CHƯƠNG II: ĐỀ XUẤT VÀ THUYẾT MINH CÔNG NGHỆ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ KHÍ THẢI Theo dữ liệu đề bài Tính nồng độ cho phép Lưu lượng nguồn thải : Q = 35.000 ( m3h) = 9,72( m3s ) Khối lượng riêng của bụi : ρ = 3000 ( kgm3 ) Áp dụng QCVN 19 2009 BTNMT: Quy chuẩn quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ: Nồng độ tối đa cho phép của bụi và các chất vô cơ trong khí thải công nghiệp được tính theo công thức : C_Max = C ×K_p×K_v Trong đó: + CMax là nồng độ tối đa cho phép của bụi và các chất vô cơ trong khí thải công nghiệp ( mgNm3) + C là nồng độ của bụi và các chất vô cơ quy định tại mục 2.2 (mgNm3) + Kp là hệ số lưu lượng nguồn thải quy định tại mục 2.3 Do 20.000 < P < 100.000 (m3h) → Kp = 0,9 + Kv là hệ số vùng, khu vực quy định tại mục 2.4 Giả sử: Nhà máy được đặt trong khu vực loại 3:Khu công nghiệp; đô thị loại V; vùng ngoại thành, ngoại thị đô thị loại II, III, IV có khoảng cách đến ranh giới nội thành, nội thị lớn hơn hoặc bằng 02 km; cơ sở sản xuất công nghiệp, chế biến, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động công nghiệp khác có khoảng cách đến ranh giới các khu vực này dưới 02 km → Kv = 1. Nhà máy hoạt động sau 16012007 nên áp dụng tiêu chuẩn ở cột B. Bảng: Nồng độ tối đa cho phép đối với hạt bụi và các chất vô cơ trong khí thải công nghiệp Thành phần C(mgm3) Cột B QCVN19:2009 Cmax (mgm3) Bụi 200 180,00 Clo 10 900 SO2 500 450 H2S 7,5 6,75 CO 1000 900,00 NO2 850 765
Trang 1BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI
TRƯỜNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN
VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do – Hạnh phúc
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Anh Quân
Lớp: ĐH3CM2
Họ và tên giảng viên hướng dẫn: Đoàn Thị Oanh
1- Đề xuất sơ đồ công nghệ và tính toán các công trình chính trong một hệ thống
xử lý khí thải theo các số liệu dưới đây:
Trang 2u10 Nhiệt độ khí thải oC Clo SO2 H2S CO NO2
2- Thể hiện các nội dung nói trên:
- Thuyết minh
- Sơ đồ công nghệ
- Bản vẽ chi tiết hai công trình xử lý bụi và khí
Sinh viên thực hiện Giảng viên hướng dẫn
Trang 3CHƯƠNG II: ĐỀ XUẤT VÀ THUYẾT MINH CÔNG NGHỆ
I ĐỀ XUẤT PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ KHÍ THẢI
I.1 Theo dữ liệu đề bài
I.1.1 Tính nồng độ cho phép
- Lưu lượng nguồn thải : Q = 35.000 ( m3/h) = 9,72( m3/s )
- Khối lượng riêng của bụi : ρ= 3000 ( kg/m3 )
Áp dụng QCVN 19/ 2009/ BTNMT: Quy chuẩn quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ:
Nồng độ tối đa cho phép của bụi và các chất vô cơ trong khí thải công nghiệp đượctính theo công thức :
- Nhà máy hoạt động sau 16/01/2007 nên áp dụng tiêu chuẩn ở cột B.
Trang 4- Bảng: Nồng độ tối đa cho phép đối với hạt bụi và các chất vô cơ trong khí
thải công nghiệp
I.1.2 Tính nồng độ đầu vào của khí thải
- Theo số liệu đầu vào, nồng độ các chất vô cơ (C1) tại miệng khói có nhiệt độ
là 80oC, nhưng nồng độ các chất vô cơ tối đa cho phép (Cmax) được tính toán
ở nhiệt độ 25oC Vậy nên, trước khi so sánh nồng độ để xem bụi hoặc khí thải nào vượt tiêu chuẩn ta cần quy đổi C1(80oC) C2 (25oC)
- Đây là trường hợp điều kiện đẳng áp với: Áp suất p1= p2= 760 mmHg
Trang 6Thuyết minh dây chuyền xử lý:
- Bụi và khí được thu gom thông qua các chụp hút bố trí trên các máy côngcụ, các chụp hút được nối vào hệ thống ống dẫn Khi đó vận tốc dòng khí giảmđột ngột, làm cho hạt bụi rơi xuống dưới tác dụng của trọng lực và bị giữ lại trongbuồng lắng Nhờ tác dụng của lực hấp dẫn làm cho các hạt bụi lắng xuống khi điqua thiết bị Các hạt bụi này sẽ rơi vào bình chứa hoặc được đưa ra ngoài bằng vít
Túi vải
Tháp hấp thụ
SO2
Tháp hấp phụ khí CO
Khí sạch ra
Trang 7tải hay băng tải Hỗn hợp khí chưa sử lý hết bụi được đưa sang Xyclon Không khívào Xyclon sẽ chảy xoáy theo đường xoắn ốc dọc bề mặt trong của vỏ hình trụ.Xuống tới phần phễu, dòng khí sẽ chuyển động ngược lên trên theo đường xoắn
ốc và qua ống tâm thoát ra ngoài Hạt bụi trong dòng không khí chảy xoáy sẽ bịcuốn theo dòng khí vào chuyển động xoáy Lực ly tâm gây tác động làm hạt bụi sẽrời xa tâm quay và tiến về vỏ ngoài Xyclon Đồng thời, hạt bụi sẽ chịu tác độngcủa sức cản không khí theo chiều ngược với hướng chuyển động, kết quả là hạtbụi dịch chuyển dần về vỏ ngoài của Xyclon, va chạm với nó, sẽ mất động năng
và rơi xuống phễu thu Ở đó, hạt bụi đi qua thiết bị xả đi ra ngoài Hỗn hợp khíchưa xử lý hết bụi lại tiếp tục được đưa sang thiết bị lọc bụi túi vải để loại bỏ bụi
ra khỏi dòng khí thải sao cho đạt QCVN 19:2009/BTNMT
- Khí thải được dẫn vào tháp hấp thụ SO2 từ dưới lên dung dịch hấp thụ đi
từ trên xuống nhờ bơm và giàn phun lỏng Khi SO2 tiếp xúc với dung dịch đá vôi
sẽ phản ứng và tạo thành CaSO3, dưới tác dụng của oxi không khí và nước CaSO3
bị oxy hóa tạo thành thạch cao tại bể oxy hóa Khí được đưa qua giàn khử ẩm đểtách nước và bùn còn dích trong dòng khí trước khi được đưa qua tháp hấp phụ
CO Dung dịch hấp thụ sẽ được tuần hoàn trở lại nhờ bơm sau 1 chu kỳ nhất địnhbùn thạch cao sẽ được tách ra ngoài Khí thải được dẫn vào tháp hấp thụ SO2 từdưới lên dung dịch hấp thụ đi từ trênxuống nhờ bơm và giàn phun lỏng Khi SO2
tiếp xúc với dung dịch đá vôi sẽ phản ứng và tạo thành CaS Dòng khí thải đượcdẫn vào ở đáy tháp, đi qua lớp vật liệu hấp phụ bằng than hoạt tính, chất ô nhiễm
CO được giữ lại trong các khe rỗng của than và trên bề mặt than Còn không khísạch thoát ra ngoài đỉnh tháp.Khi than đã bão hòa, người ta nhả hấp để thu hồichất ô nhiễm và để than có thể hấp phụ trở lại
II TÍNH TOÁN KHUẾCH TÁN CHẤT Ô NHIỄM
II.1 Xác định tính chất của nguồn thải
Phân loại nguồn cao thấp
- Áp dụng công thức : Hhq = Ho + ∆h (trang 46_kỹ thuật xử lý khí thải)Trong đó: Hhq : chiều cao hiệu quả của nguồn thải (m)
Ho : chiều cao thực của nguồn thải (m)
∆h : độ cao nâng của nguồn khí thải (m)
- Tính độ cao nâng của nguồn khí thải theo công thức của davidson W.F
Trang 8∆h = D (w u)1,4 (1+∆ T T
K ) (trang 43_ kỹ thuật xử lí khí thải) (3)Trong đó: u là vận tốc gió tại miệng ống khói (m/s)
D là đường kính của miệng ống khói (m)
W là vận tốc ban đầu của luồng khói tại miệng ống khói (m/s)
Tk là nhiệt độ tuyệt đối của khói tại miệng ống khói ( K)
∆T chênh lệch nhiệt độ giữa khói và không khí xung quanh oC hoặc là K
-Tính vận tốc gió trung bình ở độ cao 40m tính từ mặt đất
Thay w vào (3) ta được: ∆h = 0,4 (77,232,24 )1,4 (1+35355 ) = 65,7 (m)
Trang 9Kết luận: Nguồn tại nhà A là nguồn thải cao, nóng ( T = 80oC)
II.2 Tính toán khuếch tán nguồn điểm cao:
Gọi p, q lần lượt là hệ số khuếch tán theo phương thẳng đứng và phươngnằm ngang
- Vì khí quyển ở mức trung tính (cấp D), tức là khí quyển có độ rốitrung bình nên: p = 0,05 và q = 0,08
- Khoảng cách từ nguồn (chân ống khói) đến vị trí có nồng độ cực đại
Trang 10Thông số trung bìnhThời gian CM
¿/m3)
Nồng độ chophép (µg/m3)
Trang 11II TÍNH TOÁN THIẾT BỊ XỬ LÝ BỤI
2.1.1 Xyclon:
- Các thông số cần thiết cho tính toán và thiết kế:
+ Lưu lượng khí vào Xyclon: 35000 m3/h+ Khối lượng riêng của hạt bụi: 3000kg/m3
+ Nồng độ bụi vào Xyclon: 15g/m3
- Gọi: + D là đường kính của Cyclon (m)
+ b là chiều rộng của cửa dẫn khí vào (m)+ a là chiều cao ống dẫn khí vào (m)+ H là chiều cao của thân hình trụ (m)+ l là chiều cao làm việc hiệu quả của Cyclon (m)+ r1, r2 lần lượt là bán kính ống trung tâm, thân hình trụ (m)+ µ là độ nhớt của khí thải (kg/m.s hay Pa.s)
+ ρ blà trọng lượng riêng của bụi (kg/m3)+ L là lưu lượng khí thải (m3/s)
- Vì lưu lượng khí đi vào xyclon khá lớn nên ta thiết kế 2 Xyclon giống nhau
mắc song song để giảm lưu lượng vào mỗi Xyclon, khi đó hiệu quả lọc bụichung của hệ thống tương đối cao mà tổn thất áp suất nhỏ
- Lưu lượng xử lý khí ở mỗi xyclon là :
Trang 141 Phân cấp cỡ hạtban đầu (%klg) 11 14 11 13 21 11 11 8 100
Trang 15η = 15−3,15515 .100 = 78,97%
Kích thước chi tiết của Xyclon:
ST
T
1 Chiều rộng của cửa dẫn khí
vào
4 Chiều cao làm việc hiệu quả
- Lưu lượng khí thải: L=583,33 (m3/ph)
- Trọng lượng riêng của bụi: ρb = 3000 (kg/m3)
- Trọng lượng riêng của khí: ρk = 1,2 (kg/m3)
- Nồng độ bụi vào thiết bị: Cv = 3,155 (g/m3) = 3155 (mg/m3)
- Hiệu suất tối thiểu mà lưới lọc bụi cần xử lý để bụi thải ra đạt QCVN
19:2009/BTNMT là:
ηXL = 3155−1803155 ×100= 94,29 %
- Ta chọn loại túi vải tổng hợp (vì vải tổng hợp chịu được nhiệt độ cao, bền
dưới tác dụng cơ học và hóa học, rẻ tiền)
Cường độ lọc V=0,5÷1 (m3/m2ph) => chọn vận tốc lọc là V=1 (m/ph)
( Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải_tập 2)
- Tổng diện tích bề mặt túi vải:
Trang 16S=V × η L
XL = 1× 0,9429583,33 = 618,66 (m2)
- Chọn đường kính túi vải: D = (125mm - 300mm)
Chọn D = 0,3m
( Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải_tập 2)
- Chiều cao túi vải: h=(2 – 3,5 m)
Chọn h = 3,3 m
( Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải_tập 2)
- Diện tích túi vải: f=πDh= 3,14× 0,3× 3,3= 3,1086 (m2)
Số túi vải: n =S f = 618,663,1086 ≈ 200(túi)
Chọn số túi vải là 200 túi chia làm 4 đơn nguyên Mỗi đơn nguyên có 50 túiđược chia thành 10 hàng ngang và 5 hàng dọc
+ Khoảng cách giữa các đơn nguyên b = 0,1m
Đặt 4 đơn nguyên thành 2 hàng dọc và 2 hàng ngang
Chiều dài của một đơn nguyên:
Trang 17( Kỹ thuật xử lý khí thải_ĐH TN và MT HN_trang 101)
- Lưu lượng không khí để thổi giũ bụi là:
L2 = (1,5÷1,8) S2 = 1,5×2824,873 = 4237,3095 (m3/ph)+ Trong đó: S2: là diện tích bề mặt vải lọc của các đơn nguyên cần tiến hànhchu kì hoàn nguyên (m2)
(Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải_tập 2_trang 174g
Kích thước chi tiết của thiết bị lọc bụi túi vải:
ST
T
4 Tổng diện tích bề mặt túi vải cần
dùng
7 Giữa túi vải ngoài cùng đến mặt
trong của thiết bị, đơn nguyên
10 Chiều dài của một đơn nguyên L1’ m 1,9
11 Chiều rộng của một đơn nguyên B1’ m 1,9
Trang 18III TÍNH TOÁN THIẾT BỊ XỬ LÝ KHÍ
III.1 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ THÁP HẤP THU SO 2
III.1 TÍNH TOÁN CÁC DÒNG VẬT CHẤT - ĐƯỜNG CÂN BẰNG PHA
III.1.1.Xác định các dòng vật chất:
Gđ, Gc : suất lượng hỗn hợp khí đầu vào – ra (kmol/h)
Lđ, Lc : suất lượng CaCO3 đầu vào – ra (kmol/h)
Yđ,Yc : Nồng độ đầu và cuối của SO2 trong pha khí
(kmol/kmol trơ)
Xđ,Xc : Nồng độ đầu và cuối của SO2 trong pha lỏng
(kmol/kmol lỏng)
Trang 191 Tính toán số liệu đầu vào
Vì nhiệt độ khí thải là 800C và qua các quá trình lọc bụi thì nhiệt độ dòng khí thải
đã bị giảm xuống Vậy giả sử nhiệt độ khí thải sau quá trình lọc bụi đã bị giảmxuống còn 300C
Trang 20G tr = G v y−Gđ S O2
= 704,34 – 0,796 = 703,54 (Kmol h ¿
2 Tính toán số liệu đầu ra:
Trang 213 Xây dựng đường cân bằng và đường làm việc:
Xây dựng đường cân bằng:
- Phương trình đường cân bằng có dạng: y* = mx
Nhiệt độ trong tháp là 300C
Bảng phương trình cân bằng của các chất khí:
m = 0,0364 ×106
760 = 47,89Y* = 47,89X
Xây dựng đường làm việc:
PTCB vật chất:
G tr(Y đ−Yc)=G x(X c−X đ)
Có X đ = 0 → G tr(Y đ−Yc)=G x X c
- Ta có: Y đ thay vào PTCB => X cb.d
X cb.d_nồng độ cân bằng ứng với nồng độ đầu của hỗn hợp khí
- Lượng dung môi tối thiểu của quá trình hấp thụ:
G SO 2min=Gtr(Y đ−Yc)
X cb d
(CT 3.6_Các quá trình, thiết bị trong công nghệ hóa chất và thực phẩm-Tập 4)+ Chọn hệ số thừa dư thực tế là 1,2
Trang 22 Lượng dung môi thực tế: G SO2= 1,2×G SO 2min
- Lượng dung môi cần thiết:
Kmol/Kmol Kmol/h Kmol/h Kmol/Kmol
- Phương trình đường làm việc có dạng:
Y = aX+b+ Phương trình đường làm việc đi qua các điểm:
Phương trình đường làm việc của khí SO2:
+ Phương trình đi qua 2 điểm: A3(0; 1,902×10-4)
B3(1,01×10−6; 1,13×10-3 )Giải hệ phương trình ta được: a= 930,495; b= 1,902×10-4
Phương trình làm việc có dạng: Y= 930,495 X+ 1,902×10-4
4 Tính toán lượng dung dịch CaCO3 cần dùng để hấp thụ khí SO2
Lượng đá vôi cần thiết cho hệ thống xử lý được tính theo phản ứng tổng quátsau: CaCO3 + SO2 + 12 O 2 + H2O → CaSO4.2H2O + CO2 (*)
m CaC O3=M Ca C O3 G SO ht2 = 100 ×0,662= 66,2(kg/h)
Để đảm bảo cho tháp hấp thụ vận hành tốt lượng đá vôi cần chọn dư rấtnhiều
Trang 23Thông thường, nồng độ đá vôi được lấy bằng 10% Trong 10% đó chỉ có 4%tham gia phản ứng [16] Như vậy lượng đá vôi phải lớn hơn 2,5 lần lượng đávôi cần thiết.
- ρn : khối lượng riêng của nước, tại 250C, ρn = 997,8 (kg/m3)
- ρCaCO3 : khối lượng riêng của đá vôi, ρCaCO3 = 2650 (kg/m3)
Trang 24w dplà vận tốc đảo pha được xác định bằng công thức
×( ρ y
ρ x)
1 8
( CT IX.114_Sổ tay quá trình và thiết bị côg nghệ _Tập 2_Trang 187)
Trang 25) độ nhớt của nước ở nhiệt độ 200C
(Bảng I.102_Sổ tay quá trình và thiết bị công nghệ hóa chất_tập 1_Trang
Trang 26+ H: Chiều cao của đoạn đệm (m)
+ hy: Chiều cao một đơn vị chuyển khối (m)
+ ny: Số đơn vị chuyển khối
Chiều cao của một đơn vị truyền khối:
+ Theo Kafarov – Duneski thì:
+ F td: Tiết diện tự do của đệm (m2/m2) có trị số bằng thể tích tự do của đệm ε
+ w: Vận tốc làm việc trong tháp (m/s)
Trang 27150020002500
Trang 28+ C: Hằng số phụ thuộc từng loại khí (Tra bảng I.113_Sổ tayquá trình và thiết bị công nghệ hóa chất_Tập 1) Do không có số liệu nên ta chọnC= 128
Trong đó: - Chiều cao lớp đệm: H= 1,61 m
- Vận tốc làm việc của khí trong tháp: w=4,916 m/s;
- Thể tích tự do: Vtd = 0,79 (m3/m3 )
Trang 30Ống dẫn lỏng được hàn vào thiết bị (Theo bảng XIII.32 trang 434 sổ tay quá
trình và thiết bị công nghệ hóa chất tập 2) thì chiều dài đoạn ống nối là 140 mm
Ống dẫn lỏng ra
Chọn D = 300mm
Ống dẫn lỏng được hàn vào thiết bị (Theo bảng XIII.32 trang 434 sổ tay quá trình
và thiết bị công nghệ hóa chất tập 2) thì chiều dài đoạn ống nối là 140 mm
1.1 Các thiết bị phụ
Trong việc xử lý khí SO2 sử dụng tháp đệm để hấp thụ cần có các thiết bị phụ giúp cho quá trình vận chuyển sữa vôi cũng như cung cấp chất khí vào tháp theo đúng yêu cầu hoạt đông và làm việc giúp cho quá trình đạt được hiệu suất mong muốn
a Nắp và đáy tháp.
Trang 31- Chọn đáy và nắp tháp là elip có gờ với chiều cao gờ h = 40mm
- Chọn vật liệu làm đáy và nắp tháp cùng với vật liệu làm thân tháp với chiềudày tấm thép b = 12 mm
- Chọn chiều dày của nắp và đáy elip S =12 mm
- Theo bảng XIII.10 và XIII.11- trang 382,383,384 - Sổ tay quá trình và thiết
bị công nghệ hóa chất Tập 2, các thông số của đáy và nắp như sau:
D t (mm) h t (mm) Bề mặt
trong (m 2 )
Thể tích V.10 -3 (m 3 )
Đường kính phôi D (mm)
Khối lượng (kg)
b Lưới đỡ đệm
- Theo bảng IX.22- trang 230 - Sổ tay quá trình và thiết bị hóa chất tập 2, ta
có các thông số của lưới ứng với đường kính tháp 1,3m như sau:
o Đường kính lưới: D1 = 1324 mm
o Chiều rộng của bước b : 41,5 mm
c Đĩa phân phối.
- Chọn đĩa phân phối loại 2 làm bằng thép không gỉ X18H10T
Trang 32- Theo bảng IX.22- trang 230 - Sổ tay quá trình và thiết bị hóa chất tập 2, ta
có các thông số của đĩa ứng với đường kính tháp 2,3 m như sau:
d Cửa nhập vật liệu và cửa tháo đệm
- Chọn kích thước cửa nhập liệu giống như cửa tháo đệm
- Chọn cửa là hình vuông có kích thước cạnh: a = 440 m
h mm 0,1 1300 1450 1390 1360 1313 M20 28 22
Trang 33 Kích thước chi tiết của thiết bị hấp thụ SO2:
IV XỬ LÝ KHÍ CO BẰNG PHƯƠNG PHÁP HẤP PHỤ THAN HOẠT TÍNH
Các thông số đầu vào
Nồng độ CO đầu vào mg/m3 8000
Hiệu suất xử lý tối thiểu % 88,75
Khối lượng riêng của than
Trang 34- Nồng độ CO đầu vào: [CO]= 8000 mg/m 3 = 8g/m 3
- Trong tháp: C CO(30 O
C ) đ
- Tỷ số mol:
Y v= y v
1− y v=
8,16 10−31−8,16.10 −3 =8,23.10−3(mol CO
Trang 35- Tỉ số khối lượng đầu ra:
2 Đường kính tháp và khối lượng than hoạt tính cần dùng để hấp phụ CO.
- Chọn vận tốc khí đi vào tháp hấp phụ: ω k =1,05 (m/s)
- Chiều cao công tác của tháp H1 = 2.D = 2.1,8 = 3,6 (m)
- Chiều cao phụ 2 đầu của tháp là h1 = h2 = 0,5 (m)
- Chiều cao tổng cộng của tháp là H = 3,6+ 1 = 4,6 (m)
- Tính toán than hoạt tính cần cho quá trình hấp thụ CO Các thông số của than
là :
+ ρ = 340 (kg/m3) + Độ xốp bên trong của hạt 40 ÷50 %+ Độ xốp của lớp 37%
Trang 36+ Đường kính mao quản 22 Ao
+ Diện tích bề mặt hấp thụ 1300 m2 /g( theo bảng X.1 – Trang 243 - Sổ tay 2)
- Thể tích lớp vật liệu hấp phụ:
V = H1 F = 3,6 2,54 = 9,15 (m3) Khối lượng than hoạt tính cần dùng cho mỗi tháp
M= mGLCO/ 4.a
CO = 276,85 /4.0,07 = 77,52kgVới aCO- hoạt độ hấp phụ của CO, aCO = 0,07 kgCO/kg than
- Số tầng vật liệu hấp phụ
Chọn 2 tầng, 1tầng 0,6m, khoảng cách giữa các tầng 0,2m
Tổng chiều cao lớp vật liệu: H=0,6.2+0,2 =1,4 m
Số lượng than hoạt tính cần cho mỗi tầng 77,52/2 = 38,76 kg
Cửa tháo vật liệu hấp phụ, chọn d=0,5m/lớp
Hoàn nguyên bằng nhiệt ( dùng hơi nước): than hoạt tính được sấy nóng để khả năng hấp phụ giảm xuống và lúc đó các khí CO sẽ thoát ra và có thể thu hồi bằng cách cho ngưng tụ Sau đó, than hoạt tính được làm nguội và đưa vào sử dụng lại.Với thời gian hoàn nguyên trong 1h
Bảng thông số của tháp hấp phụ
Trang 37Đường kính cửa tháo vật liệu mm 500