1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

đề cương ôn tập môn vật lý lớp 8 (18)

4 1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Độ lớn của của vận tốc cho biết mức độ nhanh, chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.. -Vận tốc của chuyển động không đều gọi là

Trang 1

TRƯỜNG THCS PHƯỚC NGUYÊN

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT NĂM 2014 - 2015

MÔN: VẬT LÝ - LỚP 8

Câu 1: Khái niệm về chuyển động cơ học:

Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác gọi là chuyển động cơ

học

Câu 2: Vận tốc là gì? Viết công thức và nêu ý nghĩa của từng đại lượng? Nêu các

đơn vị hợp pháp của vận tốc.

Độ lớn của của vận tốc cho biết mức độ nhanh, chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian

*Công thức:

t

s

=

υ

* Đơn vị hợp pháp của vận tốc: km/h ; m/s

* Vận dụng:

Câu 3: *Chuyển động đều là gì?

Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo

thời gian

VD: -Chuyển động của đầu kim giờ, kim phút, kim giây trên mặt đồng hồ là chuyển

động đều

-Chuyển động của đầu cánh quạt khi đã quay ổn định là chuyển động đều

*Chuyển động không đều là gì?

Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo

thời gian

VD: Chuyển động của người đi, xe chạy, máy bay bay,… là chuyển động không đều

Câu 4: Vận tốc trung bình là gì? Viết công thức và nêu ý nghĩa của từng đại

lượng Nêu các đơn vị hợp pháp của vận tốc.

-Vận tốc của chuyển động không đều gọi là vận tốc trung bình

s: quãng đường đi được t: thời gian đi hết quãng đường đường

υ: vận tốc

Trang 2

-Vận tốc trung bình của chuyển động không đều trên một quãng đường được tính bằng công thức:

t

s

υ

* Các đơn vị hợp pháp của vận tốc: km/h; m/s

Vận tốc trung bình trên cả hai quãng đường

2 1

2 1

2 ,

s

s

tb

+

+

= υ

Câu 5: Hai lực cân bằng là gì?

*Hai lưc cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, có cường độ bằng nhau,

phương cùng nằm trên một đường thẳng, chiều ngược nhau

* Dưới tác dụng của hai lực cân bằng một vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng

yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển dộng thẳng đều

Câu 6: Quán tính là gì?

Khi có lực tác dụng mọi vật không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì mọi

vật đều có quán tính

Câu 7 : Lực ma sát trượt là gì? Cho ví dụ về lực ma sát trượt?

Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác

VD: trượt tuyết, khi lau bàn, viết phấn lên bảng…có lực ma sát trượt.

Câu8: Lực ma sát lăn là gì? Cho ví dụ về lực ma sát lăn?

Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác

VD: xe chạy trên đường, quả banh lăn trên sân,……có lực ma sát lăn.

Câu9: Lực ma sát nghỉ là gì? Cho ví dụ về lực ma sát nghỉ?

Lực ma sát nghỉ sinh ra giữ cho vật không bị trượt khi vật bị tác dụng của lực

khác

VD: Khi ta đi đứng vững được trên đường, quyển sách để yên trên mặt bàn nằm

nghiêng,….có lực ma sát nghỉ

s: quãng đường đi được t: thời gian đi hết quãng đường đường

υ tb: vận tốc trung bình

Trang 3

Câu 10: Lực ma sát có phương và chiều như thế nào với chuyển động?

Lực ma sát cùng phương nhưng ngược chiều với chuyển động

Câu 11: Nêu cách làm tăng lực ma sát?

Để làm tăng lực ma sát ta làm cho bề mặt tiếp xúc giữa các vật khi chuyển động

càng nhám càng gồ ghề

Câu 12: Nêu cách làm giảm lực ma sát?

Để làm giảm lực ma sát ta làm cho bề mặt tiếp xúc giữa các vật khi chuyển động

càng trơn láng như: rắc bột mịn, tra dầu mỡ,…và có thể thay ma sát trượt bằng

ma sát lăn như sử dụng trục quay có ổ bi hay các con lăn,…

*TRỌNG LƯỢNG : P

Chú ý: Trọng lực có phương thẳng đứng, có chiều từ trên xuống dưới.

Trọng lượng của môt vật là độ lớn của trọng lực tác dụng lên vật

* KHỐI LƯỢNG RIÊNG : D

* TRỌNG LƯỢNG RIÊNG : d

* KHỐI LƯỢNG: m

BÀI TẬP ÁP DỤNG:

D = m/V

10

d

D =

d = P/V

10

P

m =

P = d V

P: là trọng lượng (đơn vị: N) d: là trọng lượng riêng (đơn vị:N/m3 )

V:là thể tích (đơn vị: m3 )

m: khối lượng (đơn vị: Kg)

D: Khối lượng riêng (đơn vị: Kg/m3 )

m: khối lượng (đơn vị: Kg) V: thể tích (đơn vị: m3 )

d: trọng lượng riêng (đơn vị:N/m3 )

d: Trọng lượng riêng (đơn vị: N/m3 )

P: Trọng lượng (đơn vị N) V: thể tích (đơn vị m3 )

D: khối lượng riêng (đơn vị :Kg/m3 )

m: khối lượng (đơn vị: Kg) P: Trọng lượng (đơn vị: N) D: khối lượng riêng (đơn vị: Kg/m3 )

V: thể tích( đơn vị: m3 )

P = 10.m

d = 10.D

m = D V

Trang 4

Câu 1: Một mô tô đi trên đoạn đường thứ nhất dài 2km với vận tốc 10m/s, đi trên

đoạn đường thứ hai với vận tốc 15m/s trong 1/6 giờ, đi tiếp đoạn đường thứ ba dài 5000m với vận tốc 45km/h Tính vận tốc trung bình của mô tô trên toàn bộ quãng đường đi?

Câu 2: Một vận động viên đua xe đạp đi quãng đường thứ nhất được 10km trong ¼

giờ, đi quãng đường thứ hai được 28km trong 24 phút, đi quãng đường thứ ba được 45km trong 2 giờ 15 phút

a) Tính vận tốc trung bình trên mỗi quãng đường?

b) Tính vận tốc trung bình trên cả quãng đường?

Câu 3: Biểu diễn các véc tơ lực sau đây:

a) Trọng lưc của một vật có khối lượng 25000g theo tỉ xích tùy chọn

b) Lực kéo của xà lan là 20000N theo phương ngang, chiều từ phải sang trái, tỉ xích 1cm ứng với 5000N

Câu 4: Một ô tô có khối lượng 2 tấn chuyển động thẳng đều trên đường nằm ngang,

biết lực ma sát lên ô tô bằng 0,25 lần trọng lượng của xe

a) Kể các lực tác dụng lên ô tô

b) Biểu diễn các lực trên theo tỉ xích 0,5cm ứng với 5000N

Câu 5: Giải thích vì sao khi nhảy từ trên cao xuống chân ta đều bị khuỵu xuống?

Câu 6: Giải thích tại sao khi quần áo có bụi ta vẩy mạnh, bụi lại văng ra khỏi quần áo? Câu 7: Một quả cầu nặng 200g được treo vào sợi dây cố định Hãy biểu diễn các lực

tác dụng lên quả cầu Chọn tỉ xích 1N ứng với 1cm

CHÚC CÁC EM ĐẠT KẾT QUẢ TỐT

Ngày đăng: 05/10/2016, 20:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w