Câu 1 : Các nguyên tố hoá học trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo nguyên tắc : A.. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp cùng một hàng.. Các nguyên tố có cùng
Trang 1BÀI TẬP CHƯƠNG BẢNG TUẦN HOÀN Dạng 1: Mối quan hệ giữa vị trí và cấu tạo.
Câu 1 : Các nguyên tố hoá học trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo nguyên tắc :
A Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp cùng một hàng
B Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử được xếp thành một cột
C Các nguyên tố được sắp theo theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử
D Cả A, B và C
Câu 2 : Các nguyên tố hoá học trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần của
A số nơtron trong hạt nhân B số proton trong hạt nhân
C số electron ở lớp ngoài cùng D cả B và C
Câu 3 : Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học có bao nhiêu chu kì nhỏ ?
A: 2 B: 1 C: 3 D:4
Câu 4 : Nguyên tố canxi (Z = 20) thuộc chu kì? A: 2 B: 3 C: 4 D:5
Câu 5 : Hai nguyên tố A và B cùng một nhóm, thuộc hai chu kì nhỏ liên tiếp nhau (ZA < ZB) Vậy ZB – ZA bằng :
A: 1 B: 6 C: 8 D:18
Câu 6 : Chỉ ra nội dung sai khi nói về các nguyên tố trong cùng một nhóm :
A Có tính chất hoá học gần giống nhau B Nguyên tử của chúng có cấu hình electron tương tự nhau
C Nguyên tử của chúng có số electron hoá trị bằng nhau D Được sắp xếp thành một hàng
Câu 7 : Khối các nguyên tố p gồm các nguyên tố:
A nhóm IA và IIA B nhóm IIIA đến nhóm VIIIA (trừ He)
C nhóm IB đến nhóm VIIIB D xếp ở hai hàng cuối bảng
Câu 8: Số thứ tự của nhóm A cho biết :
A số hiệu nguyên tử B số electron hoá trị của nguyên tử
C số lớp electron của nguyên tử D số electron trong nguyên tử
Câu 9: Nguyên nhân của sự giống nhau về tính chất hoá học của các nguyên tố trong cùng một nhóm A là sự giống nhau về
A số lớp electron trong nguyên tử B số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử
C số electron trong nguyên tử D Cả A, B, C
Câu 10 : Electron hoá trị của các nguyên tố nhóm IA, IIA là các electron
A: s B: p C: d D:f
Câu 11 Nguyên tố ở chu kỳ 5, nhómVIIAcó cấu hình electron hóa trị là:
a 4s2 4p5 b 4d4 5s2 c 5s2 5p5 d 7s27p3
Câu 12 Nguyên tố ở chu kỳ 4, nhóm VIB có cấu hình electron hóa trị là:
a 4s2 4p4 b 6s2 6p2 c 3d5 4s1 d 3d4 4s2
Câu 13 Nguyên tố X có cấu hình e- hóa trị là: 4d2 5s2 Vị trí của X là :
a Chu kỳ 4, nhóm VB b Chu kỳ 4, nhóm IIA
c Chu kỳ 5, nhóm IIA d Chu kỳ 5, nhóm IVB
Câu 14 Nguyên tố R có số thứ tự 16, nguyên tố X thuộc:
a Chu kỳ 3, nhóm IVA b Chu kỳ 3, nhóm VIA
c Chu kỳ 4, nhóm VIA d Chu kỳ 4, nhóm IIIA
Câu 15 a, Nguyên tố A có Z = 24, nguyên tố A thuộc:
A Chu kì 3, nhóm IVB B Chu kỳ 4, nhóm VIB
C Chu kỳ 4, nhóm IIA D Chu kỳ 3, nhóm IVA
Câu 16 : Fe có cấu hình e- : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2 Vị trí của Fe là:
a Ô 26, chu kỳ 4, nhóm VIIIA b Ô26, chu kỳ 4, nhóm VIIIB
c Ô 26, chu kỳ 4, nhóm IIA c Ô 26, chu kỳ 4, nhóm IIB
Câu 17 Ion X- có cấu hình e-: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 Nguyên tố X thuộc:
A Chu kỳ 3, nhóm VIIA B Chu kỳ 4, nhóm IA
C Chu kỳ 4, nhóm VIIA C Chu kỳ 3, nhóm IA
Câu 18: Cation X2+ có cấu hình e-: 1s2 2s2 2p6 Nguyên tố X thuộc:
A Chu kỳ 2, nhóm IIA B Chu kỳ 2, nhóm VIIIA
C Chu kỳ 2, nhóm VIA D Chu kỳ 3, nhóm IIA
Câu 19 Cấu hình e- của 1939K: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1 Vậy K có đặc điểm
A Thuộc chu kỳ 4,, nhóm IA B Có 20 notron trong nhân
C Là nguyên tố mở đầu chu kỳ 4 D Cả a, b, c đều đúng
Câu 20 Nguyên tố R có e- cuối cùng điền vào phân lớp 3d3 Vị trí của R là:
a Chu kỳ 3, nhóm IIIB b Chu kỳ 3, nhóm VB
c Chu kỳ 4, nhóm IIB d Chu kỳ 4, nhóm VB
Câu 21 Nguyên tố X có tổng số hạt p, n, e bằng 18 Vậy X thuộc:
a Chu kì II, nhóm IVA b Chu kì II, nhóm IIA
Trang 2c Chu kì III, nhóm IVA c Chu kì III, nhóm IIA
Câu 22 Cấu hình ecủa 1939K: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1 Vậy K có đặc điểm
A Thuộc chu kỳ 4,, nhóm IA B Có 20 notron trong nhân
C Là nguyên tố mở đầu chu kỳ 4 D Cả a, b, c đều đúng
Câu 23 Anion X2- có cấu hình electron ngoài cùng là 3p6 Vị trí của X trong bảng HTTH là
A ô 18, chu kỳ 3, nhóm VIIIA B ô 16, chu kỳ 3, nhóm VIA C ô 20, chu kỳ 4, nhóm IIA D 18, chu kỳ 4, nhóm
VIA
Câu 24.Các ion M+ và Y2– đều có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p6 vị trí của M và Y trong bảng tuần hoàn là
A M thuộc chu kì 4, nhóm IA ; Y thuộc chu kì 3 nhóm IIA B M thuộc chu kì 3, nhóm VA ; Y thuộc chu kì 4
nhóm IIA
C M thuộc chu kì 4, nhóm IA ; Y thuộc chu kì 3 nhóm VIA D M thuộc chu kì 3, nhóm VA ; Y thuộc chu kì 4 nhóm VIA Câu 25.Cation M+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p6 vị trí của M trong bảng tuần hoàn là
A Chu kì 3, nhóm IA B Chu kì 3, nhóm VIIA C Chu kì 3, nhóm VIIIA D Chu kì 4, nhóm IA Câu 26 (ĐH - KA – 2007) Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6 Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:
A X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA (PNC nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA (PNC nhóm II).
B X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA (PNC nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA (PNC nhóm II).
C X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA (PNC nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 3, nhóm IIA (PNC nhóm II).
Câu 27 (ĐH - KA – 2009) Cho Cấu hình electron của ion X2+ là 1s22s22p63s23p63d6 Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố X thuộc
A chu kì 4, nhóm VIIIB B chu kì 4, nhóm VIIIA C chu kì 3, nhóm VIB D chu kì 4, nhóm IIA.
Câu 28 Cho các nguyên tố X1(Z = 12), X2 (Z =18), X3 (Z =14), X4 (Z =30) Những nguyên tố thuộc cùng một nhóm là:
A X1, X2, X4 B X1, X2 C X1, X4 D X1, X3
Câu 29 Các nguyên tố X1, X2, X3, X4, X5, X6 lần lượt có cấu hình electron nguyên tử như sau :
X1 : 1s22s22p63s2 X2 : 1s22s22p63s23p64s1
X3 : 1s22s22p63s23p64s2 X4 : 1s22s22p63s23p5
X5 : 1s22s22p63s23p63d64s2 X6 : 1s22s22p63s23p1
Những nguyên tố nào thuộc cùng một chu kì ?
A X1, X4, X6. B X2, X3, X5.
C X1, X2, X6. D X1, X4, X6 và X2, X3, X5.
Câu 30 Cho các nguyên tố tương tự câu 49 Các nguyên tố kim loại là
A X1, X2, X3, X5, X6. B X1, X2, X3.
C X2, X3, X5. D X1, X2, X3, X4, X5, X6.
Câu 31 Hai nguyên tử X, Y có cấu hình e ngoài cùng là 3sx và 2p5 Biết phân lớp 3s của hai nguyên tử hơn kém nhau một electron Vị trí của X, Y trong hệ thống tuần hoàn có thể là:
A X: Chu kì 3, nhóm IA; Y: Chu kì 3, nhóm VA B X: Chu kì 3 nhóm IIA; Y: Chu kì 3, nhómVIIA
C X: Chu kì 3, nhóm IA; Y: Chu kì 3, nhóm VIIA D X: Chu kì 3 nhóm IA; Y: Chu kì 2, nhóm VIIA
Dạng 2: Xác định hai nguyên tố thuộc hai nhóm A liên tiếp trong bảng HTTH
Bài 1: Hai nguyên tố X và Y thuộc cùng 1 chu kì và thuộc hai nhóm A liên tiếp nhau trong bảng HTTH, tổng số đơn vị đthn
của X và Y là 25 Xác định X và Y Viết cấu hình e của X và Y
Bài 2: Hai nguyên tố X và Y thuộc hai nhóm liên tiếp nhau trong bảng HTTH, tổng số e của X và Y là 15 Xác định vị trí của X
và Y trong BTH
Dạng 3: Xác định hai nguyên tố thuộc cùng một nhóm A ở hai chu kì liên tiếp thông qua Z
Bài 1 Hai nguyên tố A và B thuộc cùng một phân nhóm A và ở hai chu kỳ liên tiếp của bảng tuần hoàn Tổng số điện tích hạt
nhân của A và B là 16
1 Xác định A và B 2 Viết cấu hình electron nguyên tử của A và B
Bài 2 Hai nguyên tố A và B có tổng số điện tích hạt nhân là 58 Biết Avà B thuộc cùng một phân nhóm và ở hai chu kỳ liên
tiếp của bảng tuần hoàn
1. Xác định A và B
2 Viết cấu hình electron nguyên tử của A và B
Câu 3 Hai nguyên tố A và B cùng thuộc một phân nhóm và thuộc hai chu kỳ kế tiếp nhau có ZA + ZB = 32 Vậy số proton của hai nguyên tố A và B lần lượt là:
A 15 và 17 B 12 và 20 C 10 và 22 D Hai kết quả khác
Câu 4 Hai nguyên tố A và B kế tiếp nhau trong cùng nhóm A, có tổng điện tích hạt nhân là 24 Hai nguyên tố A và B là:
A O và S B F và Cl; C Be và Ca; D Ne và Si