1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

VN NHAT BAN

4 286 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 117 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VIRUS VIÊM NÃO NHẬT BẢNJapanese Encephalitis Virus Được gọi là virus viêm não Nhật Bản bởi vì virus này được Hayshi phát hiện năm 1934 tại Nhật Bản.. Ngoài ra, do virus thuộc nhóm Flavi

Trang 1

VIRUS VIÊM NÃO NHẬT BẢN

(Japanese Encephalitis Virus )

Được gọi là virus viêm não Nhật Bản bởi vì virus này được Hayshi phát hiện năm 1934 tại Nhật Bản Ngoài ra, do virus thuộc nhóm Flavivirus của Arbovirus cho nên được gọi là virus viêm não Nhật Bản B

1 Đặc điểm sinh vật

1.1 Hình thể và cấu trúc

Virus viêm não Nhật Bản có hình cầu đường kính khoảng 40-50nm, capsid đối xứng hình khối 20 mặt và chứa duy nhất ARN một sợi dương Envelop bản chất là lipoprotein

1.2 Sức đề kháng

Giống như virus dengue, virus viêm não Nhật Bản dễ dàng bị tiêu diệt bởi các dung môi hoà tan lipid (ether, xà phòng, formalin…), tia cực tím và nhiệt độ cao ở 600C bị tiêu diệt sau 30 phút, ở 40C bị tiêu diệt sau vài giờ, nhưng nếu bảo quản trong dung dịch glycerol 50% hoặc đông lạnh ở -700C thì có thể tồn tại hàng tháng đến hàng năm

1.3 Nuôi cấy

Virus viêm não Nhật Bản có thể nuôi cấy trên các tế bào thận khỉ, tế bào thận lợn, đặc biệt là phát triển rất tốt ở tế bào muỗi C6/36 Ngoài ra, virus này cũng

có thể nuôi cấy được trên chuột nhắt trắng 1-3 ngày tuổi (phát triển làm cho chuột liệt) và cấy vào lòng đỏ trứng gà ấp được 8-9 ngày ( sau 48-96 giờ virus làm bào thai chết)

1.4 Kháng nguyên

Virus viêm não Nhật Bản

Trang 2

Cũng như các virus thành viên của nhóm Flavivirus, virus viêm não Nhật

Bản có kháng nguyên trung hoà, kháng nguyên ngăn ngưng kết hồng cầu và kháng nguyên kết hợp bổ thể Trong đó, kháng nguyên ngăn ngưng kết hồng cầu có phản ứng chéo với các virus cùng nhóm

2 Dịch tễ học và khả năng gây bệnh

2.1 Dịch tễ học

Bệnh viêm não Nhật Bản lưu hành ở vùng Viễn Đông từ Nga đến Indonesia, từ Guam đến Ấn Độ Các vụ dịch thường xảy ra vào mùa hè Virus được duy trì ở các động vật có xương sống hoang dã, một số loài chim (chim liếu điếu) và đặc biệt ở một số loài gia súc chăn nuôi như lợn, bò, chó, ngựa Vectơ

truyền bệnh là muỗi Culex và Aedes, trong đó muỗi Culex tritaeniorhynchus là

vector chính Do muỗi có thể duy trì virus qua mùa đông, cho nên sự lây truyền cao

2.2 Khả năng gây bệnh

Ngoài khả năng gây bệnh cho người, virus viêm não Nhật Bản có thể gây bệnh cho chuột trắng hoặc các loài chim như: gà, cò…

Ở người, sau khi bị muỗi truyền virus viêm não Nhật Bản thường ở dạng nhiễm trùng thể ẩn hoặc không điển hình Bệnh chủ yếu gặp ở trẻ em dưới 15 tuổi, biểu hiện lâm sàng thường ở hai thể sau đây:

- Thể nhẹ: Bệnh nhân chỉ đau đầu, sốt nhẹ, mệt mỏi trong1-3 ngày

- Thể nặng: Do có tổn thương não, nên từ các triệu chứng nhẹ đột ngột xuất hiện các triệu trứng nặng như: đau đầu dữ dội, sốt cao, rối loạn cảm giác, rối loạn vận động và thường có rối loạn ý thức ở nhiều mức độ Khoảng 10-12% bệnh nhân tử vong trong "cơn bão táp", các bệnh nhân thoát khỏi thời kỳ nặng

có thể có các biến chứng về thần kinh và tâm thần

3 Chẩn đoán vi sinh vật

3.1 Phân lập và xác định virus

3.1.1.Bệnh phẩm: Có thể lấy từ máu và dịch não tuỷ bệnh nhân sau khi phát bệnh

1-3 ngày hoặc não tử thi chết chưa quá 6 giờ Ngoài ra, có thể lấy bệnh phẩm là

vectơ truyền bệnh (Culex tritaeniorhynchus ).

3.1.2.Phân lập: Người ta thường dùng hai kỹ thuật sau để phân lập virus viêm não

Nhật Bản:

− Kỹ thuật phân lập trên chuột nhắt trắng 1-3 ngày tuổi

− Kỹ thuật phân lập trên tế bào muỗi C6/36

3.1.3.Xác định: Thường xác định virus này bằng 3 phương pháp:

- Kỹ thuật ngăn ngưng ngăn kết hồng cầu

Trang 3

- Kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang.

- Kỹ thuật ELISA

3.2 Chẩn đoán huyết thanh

Là phương pháp chủ yếu Hiện nay thường dùng ELISA để tìm động lực kháng thể giữa huyết thanh lấy lần 1 và lần 2

4 Phòng bệnh và điều trị

4.1 Phòng bệnh

- Phòng bệnh không đặc hiệu: Chủ yếu là hạn chế, tiêu diệt muỗi truyền bệnh

và hạn chế- tránh muỗi đốt

- Phòng bệnh đặc hiệu: Tiêm phòng vaccin cho trẻ em dưới 15 tuổi, nhất là ở

những vùng có dịch lưu hành

4.2 Điều trị

Hiện nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu virus, chủ yếu là điều trị triệu chứng kết hợp với chăm sóc điều dưỡng Đối với thể nặng thì phải điều trị kịp thời, tránh các biến chứng và phải phục hồi chức năng cho bệnh nhân ở giai đoạn lui bệnh

LƯỢNG GIÁ

1 Trả lời đúng hoặc sai các câu sau:

- Virus viêm não Nhật Bản có ADN một sợi dương

- Virus viêm não Nhật Bản có ADN dễ bị tiêu diệt bởi các dung

môi hoà tan lipid

- Virus viêm não Nhật Bản có thể cấy được vào tế bào muỗi

C6/36 hoặc não chuột trắng mới đẻ

- Kháng nguyên ngăn ngưng kết hồng cầu của virus viêm não

Nhật Bản có phản ứng chéo với các virus cùng nhóm

- Virus viêm não Nhật Bản giữ được lâu trong glycerol 50%

- Đối tượng mắc viêm não Nhật Bản chủ yếu là trẻ em

- Bệnh viêm não Nhật Bản thường gặp về mùa đông

- Muỗi Aedes là vectơ chính truyền bệnh viêm não Nhật Bản.

- Điều trị phục hồi chức năng ở giai đoạn lui bệnh của viêm não

Nhật Bản là rất quan trọng

2 Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào các câu sau:

- Nêu 2 thể lâm sàng của bệnh viêm não Nhật Bản:

A……… B………

- Nêu 2 kỹ thuật thường dùng phân lập virus viêm não Nhật Bản:

A……… B………

Trang 4

- Nêu 3 kỹ thuật thường dùng để chẩn đoán huyết thanh virus viêm não Nhật Bản: A……….B……….C………

- Tiêm phòng vaccin viêm não Nhật Bản chủ yếu cho trẻ ……….tuổi

Ngày đăng: 06/10/2016, 07:58

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.1. Hình thể và cấu trúc - VN NHAT BAN
1.1. Hình thể và cấu trúc (Trang 1)
w