1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Su dung so do tu duy trong day tieng viet 7

24 1,5K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một giáo viên đứng lớp, dạy môn Ngữ văn 7,8, tôi rất đau lòng về tình hình học tập của các em hiện nay, học sinh thích học môn tự nhiên hơn môn xã hội. Vì môn xã hội viết nhiều, nói nhiều dẫn đến các em phải học nhiều. Mà môn cơ sở Văn + Toán quan trọng nhất trong các môn khác. Vậy ta phải làm gì? Để tạo cho các em có hứng thú học môn Văn Giáo viên phải đem hết khả năng của mình để giúp đỡ các em và chỉ ra phương pháp học tốt, nắm được những kiến thức cơ bản vững chắc dần dần các em sẽ yêu thích môn Ngữ văn hơn. Bên cạnh đó không những giáo viên tích cực mà cả học sinh cũng cần phải phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mình để giúp các em hứng thú học môn Ngữ văn mà nhất là môn Tiếng Việt.

Trang 1

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Đất nước ta đang trên đà phát triển cho nên một trong những mục tiêu quantrọng nhất hiện nay là giáo dục Vì vậy mục tiêu cơ bản của giáo dục là nhằmxây dựng con người mới đó là thế hệ thiết tha gắn bó với phẩm chất và lý tưởngcủa dân tộc, có đạo đức trong sáng, ý chí kiên cường để xây dựng và bảo vệthành quả Bên cạnh đó sự phát triển của CNH – HĐH trên đường tiến tới, cầnphải tư duy sáng tạo, có kỷ năng thực hành giỏi, có tác phong công nghiệp Chonên mục tiêu của giáo dục là đào tạo ra những con người toàn diện để đáp ứngyêu cầu của đất nước hiện nay

Qua quá trình giảng dạy trên lớp để đạt mục tiêu trên người giáo viên phải

có sự thay đổi trong khi dạy để tạo sự hứng thú, say mê trong giờ học vì ở tuổicác em thích cái mới, cái sáng tạo sự chủ động do sự tư duy mà ra Việc dạy rậpkhuôn truyền thống với những câu vấn đáp đã trở thành phương pháp cũ, thời kìđổi mới đòi hỏi học sinh phải biết phát huy tốt tính tích cực chủ động sáng tạo

Là một giáo viên đứng lớp, dạy môn Ngữ văn 7,8, tôi rất đau lòng về tìnhhình học tập của các em hiện nay, học sinh thích học môn tự nhiên hơn môn xãhội Vì môn xã hội viết nhiều, nói nhiều dẫn đến các em phải học nhiều Màmôn cơ sở Văn + Toán quan trọng nhất trong các môn khác Vậy ta phải làm gì?

Để tạo cho các em có hứng thú học môn Văn Giáo viên phải đem hết khả năngcủa mình để giúp đỡ các em và chỉ ra phương pháp học tốt, nắm được nhữngkiến thức cơ bản vững chắc dần dần các em sẽ yêu thích môn Ngữ văn hơn Bêncạnh đó không những giáo viên tích cực mà cả học sinh cũng cần phải phát huytính tích cực, chủ động, sáng tạo của mình để giúp các em hứng thú học mônNgữ văn mà nhất là môn Tiếng Việt

Từ những yêu cầu trên tôi đã đưa ra đề tài “ Sử dụng bản đồ tư duy trong quá trình dạy Tiếng việt lớp 7 tại trường THCS Trịnh Hoài Đức” để

giúp các em có phương pháp học tập mới, tích cực, sáng tạo, chủ động để pháttriển tư duy của mình một cách nhanh chóng và đem lại hiệu quả

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Đề ra các biện pháp để sử dụng bản đồ tư duy vào quá trình giảng dạyTiếng Việt lớp 7 tại trường THCS Trịnh Hoài Đức

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu:

a Khách thể nghiên cứu: Quá trình sử dụng bản đồ tư duy vào việc giảngdạy Tiếng Việt lớp7 tại Trường THCS Trịnh Hoài Đức, thị xã Thuận An, tỉnhBình Dương

b Đối tượng nghiên cứu: biện pháp để sử dụng bản đồ tư duy vào quá trìnhgiảng dạy Tiếng Việt lớp 7

Trang 2

4 Giả thuyết khoa học:

Nếu áp dụng được các biện pháp đã nghiên cứu vào quá trình dạy học, sẽnâng cao được chất lượng của quá trình dạy tiếng việt 7 tại Trường THCS TrịnhHoài Đức

5 Nhiệm vụ nghiên cứu:

Đề tài nghiên cứu thực hiện giải quyết các vấn đề sau:

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về bản đồ tư duy

- Đề xuất biện pháp sử dụng bản đồ tư duy vào quá trình giảng dạy TiếngViệt lớp 7

6 Phạm vi nghiên cứu:

Đề tài tập trung nghiên cứu biện pháp sử dụng bản đồ tư duy vào quá trìnhgiảng dạy Tiếng Việt lớp 7 tại Trường THCS Trịnh Hoài Đức, tỉnh Bình Dương

7 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu tài liệu: nghiên cứu các đề tài, báo cáo của các tổchức trong và ngoài nước, nghiên cứu nội dung các văn bản, văn kiện, tài liệucủa ngành giáo dục, của Đảng và nhà nước có liên quan đến đề tài nghiên cứu đểhình thành cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu

Phương pháp thu thập thông tin, số liệu về điểm kiểm tra chung Tiếng việthọc kì I

8 Những đóng góp của đề tài:

Qua nghiên cứu của đề tài giúp chúng ta có nhận thức cơ bản, có cái nhìnkhái quát tầm quan trọng của việc sử dụng bản đồ tư duy vào quá trình giảngdạy Tiếng Việt lớp 7

Đề tài nghiên cứu dựa trên các lý luận khoa học về bản đồ tư duy, đề ra cácbiện pháp sử dụng sơ đồ tư duy cho phù hợp vào quá trình giảng dạy Tiếng Việtlớp 7 cho học sinh tại Trường THCS Trịnh Hoài Đức, thị xã Thuận An, tỉnhBình Dương

Trang 3

PHẦN II: NỘI DUNG

Chương 1:

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ VIỆC SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY

1 Khái niệm bản đồ tư duy:

Sơ đồ tư duy hay còn gọi là Lược đồ tư duy, Bản đồ tư duy (Mind Map) làPPDH chú trọng đến cơ chế ghi nhớ, dạy cách học, cách tự học nhằm tìm tòi,đào sâu, mở rộng một ý tưởng, hệ thống hóa một chủ đề hay một mạch kiếnthức, bằng cách kết hợp việc sử dụng đồng thời hình ảnh, đường nét, màu sắc,chữ viết với sự tư duy tích cực Đặc biệt, đây là một dạng sơ đồ mở, không yêucầu tỉ lệ, chi tiết chặt chẽ như bản đồ địa lí, các em có thể vẽ thêm hoặc bớt cácnhánh, mỗi em có thể vẽ một kiểu khác nhau, dùng những màu sắc, hình ảnh,chữ viết và các cụm từ diễn đạt khác nhau, Tuy cùng một chủ đề nhưng mỗi

em có thể “thể hiện” nó dưới dạng Sơ đồ tư duy theo cách riêng của mình Do

đó, việc lập Sơ đồ tư duy phát huy tối đa khả năng sáng tạo của mỗi người

2 Bản đồ tư duy giúp gì cho bạn?

Với cách thể hiện gần như cơ chế hoạt động của bộ não (xem phụ lục), bản đồ tưduy sẽ giúp bạn:

Trang 4

3 Một số hướng dẫn khi tạo bản đồ tư duy:

Bắt đầu từ trung tâm với hình ảnh của chủ đề Tại sao lại phải dùng hìnhảnh? Vì một hình ảnh có thể diễn đạt được cả ngàn từ và giúp bạn sử dụng trítưởng tượng của mình Một hình ảnh ở trung tâm sẽ giúp chúng ta tập trungđược vào chủ đề và làm cho chúng ta hưng phấn hơn

Luôn sử dụng màu sắc Bởi vì màu sắc cũng có tác dụng kích thích não nhưhình ảnh

Nối các nhánh chính (cấp một) đến hình ảnh trung tâm, nối các nhánhnhánh cấp hai đến các nhánh cấp một, nối các nhánh cấp ba đến nhánh cấphai, bằng các đường kẻ Các đường kẻ càng ở gần hình ảnh trung tâm thì càngđược tô đậm hơn, dày hơn Khi chúng ta nối các đường với nhau, bạn sẽ hiểu vànhớ nhiều thứ hơn rất nhiều do bộ não của chúng ta làm việc bằng sự liên tưởngMỗi từ/ảnh/ý nên đứng độc lập và được nằm trên một đường kẻ

Tạo ra một kiểu bản đồ riêng cho mình (Kiểu đường kẻ, màu sắc, )

Nên dùng các đường kẻ cong thay vì các đường thẳng vì các đường congđược tổ chức rõ ràng sẽ thu hút được sự chú ý của mắt hơn rất nhiều

Bố trí thông tin đều quanh hình ảnh trung tâm

Trang 5

Chương 2:

ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG VIỆC

GIẢNG DẠY TIẾNG VIỆT 7

1 Thuận lợi:

Được sự quan tâm sâu sắc của các ban ngành giáo dục và BGH Trường với

sự giúp đỡ nhiệt tình của các ban đồng nghiệp

Sự phân công chuyên môn hợp lý và tạo mọi điều kiện giúp đỡ cho côngtác giảng dạy, sự giúp đỡ của hội phụ huynh học sinh, cũng như sự quan tâm củagia đình các em để các em thấy được việc học tập môn Văn là rất cần thiết.Bản thân của các em cũng phải có ý thức cố gắng vươn lên

2 Khó khăn:

Đa phần các em không thích học môn Văn với năng lực tiếp thu bài chậmkiến thức trong bài trừu tượng, khó hiểu và các bài tập trong lớp khó dẫn đếncác em thường chán nãn

Do quan niệm của 1 số phụ huynh sai lầm về bộ môn này chỉ quan tâm đếncác môn học khác nên các em không có thời gian học môn Ngữ văn

Các trò chơi giải trí đầy rẩy đã chiếm hết thời gian của các em cho nên đếnlớp các em không tập trung nên lờ mờ, uể oải giờ học biến thành giờ ngủ

Các em không chú tâm đến việc đọc sách báo cho nên câu văn của các emlượm thượm không rõ ràng cho nên hành văn rất sơ sài, ít ý…

Ngoài ra 1 số các em do hoàn cảnh gia đình khó khăn còn phải phụ giúp giađình Một số học sinh ở nơi khác chuyển đến nên việc nắm bắt phương pháp dạychưa đồng bộ vì vậy mà các em không có điều kiện để học tốt

Từ những yêu cầu về khó khăn và thuận lợi đó Tôi cần phải có những thayđổi mới trong cách dạy để các em khắc phục được khó khăn để vươn lên học tốtmôn Văn Không để các em phải vì học yếu mà chán nản, bỏ bê việc học

3 Biện pháp giải quyết:

3.1 Sự chuẩn bị của giáo viên trong việc hướng dẫn học sinh sử dụng bản đồ

tư duy:

Như các bạn cũng biết việc ứng dụng công nghệ thông tin vào việc giảngdạy hết sức cần thiết giúp học sinh tìm hiểu thêm về thế giới tự nhiên như tranhảnh mà bài giảng yêu cầu phát huy năng lực và tư duy tìm hiểu của học sinh.Song song với việc sử dụng công nghệ thông tin đó là sử dụng Bản đồ tư duynhư một phương tiện bổ trợ trong việc giảng dạy như: củng cố kiến thức, ôn tậpchương trình cho học sinh

Việc sử dụng bản đồ tư duy giúp học sinh năm kiến thức một cách mau lẹ,kích thích học sinh động não, tư duy nhiều hơn trong học tập, nắm được kiếnthức trọng tâm, xem lại nội dung của bài một cách nhanh chóng

Trang 6

Giáo viên cần nhắc nhở các em mang theo đầy đủ các dụng cụ: giấy vở, bìalịch cũ, bìa cứng, bút chì, hộp màu, tẩy,

Giáo viên cần chuẩn bị trước: phòng máy, máy chiếu, bảng phụ, phấnmàu, và một số BĐTD đã vẽ sẵn trên trên máy, trên giấy vở, trên bìa lịch, trênbảng phụ

Giáo viên khi hướng dẫn học sinh vẽ sơ đồ cần tuần tự theo các bước sau:

Đặt các câu hỏi gợi ý để học sinh suy nghĩ và vẽ các nhánh cấp 1, cấp 2,

cấp 3 (Luyện kĩ năng vẽ BĐTD)

Bước 4: “Trang trí”

Sau khi học sinh vẽ xong sườn của BĐTD, giáo viên gợi ý cho học sinh vẽchèn thêm những hình ảnh cần thiết để minh họa cho nội dung của bản đồ, gợi ýcho học sinh chỉnh sửa đường nét, sử dụng màu sắc để phân biệt, làm nổi bật

mạng lưới các ý trong sơ đồ.(Kĩ năng hội họa - dấu ấn sáng tạo riêng)

Bước 5: “Chia sẻ kinh nghiệm”

Giáo viên thu một số BĐTD học sinh vừa vẽ theo từng loại (Sơ đồ khôngtriển khai đủ các ý chính, sơ đồ vẽ quá chi tiết đến vụn vặt, sơ đồ vẽ không đúngtrọng tâm kiến thức, sơ đồ dùng quá nhiều hình ảnh, màu sắc lòe loẹt, )

Cho học sinh quan sát, nhận xét, góp ý chỉnh sửa, bổ sung

Giáo viên lắng nghe, định hướng cho học sinh chỉnh sửa, bổ sung

Giáo viên hướng dẫn các em vẽ bản đồ tư duy sau mỗi tiết học để các em

có một tập bản đồ tư duy về các bài: Từ láy, đại từ, quan hệ từ, từ trái nghĩa, từnhiều nghĩa, từ đồng nghĩa, từ đồng âm, điệp từ từ đó học sinh có thể dễ dàngtổng hợp lại kiến thức về chương cho nhóm khác nhận xét, bổ sung… Có thểcho học sinh vẽ thêm đường, nhánh khác ghi thêm ý vào các nhánh, sau đó thảoluận chung trước lớp để rèn luyện thêm kỹ năng vẽ của học sinh

Học sinh thực hành vẽ BĐTD trong khi trả bài cũ là thích hợp nhất, vừacủng cố được kiến thức, vừa luyện tập kĩ năng sử dụng BĐTD

Trang 7

Ví dụ minh họa:

Dạy bài “ Từ láy” Tiếng Việt 7 tập 1, giáo viên không đặt câu hỏi khi họcsinh lên trả bài hoặc làm bài tập sau đó giáo viên nhận xét và ghi điểm nhưphương pháp cũ nữa mà áp dụng BĐTD , giáo viên đưa từ khóa “ Từ láy” yêucầu học sinh vẽ bản đồ tư duy bằng cách đặt câu hỏi rồi các em vẽ tiếp cácnhánh con của bài Sau đó các em khác nhận xét, bổ sung, giáo viên nhận xét ghiđiểm

Câu hỏi: Em hãy cho biết từ láy có mấy loại, kể tên? Ý nghĩa của từ láy là

gì? Em hãy vẽ sơ đồ tư duy khái quát về từ láy

3.2 Sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học bài mới và ghi bảng:

Giáo viên phải làm thế nào để kích thích học sinh có nhu cầu, phấn đấu,tìm tòi suy nghĩ, để cho tiết học sôi nổi Trước tiên là hệ thống soạn giảng phảiđặt ra 1 hệ thống câu hỏi Câu hỏi phải rõ ràng, dể hiểu, nếu câu hỏi khó thì giáoviêm phải gợi ý để phù hợp với từng đối tượng với những em mất kiến thức cơbản cũng có thể trả lời được Một trong những phương pháp dạy học hiện đạimới nhất được đưa vào là phương pháp dạy học bằng bản đồ tư duy phươngpháp này có hiệu quả đã làm giảm bớt đi tâm lý không thích học văn, khơi gợihọc sinh về cái nhìn mới của môn ngữ văn nói chung môn Tiếng việt nói riêng

Vì bản đồ tư duy ghi chép sử dụng màu sắc, hình ảnh để mở rộng và đào sâu ýtưởng được kết hợp giữa các từ ngữ, hình ảnh, đường nét, màu sắc với cấu trúc,hoạt động và chức năng của bộ não của con người

Bản đồ tư duy thể hiện sự liên kết giữa các ý tưởng một cách rõ ràng bằngviệc sử dụng màu sắc, kích cỡ, hình ảnh đa dạng, giúp học sinh tạo ra một bứctranh liên kết những gì chặt chẽ mà giáo viên cung cấp

Việc sử dụng bản đồ tư duy giúp học sinh tự học và tìm hiểu bài mới, ở nhàhọc sinh có thể củng cố lại bài bằng cách vẽ bản đồ tư duy vào tập soạn ở nhà đểđến lớp giáo viên đưa ra câu hỏi học sinh có thể trả lời một cách trôi chảy nhớ

Trang 8

vào khả năng tư duy của học sinh nhằm củng cố kiến thức, kỹ năng ghi chép củahọc sinh Do đầu tư suy nghĩ, tự viết và vẽ ra bản đồ tư duy của học sinh vànhằm củng cố kiến thức, kỹ năng ghi chép của học sinh Do đầu tư suy nghĩ, tựviết và vẽ ra bản đồ tư duy giúp học sinh học tập tích cực hơn, năng động nhiềuhơn để phát huy tính sáng tạo, có óc thẩm mỹ hội họa về những đường nét, màusắc của từng bản đồ tư duy ở mỗi em về cách hiểu bài của mình Từ đó giáo viênthấy được chỗ nào sai để sửa chửa bản đồ tư duy của các học sinh Trong quátrình dạy bài mới, tùy theo thời gian và dung lượng của bài, giáo viên cho họcsinh thảo luận nhóm với sự dẫn dắt của mình.

+ Học sinh đại diện nhóm lên trình bày bản đồ tư duy của nhóm mình.+ Học sinh chỉnh sửa và bổ sung hoàn thiện bản đồ tư duy về kiến thứccủa bài học đó

Ví dụ minh họa:

Khi dạy bài “Từ ghép Hán Việt” có thể tạo bài giảng bằng bản đồ tư duy,giáo viên ghi cụm từ khóa “Từ ghép Hán Việt” lên trung tâm Sau đó, giáo viênđưa ra hệ thống câu hỏi dẫn dắt học sinh tìm hiểu bài học rồi chuyển sang trìnhchiếu như bài giảng Powerpoint

Trang 9

Ví dụ minh họa:

Tiết 68 – 69 ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Hệ thống hoá những kiến thức về: Cấu tạo từ: từ ghép, từ láy; từ loại: đại

từ, quan hệ từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm, thành ngữ; từ HánViệt, các phép tu từ

2 Kĩ năng : Giải một số yếu tố Hán Việt đã học, tìm thành ngữ theo yêu cầu

3 GDHS nâng niu, trân trọng sự giàu đẹp của tiếng Việt

II Chuẩn bị

1 Phương tiện :

GV: Giáo án PowerPoint, tài liệu tham khảo

HS : soạn bài trả lời theo yêu cầu SGK

2 Phương pháp: Vấn đáp, tái hiện, quy nạp, …

III Tiến trình lên lớp

1 Ổn định (1’)

2 Kiểm tra (5’)Sự chuẩn bị ở nhà của học sinh

3 Bài mới:(1’) Để hệ thống hoá các kiến thức về tiếng Việt đã học ở HK1Bài tập 1: Cho 4 nhóm chuẩn bị 1 phút Sau đó thuyết trình theo sơ đồ đãchuẩn bị(Phần từ phức và đại từ)

Gv nhận xét, sửa chữa, chốt trên sơ đồ mẫu Hs nhắc lại khái niệm, đặc điểm,chức năng từng phần

Trang 10

Bài tập 2: - Lập bảng so sánh quan hệ từ với Danh từ, Động từ, Tính từ và ýnghĩa và chức năng.

Tổ 3 thuyết trình, Gv nhận xét, chốt trên phông chiếu

- Giải nghĩa những yếu tố HV SGK

Nguồn gốc của từ HV?

=>Do hoàn cảnh lịch và quá trình giao lưu văn hoá lâu dài giữa 2 dân tộc Việt,Hán

Làm thế nào để phân biệt các yếu tố Thuần Việt với các yếu tố HV?

=> Dựa vào ngữ cảnh, cách dịch nghĩa, từ điển HV

Trang 11

Chuyển tiết 2:

Lý thuyết:

Gv ôn tập lí thuyết: Yêu cầu Các nhóm trình bày trên sơ đồ đã phân công, Gvnhận xét, chốt trên bảng phụ:

Trang 14

ực hành:

Bài tập 3:

- Kích thước: nhỏ - to, bé - to, dài - ngắn

- Khối lượng: nặng - nhẹ, lớn - bé, nhiều – ít

-Thắng – thua

- Chăm chỉ - lười biếng

Bài tập 6:

Thành ngữ Hán Việt Thành ngữ thuầnViệt

Bách chiến bách thắng Trăm trận trăm thắng

Bán tín bán nghi Nửa tin nửa ngờ

Kim chi ngọc diệp Lá ngọc cành vàng

Khẩu Phật tâm xà Miện nam mô bụng bồ dao gămBài tập 7:

a) đông ruộng mênh mông và vắng lặng  đồng không mông quạnh.b) phải cố gắng đến cùng  còn nước còn tát

c) làm cha làm mẹ phải chịu trách nhiệm về hành động sai trái của concái con dại cái mang

d) giàu có, nhiều tiền bạc, trong nhà không thiếu thức gì giàu nứt đố

đổ vách

4 Củng cố:

- Nhắc lại các nội dung bài học

HS khá giỏi: phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa

5 Dặn dò:

- Học bài - Học thuộc lòng các khái niệm, bài học đã ôn tập

- Làm lại các bài tập trong Sgk

- Chuẩn bị: Làm các đề trong SGK: Ôn tập tổng hợp

3.3 Củng cố kiến thức sau tiết dạy:

Kết thúc tiết dạy giáo viên hướng dẫn học sinh tự gợi ý về câu hỏi để hệthống kiến thức trọng tâm Những kiến thức cần nhớ qua cách vẽ bản đồ tư duy

Ở mỗi bài các em có thể tự vẽ theo nội dung của từng bài, việc này giúp các em

ôn tập và xem lại kiến thức khi cần thiết một cách mau lẹ

Sử dụng bản đồ tư duy trong bài “Điệp ngữ”

Ngày đăng: 05/10/2016, 15:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tư duy hay còn gọi là Lược đồ tư duy, Bản đồ tư duy (Mind Map) là PPDH chú trọng đến cơ chế ghi nhớ, dạy cách học, cách tự học nhằm tìm tòi, đào sâu, mở rộng một ý tưởng, hệ thống hóa một chủ đề hay một mạch kiến thức,...bằng cách kết hợp việc sử dụ - Su dung so do tu duy trong day tieng viet 7
Sơ đồ t ư duy hay còn gọi là Lược đồ tư duy, Bản đồ tư duy (Mind Map) là PPDH chú trọng đến cơ chế ghi nhớ, dạy cách học, cách tự học nhằm tìm tòi, đào sâu, mở rộng một ý tưởng, hệ thống hóa một chủ đề hay một mạch kiến thức,...bằng cách kết hợp việc sử dụ (Trang 3)
Sơ đồ vào phần   luyện tập, củng cố ở các tiết 22, 27, 35. - Su dung so do tu duy trong day tieng viet 7
Sơ đồ v ào phần luyện tập, củng cố ở các tiết 22, 27, 35 (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w