Trong Quý 2, Việt Nam tiếp tục nhận được một lượng lớn nguồn vốn FDI cho những dự án mới được cấp phép và những dự án được tăng vốn.. Thị trường bất động sản, tương tự, cũng chờ đón nhữn
Trang 1ĐIỂM T IN T HỊ T RƯỜNG
0%
5%
10%
15%
20%
25%
2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 Q2 2016
Tăng GDP thực CPI trung bình (y-o-y)
Kinh tế Việt Nam tiếp tục đà
tăng trưởng bền vững
Tổng quan Kinh tế Việt Nam
• Ước tính tăng trưởng GDP trong Quý 2/2016 đạt
5,52% (cao hơn so với mức tăng trưởng 5,48%
của Quý 1/2016) và số lượng các nhà đầu tư
nước ngoài mới đăng ký trên thị trường chứng
khoán Việt Nam là 630 trong 5 tháng đầu năm
2016, tăng 200% so với cùng kỳ năm trước Với
lĩnh vực bất động sản, theo như Bộ kế hoạch và
đầu tư, Việt Nam chào đón thêm 596 doanh
nghiệp mới trong 3 tháng đầu năm 2016, tăng
146% so với cùng kỳ năm trước
• Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) được ghi nhận tăng
1,72% so với cùng kỳ năm ngoái, tương đương
với mức tăng ít hơn 0,4% trung bình một tháng,
trong khi lãi suất ổn định ở mức 6,5% Nợ xấu tiếp
tục tăng (từ 2,62% của tháng 3 năm 2016 so với
2,55% của cuối năm 2015), là kết quả của việc
chính phủ nới lỏng tín dụng nhằm khuyến khích
sự phát triển của khối tư nhân và chi tiêu chính
phủ
• Trong 6 tháng đầu năm, có 1.145 dự án mới được
cấp phép với lượng vốn FDI đăng ký lên đến 11,3
tỷ USD, tăng 105% so với cùng kỳ năm ngoái
Tương tự như trong Quý 1/2016, phần lớn nguồn
vốn FDI được sử dụng trong lĩnh vực sản xuất
(chiếm 71% tổng nguồn vốn FDI) trong khi lĩnh
vực bất động sản đứng thứ hai, chiếm 5% tổng
nguồn vốn FDI
Kinh tế Việt Nam tiếp tục đà tăng trưởng bền vững với sự tăng giá của vàng, ngoại tệ và chứng khoán Bắt đầu từ cuối năm trước, chỉ số VN-Index đã hồi phục mạnh mẽ từ 570 điểm đến mức 620 điểm hiện tại Mặc dù chỉ số VN-Index đã trải qua một ngày tồi
tệ khi sự kiện Brexit (Anh rời khỏi EU) xảy ra vào ngày 24 tháng 6 và giảm gần 2%, thị trường chứng khoán nhanh chóng hồi phục Tương tự, giá vàng trong nước tăng lên đến hơn 35 triệu VND và ngoại tệ giảm xuống chỉ còn 22.000 VND đổi lấy 1 USD
Trong Quý 2, Việt Nam tiếp tục nhận được một lượng lớn nguồn vốn FDI cho những dự án mới được cấp phép và những dự án được tăng vốn Về phía chủ đầu
tư, Hàn Quốc tiếp tục dẫn đầu với tổng vốn đầu tư 3 tỷ USD trong 6 tháng đầu năm; đặc biệt, công ty LG đã đầu tư 1,5 tỷ USD vào dự án OLED ở Hải Phòng Theo dự đoán, Việt Nam đang phát triển đúng hướng
để tiếp tục đà tăng trưởng GDP trong các quý tiếp theo, tuy nhiên việc đạt mục tiêu tăng trưởng 6,7% vẫn chưa chắc chắn Thị trường bất động sản, tương
tự, cũng chờ đón những hoạt động sôi nổi và thêm các nhà đầu tư nước ngoài trong các quý tiếp theo
GDP VIỆT NAM
5,5% so với năm
trước
GDP TP.HCM 7,5% so với năm trước
GDP HÀ NỘI 7,3% so với năm trước
VN-INDEX 4.7% so với năm trước
Biểu đồ 1: Tổng sản phẩm nội địa và lạm phát
Nguồn: Tổng Cục thống kê Việt Nam, T6/2016
CPI tiếp tục tăng nhẹ GDP cải thiện nhẹ
Trang 2ĐIỂM T IN T HỊ T RƯỜNG
0%
5%
10%
15%
NHI ỀU M ẶT SÀN M Ớ I Ở KHU VỰC NGOÀI
T R U N G T Â M T R O N G NỬA CUỐI 2016
Trong Quý 2 không có tòa nhà mới đi vào hoạt
động Đồng thời, công trình xây dựng tòa nhà Báo
Sài Gòn Giải Phóng đã được tiếp tục sau một thời
gian dài tạm hoãn Theo dự tính, tòa nhà này mở
cửa vào cuối năm 2016 Hầu như toàn bộ tòa nhà
được sử dụng bởi chính các nhà phát triển dự án,
chỉ có khoảng 8.000 m2 được cho thuê Thị trường
văn phòng tại TP.HCM sẽ chào đón một lượng lớn
nguồn cung ngoài trung tâm vào cuối năm 2016
với dự án nổi bật nhất là Mapletree Business
Centre tại Quận 7 Những tòa nhà này sẽ làm thay
đổi mức giá thuê và tỷ lệ trống của cả thị trường
THỊ TRƯỜ NG GHI NHẬN NHI ỀU CẢI THI ỆN
Nguồn cung ổn định giúp thị trường văn phòng hấp
thụ dần những diện tích trống còn lại tại các văn
phòng Hạng A và B Tỷ lệ trống giảm 3,5 điểm
phần trăm ở Hạng A Diện tích thực thuê mới ở các
tòa nhà Hạng A được ghi nhận ở mức 1.158 m2
NLA Hạng A có những cải thiện rõ rệt ở những tòa
nhà mới, được hoàn thành từ sau năm 2009 Các
tòa nhà này có vị trí tốt và giá thuê cạnh tranh so
với các tòa nhà Hạng A đã hoạt động lâu năm
Hạng B có sự cải thiện về tỷ lệ trống ở cả khu vực
trong và ngoài trung tâm Nhờ vào các hoạt động
cho thuê thuận lợi tại Pearl Plaza, tỷ lệ trống Hạng
B giảm 4,2 điểm phần trăm và diện tích thực thuê
mới đạt 4.871 m2 Dựa trên các giao dịch của
CBRE ghi nhận, phần lớn các giao dịch thành công
có mục đích là chuyển văn phòng và mở rộng văn
phòng Đa phần khách thuê ký lại hợp đồng và mở
rộng văn phòng tại chính tòa nhà đang thuê Đối
với nhóm khách thuê chuyển văn phòng, họ chuyển
đến những tòa nhà tốt hơn có mức giá hợp lý
Giá thuê nhìn chung tăng không đáng kể Giá thuê
Hạng A giữ ổn định Các tòa nhà hoạt động lâu
năm quyết định không tăng giá để tăng tính cạnh
tranh với các tòa mới mở và các tòa nhà Hạng B ở
các khu tập trung Văn phòng Hạng B ghi nhận
mức tăng nhẹ 0,6% Sự tăng trưởng được ghi nhận
ở khu vực ngoài trung tâm
2
VĂN PHÒNG TP HỒ CHÍ MINH
Biểu đồ 2: Giá chào thuê văn phòng (USD/m2/tháng)
Biểu đồ 3: Tỷ lệ trống văn phòng(%) Nguồn: BP Nghiên cứu CBRE, Q2/2016
Nguồn: BP Nghiên cứu CBRE, Q2/2016
Biểu đồ 4: Diện tích thực thuê mới
Nguồn: BP Nghiên cứu CBRE, Q2/2016
0 5 10 15 20 25 30 35 40 0
5 10 15 20 25 30 35 40
Q2
2016 Q1
2015
Q4 Q3 Q2 Q1
2014
Q4 Q3 Q2 Q1
Q2
2016 Q1
2015
Q4 Q3 Q2 Q1
2014
Q4 Q3 Q2 Q1
-10.000 0 10.000 20.000 30.000 40.000 50.000 60.000 70.000 80.000
Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2
Hạng A Hạng B
Trang 3ĐIỂM T IN T HỊ T RƯỜNG
* Giá thuê trung bình tầng trệt và tầng một, chưa bao gồm VAT và phí dịch vụ
Nguồn: BP Nghiên cứu CBRE, Q2/2016
NGUỒN CUNG M Ớ I TẬP TRUNG Ở NGOÀI
T R U N G T Â M , KẾT QUẢ KI NH DOANH ỔN ĐỊ NH
Trong Quý 2, TP.HCM chào đón Lotte Mart Gò Vấp
ở Quận Gò Vấp, thêm 27.410 m2 diện tích sử dụng
vào tổng cung hiện tại của thành phố Đây là trung
tâm mua sắm thứ tư khai trương tại Quận Gò Vấp và
cũng là Lotte Mart thứ tư khai trương tại TP.HCM
Quý này cũng chứng kiến việc trung tâm mua sắm
Parkson Paragon ở Quận 7 đóng cửa sau năm năm
hoạt động Sự kiện này tiếp tục phản ánh nhu cầu của
thị trường về tái bố trí mặt bằng tại các TTTM đã
được đề cập trong quý trước Vào cuối năm nay, thị
trường dự kiến sẽ chào đón Aeon Mall Bình Tân, Sài
Gòn Centre (Giai đoạn 2) và Union Square
Giá thuê tại khu vực trung tâm không đổi trong Quý
2/2016, trong khi đó giá thuê ở khu vực ngoài trung
tâm giảm 4% so với quý trước do Lotte Mart Gò Vấp
có chào giá thuê trung bình khoảng 25USD/m2/tháng,
thấp hơn mức giá trung bình của thị trường Cũng
trong khu vực ngoài trung tâm, giá cho thuê của các
TTTM tổng hợp tăng nhẹ 1% trong Quý 2/2016 bởi
Parkson Paragon đóng cửa
C Á C N H À B Á N LẺ NƯỚ C NGOÀI ĐANG CHI ẾM
DẦN THỊ TRƯỜ NG BÁN LẺ VI ỆT NAM
Việt Nam đã chứng kiến sự thâm nhập mạnh mẽ từ
các nhà bán lẻ nước ngoài, gần đây nhất là Big C
được mua lại bởi Central Group đến từ Thái Lan trong
tháng 4 năm 2016 với giá 1 tỷ USD Theo một nghiên
cứu của CBRE Châu Á-Thái Bình Dương, Việt Nam
đứng thứ 42 về tỷ lệ phần trăm đại diện các nhà bán lẻ
quốc tế có mặt tại đây vào năm 2015, tăng 2 bậc so
với bảng xếp hạng năm trước đó Kết quả là, rất nhiều
thương vụ sáp nhập được ghi nhận trong thị trường
bán lẻ Dự kiến sẽ có thêm nhiều thương vụ sáp nhập
trong tương lai vì: (1) Định dạng bán lẻ hiện đại ở
Việt Nam vẫn còn hạn chế, thậm chí so với các nước
lân cận trong khu vực Đông Nam Á; (2) Tại Việt
Nam, vẫn còn rất nhiều thương hiệu các cửa hàng siêu
thị nhỏ /cửa hàng tiện lợi, vốn thường sẽ được sáp
nhập lại khi thị trường trưởng thành hơn; (3) Một số
thương hiệu bán lẻ nước ngoài chuộng hình thức liên
doanh và hợp tác với những thương hiệu trong nước
để tránh quy định “Kiểm tra Nhu cầu Kinh tế."
3
BÁN LẺ TP HỒ CHÍ MINH
Biểu đồ 5: Giá thuê trung bình* (USD/m2/tháng)
Biểu đồ 6: Tỷ lệ trống trung bình
Nguồn: BP Nghiên cứu CBRE, Q2/2016
Biểu đồ 7: Nguồn cung bán lẻ, TP.HCM
Nguồn: ANZ – Roy Morgan, BP Nghiên cứu CBRE, Q2/2016
0 50 100 150 0
50 100 150
Khu Trung Tâm
Khu ngoài Trung Tâm
2016 Q2 Q1
2015
Q4 Q3 Q2
2014
Q1 Q4 Q3 Q2 Q1
0 4 8 12 16 20 24
-20.000 0 20.000 40.000 60.000 80.000 100.000
Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2
Tỷ lệ trống (%)
Diện tích thực thuê (m2)
Diện tích thực thuê Tỷ lệ trống
8,0 16,0 24,0 32,0 40,0 48,0
0 100.000 200.000 300.000 400.000 500.000 600.000 700.000 800.000
2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016
Nguồn cung hiện hữu (NLA, m2) Nguồn cung hiện hữu (số dự án)
Trang 4ĐIỂM T IN T HỊ T RƯỜNG
Q U Ý 2 TRẦM LẮNG
Nguồn cung Quý 2 tăng mạnh, tổng cộng có 10.107
căn hộ mới, tăng 20% so với quý trước nhưng giảm
9% so với cùng kỳ năm trước Tuy vậy, nguồn cung
mới của phân khúc trung cấp chiếm tỷ lệ cao nhất,
khoảng 41% tổng nguồn cung mới Tiếp sau là phân
khúc hạng sang với 22% Dự án Vinhomes Golden
River ghi nhận kết quả kinh doanh khả quan, với
lượng tiêu thụ tương đương với tổng số căn hộ hạng
sang được bán trong vòng tám năm nay tại TP.HCM
Số căn bán được đạt 5.887 căn, giảm 45% so với cùng
kỳ năm ngoái và giảm 35% so với quý trước Tỷ lệ
tiêu thụ đạt 16% trong quý này, tức giảm 17 điểm
phần trăm so với cùng kỳ năm ngoái và giảm 9 điểm
phần trăm so với quý trước Thêm vào đó, số lượng
căn hộ sẽ được bàn giao trong 18 tháng tới có tốc độ
tăng trung bình 200% mỗi năm, ảnh hưởng rất lớn đến
khả năng và lợi nhuận từ việc cho thuê lại
Thêm vào đó, những vụ tranh chấp pháp lý gần đây
giữa cư dân dự án và chủ đầu tư mang đến nhiều rủi
ro cho phía người mua Cảm nhận được tình hình trầm
lắng của thị trường, đa phần các chủ đầu tư giảm giá
chào bán và Quý 2 này ghi nhận mức giá chào bán
trung bình còn 2.009 USD/m2, tức giảm 1% so với
cùng kỳ năm ngoái và 0,3% so với quý trước Phân
khúc hạng sang, tuy vậy, ghi nhận mức giá tăng 2%,
chủ yếu đến từ dự án Vinhomes Golden River Điểm
sáng của thị trường nằm ở phân khúc trung cấp: nguồn
cung mới cao và lượng tiêu thụ cũng tốt, chiếm 37%
tổng lượng tiêu thụ toàn thị trường, tức cao nhất trong
bốn phân khúc
Q U Ý 3 S Ô I ĐỘNG TRỞ LẠI
CBRE kỳ vọng thị trường sẽ sôi động trở lại trong nửa
cuối năm khi các chủ đầu tư hiện có kế hoạch chào
bán dự án mới Trong đó có một số dự án đáng chú ý
như Hawaii – GĐ2 của Diamond Island Premier
Residence do Kusto Home đầu tư; Empire City do
liên doanh giữa Tiến Phước, Keppel Land, Gaw
Capital và Trần Thái đầu tư; Palm City do liên doanh
giữa Tiến Phước, Keppel Land và Trần Thái đầu tư
(Q.2); Millennium do liên doanh giữa Công ty Đầu tư
Vĩnh Hội, Phát Đạt và Công ty Đầu tư Thảo Điền
cùng đầu tư (Q.4); và Sunwah Pearl (Q Bình Thạnh)
© 2016 CBRE, Inc | 4
CĂN HỘ BÁN TP HỒ CHÍ MINH
Q2/2016 BP Nghiên cứu CBRE
Biểu đồ 8: Nguồn cung mới
Biểu đồ 9: Số lượng tiêu thụ
Biểu đồ 10: So sánh giá Nguồn: BP Nghiên cứu CBRE, Q2/2016
Nguồn: BP Nghiên cứu CBRE, Q2/2016
Nguồn: BP Nghiên cứu CBRE, Q2/2016
Cao cấp Trung cấp Bình dân
0 5.000 10.000 15.000 20.000 25.000 30.000 35.000 40.000 45.000 50.000
2014 2015 2016f 2017f 2018f Hạng sang Cao cấp Trung cấp
0 2.000 4.000 6.000 8.000 10.000 12.000
Bình dân Trung cấp Cao cấp Hạng sang
1.400 1.600 1.800 2.000 2.200
Q4 2014
Q1 2015
Q2 2015
Q3 2015
Q4 2015
Q1 2016
Q2 2016
Giá chào bán sơ cấp Giá chào bán thứ cấp Các dự án đang xây dựng Các dự án đã hoàn thành
Trang 5ĐIỂM T IN T HỊ T RƯỜNG
DI ỆN TÍ CH XƯỞ NG XÂY SẴN NHỎ HƠ N
Tiếp tục đến từ những nhà đầu tư uy tín như
Mapletree, ICD Long Bình, Transimex, Gemadept
Nguồn cung mới từ những tập đoàn Sembcorp, Solog,
Sankyu và Nippon Express trên khắp Việt Nam
Nguồn cung mới hiện tại ở các thành phố hạng 2 như
Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng (phía Bắc) và
Long An (phía Nam)
N H U CẦU TĂNG
Tiếp tục đến từ các ngành sản xuất truyền thống ví dụ
thiết bị điện tử, đồ gỗ, may mặc, hàng nông sản, thủy
sản, hàng tiêu dùng nhanh
Nhu cầu đang lên từ Thương mại Điện tử như Lazada
Giá thuê nhà xưởng xây sẵn và đất khu công nghiệp
ghi nhận có sự cải thiện nhẹ ở TP.HCM và các tỉnh
lân cận nhờ nhu cầu tăng
KHU CÔNG NGHIỆP MIỀN NAM VIÊT NAM
Biểu đồ 11: Giá thuê đất (USD/m2/kỳ)
Biểu đồ 12: Giá thuê nhà xưởng xây sẵn (USD/m2/tháng)
Biểu đồ 13: Tỷ lệ lấp đầy (%)
Nguồn: BP Nghiên cứu CBRE, Q2/2016
Nguồn: BP Nghiên cứu CBRE, Q2/2016
Nguồn: BP Nghiên cứu CBRE, Q2/2016
$0
$50
$100
$150
$200
$250
Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2
TP HCM Long An Đồng Nai Bình Dương
$0
$1
$2
$3
$4
$5
Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2
TP HCM Long An Đồng Nai Bình Dương
0%
20%
40%
60%
80%
100%
Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2
TP HCM Long An Đồng Nai Bình Dương
Trang 6Miễn trừ trách nhiệm: Thông tin sử dụng trong báo cáo, bao gồm những dự đoán, được thu thập từ các nguồn thông tin mà chúng tôi cho
là đáng tin cậy Chúng tôi không nghi ngờ về tính chính xác của các thông tin nên sẽ không kiểm chứng nguồn tin và không bảo đảm, đoan chắc hay đại diện cho các thông tin này Độc giả có trách nhiệm tự đánh giá độ chính xác và tính toàn vẹn của những thông tin trong ấn phẩm này Báo cáo này chỉ dành riêng cho các khách hàng và đội ngũ chuyên gia của CBRE, và toàn bộ tài liệu này đều được bảo lưu bản quyền và không được sao lưu hay phát tán mà không có sự cho phép trước bằng văn bản của CBRE
ĐIỂM T IN T HỊ T RƯỜNG
LIÊN HỆ
Dương Thùy Dung
Giám đốc
+84 8 3824 6125
Dung.duong@cbre.com
Lê Hoàng Lan Như Ngọc
Quản lý cấp cao
+84 8 3824 6125
Ngoc.le@cbre.com
Phạm Ngọc Thiên Thanh
Quản lý
+84 8 3824 6125
Thanh.pham@cbre.com
VĂN PHÒNG CBRE Văn phòng TP.HCM
P 1201, Tòa nhà Mê Linh Point,
2 Ngô Đức Kế, Quận 1,
TP Hồ Chí Minh, Việt Nam
Văn phòng Hà Nội
Tầng 6, Tháp BIDV,
194 Trần Quang Khải, Quận Hoàn Kiếm,
Hà Nội, Việt Nam
Văn phòng Đà Nẵng
Tầng 3, Indochina Riverside Towers,
74 Bạch Đằng, Quận Hải Châu,
Đà Nẵng, Việt Nam
Để biết thêm thông tin về BP Nghiên cứu CBRE, hoặc xem các báo cáo nghiên cứu khác, vui lòng truy cập Cổng Thông tin Nghiên cứu Toàn cầu tại www.cbre.com/research-and-reports
TP HỒ CHÍ MINH