Ký hiệu hóa học

Nhóm trao đổi

2HS đọc SGK

HS : Tham khảo bảng 1 tr

42 và trả lời Sau đó làm bài tập 2 tr 20

− Nhóm thảo luận và cử đại diện phát biểu

− HS : Nhóm trao đổi và dùng bảng con trả lời

3 nguyên tử oxi 3O

5 nguyên tử sắt 5Fe

− HS : Làm bài tập 3/20

2 Ký hiệu hóa học :

Ký hiệu hóa học biểu diễn nguyên tố và biểu diễn một nguyên tử của nguyên tố

các nguyên tố trong tự nhiên

GV : Yêu cầu học sinh nghiên cứu

phần III trang 19 SGK

Sử dụng (hình 1.6) gắn lên bảng

HĐ 3: Tìm hiểu thành phần của các nguyên tố trong tự nhiên

III) Thành phần các nguyên tố trong tự nhiên:

-Trong tự nhiên có khoảng trên 110 nguyên

Mai Thị Quyên Giáo án Hóa 8 Trang

22

Ngày đăng: 08/06/2013, 01:27

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ) - giaoanHoa8
Bảng ph ụ) (Trang 32)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w