Hãy cho biết số đơn vị điện tích hạt nhân, số proton, số nơtron và số electron của các nguyên tử có kí hiệu sau đây... Viết cấu hình eletron đầy đủ cho các nguyên có lớp electron ngoài c
Trang 1BÀI TẬP HÓA HỌC LỚP 10 (CẢ NĂM)
2 Hạt nhân: Bao gồm các proton và các nơtron
Proton có điện tích: qp = +1,602.10–19 C = 1+ Khối lượng proton là mp = 1,6726.10–27
kg
Nơtron không có điện tích và có khối lượng: mn = 1,6748.10–27 kg
Kết luận: Nguyên tử trung hòa về điện, tổng số proton bằng tổng số electron Khối
lượng của electron rất nhỏ so với proton hoặc nơtron
II Điện tích và số khối hạt nhân
Trong đó A là số khối nguyên tử, Z là số hiệu nguyên tử
III Đồng vị, nguyên tử khối trung bình
1 Đồng vị là tập hợp các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau số nơtron.Thí dụ: Nguyên tố cacbon có 3 đồng vị:
6 C , 6 C , 6 C
2 Nguyên tử khối trung bình:
Trang 2Gọi A là nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố A1, A2 là nguyên tửkhối của các đồng vị có % số nguyên tử lần lượt là a%, b% Ta có:
IV Sự chuyển động của electron trong nguyên tử Obitan nguyên tử.
Trong nguyên tử, các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân vàkhông theo một quỹ đạo nào Khu vực xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặtcủa electron là lớn nhất được gọi là obitan nguyên tử Obitan s có dạng hình cầu,obitan p có dạng hình số 8 nổi, obitan d, f có hình phức tạp
V Lớp và phân lớp
Các electron trong nguyên tử được sắp xếp thành lớp và phân lớp Các electrontrong cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau Thứ tự và kí hiệu lớp đượcđánh số từ n = 1 và bắt đầu bằng chữ cái K
Có 4 loại phân lớp được kí hiệu là: s, p, d, f Số phân lớp trong một lớp bằng sốthứ tự của lớp Số obitan có trong các phân lớp s, p, d, f lần lượt là 1, 3, 5 và 7 Mỗiobitan chứa tối đa 2 electron
VI Cấu hình electron trong nguyên tử
Nguyên lí Pauli: Trên một obitan có thể có nhiều nhất hai electron và hai
electron này chuyển động tự quay khác chiều nhau
Trang 3Nguyên lí vững bền: ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử các electron chiếm
lần lượt những obitan có mức năng lượng từ thấp đến cao
Quy tắc Hun: Trong cùng một phân lớp, các electron sẽ phân bố trên obitan
sao cho số electron độc thân là tối đa và các electron này phải có chiều tự quay giốngnhau
Thí dụ: Viết cấu hình electron của Fe (Z = 26)
Sắp xếp theo mức năng lượng cho đủ số electron: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d6.Viết lại cấu hình: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2
PHẦN I: BÀI TẬP TỰ LUẬN
Dạng 1: Làm quen về các khái niệm
Bài 1 Nguyên tử khối của neon là 20,179 Hãy tính khối lượng của một nguyên tử
neon theo kg
Bài 2 Biết rằng khối lượng một nguyên tử oxi nặng gấp 15,842 lần và khối lượng của
nguyên tử cacbon 12C nặng gấp 11,9059 lần khối lượng của nguyên tử hiđro Hỏi nếuchọn 1/12 khối lượng nguyên tử cacbon 12C làm đơn vị thì H, O có nguyên tử khối làbao nhiêu?
Bài 3 Hãy cho biết số đơn vị điện tích hạt nhân, số proton, số nơtron và số electron
của các nguyên tử có kí hiệu sau đây
Trang 4Dạng 2: Toán đồng vị về các phân tử
Bài 4 Nguyên tử khối trung bình của bạc bằng 107,02 lần nguyên tử khối của hiđro.
Nguyên tử khối của hiđro bằng 1,0079 Tính nguyên tử khối của bạc
Bài 5 Các nguyên tử A, B, C, D, E có số proton và số nơtron lần lượt như sau:
A: 28 proton và 31 nơtron B: 18 proton và 22 nơtron
C: 28 proton và 34 nơtron D: 29 proton và 30 nơtron
a) Tính nguyên tử khối trung bình của mỗi nguyên tố
b) Có thể có bao nhiêu loại phân tử HCl khác nhau được tạo nên từ các loại đồng vị
đã cho
c) Tính phân tử khối gần đúng của mỗi loại phân tử nói trên
Hướng dẫn: Để tìm ra nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố ta áp dụng công
thức :
A
.
A
x x x
x A x A x
+ +
+ +
trong đó A1, A2, A3 là số khối của các đồng vị 1, 2, 3
x1, x2, x3 là số nguyên tử của các đồng vị 1,
2, 3
Trang 5Tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị
này là 3 : 1 Tính nguyên tử lượng trung bình của Clo.
Bài 9 Nguyên tử khối trung bình của đồng bằng 63,546 Đồng tồn tại trong tự nhiên
Bài 10 Biết rằng nguyên tố Agon cĩ ba đồng vị khác nhau, ứng với số khối 36, 38 và
A Phần trăm các đồng vị tương ứng lần lượt bằng: 0,34%; 0,06% và 99,6% Tính sốkhối A của đồng vị thứ ba, biết rằng nguyên tử khối trung bình của agon bằng 39,98
Bài 11 Nguyên tử Mg cĩ ba đồng vị ứng 24Mg, 25Mg, 26Mg với thành phần phần trămtrong tự nhiên lần lượt là 78,6%; 10,1%; 11,3%
a Tính nguyên tử khối trung bình của Mg
b Giả sử trong một lượng Mg cĩ 50 nguyên tử 25Mg, thì số nguyên tử tương ứng củahai đồng vị cịn lại là bao nhiêu?
Dạng 3: Cấu hình electron trong nguyên tử và ion
Cấu hình electron nguyên tử biểu diễn sự phân bố e trên các phân lớp thuộc các lớpkhác nhau
Quy ước cách viết cấu hình e nguyên tử:
- số thứ tự lớp e được viết bằng các chứ số (1, 2, 3… )
- phân lớp được ký hiệu bằng các chữ cái thường (s, p, d, f)
- số e dược ghi bằng chỉ số ở phía trên, bên phải kí hiệucủa phân lớp ( s2,
p2…… )
Cách viết cấu hình electron nguyên tử:
- Xác đinh số electron của nguyên tử
Trang 6- Các electron được phân bố theo thứ tự tăng dần các mức năng lượng AO, theo các nguyên lý và quy tắc phân bố electron trong nguyên tử Theo sơ đồ các mức năng lựơng sau:
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s
Bài 12 Cho biết tên, kí hiệu, số hiệu nguyên tử của
a) 2 nguyên tố có số electron ở lớp ngoài cùng tối đa
b) 2 nguyên tố có 2 electron ở lớp ngoài cùng
c) 2 nguyên tố có 7 electron ở lớp ngoài cùng
d) 2 nguyên tố có 2 electron độc thân ở trạng thái cơ bản
Bài 13 Viết cấu hình eletron đầy đủ cho các nguyên có lớp electron ngoài cùng là
TH 1 : Trường hợp bán bảo hòa: Như cấu hinh electron của nguyên tử Cr (Z = 24)
Khi viết mà electron cuối cung điền vào AOd như sau:
(n-1)d4 ns2 thì 1 electron ở phân lớp ns nhảy sang phân lớp (n-1)d để đạt cấu hình bền vững hơn nên phai viết lai cấu hinh đúng của các nguyên tử nguyên tố này ở dạng(n-1)d5 ns1 thì mới đúng với thực tế
TH 2 : Trường hợp vội bảo hòa: Như cấu hinh electron của nguyên tử Cu (Z = 29).
Khi viết mà electron cuối cung điền vào AOd như sau:
(n-1)d9 ns2 thì 1 electron ở phân lớp ns nhảy sang phân lớp (n-1)d để đạt cấu hình bền vững hơn nên phai viết lai cấu hinh đúng của các nguyên tử nguyên tố này ở dạng(n-1)d10 ns1 thì mới đúng với thực tế
Làm bài bằng cách hoàn thành bảng sau:
Z Cấu hình electron Sự phân bố electron phân lớp ngoài
cùng
Số e độc thân
Trang 7Bài 16 Hãy viết cấu hình electron các nguyên tử sau và cho biết số lớp, số electron
lớp ngoài cùng, số electron phân lớp ngoài cùng của các nguyên tử H, Li, Na, K, Ca,
Mg, C, Si, O
Làm bài bằng cách hoàn thành bảng sau :
Nguyên tử Z Cấu hình electron Số
Bài 17 Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số electron ở các phân lớp p là 11 Hãy
viết cấu hình electron của nguyên tử Y
Bài 18 Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1 Xác địnhcấu hình electron của X
Bài 19 Nguyên tử Fe có Z = 26 Hãy viết cấu hình elctron của Fe Viết cấu hình
electron của các ion Fe2+ và Fe3+
Hướng dẫn
• Viết cấu hình electron của nguyên tử R
• Bớt dần từ 1, 2, …… n electron trong cấu hình electron của R theo thứ tự từ ngoài vào ( từ phải sang trái theo thứ tự sắp xếp trong cấu hình nguyên tử R theo quy tắc hếtlớp ngoài rồi mới vào đến lớp trong
Trang 8Chú ý:
Đối với nguyên tứ nguyên tố R có cấu hình 2 phân lớp ngoài là (n-1)d a ns 2 thì khi
viết cấu hinh cho ion R ta củng bớt lần lượt 1, 2, …… n electron từ phân lớp ns 2
trước đến hết rồi mới bớt electron ở phân lớp (n-1)d a
Bài 20 Viết cấu hình electron của ion K+, Cr3+, Cr2+, Pb2+
Bài 21 Viết cấu hình electron của ion F– (Z = 9) và Cl– (Z = 17) và cho biết các ion
đó có đặc điểm gì?
Bài toán hạt là những bài toán có liên quan đến thành phần các loại hạt cơ bảncủa nguyên tử, ion hay thậm chí là một phân tử gồm nhiều nguyên tử Để làm đượcnhững bài toán thuộc dạng này ta cần năm vững một số điểm cơ bản sau đây
+, Nguyên tử cấu thành từ 3 loại hạt cơ bản proton, notron, electron nên khi đề
bài đưa ra dữ kiện “tổng số ba loại hạt cơ bản” hay “tổng số p, n, e” thì ta hiểu haicách nói trên là như nhau
+, Cần phân biệt rõ những dữ kiện kiểu
- Số hạt mang điện tích âm: số e - Số hạt mang điện tích dương:
số p
- Số hạt mang điện: số p + số e - Số hạt không mang điện: số nNhìn chung cách trình bày cho các bài toán dạng này là
Gọi số proton = số electron trong nguyên tử (hợp chất) là Z
số notron trong nguyên tử (hợp chất) là N
Sau đó từ các dữ kiện đề bài cho ta có thể lập ra các phương trình từ đó tìm ra Z và N
Ví dụ: Tổng số hạt mang điện là ta có phương trình 2Z +
N =
Tổng số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện 2Z – N
=
Tổng số hạt mang điện tích trái dấu 2Z =
Số hạt mang điện dương lớn hơn số hạt không mang điện Z – N =
v.v
Bài 22 Biết tổng số hạt p, n, e trong một nguyên tử là 155 Số hạt mang điện nhiều
hơn số hạt không mang điện là 33 hạt Tính số khối của nguyên tử
Trang 9Bài 23 Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong nguyên tử là 28, trong đó số hạt
không mang điện chiếm xấp xỉ 35% tổng số hạt Tính số hạt mỗi loại và viết cấu hìnhelectron của nguyên tử
Bài 24 Oxit Y có công thức M2O Tổng số hạt cơ bản(p,n,e) trong B là 92, trong đó
số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28 Xác định công thức phân
tử của Y biết rằng ZO = 8
Trang 10a. Bài 25 Một nguyên tử R có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 34,
trong đó số hạt mang điện gấp 1,833 lần số hạt không mang điện Xác định R
và viết cấu hình electron của R
b. Bài 26 Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản 21 hạt Xác định
và viết cấu hình electron nguyên tử của X
c. Bài 27 Nguyên tử của một nguyên tố Y có tổng số hạt cơ bản 13 hạt Xác định
và viết cấu hình electron nguyên tử của Y
d. PHẦN 2 BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
e. Câu 1: Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử do các loại hạt sau cấu tạo nên
A electron, proton và nơtron B electron và nơtron
f. Câu 2: Một nguyên tử được đặc trưng cơ bản bằng
A Số proton và điện tích hạt nhân B Số proton và số electron
và điện tích hạt nhân
g. Câu 3: Nguyên tố hóa học bao gồm các nguyên tử:
C Có cùng số nơtron D Có cùng số proton và số nơtron
h. Câu 4: Điều khẳng định nào sau đây là sai ?
i. A Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, nơtron
j. B Trong nguyên tử số hạt proton bằng số hạt electron
k. C Số khối A là tổng số proton (Z) và tổng số nơtron (N)
l. D Nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, nơtron
m. Câu 5: Phát biểu nào sau đây không đúng?
n. A Nguyên tử được cấu tạo từ các hạt cơ bản là p, n, e
o. B Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử
Trang 11p. C Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton và hạt nơtron.
q. D Vỏ nguyên tử được cấu tạo từ các hạt electron
r. Câu 6: Mệnh đề nào sau đây không đúng ?
s. (1) Số điện tích hạt nhân đặc trưng cho 1 nguyên tố
t. (2) Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 proton
u. (3) Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 nơtron
v. (4) Chỉ có trong nguyên tử oxi mới có 8 electron
x. Câu 7: Chọn câu phát biểu sai :
1. Trong một nguyên tử luôn luôn có số prôtôn = số electron = số điện tích hạtnhân
2. Tổng số prôton và số electron trong một hạt nhân gọi là số khối
3. Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử
4. Số prôton =điện tích hạt nhân
5. Đồng vị là các nguyên tử có cùng số prôton nhưng khác nhau về số nơtron
y. A 2,4,5 B 2,3 C 3,4
D 2,3,4
z. Câu 8: Cho ba nguyên tử có kí hiệu là Mg
24 12 , Mg
25 12 , Mg
26 12 Phát biểu nào sauđây là sai ?
aa. A.Số hạt electron của các nguyên tử lần lượt là: 12, 13, 14
ab. B.Đây là 3 đồng vị
ac. C.Ba nguyên tử trên đều thuộc nguyên tố Mg
ad. D.Hạt nhân của mỗi ngtử đều có 12 proton
ae. Câu 9: Chọn câu phát biểu sai:
af. A Số khối bằng tổng số hạt p và n
Trang 12ag. B Tổng số p và số e được gọi là số khối
C Trong 1 nguyên tử số p = số e = điện tích hạt nhân
ah. D Số p bằng số e
ai. Câu 10: Nguyên tử Al
27 13
có :
al. Câu 11: Nguyên tử canxi có kí hiệu là Ca
40 20 Phát biểu nào sau đây sai ?
am.A Nguyên tử Ca có 2electron lớp ngoài cùng B Số hiệu nguyên tử của
Ca là 20
an. C Canxi ở ô thứ 20 trong bảng tuần hoàn D Tổng hạt cơ bản củacanxi là 40
ao. Câu 12: Cặp phát biểu nào sau đây là đúng:
ap. 1 Obitan nguyên tử là vùng không gian quanh hạt nhân, ở đó xác suất hiện diệncủa electron là rất lớn ( trên 90%)
aq. 2 Đám mây electron không có ranh giới rõ rệt còn obitan nguyên tử có ranh giới rõ rệt
ar. 3 Mỗi obitan nguyên tử chứa tối đa 2 electron với chiều tự quay giống nhau
as. 4 Trong cùng một phân lớp, các electron sẽ được phân bố trên các obitan sao cho các electron độc thân là tối đa và các electron phải có chiều tự quay khác nhau
at. 5 Mỗi obitan nguyên tử chứa tối đa 2 electron với chiều tự quay khác nhau
au. A 1,3,5 B 3,2,4 C 3,5, 4.D.1,2,5
av. Câu 13: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40 Tổng số hạt mang
điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12 hạt Nguyên tố X có số khối
là :
Trang 13aw.A 27 B 26 C 28 D 23
ax. Cõu 14: Trong nguyờn tử một nguyờn tố A cú tổng số cỏc loại hạt là 58 Biết số
hạt p ớt hơn số hạt n là 1 hạt Kớ hiệu của A là
C K
39 20
D K
38 20
az. Cõu 15: Tổng cỏc hạt cơ bản trong một nguyờn tử là 155 hạt Trong đú số hạt
mang điện nhiều hơn số hạt khụng mang điện là 33 hạt Số khối của nguyờn tử
đú là
bb.Cõu 16: Tổng cỏc hạt cơ bản trong một nguyờn tử là 82 hạt Trong đú số hạt
mang điện nhiều hơn số hạt khụng mang điện là 22 hạt Số khối của nguyờn tử
đú là
bd.Cõu 17: Ngtử của nguyờn tố Y được cấu tạo bởi 36 hạt Trong hạt nhõn, hạt
mang điện bằng số hạt khụng mang điện
be. 1/ Số đơn vị điện tớch hạt nhõn Z là :
bf. A 10 B 11 C 12 D.15
bg.2/ Số khối A của hạt nhõn là :
bh.A 23 B 24 C 25 D 27
bi. Cõu 18: Nguyờn tử của nguyờn tố X cú tổng số hạt cơ bản là 49, trong đú số
hạt khụng mang điện bằng 53,125% số hạt mang điện.Điện tớch hạt nhõn của Xlà:
D 16
bk.Cõu 19: Nguyên tử nguyên tố X đợc cấu tạo bởi 36 hạt, trong đó số hạt mang
điện gấp đôi số hạt không mang điện Điện tích hạt nhân của X là:
bl. A 10 B 12 C 15 D 18
Trang 14bm. Câu 20: Nguyên tử của một nguyên tố có 122 hạt p,n,e Số hạt mang điện
trong nhân ít hơn số hạt không mang điện là 11 hạt Số khối của nguyên tử trênlà:
C X
10 9
D X
18 9
br. Câu 23: Tæng sè h¹t proton, n¬tron, electron trong nguyªn tö cña mét nguyªn tè
lµ 13 Sè khèi cña nguyªn tö lµ:
bs. A 8 B 10 C 11 D TÊt c¶ sai
bt. Câu 24: Tổng số hạt mang điện trong ion AB43- là 50 Số hạt mang điện trongnguyên tử A nhiều hơn số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử B là 22 Sốhiệu nguyên tử A, B lần lượt là:
bv.Câu 25: Trong phân tử M2X có tổng số hạt p,n,e là 140, trong đó số hạt mangđiện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt Số khối của M lớn hơn sốkhối của X là 23 Tổng số hạt p,n,e trong nguyên tử M nhiều hơn trong nguyên
Trang 15lớn hơn trong nguyên tử X là 8 hạt Tổng số hạt p,n,e trong nguyên tử M lớnhơn trong nguyên tử X là 8 hạt Số hiệu nguyên tử của M là:
O,
17 8
O,
18 8
O số kiếu phân tử O2 có thể tạo thành là:
cc. A 3 B 4 C 5 D 6
cd. Câu 29: Trong tự nhiên H có 3 đồng vị: 1H, 2H, 3H Oxi có 3 đồng vị 16O, 17O,
18O Hỏi có bao nhiêu loại phân tử H2O được tạo thành từ các loại đồng vị trên:
D 9
cf. Câu 30: Nitơ trong thiên nhiên là hỗn hợp gồm hai đồng vị là N
14 7 (99,63%) và
và Cu
65 29 Nguyên tử khốitrung bình của Cu là 63,54 Tỉ lệ % đồng vị Cu
63 29 , Cu
65 29 lần lượt là
ci. A 70% và 30% B 27% và 73% C 73% và 27% D 64%và 36
%
cj. Câu 32: Nguyên tố Bo có 2 đồng vị 11B (x1%) và 10B (x2%), ngtử khối trungbình của Bo là 10,8 Giá trị của x1% là:
Trang 16ck. A 80% B 20% C 10,8% D.89,2%
cl. Câu 3 3 : Một nguyên tử X có số hiệu nguyên tử Z =19 Số lớp electron trong
nguyên tử X là
cm.A 4 B 5 C 3 D 6
cn. Câu 3 4 : Nguyên tử của nguyên tố nhôm có 13e và cấu hình electron là
1s22s22p63s23p1 Kết luận nào sau đây đúng ?
co. A Lớp electron ngoài cùng của nhôm có 3e
cp. B Lớp electron ngoài cùng của nhôm có 1e
cq. C Lớp L (lớp thứ 2) của nhôm có 3e
cr. D Lớp L (lớp thứ 2) của Al có 3e hay nói cách khác là lớp electron ngoài cùngcủa Al có 3e
cs. Câu 3 5 : Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố có số hiệu bằng 7 có
mấy electron độc thân ?
cx. A Ca, Mg, Na, K B Ca, Mg, C, Si C C, Si, O, S D O, S, Cl, F
cy. Câu 38 : Nguyên tử M có cấu hình electron của phân lớp ngoài cùng là 3d7.Tổng số electron của nguyên tử M là:
da. Câu 39: Electron cuối cùng một nguyên tố M điền vào phân lớp 3d3 Sốelectron hóa trị của M là
Trang 17dc. Câu 40 : Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số
electron lớp ngoài cùng là 6 Cho biết X thuộc về nguyên tố hoá học nào sauđây?
dd.A Oxi (Z = 8) B Lưu huỳnh (Z = 16) C Flo (Z = 9) D Clo (Z =17)
de. Câu 4 1 : Một ngtử X có tổng số e ở các phân lớp p là 11 Hãy cho biết X thuộc
về nguyên tố hoá học nào sau đây?
df. A nguyên tố s B nguyên tố p C nguyên tố
dg.Câu 4 2 : Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là
7 Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạtmang điện của X là 8 X và Y là
dh.A Al và Br B Al và Cl C Mg và Cl D Si và Br
di. Câu 46 : Nguyªn tö nguyªn tè X cã e cuèi cïng ®iÒn vµo ph©n líp 3p1 Nguyªn
tö nguyªn tè Y cã e cuèi cïng ®iÒn vµo ph©n líp 3p3 Sè proton cña X, Y lÇn
Trang 18dr. DẠNG 1 QUAN HỆ GIỮA CẤU HÌNH ELECTRON VỚI VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG HTTH NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
ds. Lưu ý: - Từ cấu hình ion => cấu hình electron của nguyên tử => vị trí trong BTH
dt. ( không dùng cấu hình ion => vị trí nguyên tố )
ed. b/ Xác định vị trí nguyên tố trong bảng HTTH
c/ Nguyên tố nào là kim loại , phi kim, khí hiếm? Vì sao?
ee. Hướng dẫn:
• Với 4 nguyên tố đầu làm theo hướng dẫn dưới đây
ef. A (Z = 10) → Cấu hình electron của A là :
eg. Từ cấu hình electron ta thấy:
eh. +, A có Z = → A nằm ở ô số trong bảng HTTH
ei. +, A có lớp e → A thuộc chu kì
ej. +, A có e lớp ngoài cùng → A thuộc nhóm và A
là (kim loại, phi kim, khí hiếm)
ek. B (Z=13) →
el. D( Z= 19)
em.E( Z= 9)
en.
• Với 4 nguyên tố sau làm bằng cách điền vào ô trông hoàn thành bảng dưới đây
eo. Z ep. Cấu hình e eq. S
T
er. N h
es. C h
et. KL/P K/K
Trang 19Ô
ó m
u k ì
ft. Bài 2 Dựa vào bảng HTTH hãy xếp các nguyên tố sau đây theo chiều:
- Theo chiều tăng dần tính kim loại và giải thích: Li, Be, K, Na, Al
- Tăng dần tính phi kim và giải thích: As, F, S, N, P
fu. Bài 3 Cho các nguyên tố: Mg(Z=12) : Al(Z=13) : Na(Z=11) : Si(Z=14)
Trang 20fv. a/ Sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần của : Tính kim loại, độ âm
điện, bán kính nguyên tử?
fw. b/ Viết công thức hợp chất oxit cao nhất của các nguyên tố trên và sắp
xếp theo thứ tự giảm dần của tính bazo của các hợp chất này?
fx. DẠNG 2 XÁC ĐỊNH NGUYÊN TỐ DỰA THEO HỢP CHẤT OXIT CAO NHẤT VÀ HỌP CHẤT KHÍ VƠI HIDRO (R2On RH8 – n)
fy. Lưu ý : Đối với phi kim : hoá trị cao nhất với Oxi + hoá trị với Hidro = 8
trị của ngtố trong oxit cao nhất )
chúng ta bằng cách trước khi thực hiện bước trên có một bước biến đổi đưa công thức hợp chất khí với hidro thành công thức oxit cao nhất và ngược lại như một vài bài toán dưới đây
Trang 21gh.Bài 3 Hợp chất khí H của một nguyên tố có công thức RH3.Oxit cao nhất của
nó chứa 74,08% O Xác định R
gi. Bài 4 Một nguyên tố có hóa trị đối với H và hóa trị đối với O bằng nhau
Trong oxit cao nhất của nó oxi chiếm 53,3 %
gj. Bài 5 Một nguyên tố kim loại R trong bảng HTTH chiếm 52,94% về khối
lượng trong oxit cao nhất của nó Xác định R
gk.DẠNG 3 XÁC ĐỊNH HAI NGUYÊN TỐ THEO VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI TRONG BẢNG
B có thể cách nhau 8, 18 hoặc 32 nguyên tố Lúc này cần xét bài toán 3 trường hợp:
gq.Phương pháp : Lập hệ phương trình theo 2 ẩn Z B , Z A ⇒ Z B , Z A
gr. 3.1 HAI NGUYÊN TỐ THUỘC HAI NHÓM KẾ TIẾP, CÙNG CHU KÌ
gs. Bài 1 Hai nguyên tố A, B có ZA + ZB = 23, biết A và B nằm kề nhau trong bảng HTTH
- Xác định tên của A và B
- Viết cấu hình e của A và B và cho biết vị trí của A và B trong bảng HTTH
- Viết công thức oxit cao nhất của A và B
gt. 3.2 HAI NGUYÊN TỐ CÙNG MỘT NHÓM A, HAI CHU KÌ KẾ TIẾP
gu.Bài 1 Hai nguyên tố X, Y cùng một nhóm và ở hai chu kì liên tiếp nhau trong
bảng HTTH Tổng điện tích hạt nhân của chúng bằng 24 Xác định và viết cấu hình của X , Y
Trang 22gv.Bài 2 Hai nguyên tố X,Y thuộc cùng một phân nhóm và ở hai chu kì liên tiếp
trong bảng HTTH, có tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử hai nguyên tố là
30 Xác định vị trí của X,Y
gw.Bài 3 A, B là 2 nguyên tố thuộc cùng 1 phân nhóm và thuộc 2 chu kì liên tiếp
trong BTH Biết ZA + ZB = 32 Số proton trong nguyên tử của A, B lần lượt là:
gx.Bài 4 A, B là 2 nguyên tố thuộc cùng 1 phân nhóm và thuộc 2 chu kì liên tiếp
trong BTH Tổng số proton trong hạt nhân 2 nguyên tử là 30 A, B là nguyên tốnào sau đây?
gy.DẠNG 4 XÁC ĐỊNH NGUYÊN TỐ THÔNG QUA NGUYÊN TỬ KHỐI
VÀ PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
gz. Bài 1: Tìm 2 kim loại A, B kế tiếp nhau trong cùng phân nhóm chính.
hhKL n
m
A=
hb.Bài 27 Cho 4,4 g hỗn hợp 2 kim loại kiềm thổ kề cận nhau td với dd HCl dưcho 3,36 lít khí H2(đktc) Hai kim loại là:
hc.Bài 2 Hoà tan hỗn hợp gồm 2 kim loại kiềm kế tiếp nhau vào nước được dd X
và 336 ml khí H2(đktc) Cho HCl dư vào dd X và cô cạn thu được 2,075 g muốikhan Hai kim loại kiềm là:
hd.Bài 3 Hoà tan hoàn toàn 6,9081 g hỗn hợp muối cacbonat của 2 kim loại kế
tiếp nhau trong nhóm IIA vào dd HCl thu được 1,68 lít CO2 (đktc) Hai kim loạilà:
he. Bài 4 Cho 0,88 g hỗn hợp 2 kim loại X, Y ( nhóm IIA ), ở 2 chu kì liên tiếp tác
dụng với dd H2SO4 loãng thu được 672 ml khí (đktc) và m gam muối khan
hf. a Xác định 2 kim loại X, Y ?
hg.b Tính m gam muối khan thu được ?
hh.Bài 5 Cho 11,2 g hỗn hợp 2 kloại kiềm A, B ở 2 chu kì liên tiếp vào dd 200 ml
H2O được 4,48 lít khí (đktc) và dd E
Trang 23hi. a Xác định A, B ?
hj. b Tính C% các chất trong dd E ?
hk.DẠNG 5 SO SÁNH TÍNH CHẤT HÓA HỌC CƠ BẢN CỦA NGUYÊN
TỐ VỚI CÁC NGUYÊN TỐ LÂN CẬN TRONG BẢNG HTTHCẦN NHỚ hl.
hq.Bán kính nguyên tử hr. Giảm dần hs. Tăng dần
ht. Năng lượng ion hoá
hw.Độ âm điện hx.Tăng dần hy.Giảm dần
hz. Tính kim loại ia. Giảm dần ib. Tăng dần
ic. Tính phi kim id. Tăng dần ie. Giảm dần
if. Hoá trị của 1 ngtố
trong
ig. Oxit cao nhất
ih. Tăng từ I → VII
ii. = chính số thứ tự nhóm = số e lớp ngoài cùng
ij. Tính axit của oxit và
im.Tính bazơ của oxit và
ip.
ir. Lưu ý: Biết rằng bán kính các ion có cùng cấu hình electron tỉ lệ nghịch với Z
is. Câu 5 1: Trong chu kì, từ trái sang phải, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần:
it. A.Tính KL tăng, tính PK giảm B Tính KL giảm, tính PK tăng
iu. C.Tính KL tăng, tính PK tăng D.Tính KL giảm, tính PK giảm
iv. Câu 5.2 : Trong 1 chu kì, đi từ trái sang phải, theo chiều Z tăng dần, bán kínhnguyên tử:
Trang 24iw.A.Tăng dần B Giảm dần
iy. Câu 5.3: Bán kính nguyên tử các nguyên tố : Na, Li, Be, B Xếp theo chiềutăng dần là:
jq. Câu 5.9: Tính kim loại tăng dần trong dãy :
Trang 25jt. Câu 5.10: Tính phi kim giảm dần trong dãy :
jw.Câu 5.11: Tính bazơ tăng dần trong dãy :
jx. A Al(OH)3 ; Ba(OH)2; Mg(OH)2 B Ba(OH)2; Mg(OH)2; Al(OH)3
jy. C Mg(OH)2; Ba(OH)2; Al(OH)3 D Al(OH)3; Mg(OH)2; Ba(OH)2
jz. Câu 5.12 : Tính axit tăng dần trong dãy :
ka. A H3PO4; H2SO4; H3AsO4 B H2SO4; H3AsO4; H3PO4
kb.C H3PO4; H3AsO4; H2SO4 D H3AsO4; H3PO4 ;H2SO4
kc. Câu 5.13 : Tính bazơ tăng dần trong dãy :
kd.A K2O; Al2O3; MgO; CaO B Al2O3; MgO; CaO; K2O
ke. C MgO; CaO; Al2O3; K2O D CaO; Al2O3; K2O; MgO
kf. Câu 5.14 : Ion nào có bán kính nhỏ nhất trong các ion sau:
Trang 26kr. Câu 2 : (ĐH A 2007) Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớpngoài cùng là 3s23p6 Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn cácnguyên tố hóa học là:
ks. A X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII);
Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)
kt. B X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA (phân nhóm chính nhóm VI);
Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)
ku. C X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII);
Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)
kv. D X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII);
Y có số thứ tự 20, chu kỳ 3, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)
kw.Câu 3 : (ĐH B 2007) Trong một nhóm A (phân nhóm chính), trừ nhóm VIIIA
(phân nhóm chính nhóm VIII), theo
kx.chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì
Trang 27le. Câu 5: (CĐ 2007) Cho các nguyên tố M (Z = 11), X (Z = 17), Y (Z = 9) và
R (Z = 19) Độ âm điện của các nguyên tố tăng dần theo thứ tự
lf. A M < X < Y < R B R < M < X < Y C Y < M < X < R.
D M < X < R < Y.
lg. Câu 6 : (CĐ 2008) Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các
phân lớp p là 7 Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mangđiện của một nguyên tử X là 8 hạt Các nguyên tố X và Y lần lượt là
lk. Câu 8 : (ĐH B 2008) Dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần tính phi
kim từ trái sang phải là:
ll. A P, N, F, O B N, P, F, O C P, N, O, F
D N, P, O, F.
lm.Câu 9 : (ĐH B 2008) Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R
và hiđro là RH3 Trong oxit mà R có hoá trị cao nhất thì oxi chiếm 74,07% vềkhối lượng Nguyên tố R là
lo. Câu 10 : (CĐ 2009) Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton,
nơtron, electron là 52 và có số khối là 35 Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
D 15.
lq. Câu 11 : (ĐH A 2009) Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp
ngoài cùng là ns2np4 Trong hợp chất khí của nguyên tố X với hiđro, X chiếm
Trang 2894,12% khối lượng Phần trăm khối lượng của ngtố X trong oxit cao nhất là
lr. A 50,00% B 27,27% C 60,00% D 40,00%.
ls. Câu 12 : (ĐH A 2009) Cấu hình electron của ion X2+ là 1s22s22p63s23p63d6.Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố X thuộc
lt. A chu kì 4, nhóm VIIIA B chu kì 4, nhóm IIA.
lu. C chu kì 3, nhóm VIB D chu kì 4, nhóm VIIIB.
lv. Câu 13 : (ĐH B 2009) Cho các nguyên tố: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14),
Mg (Z = 12) Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bánkính nguyên tử từ trái sang phải là:
lw. A N, Si, Mg, K B K, Mg, Si, N C K, Mg, N, Si.
D Mg, K, Si, N.
lx. Câu 14 : (CĐ 2010) Cho 9,125 gam muối hiđrocacbonat phản ứng hết với
dung dịch H2SO4 (dư), thu được dung dịch chứa 7,5 gam muối sunfat trunghoà Công thức của muối hiđrocacbonat là
ly. A NaHCO3 B Ca(HCO3)2 C Ba(HCO3)2 D Mg(HCO3)2
lz. Câu 15 : (ĐH A 2010) Các nguyên tố từ Li đến F, theo chiều tăng của điện tích
hạt nhân thì
ma.A bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện giảm B bán kính nguyên tử và độ âm
điện đều tăng
Trang 29me. C X, Y thuộc cùng một nguyên tố hoá
mf.Câu 1 7 : (ĐH B 2010)Một ion M3+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là
79, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19 Cấuhình electron của nguyên tử M là
mg. A [Ar]3d54s1 B [Ar]3d64s2 C.
[Ar]3d64s1 D [Ar]3d34s2
mh. Câu 1 8 : (CĐ 2011) Để hoà tan hoàn toàn 6,4 gam hỗn hợp gồm kim loại
R (chỉ có hóa trị II) và oxit của nó cần vừa đủ 400 ml dung dịch HCl 1M Kimloại R là
mj.Câu 1 9 : (ĐH A 2011) Khối lượng riêng của canxi kim loại là 1,55 g/cm3 Giảthiết rằng, trong tinh thể canxi các nguyên tử là những hình cầu chiếm 74% thểtích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng Bán kính nguyên tử canxi tính theo líthuyết là
0,155 nm D 0,168 nm.
ml.Câu 20 : (CĐ 2012) Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron,
electron là 52 Trong hạt nhân nguyên tử X có số hạt không mang điện nhiềuhơn số hạt mang điện là 1 Vị trí (chu kỳ, nhóm) của X trong bảng tuần hoàncác nguyên tố hóa học là
Trang 30mang điện trong nguyên tử R là
D 23.
mq. Câu 22 : (ĐH A 2012) X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ,
hai nhóm A liên tiếp Số proton của nguyên tử Y nhiều hơn số proton củanguyên tử X Tổng số hạt proton trong nguyên tử X và Y là 33 Nhận xét nàosau đây về X, Y là đúng?
mr.A Đơn chất X là chất khí ở điều kiện thường.
ms.B Độ âm điện của X lớn hơn độ âm điện của Y.
mt.C Lớp ngoài cùng của nguyên tử Y (ở trạng thái cơ bản) có 5 electron.
mu. D Phân lớp ngoài cùng của nguyên tử X (ở trạng thái cơ bản) có 4
electron
mv. Câu 23 : (ĐH B 2012) Nguyên tố Y là phi kim thuộc chu kỳ 3, có công
thức oxit cao nhất là YO3 Nguyên tố Y tạo với kim loại M hợp chất có côngthức MY, trong đó M chiếm 63,64% về khối lượng Kim loại M là
mx. Câu 24 : (CĐ 2013) Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có
4 electron ở lớp L (lớp thứ hai) Số proton có trong nguyên tử X là
Trang 31nf. BÀI TẬP TỰ LUẬN
Bài 1 : Viết phương trình tạo thành các ion từ các ngtử tương ứng: Fe2+; Fe3+ ; K+ ;
N3– ; O2– ; Cl– ; S2– ; Al3+ ; P3– Tính số hạt cơ bản trong từng ion , giải thích về số điệntích của mỗi ion Nêu tên khí hiếm có cấu hình giống với cấu hình các ion thuộc nguyên tố nhóm A
Bài 2 : Viết phương trình phản ứng có sự di chuyển electron khi :
ng.a) Kali tác dụng với khí clo b) Magie tác dụng với khí oxy
nh.c) Natri tác dụng với lưu huỳnh d) Nhôm tác dụng với khí oxy
ni. e) Canxi tác dụng với lưu huỳnh f) Magie tác dụng với khí clo
Trang 32Bài 3 : Viết cấu hình của các ion tạo nên từ các nguyên tố sau và nêu tên khí hiếm có cấu hình giống với cấu hình các ion đó :
nx.a) Be , Li , B b) Ca , K , Cl , Si
Bài 4 : Cho 5 ngtử :
23Na;
24Mg;
14 7N;
16 8O;
35Cl
ny.a) Viết cấu hình electron của chúng Dự đoán xu hướng hoạt động của các nguyên tố trong các phản ứng hóa học
nz. b) Viết cấu hình electron của Na+, Mg2+, N3–, Cl–, O2–
oa. c) Cho biết cách tạo thành liên kết ion trong: Na2O ; MgCl2 ; Na3N
Bài 5 : Viết cấu hình của ngtử và ion tạo thành tương ứng của các nguyên tố sau :
ob.a) Ngtố A ở CK 3 , nhóm IIIA b) Ngtố B ở CK 2 , nhóm VA
oc. c) Ngtố C ở CK 4 , nhóm VIIA d) Ngtố D ở CK 3 , nhóm VIA
Bài 8 : Tính số hạt electron trong các ion sau : NO3– ; SO42– ; CO32– ; NH4+ ; OH–
Bài 9 : Viết công thức electron và công thức cấu tạo của các phân tử sau : CH4; Br2 ;
Trang 33Bài 12 : Biết rằng tính phi kim tăng theo thứ tự C, N, O, Cl Viết công thức cấu tạo của các phân tử sau đây và xem xét phân tử nào có liên kết phân cực mạnh nhất : CH4
(tứ diện) ; NH3 (chóp tam giác); H2O (gấp khúc) ; HCl (thẳng)
Bài 13 : Hai ngtố X, Y có:
oe. – Tổng số điện tích hạt nhân bằng 15
of. – Hiệu số điện tích hạt nhân bằng 1
og.a) Xác định vị trí của X, Y trong bảng HTTH
oh.b) Viết công thức electron và công thức cấu tạo của hợp chất tạo thành bởi X ,
Y và hydro
Bài 14 : Dựa vào độ âm điện , hãy nêu bản chất liên kết trong các phân tử : Cl2 , CaO ,CsF , H2O , HBr
Bài 15 : Cho dãy oxit sau đây : Na2O ; MgO ; Al2O3 ; SiO2 ; P2O5 ; SO3 ;
Cl2O7.Hãy dự đoán trong các oxit đó thì liên kết trong oxit nào là liên kết ion, liên kếtCHT có cực, liên kết CHT không có cực
Bài 16 : Hãy nêu bản chất của các dạng liên kết trong phân tử các chất: N2, AgCl, HBr, NH3, H2O2, NH4NO3
oi. CHUYÊN ĐỀ 4: PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ
oj. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
ok.1 Số oxi hóa và cách xác định
ol. 1.1 Số oxi hóa (SOXH): Số oxi hóa của một nguyên tố trong hợp chất là số đai
số được xác định với giả thiết rằng mọi liên kết hóa học trong phân tử hợp chất đều là liên kết ion, nghĩa là cặp electron dùng chung của liên kết cộng hóa trị cũng được coi là chuyển hẳn cho nguyên tử của nguyên tố có độ âm điện lớn hơn
om. Nguyên tử mất electron có số oxi hóa dương, nguyên tử nhận electron có
số oxi hóa âm
on.1.2 Cách xác định
Trang 34oo.Để xác định số oxi hóa cần dựa vào nguyên tắc sau:
op.- Trong đơn chất số oxi hóa của nguyên tố bằng 0: ví dụ:
or. + Số oxi hóa của oxi bằng -2 ( trừ Na2O2, H2O2, OF2…)
os. + Số oxi hóa của H bằng +1 (trừ NaH, CaH2…)
ot. + Trong 1 phân tử, tổng số oxi hóa của các nguyên tố bằng 0
ov.+ Trong ion: tổng số oxi hóa của các nguyên tố tạo nên ion bằng điện tích ion
ow.1.3 Đối với các chất hữu cơ: Ngoài các quy tắc trên, khi xác định số oxi hóa
cacbon cần chú ý:
ox.+ Trong liên kết với phi kim (O, Cl, Br, I, N, S) cacbon có số oxi hóa dương; trong liên kết với H hay kim loại, cacbon có số oxi hóa âm; trong liên kết C-C cacbon có số oxi háo bằng 0
oy.+ Việc xác định số oxi hóa cần dựa vào công thức cấu tạo
oz. + Số oxi hóa trung bình của C là trung bình cộng của tất cả các số oxi hóa của các nguyên tử C trong phân tử
-> số oxi hóa trung bình của C = - 1
pc. 2 Khái niệm và phân loại phản ứng oxi hóa khử
pd.2.1 Khái niệm
pe. 2.2 Phân loại:
Trang 35nguyên tố khác nhau nhưng cùng nằm trong 1 phân tử.
pm. VD:
2Na N O+ − →t o 2Na N O+ +O
thay đổi số oxi hóa hoặc có acid, kiểm, nước tham gia làm môi trường
ps. 3.2 Phương pháp cân bằng: Tiến hành theo 4 bước
pt. Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng, xác định số oxi hóa, chất oxi hóa, chất khử ( chất
có số oxi hóa dương cao nhất có khả năng oxi hóa, chất có số oxi hóa âm thấp nhất có khả năng khử, chất có số oxi hóa trung gian thì tùy vào điều kiện phản ứng với chất nào mà thể hiện tính khử hay tính oxi hóa hoặc cả hai)
→
Trang 36pu.Bước 2: Viết các nửa PT cho nhận electron Tìm hệ số và cân bằng số electron
cho – nhận
pv.Bước 3: Đưa hệ số tìm được từ nửa các PT cho – nhận e vào chất khử, chất oxi
hóa tương ứng trong các PTHH
pw.Bước 4: Cân bằng chất không tham gia quá trình oxi hóa – khử ( nếu có) theo
trật tự sau: Số nguyên tử kim loại → gốc axit→ số phân tử môi trường(axit hoặc kiềm) và cuối cùng là số lượng phân tử nước tạo ra
pz. Nên ta có phương trình 3Cu + 8HNO3→3Cu(NO3)2 +2NO +H2O
qa. 3.3 Một số chú ý khi cân bằng phản ứng oxi hóa – khử
qb.a) Để tránh hệ số cân bằng ở dạng phân số, thường xuyên chú ý tới chỉ số của các chất oxi hóa và khử ở trước và sau phản ứng Đó là các chất khí như O2,
Cl2, N2, N2O… hoặc các muối như Fe2(SO4)3, K2Cr2O7…
qc. Ví dụ 1: Zn HNO+ 3→Zn NO( 3 2) +N O H O2 + 2
( )
qe. b) Phản ứng có nhiều nguyên tố trong hợp chất cùng tăng hoặc cùng giảm
SOXH
qf. trong trường hợp này chỉ cần xác định SOXH của sản phẩm, còn chất phản ứng
có thể xem nhu SOXH bằng 0
Trang 37qi. Ví dụ 3: 2 2 2 3 2
FeS +O →Fe O +SO
qj. c) Nếu trong phản ứng có đơn chất vừa là chất khử vừa là chất oxi hóa ( tự oxi hóa – khử ) thì trong các nủa phản ứng, đơn chất chỉ cần ghi ở dạng nguyên tử, sau đó cộng các quá trình lại rồi đưa hệ số vào PT
qk.Ví dụ 1:
0 70
qq.f) Nếu trong hợp chất chứa nguyên tố có SOXH tổng quát thì cân bằng phải chú
ý đến chỉ số nguyên tố đó trong công thức
qr. Ví dụ: M2Ox + HNO3→M(NO3)3 + NO + H2O
qs. 3.4 Phương trình ion- electron
qt. + Cách cân bằng này chủ yếu cho các PƯ oxi hóa – khử xảy ra trong dung dịch,
có sự tham gia của môi trường( acid, baz, nước)
qu.+ Khi cân bằng cũng áp dụng theo 4 bước trên, nhưng ở bước 2, chất oxi hóa vàchất khử được viết dưới dạng ion- electron theo nguyên tắc sau:
qv.a Nếu PƯ có acid tham gia: Vế nào thừa nguyên tử O phải thêm H+ đề vế bên kia tạo thành H2O
qw.b Nếu PƯ có baz tham gia: Vế nào thừa nguyên tử O phải thêm H2O để vế bên kia tạo thành OH-
Trang 38qx.c Nếu PƯ có H2O tham gia:
qy.- Sản phẩm PƯ tạo ra acid theo nguyên tắc (a)
qz. - Sản phẩm PƯ tạo ra baz, theo nguyên tắc (b)
ra. d Kiểm tra lại sự cân bằng điện tích và nguyên tố ở 2 vế
rb. + Cuối cùng, cộng 2 nửa PT thu được PT ion, chuyển sang PT phân tử (nếu đề bài yêu cầu)
rc. Ví dụ 1: FeSO4+KMnO4+H SO2 4 →Fe SO2( 4 3) +MnSO4+K SO2 4+H O2
rg. Bài 1 Dựa vào định nghĩa, xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong các
phân tử và ion sau:
rh. NaCl, CaO, AlCl3, CH4, SO2, HNO3,
ri. CO32 – ClO4 – , MnO4 –, Cr2O72 – , NH4+, ClO3 – , SO32 –
rj. Bài 2 Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trung tâm trong các chất sau:
a. Số oxi hóa của N trong:
rk. N2, NO, NO2, N2O4,
rl. HNO3, Fe(NO3)3, NH4NO3, NxOy
b. Số oxi hóa của S trong:
rm.H2S, S, SO2, SO3, H2SO4,
Trang 39rn. Na2SO4, H2S2O7, FeS, FeS2
c. Số oxi hóa của Cr trong:
ro. CrO, Cr2O3, K2Cr2O7, K2CrO4
d. Số oxi hóa của Fe trong:
rp. FeO, Fe3O4, FexOy, FeCl2, FeCl3
rq. Bài 3 Cho biết các ion dưới đây ion nào là chất khử, chất oxi hóa, là cả hai
PTHH 2. FeO + HNO3 Fe(NO3)3 + NO2 + H2O