TL:- Các nguyên tử, phân tử luôn chuyển độn hỗn độn không ngừng - Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh.. TL: Hiện tượng khuếch tán
Trang 1TRƯỜNG THCS PHƯỚC NGUYÊN
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HKII NĂM 2013 - 2014
MÔN: VẬT LÝ - LỚP 8
********
Câu 1: Khi nào có công cơ học? Viết công thức tính công, nêu ý nghĩa, đơn vị
tương ứng của từng đại lượng?
TL: Chỉ có công cơ học khi có lực tác dụng vào vật và làm cho vật chuyển dời.
*Công thức tính công:
*Chú ý: Ngoài ra ta có các công thức tính công khác.
Câu 2: Phát biểu định luật về công.
TL: Không máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công Được lợi bao nhiêu lần về
lực thì lại bị thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại
Câu 3: Công suất là gì? Viết công thức, nêu ý nghĩa, đơn vị của từng đại lượng? TL: Công thực hiện được trong một đơn vị thời gian được gọi là công suất.
*Công thức:
t
A
=
A= F s
A = P h
(J) (N) (m)
A = F ℓ
(J) (N) (m)
A = P t
(J) (w) (s)
P : Trọng lượng (N)
h : Độ cao của vật (m)
ℓ : Chiều dài mặt phẳng nghiêng (m)
P : Công suất (w)
t : Thời gian (s)
A : Công thực hiện (J)
t : Thời gian thực hiện công (s)
P : Công suất (w)
F: Lực tác dụng (N) s: Quãng đường vật chuyển dời (m) A: Công cơ học (J)
Trang 2*Chú ý: Còn công thức khác
Câu 4: Cơ năng là gì? Đơn vị đo cơ năng là gì?
TL: Khi một vật có khả năng thực hiện công cơ học, ta nói vật đó có cơ năng.
Vật có khả năng thực hiện công cơ học càng lớn thì cơ năng của vật càng lớn
Cơ năng cũng được đo bằng đơn vị (J)
Câu 5: Thế năng hấp dẫn ( hay thế năng trọng trường), thế năng đàn hồi, động năng là gì?
-Thế năng hấp dẫn: Cơ năng của vật phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt
đất, hoặc so với một vị trí khác được chọn làm mốc để tính độ cao, gọi là thế năng trọng trường Vật có khối lượng càng lớn và ở càng cao thì thế năng trọng trường của vật càng lớn
-Thế năng đàn hồi: Cơ năng của vật phụ thuộc vào độ biến dạng của vật gọi là
thế năng đàn hồi
-Động năng: Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng.Vật có
khối lượng càng lớn và chuyển động càng nhanh thì động năng càng lớn
Câu 6: Các chất được cấu tạo như thế nào?
TL: - Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử, phân tử.
- Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách
- Các nguyên tử, phân tử luôn chuyển độn hỗn độn không ngừng
Câu 7: Chuyển động của các phân tử, nguyên tử? (hay chuyển động nhiệt của các phân tử là gì?)
TL:- Các nguyên tử, phân tử luôn chuyển độn hỗn độn không ngừng
- Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh
Câu 8: Hiện tượng khuếch tán là gì?
TL: Hiện tượng khuếch tán là hiện tượng các chất tự hòa lẫn vào nhau do chuyển
động không ngừng của các phân tử, nguyên tử
2
P = F V F: Lực tác dụng (N)V : Vận tốc (m/s)
P : Công suất (w)
Trang 3Câu 9:Khi đổ 50cm 3 rượu vào 50cm 3 nước ta thu được một hỗn hợp rượu nước
TL: Vì nước và rượu đều được cấu tạo từ các phân tử, giữa các phân tử có khoảng
cách Các phân tử nước tự chuyển động xen kẽ vào khoảng cách giữa các phân tử rượu và ngược lại nên thể tích của hỗn hợp rượu nước giảm (nhỏ hơn 100cm3)
Câu 10: Thả một cục đường vào cốc nước, đường tan và nước có vị ngọt vì sao? TL: Vì nước và đường đều được cấu tạo từ các phân tử, giữa các phân tử có
khoảng cách Các phân tử nước tự chuyển động xen kẽ vào khoảng cách giữa các phân tử đường và ngược lại nên đường tan và nước có vị ngọt
Câu 11: Tại sao khi muối dưa cà muối lại thấm vào dưa cà?
TL: Vì muối và dưa cà đều được cấu tạo từ các phân tử, giữa các phân tử có
khoảng cách Các phân tử muối tự chuyển động xen kẽ vào khoảng cách giữa các phân tử dưa cà nên muối thấm vào dưa cà
Câu 12: Quả bóng cao su hoặc quả bóng bay bơm căng, dù có buộc thật chặt
cũng cứ ngày một xẹp dần vì sao?
TL: Vì chất khí trong quả bóng và chất cao su làm quả bóng đều được cấu tạo từ
các phân tử, giữa các phân tử có khoảng cách Các phân tử chất khí trong quả bóng tự chuyển động xen kẽ vào khoảng cách giữa các phân tử cao su ra ngoài nên quả bóng ngày một xẹp dần
Câu 13: Hiện tượng khuếch tán có xảy ra nhanh hơn khi tăng nhiệt độ không? Tại sao?
TL: Khi nhiệt độ tăng hiện tượng khuếch tán xảy ra nhanh hơn Vì khi tăng nhiệt
độ các phân tử của các chất chuyển động càng nhanh tự chuyển động xen kẻ vào khoảng cách giữa các phân tử nhanh hơn, các chất tự hòa lẫn vào nhau nhanh hơn
Câu 14: (1,5đ) Viên đạn đang bay trên cao có những dạng năng lượng nào mà em
đã học?
TL: Viên đạn đang bay trên cao có động năng, thế năng trọng trường, nhiệt năng.
Câu 15:Nhiệt năng của một vật là gì?
TL: Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật Câu 16: Có thể thay đổi nhiệt năng của một vật bằng cách nào?
TL: Có thể thay đổi nhiệt năng của vật bằng hai cách: thực hiện công hoặc truyền
nhiệt
Câu 17: Nhiệt lượng là gì?
Trang 4Công con ngựa thực hiện:
A = F s = 80 4500 = 360000 (J) Công suất của con ngựa:
1800
360000
w t
A
=
=
=
TL: Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm hay mất bớt đi trong quá
trình truyền nhiệt Đơn vị của nhiệt năng và nhiệt lượng là J
Câu 18: Nếu chọn mặt đất làm mốc để tính thế năng thì trong các vật sau đây, vật nào không có thế năng?
A Viên đạn đang bay
B Lò xo để tự nhiên ở một độ cao so với mặt đất
C.Hòn bi đang lăn trên mặt đất
D Lò xo bị ép đặt ngay trên mặt đất
Câu 19: Trong các vật sau đây, vật nào không có động năng?
A Hòn bi nằm yên trên sàn nhà
B Hòn bi lăn trên sàn nhà
C Máy bay đang bay
D Viên đạn đang bay đến mục tiêu
Câu 20: Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào vật có cả động năng và thế năng?
A Một chiếc máy bay đang chuyển động trên đường băng của sân bay
B Một chiếc máy bay đang bay trên cao
C Một chiếc ô tô đang đỗ trong bến xe
D Một chiếc ô tô đang chuyển động trên đường
Câu 21: Một con ngựa kéo xe với một lực không đổi bằng 80N đi được 4,5km trong nửa giờ Tính công và công suất trung bình của con ngựa.
Tóm tắt:
F = 80N
s = 4,5km = 4500m
t = 0,5h = 1800s
A = ? (J)
P = ? (w)
Câu 22: Một tòa cao 10 tầng, mỗi tầng cao 3,4m, có một thang máy chở tối đa được 20 người, mỗi người có khối lượng trung bình 50kg Mỗi chuyến lên tầng
10, nếu không dừng ở các tầng khác, mất một phút Công suất tối thiểu của thang máy là bao nhiêu?
4
Trang 5Công của người kéo:
A = F s = 180 8 = 1440 (J) Công suất của người kéo:
20
1440
w t
A
=
=
=
Giải
Trọng lượng nước chảy:
P = d V = 10000 120 = 1200000(N) Công của dòng nước:
A = P h = 1200000 25 = 30000000(J) Công suất của người kéo:
30000000
A
Tóm tắt:
h = (10-1) 3,4 = 30,6m
m = 20 50 = 1000kg
t = 1ph = 60s
P =? (w)
Câu 23: Một con ngựa kéo một cái xe đi đều với vận tốc 9km/h Lực kéo của ngựa
là 200N Tính công suất của ngựa.
Tóm tắt:
V = 9km/h = 9000: 3600 = 2,5 m/s
F = 200N
P =? (w)
Câu 24: Một người kéo một vật từ giếng sâu 8m lên đều trong 20 giây Người ấy phải dùng một lực 180N Tính công và công suất của người kéo?
Tóm tắt:
F = 180N
s = h = 8m
t = 20s
A = ? (J)
P = ? (w)
Câu 25: Một dòng nước chảy qua đập ngăn cao 25m xuống dưới, biết lưu lượng
suất của dòng nước?
Tóm tắt:
h = 25m
lưu lượng dòng nước
V = 120m3
Giải
Trọng lượng của 20 người:
P = m 10 = 1000 10 =10000 (N) Công của thang máy thực hiện:
A = P h = 10000 30,6 = 306000 (J) Công suất tối thiểu của thang máy:
60
306000
w t
A
=
=
=
Giải
Công suất của ngựa:
P = F.V =200 2,5 = 500W
Trang 6120m3/ph
t = 1ph= 60s
D = 1000kg/m3 d = D 10
= 10000N/m3
P = ? (w)
6
CHÚC CÁC EM ÔN TẬP TỐT