Chương 1 Tổng quan về cơng nghệ ĐúcCác Kim Gốm Nhựa Bột Đúc là quá trình điền đầy kim loại v t li u ở thể lỏng vào lòng khuôn ậ ệ đúc có hình dạng, kích thước định sẵn.. Chương 1 Tổng qu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TPHCM
KHOA CƠ KHÍ -o0o -
TS LƯU PHƯƠNG MINH
TP.Hồ Chí Minh, Tháng 5/2009
METAL CASTING
Trang 3Chương 1 Tổng quan về cơng nghệ Đúc
Các Kim Gốm Nhựa Bột
Đúc là quá trình điền đầy kim loại (v t li u) ở thể lỏng vào lòng khuôn ậ ệ đúc có hình dạng, kích thước định sẵn Sau khi kim loại (v t li u) đông ậ ệ đặc ta thu được sản phẩm tương ứng với lòng khuôn Sản phẩm đó gọi là vật đúc.
Nếu đem vật đúc gia công ( gia công cắt gọt) gọi là phôi đúc.
Trang 4Chương 1 Tổng quan về công nghệ Đúc
Kiểu VậtBộtChất Kim Ceramics Thủy Plastics Ceramics
Trang 5Chương 1 Tổng quan về công nghệ Đúc
Trang 6Chương 1 Tổng quan về công nghệ Đúc
Trang 7Chương 1 Tổng quan về công nghệ Đúc
1Các bước cơ bản trong công nghệ Đúc:
Trang 8Chương 1 Tổng quan về công nghệ Đúc
3200 B.C
Đúc kim loại _ khởi điểm
Trang 9Chương 1 Tổng quan về công nghệ Đúc
(tiếp theo)
1313
Đúc kim loại _ khởi điểm
Trang 11Phân loại các phương pháp đúc:
Đúc khuôn cát Đúc đặc biệt
Đúc vỏ mỏng Khuôn phá hủy
Khuôn thạch cao
Đúc mẫu chảy
Đúc khuôn gốm Ceramic mold
Khuôn kim loại
Đúc áp lực
Đúc ly tâm
Trang 12Chương 1 Tổng quan về công nghệ Đúc
Bảng tổng hợp ưu, hạn chế của các phương pháp đúc thông dụng.
Yêu cầu có khâu hoàn thiện, dung sai lớn
Đúc vỏ
mỏng
Độ chính xác kích thước&chất lượng bề mặt; tốc độ SX cao.
Kích thước chi tiết hạn chế, yêu cầu kết cấu & dụng cụ đắt tiền Khuôn
phá hủy
Đúc hầu hết KL không có giới hạn kích thước; hình dạng phức tạp.
Đúc KL màu; kích thước và thể tích sản phẩm bị hạn chế; khuôn làm tốn thời gian dài.
Trang 13Chương 1 Tổng quan về công nghệ Đúc
Bảng tổng hợp ưu,hạn chế của các phương pháp đúc thông dụng
Kích thước bị hạn chế; kết cấu, khuôn, nhân công đắt tiền.
Khuôn
kim loại
Bề mặt sản phẩm và kích thước chính xác; tốc độ sản xuất lớn.
Khuôn mắc tiền; hạn chế về mức
độ khó của khuôn; không dung
để đúc kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao; thời gian đúc dài.
Đúc ly
tâm
Đúc sản phẩm tròn lớn tốt; tốt độ đúc cao.
Máy móc mắc tiền; hạn chế độ khó.
Trang 14Quá trình đúc Loại vật
liệu đúc
Trọng lượng (kg) Cl bề
mặt (µm,Ra)
Độ rỗng Mức độ
phức tạp SP
Dung sai kích thước
Chiều dày (mm)
Đúc khuôn cát Tất cả 0.05 No limit 5-25 4 1-2 3 3 No
limit Đúc vỏ mỏng Tất cả 0.05 100+ 1-3 4 2-3 2 2 … Khuôn phá
hủy
limit Khuôn thạch
cao
Đúc mẫu chảy All KL
t0 n/c cao
Chương 1 Tổng quan về công nghệ Đúc
Bảng tổng hợp tính chất các phương pháp đúc thông dụng
Trang 15Cơ sở lý thuyết Đúc:
1
Trang 161 Tính chảy loãng của kim loại lỏng.
Tính chảy loãng của kim loại là thước đo khả năng kim loại điền đầy khuôn đúc
Nó quyết định quảng đường dòng chất lỏng nóng chảy di chuyển được trong
khuôn trước khi đông đặc Nó phụ thuộc vào đặc điểm của khuôn đúc và
phương pháp đúc
Các thông số quyết định giá trị của tính chảy loãng:
1 Độ nhớt
2 Nhiệt độ rót kim loại
3 Vật liệu kim loại
9 Tốc độ trao đổi nhiệt
10.Mức độ quá nhiệt Phương pháp kiểm tra độ chảy loãng: dụng cụ khuôn xoắn ốc
Trang 172 Quá trình rót kim loại.
Dòng chất lỏng chảy trong khuôn kim loại chịu tác dụng của 3 định luật.
1 Hệ số Reynold.
2 Phương trình Bernoulli
3 Phương trình dòng chảy liên tục.
Trang 18Re > 20000, chảy cực rối, đây là
nguyên nhân làm không khí xâm
nhập vào và tạo ra hiện tượng xỉ
Trang 192 Pouring: Rót kim loại
Định luật Bernoulli
Trong đó:
H - chiều cao cột chất lỏng.
P - áp suất tĩnh của chất lõng.
ρ - khối lượng riêng chất lỏng.
g - gia tốc trong trường.
v - vận tốc của dòng chất lỏng
Trang 202 Pouring: Rót kim loạiĐịnh luật BernoulliXét 2 điểm trên 1 dòng chảy ta có:
Giả sử áp suất tĩnh p1 = p2 và h2 =
0 đồng thời tốc độ v1 = 0 Ta có:
Trang 212 Pouring: Rót kim loạiĐịnh luật dòng chảy liên tục
Trong một dòng chất lỏng chảy liên tục ta luôn có: Av = constant.Trong đó A là tiết diện cắt ngang dòng chảy, v là tốc độ dòng chảy.Như vậy xét 2 điểm trên cùng một dòng chảy ta luôn có:
Từ 2 định luật trên suy ra:
Trang 223 Quá trình đông đặcĐường cong đặc tính nguội của kim loại nguyên chất
Quá trình đông đặc của kim loại nguyên chất luôn xảy ra tại
1 nhiệt độ nhất định
Giản đồ của vật liệu kim loại nguyên chất
Trang 243 Quá trình đông đặcThời gian đông đặc theo công thức Chvorinov’s
Empirical :
Ví dụ: có 3 vật mẫu hình cầu, hình lập phương, và hình trụ có cùng chiều cao và đường kính Vật nào sẽ đông đặc nhanh hơn ?
Trang 254 Cấu trúc tinh thể vật
đúcCấu trúc tế vi của một vật đúc điển hình gồm có 3 vùng:
+ Vùng 1: (ngoài cùng): hạt nhỏ mịn, có trục định hướng bất kỳ Kim loại lỏng nằm sát thành khuôn nguội với tốc độ rất lớn Khuôn đóng vai trò là mầm ký sinh làm tăng tốc độ phát triển mầm Vùng này cơ tính cao và rất mỏng
+ Vùng 2: Vùng hạt dài Vùng này có cấu trúc hạt là những hạt dài có phương
vuông góc với thành khuôn, chúng tạo thành tổ chức xuyên tinh, tổ chức này có mật
độ cao nhưng bị dị hướng, dễ nứt khi biến dạng
+ Vùng 3: Vùng tổ chức đa cạnh Lúc này thành khuôn đã nóng lên, tốc độ kết tinh nhỏ, hướng tỏa nhiệt theo mọi phương đều như nhau, nên tinh thể phát triển theo mọi phương tao thành tổ chức hạt thô và đều trục
Không phải lúc nào cũng có cả
Trang 265 Khuyết tật vật đúc
Sự co ngót: quá trình co ngót của kim loại diễn
ra trong suốt quá trình đông đặc và nguội
kim loại diễn ra
trong quá trình kim
Trang 275 Khuyết tật vật đúc
Một vật đúc có các khuyết tật lý hóa sau:
+ Lõm co và rỗ co: hiện tượng này xảy ra do quá trình co ngót Trong quá trình gia công vật liệu sau này, đây chính là vết nứt có sẵn của vật liệu, đồng thời tại
vị trí này chứa nhiều tạp chất và xỉ do vậy cần cắt bỏ đi Khắc phục: thiết kế đưa lõm co ra ngoài vật đúc, sau quá trình đúc ta cắt bỏ
+ Ở trạng thái lỏng kim loại tích tụ nhiều khí hơn trạng thái rắn, do vậy khi quá trình hóa rắn xảy ra nếu khí không thoát ra kịp sẽ tạo thành rỗ khí Khắc phục: khi nấu luyện cần sấy khô, làm sạch, khử khí triệt để khi rót khuôn, nấu luyện trong chân không…
+ Thiên tích: là sự không đồng đều về thành phần hóa học trong vật đúc
Nguyên nhân là do sự khác nhau về khả năng hòa tan, khuyết tán trong pha lỏng và rắn Thiên tính làm xấu cơ tính và khả năng công nghệ của vật đúc Khắc phục: làm tăng tốc độ nguội
+ Ứng suất đúc: ứng suất đúc do quá trình nguội không đồng đều ở các phần khác nhau của vật đúc, hoặc là do sự khác nhua về thể tích riêng của các pha khi nguội Ứng suất này gây biến dạng cong vênh và nứt chi tiết Khắc phục: làm nguội chậm, sau đó ủ để khử ứng suất dư
Trang 285.Khuyết tật
Hot Tear (nứt nóng): xảy ra trong
quá trình co ngót
Bị sốp rỗng (porosity): xảy ra trong quá trình co ngót
Các khuyết tật khác:
Khuyết tật do quá trình thiết kế
Trang 296 Thiết kế cho quá trình đúc
1 Có hình học đơn giản: tránh sự phức tạp không cần thiết
2 Các góc: tránh các góc sắc nhọn
Trang 306 Thiết kế cho quá trình đúc
1 Sử dụng các gân cứng hợp lý
2 Sử dụng góc côn
Trang 316 Thiết kế cho quá trình đúc
3 Đường phân khuôn
Trang 326 Thiết kế cho quá trình đúc
4 Sử dụng vật liệu hợp lý, có tính toán tới độ co ngót
Trang 336 Thiết kế cho quá trình đúc
5 Dung sai vật đúc và chất lượng bề mặt sản phẩm
Trang 34The end