1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đề cương ôn tập môn vật lý lớp 9 (53)

17 873 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 298 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

6- Trong đoạn mạch mắc nối tiếp thì hiệu điện thế hai đầu các điện trở……… với các điện trở đó.. 12- ………của dòng điện trong một đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch v

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HK 1 NĂM HỌC 2011-2012

TRƯỜNG THCS TAM QUAN BẮC

MÔN: VẬT LÝ LỚP 9

A Điền khuyết:

1- Trong kim loại dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các

hạt………

2- Cường độ dòng điện trong dây dẫn……… với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và ……… với điện trở của dây

3- Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở……….………….của vật gọi là điện

4- Biến trở là dụng cụ dùng để điều chỉnh……… Trong mạch Thực chất của biến trở là một……… có trị số thay đổi được khi điều chỉnh 5- Trong đoạn mạch mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện…… ……… tại mọi điểm, hiệu điện thế của đoạn mạch nối tiếp……… các hiệu điện thế của các điện trở thành phần

6- Trong đoạn mạch mắc nối tiếp thì hiệu điện thế hai đầu các điện

trở………

với các điện trở đó

7- Trong đoạn mạch mắc song song thì……….mạch

chính……….các cường độ dòng điện trong mạch rẽ

8- Trong đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song, cường độ dòng điện qua mỗi

……… tỉ lệ nghịch với các điện trở đó

9- Nghịch đảo của điện trở tương đương trong đoạn mạch mắc song song

bằng………

các điện trở thành phần

10- Số đo công tơ điện cho biết ……… tiêu thụ trong gia đình

11- Hai bóng đèn cùng thắp sáng, đèn nào có………thì đèn đó sáng mạnh hơn

12- ………của dòng điện trong một đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch với cường độ dòng điện chạy trong mạch

13- Công của dòng điện trong một đoạn mạch là số đo……… qua đoạn mạch đã chuyển hóa thành các dạng ……… khác

14- 1 oát là công suất của dòng điện thực hiện ………

trong……… giây

1

Trang 2

15- Dòng điện có mang……….………….…… vì nó có khả năng…….

………

hoặc làm biến đổi……….của vật

16- Mỗi đơn vị đếm trên công tơ điện là……… ( kí hiệu……….) 17- Theo định luật Jun – Len Xơ nhiệt lượng tỏa ra trên một dây dẫn nht định thì

………

với bình phương cường độ dòng điện, với……… và………… …….qua dây dẫn đó

18- Bất kì nam châm nào cũng ………được sắt, nam châm nào cũng

có……… đó là cực nam và………

19- Các nam châm đặt gần nhau thì chúng sẽ……… với nhau Các cực cùng tên thì chúng……… và……… thì hút nhau

20- Xung quanh nam châm, dòng điện có ……….Nam châm và dòng điện đều có khả năng tác dụng………lên nam châm khác đặt trong nó

21- Nơi nào có từ trường mạnh thì mật độ đường sức từ……… , còn từ trường yếu thì

………thưa

22- Theo qui ước chiều của đường sức từ là chiều từ……….….đến cực Bắc của kim nam châm nằm cân bằng trên đường sức từ đó

23- Đối với một nam châm thì đường sức từ có chiều đi ra

ở……….và đi vào

………của nam châm đó

24- Đường sức từ của ống dây có dòng điện là những đường

cong……… đầu ống dây có đường sức từ……….là cực nam,……… là cực bắc

25- Sắt, thép đặt trong ………đều bị nhiễm từ Ứng dụng sự nhiễm từ của sắt chế tạo

……… , sự nhiễm từ của thép chế tạo……… 26- Dây dẫn có ……….và đặt trong ……….nhưng không…………

……….với đường sức từ thì có………… ……… tác dụng lên đoạn dây dẫn đó

27- Động cơ điện một chiều hoạt động dựa trên tác dụng từ của………

lên………

có dòng điện chạy qua

28- Điều kiện làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong mạch kín là

………

Trang 3

xuyên qua ……….biến thiên theo thời gian.

29- Chiều của lực điện từ của nam châm tác dụng lên dây dẫn có dòng điện phụ thuộc vào chiều…

……… và chiều……….của nam châm

30- Theo qui tắc bàn tay trái chiều ngón tay cái là

chiều……….,chiều hướng vào lòng bàn tay là

……… và chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa là………

……… trong dây dẫn

31- Theo qui tắc nắm tay phải thì chiều của bốn ngón tay là……

……… và chiều

của ngón tay cái……… trong lòng ống dây

32- Hiện tượng làm xuất hiện……… gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ

B- Lựa chọn phương án đúng:

1- Để có cường độ dòng điện chạy qua một điện trở R = 8Ω là 20mA thì phải đặt vào hai đầu điện trở đó một hiệu điện thế là

2- Hai dây dẫn được làm từ cùng một loại vật liệu Biết dây thứ nhất có chiều dài gấp 4 lần dây thứ hai và có tiết diện gấp 4 lần dây thứ hai Thì:

A điện trở của dây thứ nhất bằng điện trở của dây thứ hai

B điện trở của dây thứ nhất gấp 4 lần điện trở của dây thứ hai

C điện trở của dây thứ hai gấp 16 lần điện trở của dây thứ nhất

D điện trở của dây thứ nhất gấp 16 lần điện trở của dây thứ hai

3- Hệ thức của định luật Jun – Len Xơ là:

4- Kết luận nào sau đây là đúng?

A Muốn có dòng điện qua bóng đèn thì phải có hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn

B Muốn hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn càng lớn thì cường độ dòng điện càng lớn

C Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn càng tăng lên hai lần thì cường độ dòng điện qua bóng

đèn cũng tăng gấp 4 lần

D Cả A, B, C đều đúng

5- Khi đặt một hiệu điện thế 6V vào hai đầu bóng đèn thì cường độ dòng điện qua bóng đèn 30mA

Thì điện trở của bóng đèn là:

3

Trang 4

6- Khi đặt một hiệu điện thế 12V vào hai đầu dây dẫn thì cường độ dòng điện qua nó là 6mA

Muốn cường độ dòng điện qua dây dẫn tăng thêm 4mA thì hiệu điện thế phải đặt vào hai đầu dây dẫn là:

7- Hai đoạn dây đồng có cùng chiều dài, có tiết diện và điện trở tương ứng S1, R1, S2, R2

Hệ thức nào dưới đây là đúng?

8- Cho hai điện trở R1 = 20Ω mắc nối tiếp với điện trở R2 = 30Ω vào một hiệu điện thế, nếu hiệu điện thế hai đầu R2 là 10V thì hiệu điện thế hai đầu R2 là:

9- Cường độ dòng điện qua hai điện trở R1 = 10Ω mắc nối tiếp với điện trở R2 = 30Ω là 2A Hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn mạch nối tiếp đó là:

10- Cho hai điện trở R1 = 10Ω mắc song song với điện trở R2 = 15Ω vào hiệu điện thế U

= 12V Thì cường độ dòng điện qua mạch chính là:

11- Điều kiện nào sau đây là đúng khi nói về biến trở

A Biến trở là dụng cụ dùng để điều chỉnh hiệu điện thế trong mạch

B Biến trở là dụng cụ dùng để điều chỉnh điện trở trong mạch

C Biến trở là dụng cụ dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch

D Biến trở là dụng cụ dùng để điều chỉnh dòng điện trong mạch

12- Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về cường độ dòng điện trong mạch mắc nối

tiếp

A Trong đoạn mạch mắc nối tiếp cường độ dòng điện qua vật dẫn càng lớn thì điện trở

đó càng nhỏ

B Trong đoạn mạch mắc nối tiếp cường độ dòng điện qua vật dẫn càng lớn thì điện trở

đó càng lớn

C Cường độ dòng điện ở bất kì vật dẫn nào mắc nối tiếp với nhau cũng bằng nhau

D.Trong đoạn mạch mắc nối tiếp cường độ dòng điện qua vật dẫn sẽ không phụ thuộc vào điện trở vật dẫn

13- Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về cường độ dòng điện trong mạch mắc song

song

A Trong đoạn mạch mắc song song cường độ dòng điện qua các vật là như nhau

B Trong đoạn mạch mắc song song cường độ dòng điện qua mạch chính bằng cường độ dòng điện qua mạch rẽ

Trang 5

C Trong đoạn mạch mắc song song cường độ dòng điện qua mạch chính bằng tổng các cường độ dòng điện qua mạch rẽ

D.Trong đoạn mạch mắc song song cường độ dòng điện qua vật dẫn sẽ không phụ thuộc vào điện trở vật dẫn

14- Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về cường độ dòng điện, hiệu điện thế, điện trở

tương đương của đoạn mạch mắc song song

A Hiệu điện thế các mạch rẽ luôn bằng nhau

B Tổng hiệu thế các mạch rẽ bằng hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch

C Tổng các cường độ dòng điện qua mạch rẽ bằng cường độ dòng điện qua mạch chính

D Điện trở tương đương luôn nhỏ hơn điện trở thành phần

15- Điện trở của dây dẫn sẽ:

A giảm khi tiết diện giảm

B không phụ vào bản chất mà chỉ phụ thuộc vào chiều dài

C không thay đổi khi tăng chiều dài, giảm tiết diện

D tăng gấp đôi khi tăng chiều dài gấp đôi

16- Tìm câu phát biểu đúng khi nói về biến trở.

A Biến trở luôn mắc song song với dụng cụ dùng điện

B Dựa vào sự thay đổi chiều dài của biến trở thì điện trở thay đổi được

C Nên chọn chất có điện trở suất nhỏ để làm biến trở

D Biến trở dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch với bất kì giá trị nào theo ý muốn

17- Hai bóng đèn khác nhau về hiệu điện thế định mức và công suất định mức, được mắc nối tiếp nhau vào hiệu điện thế mà không làm đèn nào hư hỏng thì:

A chỉ đèn nào có hiệu điện thế định mức lớn hơn thì sáng hơn

B chỉ đèn nào có công suất định mức lớn hơn thì sáng hơn

C chỉ đèn nào có hiệu điện thế thực tế lớn hơn thì sáng hơn

D chỉ đèn nào có công suất thực tế lớn hơn thì sáng hơn

18- Hai bóng đèn có ghi ( 220V- 40W ) và ( 220V- 100W ) được mắc vào mạng điện có

hiệu điện thế 220V Hãy chọn câu trả lời đúng?

A Khi mắc song song thì đèn 100W sáng hơn đèn 40W

B Khi mắc song song thì đèn 40W sáng hơn đèn 100W

C Khi mắc song song thì cường độ dòng điện qua đèn 40W lớn hơn

D Khi mắc song song thì cường độ dòng điện qua hai đèn bằng nhau

19- Dựa vào số vôn và số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện

A cho ta biết cường độ dòng điện qua đèn lớn hay nhỏ

B cho ta biết đèn đó sáng mạnh hay yếu

5

Trang 6

C cho ta biết giá trị hiệu điện thế định mức và công suất định mức của dụng cụ.

D cho ta biết giá trị hiệu điện thế và cường độ dòng điện làm việc của dụng cụ 20- Số đếm của công tơ điện cho ta biết điều gì?

A Thời gian sử dụng điện của gia đình

B Điện năng mà gia đình đã sử dụng

C Công suất mà gia đình đã sử dụng

D Số dụng cụ điện mà gia đình đã sử dụng nhiều hay ít

21- Công suất cho biết:

A khả năng thực hiện công của dụng cụ điện

B năng lượng của dòng điện khi sử dụng

C năng lượng điện của dụng cụ sử dụng trong một đơn vị thời gian

D mức độ mạnh hay yếu của dòng điện

22- Công thức tính công dòng điện và công suất điện trong các cách ghi sau cách ghi nào

là đúng?

23- Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về điện năng?

A Dòng điện có mang năng lượng, năng lượng đó gọi là điện năng

B Điện năng chỉ chuyển hóa thành cơ năng

C Điện năng chỉ chuyển hóa thành dạng năng lượng bức xạ

D Điện năng chỉ chuyển hóa thành nhiệt năng

24- Điều kiện nào sau đây là đúng khi nói về hiệu suất sử dụng của dòng điện?

A Hiệu suất được tính bằng tỉ số giữa năng lượng có ích và năng lượng toàn phần

B Hiệu suất có giá trị luôn luôn lớn hơn 1

C Phần năng lượng có ích càng lớn thì hiệu suất sử dụng càng lớn

D Phần năng lượng có ích càng nhỏ thì hiệu suất sử dụng càng nhỏ

25- Phát biểu nào sau đây đúng với định luật Jun- Len Xơ?

A Nhiệt lượng tỏa ra trong một dây dẫn tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện, điện trở và thời gian dòng điện chạy qua dây dẫn

B Nhiệt lượng tỏa ra trong một dây dẫn tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, tỉ lệ nghịch với điện trở và thời gian dòng điện chạy qua dây dẫn

C Nhiệt lượng tỏa ra trong một dây dẫn tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với hiệu điện thế và thời gian dòng điện chạy qua dây dẫn

D Nhiệt lượng tỏa ra trong một dây dẫn tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, điện trở và thời gian dòng điện chạy qua dây dẫn

Trang 7

26- Chiều của đường sức từ của nam châm hay của dòng điện trong ống dây được xác định dựa vào cách nào trong các cách sau đây?

A Chỉ dựa vào sự định hướng của kim nam châm nằm trên đường sức từ

B Chỉ dựa vào các từ cực của nam châm hay các từ cực của ống dây

C Có thể dựa qui tắc nắm tay phải

D Có thể dựa vào A hoặc B hoặc C

27- Điều nào sau đây là sai khi nói về đường sức từ?

A Chiều đường sức từ hướng từ cực Bắc sang cực Nam của kim nam châm thử đặt cân bằng trên đường sức từ đó

B Chiều đường sức từ hướng từ cực Nam sang cực Bắc của kim nam châm thử đặt cân bằng trên đường sức từ đó

C Với một nam châm, các đường sức từ không bao giờ cắt nhau

D Tại bất kì điểm nào trên đường sức từ, trục của kim nam châm cũng tiếp xúc với đường sức từ đó

28- Từ trường tồn tại xung quanh các vật nào trong các vật sau đây?

A Chỉ tồn tại xung quanh nam châm

B Chỉ tồn tại xung quanh dòng điện

C Chỉ tồn tại xung quanh Trái Đất, nam châm và dòng điện

D Chỉ tồn tại xung quanh Trái Đất

29- Chiều đường sức từ trong ống dây có dòng điện chạy qua được xác định dựa vào qui

tắc nào trong các qui tắc sau đây?

A Dựa vào sự định hướng của kim nam châm trên đường sức từ

B Dựa vào các cực của ống dây

C Dựa vào qui tắc nắm tay phải

D Dựa vào qui tắc bàn tay trái

30- Qui tắc bàn tay trái cho ta biết chiều nào?

A Chỉ cho biết chiều dòng điện

B Chỉ cho biết chiều đường sức từ

C Chỉ cho biết chiều lực điện từ

D Cả 3 chiều trên

C Bài tập tổng hợp:

dòng điện qua mỗi điện trở là 3,2A Tính:

a Điện trở tương đương của đoạn mạch

b Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở và của đoạn mạch

c Công suất tiêu thụ của mỗi điện trở và của đoạn mạch

7

Trang 8

Bài 2: Cho mạch điện gồm hai điện trở R1 = 10Ω và R2 = 15Ω mắc nối tiếp ( như hình

1 )

Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch không đổi U = 12V

a Tính số chỉ của vôn kế và am pe kế

b Nếu số chỉ của vôn kế là 10V thì ampe kế

chỉ bao nhiêu? Hiệu điện thế của nguồn điện là bao nhiêu?

c Mắc thêm điện trở R3 = 15Ωsong song với R2

thì số chỉ của các dụng cụ đo là bao nhiêu?

song song vào hiệu điện thế U = 18V không đổi Tính:

a Cường độ dòng điện qua các điện trở và qua mạch chính

b Công suất tiêu thụ của mạch điện

c Nếu mắc thêm một đèn có ghi ( 9V-27W ) nối tiếp

vào mạch điện chính với hai điện trở trên thì đèn

có sáng bình thường không? Vì sao?

Bài 4: Cho mạch như hình 2, vôn kế chỉ 36V,

ampe kế A chỉ 3A, R1 = 30Ω.Tính:

a Điện trở R2

b Số chỉ của ampe kế A1, A2

c Nếu mắc thêm một điện trở R3 = 20Ω song song

với hai điện trở trên thì ampe kế A chỉ giá trị bao nhiêu?

Bài 5: Cho mạch điện như sơ đồ hình 3 ,trong đó

R1 = 15Ω ; R2 = 10Ω ; R3 = 20Ω Ampe kế và dây nối có

điện trở không đáng kể

a Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB

b Khi K đóng, ampekế chỉ 0,3A.Tính hiệu điện thế U của đoạn mạch AB và cường

độ dòng điện chạy qua điện trở R2 và R3

c Tính nhiệt lượng toả ra trên điện trở R1 trong thời gian 1 phút

Bài 6: Cho mạch điện như sơ đồ hình 4 ,trong đó:

R3 = 8Ω ; R1= R2 = 4Ω; U= 6V Ampe kế và dây nối có

điện trở không đáng kể.Tính:

a Cường độ dòng điện và hiệu điện thế giữa hai

dầu mỗi điện trở

b Công suất tiêu thụ của điện trở R3

c Nhiệt lượng toả ra trên toàn mạch trong thời

V

Hình 2

+

1

A

R1

R3

K Hình 4

+

1

-R2

U

1

A

R2

R3

Hình 3

R1

+

1

-A 1

B 1 K

1

Hình 1

+

1

-V

Trang 9

gian 1 phút 30 giây ( ra đơn vị Jun và calo ).

d Nếu thay R1 bằng một bóng đèn Đ ( 3V- 3W )

thì đèn có sáng bình thường không ? Vì sao?

Bài 7: Một gia đình dùng hai bóng đèn ( 220V-100W), (220V-60W) và một bếp điện

(220V- 1000W)

Nguồn điện sử dụng là 220V

a Mắc các dụng cụ trên như thế nào để chúng làm việc bình thường và vẽ sơ đồ cách mắc đó?

b Tính cường độ dòng điện qua các dụng cụ và qua mạch chính?

c Biết rằng mỗi ngày dùng đèn trong 4 giờ và dùng bếp trong 5 giờ Hỏi một tháng ( 30 ngày ) gia đình đó phải trả bao nhiêu tiền điện? Biết 1kWh điện giá 1300 đồng

Bài 8: Hai bóng đèn có ghi ( 9V- 12W) và (6V-9W) và nguồn điện có hiệu điện thế U =

15V

a Nếu hai bóng đèn được mắc nối tiếp nhau thì hiệu điện thế lớn nhất của đoạn mạch là bao nhiêu ?

b Để hai đèn sáng bình thường khi mắc vào hiệu điện thế U như trên thì ta phải mắc thêm vào mạch một biến trở Rb như thế nào? Vẽ sơ đồ cách mắc

c Tính giá trị Rb ở câu b

Bài 9: Một bếp điện loại ( 220V- 1000W) được sử dụng với hiệu điện thế 220V để đun

sôi 2 lít nước

ở nhiệt độ ban đầu 300C Hiệu suất của bếp là 80% Nước có nhiệt dung riêng là

4200J/kgK Tính:

a Thời gian đun sôi nước

b Mỗi ngày đun sôi 4 lít nước với cùng điều kiện đã cho, thì một tháng ( 30 ngày ) phải trả bao nhiêu tiền điện? Biết giá điện là 1300 đồng cho 1kWh điện

c Nếu gập đôi dây điện trở của bếp này mà vẫn sử dụng ở hiệu điện thế trên, nhiệt

độ ban đầu cũng 300C, hiệu suất của bếp vẫn như trên thì công suất của bếp là bao nhiêu?

hiệu điện thế U = 18V ( như hình 5 )

a Khi Rb = 10Ω Tính:

- Điện trở toàn mạch và cường độ dòng điện trong mạch chính

- Công suất tiêu thụ của cả mạch điện

b Nếu mắc một bóng đèn có ghi ( 9V- 4,5W) song song

với điện trở R1, tính giá trị Rb cần điều chỉnh để đèn sáng bình thường ?

Bài 11: Cho mạch điện như sơ đồ hình 6

Biết R0 = 4Ω, R1 = 10Ω ; R2 = 40Ω; hiệu điện thế nguồn

không đổi U = 15V Tính :

9

R1 Rb

Hình 5

+

1

-U

Hình 6

R1

R2

R0

+

1

-A

1

C 1

U 1

Trang 10

d Điện trở toàn mạch AB.

b Cường độ dòng điện qua các điện trở

c Công suất tiêu thụ của các điện trở và cả mạch điện

d Điện năng tiêu thụ của toàn mạch trong 10 phút

e Nếu thay R0 bằng đèn ( 8V-8W) thì đèn có sáng bình

thường không ? Giải thích?

Bài 12: Một ấm điện loại ( 220V- 1000W), dây điện trở của ấm làm bằng nicrom dài 2m

và có tiết diện tròn.Tính :

a Điện trở của ấm khi ấm hoạt động bình thường

b Đường kính tiết diện của dây điện trở

Bài 13: Hãy xác định chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn, hoặc chiều của dòng

điện, hoặc chiều của đường sức từ hoặc tên từ cực của nam châm trong các trường hợp được biểu diễn trên hình 7a,b,c,d Cho kí hiệu ⊕ chỉ dòng điện vuông góc với mặt phẳng của trang giấy và có chiều từ phía trước ra phía sau; kí hiệu  chỉ dòng điện vuông góc với mặt phẳng của trang giấy và có chiều từ phía sau ra phía trước

( Chú ý : các kí hiệu ⊕, cũng sử dụng cho chiều của lực điện từ và chiều của đường

sức từ)

I I I F

Bài 13: Hãy vẽ đường sức từ của nam châm hoặc của ống dây có dòng điện chạy qua cho

bỡi các hình 8abc

N

S

+

Hình 7

Hình 8

I

I

Ngày đăng: 05/10/2016, 20:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng của khung dây dẫn ABCD? Giải thích? - Đề cương ôn tập môn vật lý lớp 9 (53)
Hình d ạng của khung dây dẫn ABCD? Giải thích? (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w