Nếu ta thử việc xây dựng mô hình với các chỉ thị khác nhau trên cùng một biến phụ thuộc trong cùng một buổi làm việc thì Bộ Xây dựng Ma trận Chuyến đi sẽ l-u lại các thông số của mô hình
Trang 1-
Mục lục Ch-ơng 1 2
Cài ch-ơng trình STRADA và các bộ phận thành phần của nó 2
Ch-ơng 2 6
Bộ Xây dựng Ma trận Chuyến đi 6
Ch-ơng 3 29
Mô hình phân rã 29
Ch-ơng 4 45
Bộ Định cỡ OD 45
Ch-ơng 5 51
Bộ Xử lý Ma trận 51
Ch-ơng 6 73
Bộ chuyển đổi GIS 73
Ch-ơng 7 97
Bộ Biên tập Mạng l-ới 97
Ch-ơng 8 122
Bộ Biên tập Tuyến chuyển tải 122
Ch-ơng 9 148
Phân bổ Gia tăng 148
Ch-ơng 10 152
Phân bổ cân bằng theo ng-ời sử dụng 152
*Ch-ơng 11 158
Phân bổ Cân bằng Ngẫu nhiên theo Ng-ời sử dụng 158
Ch-ơng 12 165
Phân bổ quá cảnh 165
Ch-ơng 13 170
Phân bổ căn bằng thời gian của ng-ời sử dụng 170
Ch-ơng 14 176
Mô hình Phân bổ và tổ hợp các Ph-ơng thức vận tải 176
Ch-ơng 15 183
Phân bổ theo Quy hoạch tuyến tính 183
Ch-ơng 16 197
Bộ Báo cáo Xa lộ 197
Ch-ơng 17 226
Bộ Phân tích Nút giao 226
Ch-ơng 18 253
Bộ Đánh giá 253
Phụ lục A 266
Các khuôn mẫu bản ghi chuẩn 266
Trang 2-
Hệ thống phân tích nhu cầu vận tải
Ch-ơng 1
Cài ch-ơng trình STRADA và các bộ phận thành phần của nó
Chuẩn bị để khởi động ch-ơng trình STRADA
Các đòi hỏi của Hệ thống STRADA
Để dùng đ-ợc hệ JICA STRADA, ta cần có:
Một hệ điều hành Windows 95/98/NT4.0/2000/XP
Một ổ đĩa cứng có bộ nhớ ch-a sử dụng ít nhất là 15 MB để cài ch-ơng trình STRADA và một bộ nhớ ch-a sử dụng là 1 GB (dung l-ợng tối đa dành cho việc tính toán) hoặc nhiều hơn nữa để điều hành các ch-ơng trình bộ phận
Một màn hình có độ phân giải cao thuộc loại VGA hoặc cao hơn
Cài ch-ơng trình JICA STRADA
Ch-ơng trình Install (cài đặt) sẽ tự động khởi động khi ta lắp đĩa CD chứa Ch-ơng trình STRADA vào ổ CD Làm theo các lời chỉ dẫn khi chúng xuất hiện Nếu ch-ơng trình này không tự khởi động, hãy nháy chuột vào nút START của Windows, chọn RUN và chỉ thị
ổ CD và SETUP.EXE trong ch-ơng trình INSTALL
Có lời khuyên là nên cài ch-ơng trình STRADA vào folder mặc định do ch-ơng trình INSTALL đã lựa chọn
Lần đầu tiên chạy ch-ơng trình này
Khi lần đầu tiên chạy ch-ơng trình JICA STRADA, máy sẽ đòi nhập vào một mật khẩu cho đơn nguyên ch-ơng trình mà ta sẽ sử dụng Hãy nhập mã số nhận dạng đi kèm theo gói ch-ơng trình đó Ta có thể sử dụng ch-ơng trình trong vòng 120 ngày kể từ ngày nhập mã số nhận dạng này, nên có lời khuyên là nên thiết lập một mật khẩu của riêng ta
(hết trang 1.1 của ch-ơng 1, tiếng Anh)
Các bộ phận thành phần của ch-ơng trình
Cấu trúc tổng quát
Hệ JICA STRADA gồm 17 đơn nguyên ch-ơng trình Mỗi đơn nguyên ch-ơng trình này
có giao diện ng-ời sử dụng kiều đồ thị sao cho ng-ời sử dụng có thể theo dõi đ-ợc bằng mắt tiến trình của buổi làm việc dự báo Bộ phận thành phần của JICA STRADA đ-ợc thiết kế một cách linh hoạt sự thứ tự tiếp diễn và tổ hợp các đơn nguyên sao cho phục vụ
đ-ợc các nhu cầu đa dạng của việc quy hoạch vận tải của ta
Trang 3- Program files (các tệp ch-ơng trình)
Ghi chú về việc hiển thị đa ngôn ngữ và về việc định dạng bản ghi (record)
Hệ Ch-ơng trình JICA STRADA tự động thiết lập một trong 4 ngôn ngữ (Nhật, Anh, Pháp và Tây ban nha) tuỳ theo sự cài đặt hệ điều hành (OS) của địa ph-ơng đó nh- nêu ở d-ới đây:
Địa ph-ơng Ngôn ngữ hiển thị
Nhật bản Tiếng Nhật
Anh (Liên bang) Tiếng Anh
Pháp Tiếng Pháp
Tây ban nha Tiếng Tây ban nha
Các nơi khác Tiếng Anh
Nếu ta dùng tiếng Tây ban nha thì việc sắp thứ tự (sorting) phải là theo quy chuẩn quốc tế (international) Thêm nữa cần nhớ rằng dấu phảy [,] và dầu chấm[.] đ-ợc sử dụng theo kiểu tiếng Anh
JGIS03 Bộ chuyển đổi GIS
JHWR03 Bộ báo cáo đ-ờng cao tốc
JICA03 Bộ phân tích điểm giao lộ
JINA03 Bộ gán trị theo số gia
JLPA03 Bộ gán trị theo quy hoạch tuyến tính
JMTM03 Bộ xử lý ma trận
JNTE03 Bộ biên tập mạng
JODB03 Bộ định cỡ số l-ợng các điểm đi điểm đến
JSUE03 Bộ gán trị cân bằng ngẫu nhiên của ng-ời sử dụng ch-ơng trình
JTUE03 Bộ gán trị cân bằng theo giờ trong ngày của ng-ời sử dụng ch-ơng trình JTLE03 Bộ biên tập tuyến chuyển tải
JTRA03 Bộ gán trị chuyển tải
JUEA03 Bộ gán trị cân bằng của ng-ời sử dụng ch-ơng trình
JTMB03 Bộ xây dựng ma trận hành trình
Sổ tay cho ng-ời sử dụng ch-ơng trình
Trang 4- Các sổ tay cho ng-ời sử dụng ch-ơng trình này viết bằng tiếng Nhật, Anh, Tây ban nha,
và Pháp đ-ợc cài đặt là các tệp PDF trong th- mục Program files
số các định dạng của bản ghi sử dụng định dạng CSV (định dạng văn bản dấu phảy), ta sẽ thấy điều đó tạo thuận tiện cho ta chuẩn bị tệp dữ liệu bằng một ch-ơng trình ứng dụng đã thành th-ơng phẩm dùng kiểu bảng biểu (spread sheet) nh- là EXCEL cho các đơn nguyên ch-ơng trình và ng-ợc lại để mở các tệp xuất kết quả của STRADA bằng EXCEL dùng cho bất kỳ phân tích nào mà ta muốn sử dụng các kết quả đó
Trao đổi tệp
Việc trao đổi tệp với các phiên bản tr-ớc của ch-ơng trình này là đơn ph-ơng (một chiều) Phiên bản 3 này có thể đọc các tệp do các phiên bản tr-ớc đây soạn thảo ra, nh-ng điều ng-ợc lại là không thể đ-ợc
Mã nhận dạng phiên bản là ở trong phần tiêu đề (header section) của bản ghi của tệp Nếu
ta muốn soạn thảo một tệp dữ liệu bằng một th-ơng phẩm ch-ơng trình soạn thảo thì hãy cẩn thận sử dụng đúng mã nhận dạng thích hợp của th-ơng phẩm ch-ơng trình đó (đ-ợc ghi bằng 3 tới 5 ký tự), mã đó t-ơng ứng với hậu tố (suffix) mặc định của JICA STRADA Hãy xem các định dạng bản ghi dữ liệu ở phần Phụ lục để biết thêm thông tin
Các loai của các tệp dữ liệu
Hệ ch-ơng trình JICA STRADA sử dụng một bộ các tệp dữ liệu nh- đ-ợc nêu ra trong danh biểu d-ới đây Loại của dữ liệu đ-ợc chỉ ra bằng hậu tố của tệp Ta phải viết dữ liệu theo đúng định dạng bản ghi thích hợp của STRADA, nh-ng ta có thể dùng một tên và một hậu tố (ta quen dùng là đuôi tên tệp, phần mở rộng của tên tệp, hay là file name extension) cho tệp tuỳ theo ý thích của ta Tuy nhiên dùng hậu tố mặc định thì sẽ tốt hơn cho ta vì nó đảm bảo cho máy dễ nhận ra và lựa chọn đúng tệp Thêm vào việc dùng các hậu tố mặc định đ-ợc nêu trong danh mục đó, ta có thể dùng các tệp theo định dạng CSV cho một số trong các loại dữ liệu
Dấu phảy và dấu chấm
Ta phải sử dụng dấu phảy và dấu chấm nh- chúng đã đ-ợc sử dụng trong tiếng Anh Nếu
ta dùng một hệ điều hành địa ph-ơng tiếng Tây ban nha thì hãy luôn nhớ rằng cách sử dụng chúng là ng-ợc lại với văn phạm Tây ban nha
(hết trang 1-4 của Ch-ơng 1)
Hậu tố của tệp Loại dữ liệu
ACN Dữ liệu kiểm soát việc gán trị
AOD Ma trận điểm đi điểm đến
CMP Các thông số của mô hình tổ hợp
CRS Đặc tr-ng của nút giao thông (điểm giao lộ)
DAD Dữ liệu của mô hình phân rã
DAP Các thông số của mô hình phân rã
DOD Đ-ờng nối các điểm đi điểm đến
DRE Phân tích h-ớng vận tải
ECU Các chi phí để đánh giá
GAD Việc sản sinh hành trình và tính hấp dẫn
IAU Các đơn vị phân tích giao lộ
IDX Các thuộc tính vùng
Trang 5- INT Mạng
IOD Các trở kháng liên vùng (trở kháng, ý nghĩa nh- điện trở trong điện học, ở
đây là ngăn trở loại gì đó (nh- điều kiện vận tải loại xe cộ, đ-ờng xá, l-u l-ợng khách, giờ hoạt động trong ngày/tháng/mùa, độ chênh c-ớc phí, ph-ơng thức hoạt động v.v trong giao thông giữa 2 vùng-ND)
IRE, ERE Các kết quả gán trị
LOD Các điểm đi điểm đến đ-ợc gán trị qua quy hoạch tuyến tính
LPA Các thông số của gán trị qua quy hoạch tuyến tính
LRE Các kết quả của gán trị qua quy hoạch tuyến tính
NXY Toạ độ các điểm nút
TNT Các tuyến chuyển tải
TPA Các thông số của việc gán trị chuyển tải
TRE Các kết quả gán trị chuyển tải
ZXY Các toạ độ đ-ờng biên của vùng
(hết trang 1-5 ch-ơng 1)
Các giới hạn của các mô hình phân tích nhu cầu
Ch-ơng trình JICA STRADA có các hạn chế sau về kích cỡ cho dữ liệu chính
Dữ liệu có giới hạn về kích cỡ
Các kiểu của các ma trận điểm đi điểm đến dùng cho gán trị 10
Số trạm cho mỗi tuyến chuyển tải 500
Số các vùng 3000 hoặc thấp hơn
Số các điểm nút 40.000 hoặc thấp hơn
Số các đ-ờng nối các nút 50.000 hoặc ít hơn
Các tuyến đ-ờng vận tải công cộng 5.000 hoặc ít hơn
(hết trang 1-6 ch-ơng 1)
Trang 6Bộ xây dựng ma trận chuyến đi cung cấp cho ta một l-ợng các hàm làm các ph-ơng án thay thế nhau dùng cho mỗi loại mô hình, nh- đ-ợc chỉ ra d-ới đây
Các ph-ơng trình về chuyến đi đ-ợc phát sinh/đ-ợc hấp dẫn
Việc xây dựng mô hình chuyến đi phát sinh/ hấp dẫn (Generated/Attracted viết tắt là G/A) là cần thiết để dự báo các chuyến đi đ-ợc phát sinh hay đ-ợc hấp dẫn theo vùng Có thể sử dụng năm hàm ph-ơng án sau đây
Các mô hình chuyến đi phát sinh/ hấp dẫn
+ Mô hình chuyến đi loại 1 Tij / Gi
+ Mô hình chuyến đi loại 2 Tij / (Gi.Aj )
+ Mô hình chuyến đi loại 3 Tij / G i A j
Các mô hình phân bố chuyến đi OD (điểm đi, điểm đến)
LVj LVj
i
e
e e
G
1.1
Trang 7
- + Mô hình hấp dẫn cơ bản có thể chọn trong số 3 loại ph-ơng án trở kháng liên vùng nh- đ-ợc nêu ra d-ới đây:
Hàm đ-ờng cong logit 1/(1 bax)
e
(hết trang 2-3 Ch-ơng 2)
Các b-ớc xây dựng mô hình và dự báo nhu cầu
Sau đây là các b-ớc cơ bản của việc xây dựng mô hình và dự báo nhu cầu khi ta sử dụng
bộ Xây Dựng Ma trận Chuyến đi
1- Mở các tệp dữ liệu
Ta mở một (hay nhiều) tệp ma trận OD (điểm đi điểm đến), từ (các) tệp đó ta có thể chọn các biến phụ thuộc để xây dựng mô hình Để dùng làm các biến giải thích, ta mở một (hay nhiều) tệp các thuộc tính của vùng (Số hộ, dân số, số xe con riêng, sinh viên, học sinh, lao động…), các ma trận chuyến đi OD hoặc các trở kháng liên vùng theo nh- yêu cầu của loại mô hình mà ta muốn xây dựng
2- Chọn loại mô hình xây dựng
Ta chọn một biến phụ thuộc, do đó chọn một trong ba loại mô hình và một trong các loại hàm đ-ợc phép dùng, và một hoặc nhiều biến giải thích lấy từ các tệp dữ liệu Không có gì đáng quan ngại nếu từ đầu ta đã mở hai hay hơn hai tệp cùng một loại dữ liệu
3-Xây dựng các mô hình
Ta chỉ thị các điều kiện của việc xây dựng mô hình trên một cặp bất kỳ các biến phụ thuộc và biến giải thích, rồi Bộ Xây dựng Ma trận Chuyến đi sẽ theo đó mà tính toán các thông số của mô hình ứng với cặp đó Nếu ta thử việc xây dựng mô hình với các chỉ thị khác nhau trên cùng một biến phụ thuộc trong cùng một buổi làm việc thì Bộ Xây dựng
Ma trận Chuyến đi sẽ l-u lại các thông số của mô hình cuối cùng đ-ợc xây dựng vào trong tệp thông số, trừ khi ta thay đổi tên của mô hình qua mỗi lần thử
4- Mở các tệp dữ liệu để dự báo nhu cầu
Ta mở một (hay nhiều) tệp các biến giải thích (các thuộc tính vùng hoặc các trở kháng liên vùng và các ma trận OD) tuỳ theo yêu cầu của mỗi loại xây dựng mô hình
5- Mở các thông số của mô hình
Ta mở tệp thông số t-ơng ứng của mô hình để chọn một l-ợng nào đó các mô hình từ tệp
đó để làm dự báo Nếu ta muốn tiến hành thẳng từ việc xây dựng mô hình sang việc dự báo nhu cầu thì không cần tiến hành b-ớc này
6- Chỉ thị các biến giải thích để dự báo nhu cầu
Ta chỉ thị về mỗi biến giải thích tuỳ theo yêu cầu của mỗi mô hình, có hay không điều chỉnh các thông số Sau khi đã đề ra các chỉ thị cần thiết, ta có thể bắt đầu việc dự báo
Trang 8dự báo nhu cầu
Đóng (tệp) (Close)
Nháy chuột vào lệnh này để đóng cửa sổ hiện hành của dữ liệu ma trận Một khi đã đóng một cửa sổ thì không còn có thể sử dụng dữ liệu thuộc cửa sổ đó làm các biến cho việc xây dựng mô hình hoặc dự báo nhu cầu
Đóng mọi (tệp) (Close All)
Nháy chuột vào lệnh này để đóng mọi cửa sổ đang đ-ợc hiển thị Bộ Xây dựng Ma trận trở lại màn hình ban đầu
Trang 9-
Ghi l-u các thông số (Save parameter)
Nháy chuột vào lệnh này hay vào biểu t-ợng để ghi l-u các kết quả của việc xây dựng mô hình Về lệnh Save as bên d-ới thì Bộ Xây dựng Ma trận Chuyến đi mở hộp thoại chỉ thị tệp để ta đặt tên tệp thông số trong hộp đó Lệnh này ghi l-u các thông số của mọi mô hình mà ta đã xây dựng trong một buổi chạy máy Hãy ghi l-u các thông số của mô hình vào một tệp mới sau mỗi buổi làm việc Ta có thể lựa chọn để ghi l-u hoặc tổ hợp các mô hình lấy từ hai hay hơn hai tệp bằng cách sau đó sử dụng lệnh Trộn thông số (Merge Parameter command) có trên thanh chọn Tool (thanh công cụ)
Ghi l-u là (Save as)
Nháy chuột vào lệnh này để ghi l-u các kết quả của dự báo nhu cầu hoặc của tính toán ma trận chi phí (cost matrix) bằng một tên tệp mới Tr-ớc tiên nháy vào cửa sổ hiển thị một
ma trận mà ta muốn ghi l-u, rồi nháy vào lệnh này và chỉ thị tên tệp vào trong hộp thoại chuẩn chỉ thị tệp xuất hiện trên màn hình
Ra khỏi (Exit)
Nháy chuột vào lệnh này để kết thúc ch-ơng trình Khi ch-a ghi l-u các thông số của mô hình trong một buổi làm việc thì Bộ Xây dựng Ma trận Chuyến đi nhắc ta bằng một thông báo đòi xác nhận việc đó
Các lệnh hiển thị và các biểu t-ợng
(Display Commands and Icons)
Hiển thi (V) Chọn (S) Xây dựng mô hình
Vẽ dữ liệu (P) (Đ-a dữ liệu thành đồ hình)
Lai lịch (H) (Biên bản theo dõi tiến trình) Phân bổ độ dài chuyến đi (L)
Chỉ thị dữ liệu ma trận
Các tên của mọi tệp dữ liệu ta đã mở, đ-ợc ghi vào hai hộp combo tệp Hãy chọn tên tệp mỗi tệp dùng cho một trục
Nếu ta chọn một tệp ma trận OD hay một tệp trở kháng thì Bộ Xây dựng Ma trận Chuyến
đi nêu các tên của mọi ma trận trong tệp vào trong hộp Combo Trang (Sheet combo box) Hãy chọn tên của ma trận mà ta cần Bộ Xây dựng Ma trận Chuyến đi sẽ tự động tập hợp các chuyến đi đ-ợc phát sinh và đ-ợc hấp dẫn theo từng vùng lấy từ ma trận OD đ-ợc chọn Hãy chọn các chuyến đi đ-ợc phát sinh hay đ-ợc hấp dẫn trong hộp combo Dữ liệu (Data combo box)
Nếu ta chọn một tệp thuộc tính vùng hoặc một tệp chuyến đi G/A (đ-ợc phát sinh/hấp dẫn) thì các tên của mọi thuộc tính vùng hoặc của các chuyến đi G/A trong tệp đó đ-ợc
đ-a lên Data combo box Hãy chọn tên của một thuộc tính hay của các chuyến đi trong hộp đó
(hết trang 2-8 Ch-ơng 2)
Vẽ dữ liệu (Data plot)
Nháy chuột vào lệnh này hay vào biểu t-ợng để kiểm tra bằng mắt mối quan hệ giữa hai tập hợp dữ liệu ma trận Bộ Xây dựng Ma trận Chuyến đi trình ra hộp thoại trong đó ta có thể lựa chọn hai tập hợp dữ liệu, một dùng cho hoành độ X, một dùng cho tung độ Y và xác định th-ớc tỷ lệ cho mỗi tập hợp bằng cách nháy chuột vào nút đài t-ơng ứng Nháy chuột vào Show để xem dữ liệu đã đ-ợc vẽ trong cửa sổ
Trang 10cho mçi trôc b»ng c¸ch
nh¸y chuét vµo nót ThËp
Trang 11- thông số mô hình mà ta đã thu đ-ợc và các phép kiểm thống kê từ đó và các thông báo lỗi Nếu ta thử xây dựng mô hình hai hay hơn hai lần với các biến giải thích khác nhau trên một biến phụ thuộc đã cho, rồi áp dụng các bộ khác nhau của các thông số của mô hình cho việc dự báo nhu cầu thì ta có thể so sánh các kết quả dự báo bằng cách nháy chuột vào lệnh này
Đóng lại Xoá đi In ra
Phân bổ độ dài chuyến đi
Nháy chuột vào lệnh hay biểu t-ợng này để hiển thị các chuyến đi OD theo thứ hạng của trở kháng liên vùng trên trục X Rồi sau khi chỉ thị hai tệp và hai ma trận thì nháy vào Show (trình kết quả)
(dịch các từ trong hình)
Độ dài chuyến đi Chọn dữ liệu
Ma trận OD Tệp
Trang Trở kháng liên vùng Tệp
Trang Trình kết quả Huỷ việc
(Hết trang 2-10 Ch-ơng 2)
Chọn dữ liệu để hiển thị
Các tên gọi của mọi tệp dữ liệu mà ta đã mở đ-ợc đ-a vào hai combo box cho tệp Hãy chọn tên tệp thích hợp trong mỗi một rồi chọn tên của một trang ma trận OD hoặc một trang ma trận trở kháng trong combo box Trang (Sheet) t-ơng ứng
Trang 12đó bằng cách nháy vào ô của nó Thí dụ ta có thể định giới hạn của việc xây dựng mô hình cho các vùng trong khu vực dự án bằng cách xoá các dấu sao của các vùng nằm bên ngoài khu vực dự án Nháy lại vào ô lần nữa thì phục hồi lại dấu sao của ô đó
Ma trận OD (Các chuyến đi của ng-ời và các trở kháng liên vùng)
Trang 13Đối với việc xây dựng mô hình, Bộ Xây dựng Ma trận Chuyến đi chỉ sử dụng những vùng nào mà đ-ợc đánh dấu sao và là chung cho mọi tệp dữ liệu mà ta đã mở
Đối với việc dự báo nhu cầu, Bộ Xây dựng Ma trận Chuyến đi bỏ qua các chỉ thị dấu sao cho các vùng và cho kết quả dự báo theo tệp dữ liệu nào mà có tổng số các vùng là ít nhất
(hết trang 2-13 Ch-ơng 2)
Các lệnh xây dựng mô hình
Xây dựng mô hình Dự báo (F) Công
cụ (T) Mô hình Phát sinh/Hấp dẫn (G) Mô hình phân bổ (D)
Mô hình phân chia ph-ơng thức (M)
Hãy chọn loại xây dựng mô hình trong trình đơn Xây dựng Mô hình đã trình bày bên trên
Bộ Xây dựng Ma trận Chuyến đi cho hiển thị dạng hộp thoại t-ơng ứng để ta chỉ thị các biến, các hàm của mô hình và các điều kiện khác dùng cho việc phân tích hồi quy, sẽ
đ-ợc giải thích sau đây trong ch-ơng này
Các lệnh dự báo
Dự báo (F) Công cụ (T) Cửa sổ Chuyến đi phát sinh/hấp dẫn (G)
Phân bổ chuyến đi (D) Chuyến đi ph-ơng thức (M)
Hãy chọn loại dự báo nhu cầu trong trình đơn dự báo trình bày bên trên Bộ Xây dựng Ma trận Chuyến đi sẽ cho hiển thị mẫu (dạng) thoại t-ơng ứng trong đó ta chọn các thông số, các biến và các điều kiện khác của mô hình nh- sẽ đ-ợc trình bày sau đây trong ch-ơng này
Trang 14Trang Dữ liệu chi phí Ph-ơng thức Chi phí cố định Chi phí biến thiên Cự ly
xe con
xe buýt
xe lửa Các thông số biên tập
có Muốn xoá thì nháy chuột vào dòng rồi nháy vào nút Delete (bỏ đi)
Loại bỏ trị bằng không
Nếu ta nháy chuột vào hộp kiểm (check box) của [Ignore Zero Value] (bỏ qua trị bằng không) thì Bộ Xây dựng Ma trận Chuyến đi không tính dữ liệu chi phí đối với cặp vùng nào mà khoảng cách giữa 2 vùng đó bằng không
Tạo một tệp ma trận chi phí
Hãy nháy vào OK sau khi đã điền xong các chỉ thị đã nói trên Bộ Xây dựng Ma trận Chuyến đi xuất ra các ma trận chi phí tuỳ theo có bao nhiêu ph-ơng thức đ-ợc ta sử dụng trong các mô tả dữ liệu chi phí nêu ở bên trên Hãy ghi lại các ma trận chi phí trong một tệp mới bằng cách nháy vào lệnh Save as
Ma trận các trở kháng
Trang 15- Hãy nháy vào lệnh hay biểu t-ợng này để tạo ra một tệp trở kháng từ một tệp dữ liệu mạng và một tệp thông số để gán trị Ta có thể chọn một trong hai ph-ơng án trở kháng: thời gian di chuyển trên đ-ờng đi tối thiểu trên từng cặp vùng và cự ly của đoạn đ-ờng tối thiểu theo từng cặp vùng Hãy nháy vào OK sau khi chỉ thị hai tệp cần thiết
(dịch các từ trong hình)
Ma trận trở kháng Mạng
(dòng không dịch) Thông số
(dòng không dịch) Trở kháng giữa các vùng
Ma trận thời gian di chuyển
Nhập ngoại
Dùng lệnh hay biểu t-ợng này để chuyển đổi một tệp thông số của các phiên bản tr-ớc sang khuôn dạng của Phiên bản 3 Hãy nháy vào biểu t-ợng, hãy chọn tên của một tệp cho việc chuyển đổi (có hậu tố [đuôi] là GMP, DMP) và chỉ thị một tên tệp mới trong hộp thoại vừa xuất hiện trên màn hình
Trộn thông số
Dùng lệnh này để ghi l-u một cách chọn lựa các mô hình mà ta đã xây dựng và đã ghi l-u trong một hay nhiều tệp thông số Ta có thể bỏ các mô hình không thích hợp khỏi một tệp hoặc tổ hợp một cách có chọn lựa các mô hình trong hai hay nhiều tệp tách rời nhau vào trong cùng một tệp
Trang 16-
(dịch các từ trong hình)
Trộn các thông số Thông số
(dòng bỏ qua) Tên mô hình (Không dịch các tên mô hình) Chọn tất cả
OK Huỷ việc
Lựa chọn các mô hình
Browse (cho hiển thi nhanh) và chọn tên một tệp thông số để trộn trong hộp combo Thông
số (Parameter combo box) rồi nháy vào nút vuông bên phải Các tên của mọi mô hình trong tệp sau đó đ-ợc thiết lập trong phần tên mô hình (Model Name section) Hãy chọn một số l-ợng tuỳ ý các tên mô hình bằng cách nháy vào một hộp kiểm ở tr-ớc mỗi tên mô hình Hãy nháy vào Select all (chọn tất cả) nếu ta muốn mọi mô hình tham gia vào việc trộn Hãy nháy vào Up (lên trên) Down (xuống d-ới) để thay đổi chuỗi thứ tự theo đó các mô hình đ-ợc đánh dấu (đ-ợc kiểm) phải đ-ợc ghi l-u
Tr-ớc khi bắt đầu việc xây dựng mô hình, ta phải mở một tệp ma trận OD (đ-ợc lập bảng theo mục đích của chuyến đi), tệp này cung cấp các biến phụ thuộc và một tệp thuộc tính vùng, tệp này cung cấp các biến giải thích Ta có thể mở hai hoặc hơn hai tệp mỗi thứ Tr-ớc khi sử dụng trình đơn Xây dựng mô hình, hãy nháy một trong số các trang của ma trận OD trên màn hình hiển thị Trang của ma trận OD đ-ợc chọn hoặc cửa sổ hiện hành trở thành biến phụ thuộc của việc xây dựng mô hình Hãy nháy vào lệnh Mô hình Phát sinh/Hấp dẫn trong trình đơn Xây dựng mô hình Bộ Xây dựng Ma trận Chuyến đi cho hiển thị mẫu thoại đ-ợc trình bày d-ới đây
Tên (tức là một mục đích của chuyến đi) của ma trận OD mà ta chọn đ-ợc hiển thị trong combo box của ma trận OD Sau các chỉ thị cần thiết nh- sẽ đ-ợc giải thích d-ới đây hãy nháy vào nút [Model Building (Xây dựng mô hình)] ở góc d-ới bên phải của dạng mẫu thoại Hãy xây dựng các mô hình từng cái một cho các chuyến đi đ-ợc phát sinh, đ-ợc hấp dẫn và thuộc nội vùng từ cùng một ma trận OD Hãy chọn một ma trận OD khác trong combo box Ma trận OD và lặp lại cùng một thủ tục Khi ta muốn kết thúc buổi làm việc xây dựng mô hình, thì nháy chuột vào OK
Trang 17-
Bộ Xây dựng Ma trận Chuyến đi không tự động l-u các kết quả của việc xây dựng mô hình khi ta nháy OK Hãy nháy chuột vào biểu t-ợng hay lệnh Ghi l-u Thông số (Save Parameter) Bộ Xây dựng Ma trận Chuyến đi ghi l-u mọi mô hình mà ta xây dựng trong một buổi làm việc vào một tệp thông số Nếu ta muốn thử việc xây dựng mô hình hai hoặc hơn hai lần với các chỉ thị khác nhau với cùng một tên mô hình trong một buổi làm việc thì Bộ Xây dựng Ma trận Chuyến đi ghi l-u các thông số của việc xây dựng mô hình lần cuối cùng
Hàm tuyến tính Hàm luỹ thừa
Hàm căn bậc hai Hàm đ-ờng cong
Khi tên của một ma trận OD đ-ợc hiển thị trong combo box Ma trận OD thì Bộ Xây dựng
Ma trận Chuyến đi đ-a ra ba tên mô hình trong hộp Tên mô hình (Model Name) để chọn bằng cách thêm vào đầu tên ma trận OD chữ [G_] chỉ việc phát sinh, chữ [A_] chỉ việc hấp dẫn, và chữ I_ báo đó là nội vùng Hãy chọn tên thích hợp cho việc xây dựng mô hình, và biên tập nó theo bất kỳ cách nào mà ta cho là thích hợp
Khi ta nháy vào lệnh ghi l-u thông số (Save Parameter) thì Bộ Xây dựng Ma trận Chuyến
đi ghi l-u các thông số của mô hình với tên này Ta nhận ra các thông số của mô hình, qua tên này khi ta tiến hành việc dự báo nhu cầu
Nếu ta thử việc xây dựng mô hình hai hay hơn hai lần với các chỉ thị khác nhau với cùng một tên mô hình trong suốt một buổi làm việc thì Bộ Xây dựng Ma trận Chuyến đi sẽ ghi l-u các kết quả của việc xây dựng mô hình lần cuối cùng Nếu ta muốn giữ lại mọi kết quả của việc xây dựng mô hình mà ta đã thử thì đừng quên thay đổi các tên mô hình cuả chúng
Chọn một tệp thuộc tính vùng
Khi ta đã mở một hay nhiều tệp thuộc tính vùng tr-ớc khi bắt đầu xây dựng mô hình thì một danh sách các tên tệp của chúng đ-ợc đ-a lên combo box [Zonal Attributes (Các thuộc tính vùng)] Hãy chọn tên tệp mà ta cần
(Hết trang 2-19 Ch-ơng 2)
Chọn một loại mô hình
Nháy chuột vào một trong ba tab (thẻ) đ-ợc gán nhãn t-ơng ứng là [Phát sinh]; [hấp dẫn]
và [Nội vùng], rồi chọn loại hàm để sử dụng bằng cách nháy chuột vào nút đài thích hợp
Bộ Xây dựng Ma trận Chuyến đi sẽ cho hiển thị hàm đ-ợc chọn ở khu bên d-ới Khi ta
Trang 18- chọn hàm đ-ờng cong tăng tr-ởng thì ta cần chỉ thị trị tối đa của k vào trong hộp xuất hiện ở bên phải ph-ơng trình đ-ợc hiển thị
Chọn biến giải thích
Khu [Variables (các biến)] liệt kê mọi thuộc tính vùng của tệp nêu trong hộp [Unselected (không đ-ợc chọn)] phía bên trái Hãy nháy vào tên của một thuộc tính mà ta cần và nháy vào mũi tên ở giữa Thuộc tính di chuyển từ hộp [Unselected] sang hộp [Selected] ở bên phải Nếu ta chọn hai hay hơn hai thuộc tính làm biến giải thích cho hàm thì Bộ Xây dựng
Ma trận Chuyến đi sẽ nhận dạng (đặt tên) mỗi một trong chúng từ x1 đến xn, dựa vào dãy thứ tự mà chúng đ-ợc hiển thị trong hộp [Selected]
Xây dựng mô hình
Sau khi hoàn tất mọi chỉ thị cần thiết đ-ợc giải thích bên trên, hãy nháy vào nút Model Building (xây dựng mô hình) Ta có thể đánh dấu kiểm vào các kết quả của việc xây dựng mô hình (các thông số mô hình, các kiểm nghiệm thống kê v.v.) bằng cách nháy vào lệnh hay biểu t-ợng History (lai lịch)
Phát sinh | Hấp dẫn | Nội vùng
Loại mô hình Mô hình khối l-ợng chuyến đi Mô hình suất chuyến đi (2)
Mô hình suất chuyến đi (1) Mô hình suất chuyến đi (3)
(các dòng không dịch)
Xây dựng mô hình
OK Huỷ việc
Mẫu thoại dùng cho việc xây dựng mô hình nội vùng
Dự báo các chuyến đi đ-ợc phát sinh / đ-ợc hấp dẫn
Bộ Xây dựng Ma trận Chuyến đi áp dụng các mô hình mà ta đã lập để dự báo các chuyến
đi đ-ợc phát sinh/đ-ợc hấp dẫn Tr-ớc khi bắt đầu việc dự báo, hãy mở một tệp thuộc tính vùng, tệp này cung cấp các biến giải thích
Trang 19-
Sau khi mở tệp thuộc tính vùng, hãy nháy vào lệnh Mô hình phát sinh/hấp dẫn của trình
đơn Dự báo (Forecast) Bộ Xây dựng Ma trận Chuyến đi cho hiển thị mẫu thoại đ-ợc trình
bày d-ới đây Nếu ta tiến hành việc dự báo ngay sau hoàn tất việc xây dựng mô hình thì
phần [Model Names to Apply (các tên mô hình để áp dụng)] của mẫu thoại liệt kê các tên
của mọi mô hình mà ta vừa mới xây dựng Nếu ta mở một tệp thông số thì phần này đ-a
ra một danh sách các tên mô hình đ-ợc ghi trong tệp đó Ta có thể lựa chọn một số l-ợng
bất kỳ các mô hình trong danh sách đó
Đối với mỗi mô hình đ-ợc lựa chọn, ta chỉ thị các biến giải thích của nó và nếu cần thì
thêm một sự chỉnh lý nào đó cho các thông số trong phần [Model Structure (cấu trúc của
mô hình)] Sau các chỉ thị cần thiết cho mọi mô hình mà ta đã chọn, thì nháy vào OK để
khởi động việc dự báo
Muốn l-u các kết quả dự báo, hãy nháy vào cửa sổ hiển thị ma trận dự báo và nháy vào
lệnh [Save as (Ghi l-u là)]
(dòng không dịch)
Biến giải thích và các thông số Các biến hệ số Nhập dữ
liệu Hằng số Dân số Dân số Học sinh Học sinh Biên tập các thông số Tổng kiểm tra
OK Huỷ việc
Chọn một tệp thông số của
mô hình
Nháy vào nút [Open Parameter (mở thông số)] và chọn một tệp thông số của mô hình lấy
từ danh sách trong hộp thoại chuẩn lựa chọn tệp đã hiện trên màn hình Phần [Model
Names to Apply (các tên mô hình để áp dụng)] đ-a ra một danh sách gồm mọi mô hình
đ-ợc ghi trong tệp Nếu ta mở hai hay hơn hai tệp thông số trong suốt buổi làm việc thì
tệp cuối cùng mà ta mở là tệp hiện hành
(hết trang 2-21 Ch-ơng 2)
Chọn các mô hình
Nháy vào hộp thoại ở tr-ớc mỗi tên mô hình trong phần [Model Names to Apply] Ta có
thể chọn một l-ợng bất kỳ các mô hình Bộ Xây dựng Ma trận Chuyến đi tính toán các
chuyến đi đ-ợc phát sinh, đ-ợc hấp dẫn hoặc nội vùng vì các mô hình đ-ợc chọn đ-ợc
t-ơng ứng xây dựng để dự báo
Trang 20- Khi ta nháy vào một tên mô hình đã đánh dấu kiểm thì Bộ Xây dựng Ma trận Chuyến đi cho thấy loại hàm mà ta đã dùng cho mô hình trong hộp [Model Type] và cho hiển thị các biến giải thích của mô hình, các hệ số và dữ liệu nhập trong các ô l-ới của [Explanatory Variable and Parameters (Biến giải thich và các thông số)]
Chọn các biến giải thích và hiệu chỉnh thông số
Khi ta nháy lên một tên mô hình đã đ-ợc đánh dấu kiểm trong phần [Model Names to Apply] thì phần [Explanatory variable and Paramete r (biến giải thích và các Thông số)] cho hiển thị các thông số của mô hình tuỳ theo loại hàm mà ta dùng để xây dựng mô hình Khi ta nháy vào một ô của cột [Input data (nhập dữ liệu)] thì Bộ Xây dựng Ma trận Chuyến đi đ-a ra một danh sách các thuộc tính vùng lấy từ mọi tệp mà ta đã mở tr-ớc buổi làm việc Các thuộc tính vùng trong danh sách đ-ợc đặt tên là các tổ hợp t-ơng ứng của tên tệp và tên thuộc tính Hãy chọn tổ hợp tên thích hợp trong danh sách đó
Nếu ta muốn thay đổi một thông số nào đó của mô hình, đ-ợc hiển thị trong các ô l-ới, hãy nháy vào ô của thông số mà ta muốn thay đổi, Bộ Xây dựng Ma trận Chuyến đi sau
đó cho hiển thị cũng thông số đó trong hộp [Edit Parameters (Biên tập các thông số)] Hãy biên tập trị trong hộp này Ta không thể trực tiếp biên tập các thông số ngay trong các ô của chúng
Chỉ thị tổng kiểm tra
Nếu ta muốn chỉnh lý lại kết quả dự báo của một mô hình đã định bằng tổng kiểm tra, hãy nháy vào hộp kiểm của [Control Total (Tổng kiểm tra)] và đ-a một trị của tổng kiểm tra vào hộp ở bên d-ới
Dự báo
Sau khi tiến hành mọi chỉ thị cần thiết đ-ợc mô tả bên trên, hãy nháy vào OK để khởi
động việc dự báo Bộ Xây dựng Ma trận Chuyến đi sẽ đóng mẫu thoại và mở cửa sổ mới
để trình bày các kết quả dự báo về việc phát sinh và hấp dẫn chuyến đi Nháy vào cửa sổ này và nháy lệnh Save as và chỉ thị một tên tệp vào hộp thoại chuẩn chỉ thị tệp xuất hiện trên màn hình
Tạo tệp và hiệu chỉnh các dự báo chuyến đi phát sinh/hấp dẫn
Bộ Xây dựng Ma trận Chuyến đi đ-a ra dự báo chỉ với các mô hình do ng-ời sử dụng chỉ thị Nó không cần phải tạo một ma trận đầy đủ gồm các chuyến đi đ-ợc phát sinh và đ-ợc hấp dẫn đ-ợc ghép cặp theo mục đích của chuyến đi (hoặc theo sự tổ hợp của nó với mỗi ph-ơng thức) Ta có thể dùng Bộ Thao tác Ma trận để bố trí lại các cột cho đúng hay củng
cố một ma trận đầy đủ các chuyến đi đ-ợc phát sinh/đ-ợc hấp dẫn đ-ợc ghép cặp lấy từ các tệp dự báo bộ phận do Bộ Xây dựng Ma trận Chuyến đi xuất ra
Bộ Xây dựng Ma trận Chuyến đi áp dụng sự hiệu chỉnh tổng kiểm tra một cách tách biệt khi ta chỉ thị nó cho mỗi mô hình, không quan tâm tới tính nhất quán giữa các kết quả dự báo t-ơng ứng thu đ-ợc từ mọi mô hình mà ta đã chọn Sau khi tạo đ-ợc một ma trận đầy
đủ của các chuyến đi đ-ợc phát sinh và đ-ợc hấp dẫn đ-ợc ghép cặp, ta có thể áp dụng các sự hiệu chỉnh tổng kiểm tra khác nhau của Bộ Thao tác Ma trận
Trang 21- các biến giải thích Bộ Xây dựng Ma trận Chuyến đi tự động kết tập các chuyến đi đ-ợc phát sinh và đ-ợc hấp dẫn của vùng đ-ợc lấy từ tệp ma trận OD nhập vào
Tr-ớc khi sử dụng trình đơn Xây dựng mô hình, hãy nháy một trong các trang của ma trận OD đang hiển thị trên màn hình Trang ma trận OD đ-ợc chọn hoặc cửa sổ hiện hành trở thành biến phụ thuộc của việc xây dựng mô hình Hãy nháy vào lệnh Mô hình Phân phối trên trình đơn Xây dựng mô hình Bộ Xây dựng Ma trận Chuyến đi cho hiển thị mẫu thoại đ-ợc trình bày d-ới đây
Tên (tức là mục tiêu của chuyến đi) của ma trận OD mà ta chọn đ-ợc hiển thị trong hộp combo ma trận OD Sau các chỉ thị cần thiết nh- sẽ đ-ợc giải thích d-ới đây, hãy nháy vào nút [Model Building (Xây dựng mô hình)] ở góc d-ới bên phải của mẫu thoại Chọn một ma trận OD khác trong hộp combo Ma trận OD và lặp lại cùng quy trình đó Khi ta muốn kết thúc buổi làm việc xây dựng mô hình, hãy nháy vào OK
Bộ Xây dựng Ma trận Chuyến đi không tự động ghi l-u các kết quả của việc xây dựng mô hình khi ta nháy vào OK Hãy nháy vào biểu t-ợng hay lệnh Save Parameter (Ghi l-u thông số) Bxdmtht ghi l-u mọi mô hình ta đã xây dựng trong suốt buổi làm việc vào một tệp thông số Nếu ta thử tiến hành việc xây dựng mô hình hai hay hơn hai lần với các chỉ thị khác nhau với cùng một tên mô hình trong suốt buổi làm việc thì Bộ Xây dựng Ma trận Chuyến đi ghi l-u các thông số của việc lập mô hình lần cuối
Trang 22- của mô hình bằng tên này khi ta tiến hành dự báo nhu cầu Khi ta thử việc xây dựng mô hình hai hay hơn hai lần trong một buổi làm việc với các chỉ thị khác nhau d-ới cùng một tên mô hình, thì Bộ Xây dựng Ma trận Chuyến đi ghi l-u các kết quả của lần xây dựng mô hình cuối Nếu ta muốn giữ lại mọi kết quả xây dựng mô hình mà ta đã thử thì đừng quên thay đổi các tên mô hình t-ơng ứng
Chọn một tệp trở kháng liên vùng
Khi ta đã mở một hay nhiều tệp trở kháng tr-ớc khi khởi động việc xây dựng mô hình, thì một danh sách các tên tệp đó đ-ợc đ-a ra trên hộp combo [tệp (file)] của phần [Interzonal Impedances (các trở kháng liên vùng)] Hãy chọn tên tệp mà ta cần trong hộp combo Hộp combo [Sheet (trang)] liệt kê các tên của mọi ma trận trở kháng đ-ợc ghi trong tệp Hãy chọn tên mà ta cần trong hộp combo
Chọn một loại mô hình
Chọn loại hàm mà ta sử dụng bằng cách nháy chuột vào nút đài thích hợp trong phần [Model Type (Loại mô hình)] Bộ Xây dựng Ma trận Chuyến đi cho hiển thị loại hàm
đ-ợc chọn ở khu bên d-ới Về mô hình hấp dẫn cơ bản, ta phải lựa chọn trong ba ph-ơng
án loại mô hình bằng cách nháy vào nút đài t-ơng ứng
Xây dựng mô hình
Sau khi đã hoàn tất mọi chỉ thị cần thiết đã đ-ợc giải thích bên trên, hãy nháy vào nút [Model Building (Xây dựng mô hình)] Ta có thể kiểm lại các kết quả của việc xây dựng mô hình (các thông số mô hình, các phép kiểm thống kê, v.v.) bằng cách nháy vào lệnh hay biểu t-ợng History (lai lịch)
(hết trang 2-24 Ch-ơng 2)
Dự báo Phân bổ chuyến đi
Bộ Xây dựng Ma trận Chuyến đi áp dụng các mô hình mà ta đã tạo để làm dự báo các chuyến đi OD Tr-ớc khi khởi động việc dự báo, hay mở tệp chuyến đi đ-ợc phát sinh /
đ-ợc hấp dẫn và một tệp trở kháng liên vùng, các tệp này cung cấp các biến giải thích Sau khi mở các tệp cần thiết, hãy nháy vào lệnh Mô hình phân bổ chuyến đi (Trip Distribution Model) của trình đơn Dự báo (Forecast menu) Bộ Xây dựng Ma trận Chuyến
đi cho hiển thị mẫu thoại đ-ợc trình bày d-ới đây Nếu ta tiến hành dự báo ngay sau khi hoàn tất công việc xây dựng mô hình, thì phần [Các tên mô hình để áp dụng (Model Names to Apply)] của mẫu thoại sẽ liệt kê các tên của mọi mô hình mà ta vừa mới xây dựng Khi ta mở một tệp thông số mô hình, thì phần này đ-a ra danh sách các tên mô hình
đã đ-ợc ghi l-u trong tệp Ta có thể lựa chọn một l-ợng tùy ý các mô hình trong danh sách đó Đối với mỗi mô hình đ-ợc lựa chọn, ta hãy chỉ thị các biến giải thích của nó, và nếu cần, một sự hiệu chỉnh nào đó cho các thông số trong phần trong khu [Model Structure (Cấu trúc mô hình)] Làm xong các chỉ thị cần thiết cho mọi mô hình đã chọn, hãy nháy vào OK để khởi động việc dự báo Các kết quả dự báo đ-ợc hiển thị trong một cửa sổ mới Muốn ghi l-u chúng thì nháy vào cửa sổ đó rồi nháy vào lệnh [Save as (ghi l-u là)]
Trang 23-
(Dịch các từ trong hình)
Phân bổ chuyến đi Các tên mô hình để áp dụng
Mở thông số
(các dòng không dịch)
Chọn tất cả
Cấu trúc mô hình Loại mô hình
(Công thức)
Biến giải thích và các thông số Các biến Hệ số Nhập dữ
liệu
(4 dòng không dịch)
Nội vùng Biên tập các thông số
áp dụng ph-ơng pháp Fratar
OK Huỷ việc
Chọn một tệp thông số mô hình
Nháy nút [Open Parameter (Mở thông số)] và chọn một tệp thông số mô hình từ danh
sách trong hộp thoại chuẩn chọn tệp xuất hiện trên màn hình Khu [Model Names to
Apply (các tên mô hình để áp dụng)] đ-a ra một danh sách mọi mô hình đ-ợc ghi lại
trong tệp đó Nếu ta mở hai hay hơn hai tệp thông số trong buổi làm việc thì tệp cuối cùng
đ-ợc mở là tệp hiện hành
Chọn các mô hình
Nháy hộp kiểm đằng tr-ớc mỗi tên mô hình trong phần [Model Names to Apply] Ta có
thể lựa chọn một số bất kỳ các mô hình Bộ Xây dựng Ma trận Chuyến đi tính toán sự
phân bổ OD vì các mô hình đ-ợc chọn đều đ-ợc xây dựng t-ơng ứng để dự báo
Khi ta nháy vào một tên mô hình đã đ-ợc đánh dấu kiểm thì Bộ Xây dựng Ma trận
Chuyến đi trình ra loại hàm mà ta đã dùng cho mô hình đó trong hôp [Model Type (Loại
mô hình)] và cho hiển thị các biến giải thích, các hệ số, và việc nhập dữ liệu của mô hình
trong các ô của [Explanatory variable and Parameterrs (biến giải thích và các thông số)]
Chọn các biến giải thích và việc hiệu chỉnh thông số
Khi ta nháy vào một tên mô hình đã đ-ợc đánh dấu kiểm trong phần [Model Names to
Apply] thì phần [Explanatory Variable and Parameters] hiển thị các thông số của mô hình
phù hợp với loại hàm mà ta áp dụng cho việc xây dựng mô hình Khi ta nháy vào một ô
của cột [Nhập dữ liệu (Input Data)] thì Bộ Xây dựng Ma trận Chuyến đi trình ra một danh
sách các biến giải thích có thể dùng đ-ợc (các trở kháng và các chuyến đi đ-ợc phát
sinh/đ-ợc hấp dẫn) từ mọi tệp mà ta đã mở Các trở kháng đ-ợc nhận dạng qua tên gọi là
các tổ hợp t-ơng ứng gồm tên tệp và tên trở kháng Các chuyến đi G/A (đ-ợc phát
sinh/đ-ợc hấp dẫn) đ-ợc nhận dạng qua tên gọi là các tổ hợp t-ơng ứng của tên tệp và tên
chuyến đi (tức là mục tiêu của chuyến đi) có thêm vào đầu tên chữ G hay A Hãy chọn tổ
hợp tên thích hợp trong danh sách
Nếu muốn sửa đổi một thông số nào đó của mô hình đ-ợc hiển thị trong các ô, hãy nháy
vào ô của thông số mà ta muốn thay đổi Bộ Xây dựng Ma trận Chuyến đi sau đó sẽ hiển
thị những thông số đó trong hộp [Edit Parameters] Hãy biên tập trị trong hộp này Ta
không thể trực tiếp biên tập các thông số trong các ô của chúng
Trang 24-
ứng dụng Fratar của việc hiệu chỉnh tổng kiểm tra
Nếu ta muốn ứng dụng tổng của chuyến đi đ-ợc phát sinh/đ-ợc hấp dẫn bằng ph-ơng pháp Fratar, hãy nháy vào hộp kiểm trong mẫu thoại
Dự báo
Sau khi tiến hành mọi chỉ thị cần thiết đ-ợc mô tả bên trên, hãy nháy vào OK để khởi
động việc dự báo Bộ Xây dựng Ma trận Chuyến đi đóng mẫu thoại và mở cửa sổ mới cho các kết quả dự báo Muốn ghi l-u các kết quả này, hãy nháy vào cửa sổ đó rồi nháy vào lệnh [Save as]
Tạo tệp và hiệu chỉnh các dự báo chuyến đi OD
Bộ Xây dựng Ma trận Chuyến đi chỉ xuất dự báo của các mô hình do ng-ời sử dụng chỉ thị Không cần phải tạo một tập đầy đủ các ma trận OD theo mục tiêu của chuyến đi Ta
có thể sử dụng Bộ Xử lý Ma trận để soạn ra một tệp ma trận OD đầy đủ từ các tệp dự báo
bộ phận đ-ợc Bộ Xây dựng Ma trận Chuyến đi xuất ra
Xây dựng Mô hình phân chia ph-ơng thức
Bộ Xây dựng Ma trận Chuyến đi xây dựng các mô hình thuộc loại do ng-ời sử dụng chỉ thị mà đạt đ-ợc các chuyến đi OD thuộc ph-ơng thức bằng cách sử dụng các trở kháng liên vùng làm các biến giải thích
Tr-ớc khi bắt đầu việc xây dựng mô hình, ta cần phải mở hai tệp dữ liệu, một tệp ma trận
OD (đ-ợc lập thành bảng theo ph-ơng thức hoặc tổ hợp của nó với mục tiêu chuyến đi), tệp này cung cấp các biến phụ thuộc và một tệp trở kháng liên vùng, tệp này cung cấp các biến giải thích
Tr-ớc khi sử dụng trình đơn Xây dựng Mô hình (Model Building), hãy nháy vào một trong các trang của ma trận OD đang hiển thị Các ma trận OD thuộc ph-ơng thức trong trang đã chọn cung cấp các biến phụ thuộc cho việc xây dựng mô hình Hãy nháy vào lệnh Modal Split Model trong trình đơn Xây dựng mô hình, Bộ Xây dựng Ma trận Chuyến
đi cho hiển thị mẫu thoại đ-ợc trình bày d-ới đây
Tên (tức là một ph-ơng thức hay tổ hợp của nó với mỗi mục tiêu của chuyến đi) của trang
ma trận OD mà ta đã lựa chọn lúc ban đầu đ-ợc hiển thị trong hộp [Model Name (Tên Mô hình)] Sau các chỉ thị cần thiết nh- sẽ giải thích d-ới đây, hãy nháy vào nút [Model Building (Xây dựng Mô hình)] ở góc d-ới bên phải của mẫu thoại Nếu ta muốn xây dựng các mô hình phân chia ph-ơng thức bằng mục tiêu của chuyến đi, hãy lặp lại cùng một quy trình đó cho từng mục tiêu chuyến đi Khi muốn kết thúc buổi làm việc về xây dựng mô hình, hãy nháy vào OK
Bộ Xây dựng Ma trận Chuyến đi không tự động ghi l-u các kết quả của việc xây dựng mô hình, khi ta nháy vào OK Hãy nháy vào biểu t-ợng hay lệnh Save Parameter (Ghi l-u Thông số) Bộ Xây dựng Ma trận Chuyến đi sẽ ghi l-u mọi mô hình mà ta đã xây dựng trong suốt một buổi làm việc vào một tệp thông số Nếu ta thử xây dựng mô hình hai hay hơn hai lần với các chỉ thị khác nhau với cùng một tên mô hình trong suốt buổi làm việc thì Bộ Xây dựng Ma trận Chuyến đi ghi l-u các thông số của lần xây dựng mô hình cuối cùng
Trang 25- Hàm luỹ thừa Hàm logit
Ma trận Chuyến đi ghi l-u các kết quả của việc xây dựng mô hình lần cuối Nếu ta muốn giữ lại mọi kết quả xây dựng mô hình ta đã thử thì đừng quên thay đổi các tên t-ơng ứng của mô hình
Chỉ thị cây phân chia ph-ơng thức
Hộp [Sheet (Trang)] của phần [Modal Split (phân chia ph-ơng thức)] đ-a ra mọi tên ph-ơng thức (hoặc các tổ hợp của chúng với mỗi mục tiêu chuyến đi) mà chúng đã đ-ợc ghi trong tệp ma trận OD ta đã mở Hộp [Modal Split Tree (cây phân chia ph-ơng thức)] ở bên phải vẫn còn trống cho đến khi ta định nghĩa cấu trúc cây
Cây phân chia ph-ơng thức đ-ợc xây dựng dựa trên các lựa chọn ph-ơng thức theo nhị phân Hãy lựa chọn cấu trúc cây tr-ớc tiên bằng cách nháy vào nút Add một số lần mà ta thấy là cần thiết Sau khi đã xác định cấu trúc cây theo nhị phân, ta có thể khớp các
Trang 26- ph-ơng thức thích hợp với các đoạn cây t-ơng ứng Nháy vào mỗi dòng của các đoạn cây
đ-ợc nhận dạng (đặt tên) bằng số hiệu chia cắt hoặc bằng “ dummy” (giả định) trong hộp [Modal Split Tree (cây chia cắt ph-ơng thức)] rồi nháy vào tên ph-ơng thức mà ta muốn dùng trong hộp [Sheet (Trang)]
Nếu ta muốn thay đổi một trong các ph-ơng thức đã đ-ợc gán cho cây thì hãy nháy vào dòng trong cây mà ta muốn thay đổi rồi nháy vào tên ph-ơng thức khác trong hộp [Sheet] Ph-ơng thức cũ sẽ đ-ợc thay bằng ph-ơng thức mới
Nếu ta muốn thêm một chia cắt nhị phân khác vào cấu trúc cây mà ta đã xác định rồi, thì hãy nháy vào nút Add Một chia cắt bổ sung đ-ợc thêm vào ở mức đáy Nếu ta đã gán các ph-ơng thức cho cây rồi thì ph-ơng thức cuối (thấp nhất) bị xoá đi để ta có thể gán một ph-ơng thức mới
Khi ta nháy vào nút Delete (xoá bỏ) thì phép chia cắt thấp nhất trong cây bị xoá bỏ Các ph-ơng thức đ-ợc gán cho phép chia cắt đó cũng bị xoá bỏ
Lựa chọn các số chia cắt
Khi ta xác định cây chia cắt ph-ơng thức bằng nút Add, thì Bộ Xây dựng Ma trận Chuyến
đi đặt tên mỗi phép chia cắt nhị phân bằng số thứ tự từ 1 cho đến số cuối cùng Việc xây dựng mô hình đ-ợc thực hiện trên mỗi số thuộc các số chia cắt này Ta có thể chọn một
số chia cắt bằng cách nháy vào một trong các tag (thẻ) xuất hiện trong phần [Model Type (Loại mô hình)] khi ta hoàn tất việc xác định cây chia cắt ph-ơng thức
đ-ợc nháy vào di chuyển từ hộp [Unselected] sang hộp [Selected] ở bên phải Nếu ta chọn
2 hay hơn 2 trở kháng làm biến giải thích cho hàm thì Bộ Xây dựng Ma trận Chuyến đi sẽ nhận dạng (đặt tên) mỗi một trong chúng với tên từ x1 đến xn, theo thứ tự chúng xuất hiện trong hộp {Selected]
Sau khi mở các tệp cần thiết, hãy nháy vào 1 trang trong số các trang của ma trận OD, rồi nháy vào lệnh Modal Split Model (Mô hình phân chia Ph-ơng thức) của trình đơn Forecast (Dự báo) Bộ Xây dựng Ma trận Chuyến đi cho hiển thị mẫu thoại đ-ợc trình bày d-ới đây Nếu ta tiến hành việc dự báo tức khắc sau khi hoàn tất việc xây dựng mô hình, phần [Model Names to Apply (tên các mô hình để áp dụng)] của mẫu thoại liệt kê các tên của mọi mô hình mà ta vừa mới xây dựng Ta có thể mở một tệp thông số mô hình để
Trang 27- thiết lập một danh sách các tên mô hình trong tệp đó Ta có thể chọn một số l-ợng bất kỳ các mô hình từ danh sách đó
Đối với mỗi mô hình mà ta chọn, Bộ Xây dựng Ma trận Chuyến đi cho hiển thị loại mô hình (công thức) bằng số hiệu chia cắt của nó trong phần [Model Structure (Cấu trúc mô hình) Hãy chọn tên của một trang ma trận OD mà ta áp dụng mô hình phân chia ph-ơng thức cho trang đó và tiến hành việc chỉ thị cho mỗi số hiệu phân chia của các biến giải thích, và nếu cần một sự hiệu chỉnh nào đó cho các thông số Làm xong các chỉ thị cần thiết cho mọi mô hình mà ta đã chọn, hãy nháy vào OK để khởi động việc dự báo Các kết quả dự báo đ-ợc hiển thị trong một cửa sổ mới Muốn ghi l-u chúng, hãy nháy vào cửa sổ này rồi nháy vào lệnh [Save as]
Trang 28-
Chọn một tệp thông số mô hình
Nháy vào nút [Open Thông số (mở thông số)] rồi chọn một tệp thông số mô hình từ danh sách trong hộp thoại chuẩn chọn tệp xuất hiện trên màn hình Phần [Model Names to Apply (các tên mô hình để áp dụng)] đ-a ra một danh sách mọi mô hình đ-ợc ghi trong tệp Nếu ta mở 2 hay hơn 2 tệp thông số trong buổi làm việc này thì tệp cuối là tệp hiện hành
Lựa chọn một ma trận OD cho việc chia cắt ph-ơng thức
Khi ta nháy vào một tên mô hình trong phần [Model Names to Apply (Tên các mô hình
để áp dụng)] thì Bộ Xây dựng Ma trận Chuyến đi cung cấp một số l-ợng các thẻ cho các
số hiệu phân chia đ-ợc tạo ra, để ở phần [Model Structure (Cấu trúc Mô hình)] Các hộp combo của File và Sheet (Trang) đ-ợc cho ở bên trên các thẻ này Hãy chọn một tệp và một trang ma trận OD mà ta định dùng để áp dụng mô hình cho chúng
Lựa chọn một biến giải thích và hiệu chỉnh thông số
Sau khi lựa chọn một ma trận OD, hãy theo số hiệu phân chia mà nhận dạng (đặt tên) các biến giải thích trong các ô của phần [Explanatory Variable and Parameters (biến giải thích và các thông số)] Khi ta nháy vào một ô của cột [Input Data (Nhập dữ liệu)] thì Bộ Xây dựng Ma trận Chuyến đi trình ra một danh sách các biến giải thích có thể sử dụng Các trở kháng trong danh sách đ-ợc đặt tên theo các tổ hợp t-ơng ứng của tên tệp và tên trở kháng Hãy chọn một tổ hợp tên mà ta cần trong danh sách này
Nếu ta muốn sửa đổi một thông số bất kỳ của mô hình đ-ợc hiển thị trong các ô, hãy nháy vào ô của thông số mà ta muốn sửa đổi Bộ Xây dựng Ma trận Chuyến đi sẽ cho hiển thị chính thông số đó trong hộp [Edit Parameter (Biên tập Thông số)] Hãy biên tập trị của thông số trong hộp này Ta không thể biên tập trực triếp các thông số trong ô của chúng
Dự báo
Sau khi tiến hành mọi chỉ thị cần thiết đ-ợc mô tả bên trên, hãy nháy vào OK để khởi
động việc dự báo Bộ Xây dựng Ma trận Chuyến đi đóng mẫu thoại và mở một cửa sổ mới cho các kết quả dự báo Muốn ghi l-u chúng, hãy nháy vào cửa sổ đó rồi nháy vào lệnh [Save as]
Tạo tệp và hiệu chỉnh các dự báo chia cắt mô hình
Bộ Xây dựng Ma trận Chuyến đi xuất ra dự báo phân chia ph-ơng thức chỉ với các mô hình do ng-ời sử dụng chỉ thị Nó không cần phải tạo ra một bộ đầy đủ các ma trận OD ph-ơng thức cho mỗi mục tiêu chuyến đi Hoặc ta có thể chỉ cần dự báo phân chia ph-ơng thức cho vận tải ô tô đảm nhận trên đ-ờng bộ
Ta có thể sử dụng Bộ Thao tác Ma trận để đạt đ-ợc một bộ đầy đủ các ma trận OD ph-ơng thức theo mục tiêu chuyến đi từ các tệp dự báo bộ phận bằng Bộ Xây dựng Ma trận Chuyến đi, hoặc ng-ợc lại, để xoá bỏ một số ph-ơng thức khỏi một bộ đầy đủ các ma trận chuyến đi ph-ơng thức đ-ợc ghi l-u trong một tệp đã định
(Hết trang 2-32 Ch-ơng 2)
Trang 29Mô hình Phân rã đ-ợc triển khai chủ yếu để làm một ph-ơng án cho việc xây dựng mô hình chia cắt theo ph-ơng thức và dự báo nhu cầu từ đó, b-ớc thứ ba của việc dự báo bốn b-ớc chính thống và gán trị (tức là phát sinh/hấp dẫn hành trình, phân bổ hành trình, chia cắt theo ph-ơng thức và gán trị) Mô hình Phân rã có thể làm việc xây dựng mô hình trên Phát sinh/hấp dẫn hành trình và phân bổ hành trình đều đ-ợc, nh-ng nó chỉ thực hiện việc kết tập (Aggregate) trên các mô hình chia cắt theo ph-ơng thức của nó
Mô hình Phân rã JICA STRADA không thể đồng thời xây dựng hơn một mô hình Nếu ta muốn xây dựng các mô hình theo mục tiêu hành trình, chẳng hạn, ta phải chuẩn bị một tệp dữ liệu mẫu tách riêng cho mỗi mục tiêu và thử xây dựng mô hình từng cái một
Dữ liệu mẫu
Ta cần có thí dụ mẫu mô tả các hành trình của con ng-ời với các thuộc tính khác nhau của những ng-ời t-ơng ứng các thuộc tính đó và các hành trình của họ Hãy viết thí dụ mẫu của ta theo khuôn mẫu (format) CSV, một dòng cho mỗi hành trình của ng-ời, với các mô tả thuộc tính khác nhau đ-ợc phân cách bằng dấu phảy Ta có thể dễ dàng làm việc này bằng một trong các ch-ơng trình ứng dụng xử lý bảng biểu đã thành th-ơng phẩm Thí dụ mẫu của ta phải mô tả các hạng mục dữ liệu sau cho từng ng-ời dùng một hành trình Ta không cần phải chỉ thị các hằng số cho các ph-ơng án lựa chọn (các ph-ơng tiện đi lại mà ng-ời đó có thể chọn sử dụng) vì Mô hình Phân rã JICA STRADA
tự động cung cấp chúng khi ta làm việc về các chỉ thị cần thiết cho việc xây dựng mô hình
Các quyết định về hành trình của ng-ời (là cần có cho việc xây dựng mô hình)
Hãy mô tả các hành trình của ng-ời trong thí dụ mẫu bằng các quyết định t-ơng ứng do những ng-ời trong thí dụ mẫu đ-a ra đối với các lựa chọn khả dụng Các lựa chọn khả
dụng cần đ-ợc diễn tả bằng các số hiệu thứ tự từ 1 đến n, là số hiệu lớn nhất cho biết tổng
số các lựa chọn khả dụng Mô hình Phân rã có cách đánh số thứ tự cố định
(hết trang 3-1 Ch-ơng 3)
các lựa chọn phù hợp với cấu trúc cây mô hình mà ta sẽ định nghĩa, vì sẽ giải thích sau
đây trong Ch-ơng này
Tính khả năng của việc lựa chọn
Hãy mô tả liệu một ng-ời đã định có thể tự mình sử dụng đ-ợc mỗi lựa chọn Hãy nhập [1] vào nếu một ng-ời đã định có thể sử dụng một sự lựa chọn đã định, hoặc nhập [0] vào nếu ng-ời đó không thể sử dụng lựa chọn đó Nếu ta định thiết lập 6 lựa chọn trong cấu trúc cây thì ta phải nhập [1] hay [0] vào cho mỗi một lựa chọn cho từng ng-ời Nếu ta không mô tả khả năng lựa chọn thì Mô hình Phân rã JICA STRADA cho rằng mỗi ng-ời
có thể sử dụng lựa chọn bất kỳ trong tất cả các lựa chọn khả dụng
Các biến có tính chung (generic variable)
Các biến có tính chung là những hạng mục chi phí nh- là lệ phí và thời gian đi lại (hoặc các l-ợng chia nhỏ thời gian đi lại) mà ít nhiều là chung cho các lựa chọn khả dụng trong
Trang 30- một cấu trúc cây lựa chọn đã định Ngay cả khi một biến cho tr-ớc không áp dụng cho một số trong các lựa chọn khả dụng, thì nó vẫn đ-ợc coi là biến có tính chung khi nó là chung cho các lựa chọn còn lại
Ta phải chỉ thị một biến có tính chung cho tr-ớc cho mỗi sự lựa chọn với từng ng-ời Nếu một ng-ời đã xét không tự mình sử dụng đ-ợc một sự lựa chọn cho sẵn, (tức là khả năng lựa chọn bằng [0]) thì hãy nhập [0] vào biến có tính chung ứng với sự lựa chọn đó
Các biến đặc thù (Specific variable)
Các biến đặc thù là những thuộc tính đơn nhất của một hoặc của một số ít các lựa chọn khả dụng trong một cấu trúc cây lựa chọn cho sẵn, nh- là cấp dịch vụ và sự chỉ thị biến giả Hơn nữa các đặc tr-ng kinh tế-xã hội của những ng-ời thuộc mẫu là ng-ời chọn các hành trình cũng là các biến đặc thù
Khác với các biến có tính chung, ta nhập một biến đặc thù cho sẵn cho mỗi ng-ời
Thí dụ về các mô tả dữ liệu thí dụ mẫu
(Dịch các từ trong hình)
(Tiêu đề các cột)
Quyết định hành trình của ng-ời; Khả năng lựa chọn 1; Khả năng lựa chọn 2; Khả năng lựa chọn 3; Lệ phí 1; Lệ phí 2; Lệ phí 3; thời gian chờ 1; thời gian chờ 2; thời gian chờ 3; thu nhập
Dữ liệu RP và dữ liệu SP
Các giám định lấy mẫu (Sampling survey) th-ờng thu thập các sự -u tiên đ-ợc phát hiện (dữ liệu RP) hoặc các quyết định thực tế do ng-ời của thí dụ mẫu thực hiện Nh-ng các giám định ấy cũng thu thập các -u tiên cỡ quốc gia (dữ liệu SP) bằng cách tham vấn các -u tiên đó cho một tình huống giả định Hai loại -u tiên có những điểm hay và điểm dở khác nhau và sẽ là một điều đáng quan tâm nếu có thể sử dụng cả hai cho việc xây dựng mô hình Tuy nhiên Mô hình Phân rã JICA STRADA chỉ có thể sử dụng một loại -u tiên cho việc xây dựng mô hình Không nên trộn lẫn dữ liệu RP với dữ liệu SP trong cùng một tệp thí dụ mẫu
(Hết trang 3-2 Ch-ơng 3)
Cấu trúc cây của loại mô hình NL
Loại mô hình NL có cấu trúc cây hai cấp nh- đ-ợc mô tả d-ới đây Các lựa chọn khả dụng đ-ợc ở mức 1 phải là lựa chọn nọ khác lựa chọn kia Nói cách khác Mô hình Phân rã JICA STRADA giả thiết rằng mỗi một trong các lựa chọn 11 đến MR là đơn nhất Số hiệu dùng đ-ợc của các lựa chọn cấp 1 tại mỗi lựa chọn cấp 2 có thể thay đổi, nh- đ-ợc nêu ra
trong hình minh hoạ (tiếc rằng hình minh hoạ bên d-ới không đọc đ-ợc Hãy đọc ở tài
Trang 31-
liệu trong máy-ND) Ta có thể chỉ thị các lựa chọn khả dụng đ-ợc cho cấu trúc của cây
theo bất kỳ cách nào ta thấy là thích hợp
Ta cần nhớ rằng Mô hình Phân rã JICA STRADA tự động đánh số các lựa chọn cấp 1 khi
ta xác định (định nghĩa) cấu trúc cây NL trong thẻ (tab) hội thoại xây dựng mô hình Giả
sử ta định xác định cấu trúc cây NL đúng y nh- minh hoạ d-ới đây và bắt đầu việc xác
định từ lựa chọn 1 của cấp 2 có chú ý tới các lựa chọn 11 tới 1R của cấp 1 và cứ thế từ trái
sang phải Các lựa chọn cấp 1 từ 11 đến MR đ-ợc đánh số thứ tự từ 1 đến n
Giả sử rằng ta muốn thiết lập các trạm lên xuống xe ở cấp 2 và các ph-ơng tiện đi tới có thể ở cấp 1 đối với mỗi một trạm Nếu xảy rạ sự lựa chọn 11 cũng đồng nhất với sự lựa chọn MI thì điều đó là ng-ợc với cấu trúc mô hình NL, cấu trúc này giả thiết rằng mỗi lựa chọn cấp 1 là đơn nhất Trong những tr-ờng hợp nh- thế, điều tốt hơn phù hợp là ta chia cắt cấu trúc cây để tách rời các lựa chọn trùm lên nhau và tiến hành việc xây dựng mô hình tách rời nhau Một ph-ơng án khác đối với ta là áp dụng việc xây dựng mô hình MNL tách rời nhau theo cách chia cắt một cấp
Mô hình NL và Thuật toán của nó
Sau đây là mô tả loại mô hình NL mà cấu trúc cây nh- đ-ợc chỉ ra ở minh hoạ trong trang tr-ớc
Cấu trúc cây các lựa chọn
Giả thiết rằng M là số l-ợng các lựa chọn cấp 2 khả dụng và R m là số l-ợng các lựa chọn
cấp 1 khả dụng với từng lựa chọn cấp 2 Tổng số l-ợng các lựa chọn khả dụng trong cây khi đ-ợc biểu thị là
M
m m R
1
Xác suất P n (m) của ng-ời nào đó n lấy một lựa chọn cho tr-ớc (rm) có thể đ-ợc diễn đạt
là tích của xác suất có điều kiện P n (r | m) của việc lấy Lựa chọn cấp 1 r sau khi lấy lựa
chọn cấp 2 m và xác suất biên (marginal probability) P n (rm) của việc lấy lựa chọn m cấp
2
P n (rm) = P n (r|m) P n (m) (r=1, ,R mn ;m=1, , M n ) (1)
(hãy xem lại công thức này trong máy, có thể in ra sai-ND)
trong đó M n : số l-ợng các lựa chọn cấp 2 khả dụng cho ng-ời thứ n
R mn : số l-ợng các lựa chọn cấp 1 khả dụng cho ng-ời thứ n, ng-ời này đã chọn lựa chọn m cấp 2
Hàm lợi ích
Giả sử lợi ích cho ng-ời n đang xét có quan hệ tuyến tính với các thông số Lợi ích đối với
ng-ời chọn dùng lựa chọn (rm) có thể đ-ợc chia thành 2 thành phần: thành phần F (r|m)
thành phần này biến thiên theo tổ hợp riêng của (rm) sau khi chọn sự lựa chọn m cấp 2 và thành phần V m thành phần này biến thiên theo sự lựa chọn riêng m cấp 2, không phụ thuộc vào sự lựa chọn r cấp 1 tiếp sau Do đó hàm lợi ích có thể diễn tả bằng các ph-ơng trình
sau:
Trang 32 (3)
Trong đó ’ = {1, , k, , k1}: vectơ thông số không xác định của chiều K1 khi đã quyết
định lấy lựa chọn cấp 1 cho sẵn,
’ = {1, , k, , k2}: vectơ thông số không xác định của chiều K1 khi đã quyết định lấy lựa chọn cấp 2 cho sẵn,
X (r|m)n = {X (r|m)n1 , , X (r|m)nk , , X (r|m)nK1 }: vectơ trong chiều K1 cho sự lựa chọn (rm) của
một biến đặc thù cấp 1 cho tr-ớc, biến này biến thiên theo sự lựa chọn r cấp 1 ứng với sự lựa chọn m cấp 2 cố định
X mn = {X mn1 , ,X mnk , ,X mnK2 }: vectơ trong chiều K2 cho sự lựa chọn (rm) của một
biến đặc thù cấp 2 cho tr-ớc,
R
r
n m r V
V
n
e
e m
r
P
1
) / (
'
' 1
) / ( 1
m
Rmn
r
n m r mn
M
m
V V
V V
n
e
e m
P
1
) exp(
ln 1
) exp(
ln 1 (
'
1
' ( 1 1
' 2
1
' ( 1 1
Thuật toán của lời giải
Nhằm tìm đ-ợc hợp lẽ tối đa (cực đại hợp lẽ) đối với các thông số ch-a xác định thì th-ờng áp dụng ph-ơng pháp Newton-Raphson cho các ph-ơng trình đồng thời này, với ràng buộc VL=0 Ph-ơng pháp này đòi hỏi phép tính giải tích với vectơ biến (phép lấy vi phân riêng phần sơ cấp) và ma trận Hesse (phép lấy vi phân riêng phần thứ cấp) của hàm hợp lẽ Tuy nhiên hàm hợp lẽ của mô hình NL đ-ợc nêu ra trên kia là quá phức tạp để đạt
đ-ợc vectơ biến và ma trận tại mỗi lần cập nhật Mô hình Phân rã JICA STRADA áp dụng
Trang 33- trực tiếp hàm hợp lẽ để xác định các thông số bằng cách sử dụng ph-ơng pháp Quasi-Newton (ph-ơng pháp hầu nh- là ph-ơng pháp Newton) dựa trên định lý BFCS
Các sự kiểm thử thống kê
Việc tính các thông số mô hình cho sự hợp lẽ tối đa có một nét đặc tr-ng thuận lợi Kích
cỡ của mẫu càng lớn thì các kết quả tính ra càng gần với phân phối chuẩn (xấp xỉ phân phối chuẩn) và ph-ơng sai của các kết quả tính ra càng hẹp (xấp xỉ trị số có ý nghĩa về thống kê), cuối cùng là hội tụ về sự phân phối chuẩn thực Nh- vậy trị số có ý nghĩa của các thông số đ-ợc tính ra có thể phụ thuộc vào một số l-ợng các phép kiểm thử thống kê Mô hình Phân rã JICA STRADA áp dụng các phép kiểm thử sau đây
) ˆ ( 1
2
L
x L
)ˆ(
)1(
)1(1
1
1 2
L
x L K J
J N
n n
N
n n
Jn: số l-ợng các lựa chọn khả dụng đ-ợc cho ng-ời n đã cho
Mô hình Phân rã JICA STRADA tính 2 suất va chạm (hit rate) nh- sau
Suất va chạm 1: Bằng [1] nếu lựa chọn thực n trùng với lựa chọn tính toán n
từ xác suất tối đa -ớc tính P n đối với mọi hành trình ng-ời trong thí dụ mẫu, hoăc bằng [0] nếu không phải nh- thế, với S n là độ chênh giữa 2 đại l-ợng đó
Trang 34sử dụng khuôn dạng CSV Ta có thể viết dữ liệu thí dụ mẫu bằng cách sử dụng ch-ơng trình áp dụng cho bảng biểu đã thành th-ơng phẩm
Ghi l-u thí dụ mẫu
Nháy vào lệnh để ghi l-u dữ liệu thí dụ mẫu sau khi đã tiến hành một số sửa đổi
Mở các thông số
Nháy vào lệnh để mở tệp thông số của mô hình Tệp này ghi lại cấu trúc cây và các thông
số của mô hình Ta phải sử dụng các thông số của mô hình nh- đã đ-ợc -ớc tính và đ-ợc ghi l-u bởi Mô hình Phân rã JICA STRADA Ta không nên sửa đổi các thông số bằng bất
Hiệu chỉnh Dữ liệu Thí dụ mẫu
Ngay sau khi khởi động Mô hình Phân rã JICA STRADA, hãy mở tệp dữ liệu thí dụ mẫu hoặc bằng cách nháy vào lệnh Open Sample (mở thí dụ mẫu) trên trình đơn File hoặc bằng cách chọn tên tệp trong phần Input Data (Nhập dữ liệu) của thẻ Sample Data Ta có thể chuẩn bị dữ liệu thí dụ mẫu bằng một ch-ơng trình ứng dụng cho bảng biểu dạng th-ơng phẩm nào đó và ghi l-u dữ liệu đó d-ới khuôn dạng CSV Tuy nhiên ta phải gắn bản ghi tiêu đề phù hợp với khuôn dạng STRADA (xem Phụ lục)
Khi ta chọn tệp, dữ liệu của thí dụ mẫu đ-ợc trình trong các ô đ-ợc cung cấp trong thẻ Sample Data, nh- đ-ợc trình bày d-ới đây
Trang 35Dữ liệu mẫu (không dịch) Ghi l-u
Không ghi l-u đối với các thí dụ mẫu bị loại
Sửa đổi dữ liệu
Nếu ta muốn thay đổi mẩu dữ liệu nào trong các ô, hãy nháy vào ô ta muốn thay đổi và nhập trị đ-ợc duyệt lại vào Nếu ta muốn đổi tên một hạng mục dữ liệu, hãy nháy kép vào
đầu cột đó và nhập tên sửa đổi vào hộp thoại xuất hiện trên màn hình
Thêm và bỏ các mẫu cá thể
Nếu ta muốn thêm hay bỏ một mẫu cá thể, hãy nháy vào đầu dòng của nó Thẻ Sample Data (dữ liệu mẫu) sau đó kich hoạt hoặc nút [Add Sample (thêm mẫu)] hoặc nút [Delete Sample (Bỏ mẫu)] ở ngay bên trên ô Khi ta nháy vào [Add Sample], một dòng mới đ-ợc thêm vào ngay bên trên dòng mà ta nháy vào Khi ta nháy vào [Delete Sample] thì dòng
đ-ợc nháy vào bị xoá đi Hãy cẩn thận vì ta không thể UNDO (phục hồi) cái vừa bị xoá
Trang 36- nháy vào [Delete Item] thì cột đ-ợc nháy vào bị xoá đi Hãy cẩn thận vì ta không thể phục hồi lại cái vừa bị xoá
Ghi l-u dữ liệu mẫu
Muốn ghi l-u dữ liệu mẫu đã đ-ợc sửa đổi, hãy nháy vào nút Save ở góc trên bên phải và nhập một tên tệp vào hộp thoại xuất hiện trên màn hình Nếu ta đã chỉ thị sự loại bỏ các mẫu cá thể nào đó cho việc xây dựng mô hình, hay sự kết tập nh- đ-ợc giải thích bên d-ới, hãy nháy vào ô đánh dấu kiểm trong hộp [No save for Excluded Samples (Không ghi l-u đối với các mẫu bị loại)]
Chỉ thị các mẫu cá thể để loại ra
Ta có thể loại bỏ những mẫu cá thể nào đó khỏi việc xây dựng mô hình hoặc việc kết tập Hãy nháy vào ô trong cột bên trái cùng đ-ợc gọi là D đối với bất kỳ mẫu cá thể nào mà ta muốn loại bỏ và nháy vào đó một dấu sao [*] Hãy xoá dấu sao đó nếu muốn huỷ việc loại bỏ đó
Ta cũng có thể loại bỏ các mẫu cá thể hoặc huỷ bỏ sự loại bỏ trong thẻ Sample Plot (vẽ mẫu)
(hết trang 3-9 Ch-ơng 3)
Việc lập đồ thị mẫu (Sample Plotting)
Ta có thể đánh dấu kiểm vào việc phân bổ lựa chọn các hành trình của ng-ời trong thẻ Đồ thị Mẫu (Sample Plot tab) và nếu cần thì loại bỏ một số các hành trình khỏi việc xây dựng mô hình hoặc khỏi việc kết tập bằng cách nhặt ra các điểm đồ thị trên biểu đồ phân tán (scatter diagram) (đ-a các kết quả thu thập đ-ợc của mẫu lên hệ các trục toạ độ thì thu
đ-ợc các điểm rải rác, đó là biểu đồ phân tán-ND)
Tuy nhiên để có đ-ợc biểu đồ phân tán, tr-ớc tiên ta phải mở tệp dữ liệu của mẫu và ngoài
ra còn chỉ thị tên hạng mục dữ liệu của các hành trình của ng-ời (đ-ợc mô tả là các lựa chọn do những ng-ời đi lại tạo ra) trong Phần dữ liệu Lựa chọn và Khả năng (Choice and Possibility Data section) của thẻ Xây dựng mô hình
Trang 37-
Chọn các hạng mục dữ liệu cho việc lập đồ thị
Trong mỗi hộp combo của trục X và trục Y trong Phần các biến giải thích, hãy chọn tên hạng mục dữ liệu của một biến có tính chung (generic variable) hoặc một biến đặc thù (specific variable) mà ta muốn sử dụng cho việc xây dựng mô hình Mọi hạng mục dữ liệu trong tệp dữ liệu của mẫu đều đ-ợc đ-a ra ở 2 hộp combo đó
Lập đồ thị
Khi ta lựa chọn hai hạng mục dữ liệu, thì thẻ Sample Plot kích hoạt nút Show (tr-ng bày)
ở góc trên bên phải Hãy nháy vào nút này để cho hiển thị biểu đồ phân tán trong cửa sổ Hãy nháy vào ô dấu kiểm trong hộp của [No Display for Excluded Samples (không hiển thị các mẫu bị loại)], nếu ta đã loại một số mẫu cá thể ra khỏi việc xây dựng mô hình hoặc việc kết tập và không muốn cho hiển thị chúng
biểu đồ phân tán phân biệt các lựa chọn cấp 1 bằng màu khác nhau theo số thứ tự của lựa chọn, nh- đ-ợc trình bày trong hình minh hoạ bên trên
Loại bỏ các mẫu cá thể
Ta có thể loại bỏ các mẫu cá thể trong biểu đồ phân tán khỏi việc xây dựng mô hình hoặc việc kết tập Khi ta nháy vào một điểm đồ thị trong cửa sổ, thì điểm đó đ-ợc bao một vòng tròn màu xanh và nút Exclude (loại bỏ) đ-ợc kích hoạt Khi ta nháy vào nút đó thì một dấu sao đ-ợc đ-a vào trong ô t-ơng ứng của cột D trong thẻ Sample Data Nếu ta muốn xoá sự loại bỏ đó thì xoá dấu kiểm trong hôp [No Display for Excluded Samples]
và nháy vào nút Show để làm mới lại biểu đồ phân tán Rồi nháy vào điểm đồ thị đ-ợc xét
và nháy vào nút Exclude
Các điểm đồ thị th-ờng trình bày các độ mật tập trong biểu đồ phân tán Do đó sẽ là chính xác hơn và có thể là thuận tiện hơn khi ta đ-a dấu sao để loại bỏ vào các ô đ-ợc cung cấp trong thẻ Sample Data thay vì nhặt chúng ra trong biểu đồ phân tán
Trang 38-
Xây dựng mô hình
Sau khi thiết lập đ-ợc dữ liệu của mẫu, hãy mở thẻ Model Building (xây dựng mô hình)
để chỉ thị các điều kiện xây dựng mô hình Sự mô tả d-ới đây tuân theo thứ tự các b-ớc cần thiết của việc chỉ thị
(Dịch các từ trong hình ở d-ới)
Mô hình Phân rã
Tệp (F) Giúp đỡ (H)
Dữ liệu của mẫu | Xây dựng mô hình | Lập đồ thị cho Mẫu |Dự báo |
Loại mô hình Các quyết định về hành trình và khả năng lựa chọn
Logit đa thức Tên hạng mục cho các quyết định hành trình Tính toán Logit lồng nhau Lựa chọn
Cấu trúc cây lựa chọn Dữ liệu về Khả năng Sử dụng Không sử dụng Ghi l-u
Số l-ợng các biến có tính chung Đặt tỷ lệ (scaling)
Các biến chung 1 | Các biến chung 2 |
Trang 39-
Các quyết định thực tế và Khả năng lựa chọn
Các quyết định hành trình của ng-ời
Thẻ Xây dựng mô hình đ-a ra các tên của mọi hạng mục dữ liệu mà ta đã viết trong tệp dữ liệu của mẫu Trong phần [Trip Decisions and Possibility of Choice], hãy cho Browse (đọc l-ớt) hộp combo [Item Name for Trip Decisions (Tên hạng mục cho các quyết định hành trình)] và hãy chọn tên hạng mục dữ liệu nào mà ta dùng trong đầu cột của các quyết định hành trình của ng-ời
Nếu ta chọn đầu cột không đúng quy cách trong hộp combo, nghĩa là nếu dữ liệu trong cột đ-ợc chọn không đ-ợc diễn đạt là số nguyên hoặc nếu ng-ợc lại nó đ-ợc coi không chắc là cột cho các quyết định hành trình của ng-ời thì Mô hình Phân rã JICA STRADA trả lời bằng một thông báo lỗi Hãy gắng chọn tên dữ liệu đúng
Nếu ta thay đổi tên trong hộp combo [Item Name for Trip Decisions] sau khi chỉ thị các
điều kiện cho xây dựng mô hình, thì ta phải làm lại các chỉ thị về tất cả các biến lần nữa
(hết trang 3-12 Ch-ơng 3)
Khả năng lựa chọn
Nếu tệp dữ liệu của mẫu chứa các mô tả khả năng lựa chọn cho từng số hiệu lựa chọn khả dụng, và ta dùng dữ liệu khả năng cho việc xây dựng mô hình, thi hãy nháy vào nút đài [Use (sử dụng)] để dùng [Possibility Data (dữ liệu về khả năng)] Khi ta tiếp tục xác định cấu trúc cây lựa chọn, hãy chọn một trong các tên dữ liệu mà ta đã sử dụng làm dữ liệu về khả năng mà dữ liệu này t-ơng ứng với một số hiệu lựa chọn cho tr-ớc
Hãy nháy vào [Not Use (không dùng)] nếu ta không cần dữ liệu về khả năng Mô hình Phân rã JICA STRADA sau đó giả thiết rằng mọi ng-ời trong mẫu của ta đ-ợc tự do nhận một lựa chọn khả dụng bất kỳ
Việc chọn loại mô hình
Hãy chọn loại mô hình bằng cách nháy vào một trong hai nút đài đ-ợc đặt trong phần Model Type (Loại Mô hình) Thẻ Xây dựng mô hình (Model Building tab) kích hoạt các phần thích hợp cho loại mô hình đ-ợc chọn
Nếu ta thay đổi loại mô hình sau khi chỉ thị các điều kiện xây dựng mô hình nh- đ-ợc mô tả d-ới đây thì ta phải làm lại tất cả các chỉ thị lần nữa
Chỉ thị cấu trúc cây (chỉ với mô hình NL)
Khi ta chọn Mô hình Logit Lồng nhau thì phần [Setting of Tree Structure (Thiết lập cấu trúc cây)} trở thành hoạt động Tr-ớc tiên hãy chỉ thị tổng số các lựa chọn cấp 2 trong hộp [No of Nodes (Số l-ợng các nút rẽ nhánh)] Mô hình Phân rã thiết lập các số thứ tự của chúng trong hộp combo [Node No of Level 2 (Nút rẽ nhánh số của cấp 2)] và cũng thiết lập trong hộp combo [Choice Number (số hiệu lựa chọn)] các số hiệu thứ tự của lựa chọn cấp 1 mà ta đã dùng để mô tả các quyết định hành trình trong tệp dữ liệu của mẫu Hãy chọn một số hiệu nút rẽ nhánh (số hiệu này đại diện một số hiệu lựa chọn cấp 2 trong hộp [Nút rẽ nhánh số hiệu (Node No,)] và nháy vào các hộp kiểm của các số hiệu lựa chọn cấp 1 trong hộp [Choice Number (Số hiệu lựa chọn)] Sau khi nháy vào mỗi số hiệu chọn cấp 1 hãy tìm tên hạng mục để biết dữ liệu khả năng của nó bằng cách cho đọc l-ớt (browse) hộp combo tên hạng mục (Item Name) trong phần [Person Trip Decisions and Possibility Data (Các quyết định hành trình về ng-ời và Dữ liệu về Khả năng)]
Lặp lại việc chỉ thị cho mỗi số hiệu nút rẽ nhánh còn lại Mô hình Phân rã cho hiển thị cấu trúc cây đầy đủ trong phần [Choice Tree Structure (cấu trúc Cây Lựa chọn )] Mỗi lựa chọn cấp 1 phải thuộc một trong các nút rẽ nhánh cấp 2 Ng-ợc lại thì Mô hình Phân rã không thực hiện việc xây dựng mô hình
Thiết lập các hằng số
Khi ta muốn thiết lập các hằng số cho việc xây dựng mô hình, thì hãy chọn cấp hay các cấp của các hằng số đó bằng cách đặt dấu kiểm vào các hộp của [Level-1 use (dùng cấp
Trang 40- 1)] và [Level-2 use (Dùng cấp 2)] trong phần [Setting of Constants (thiết lập các hằng số)] Khi ta đã lựa chọn loại mô hình NML thì ta chỉ có thể chỉ thiết lập trên cấp 1
Khi ta nháy hộp [Level-1 use] cho loại mô hình NML thì Mô hình Phân rã STRADA thiết lập các hằng số từ số hiệu lựa chọn 1 cấp 1 cho đến số hiệu lựa chọn tr-ớc lựa chọn cuối cùng Số hiệu lựa chọn cuối cùng để trống vì đây là mô hình chia cắt theo ph-ơng thức Khi ta nháy vào hộp [Level-2 use] cho loại mô hình NL thì các hằng số tệp thiết lập cho mỗi số hiệu lựa chọn cấp 2 (nh- đã diễn đạt bằng số hiệu của nút rẽ nhánh) trừ lựa chọn cuối Khi ta nháy vào hộp [Level-1 use] cũng vây, các hằng số đ-ợc thiết lập cho mỗi số hiệu lựa chọn cấp 1 trừ lựa chọn cuối có cùng số hiệu nút rẽ nhánh cấp 2 Tuy nhiên nếu một số hiệu lựa chọn cấp 2 chỉ có một lựa chọn cấp 1 thì các hằng số đ-ợc thiết lập cho lựa chọn cấp 1
để chọn cấp 1 hay cấp 2 cho loại mô hình NL Đối với loại mô hình NML, chỉ có tab cấp
1 là đ-ợc kích hoạt Sau khi lựa chọn một trong 2 cấp, hãy nhập tổng l-ợng các biến có tính chung mà ta muốn chỉ thị vào trong hộp [Number of Generic Var (Số l-ợng các biến
có tính chung)] Hãy nháy số [0] vào đó nếu không có biến để chỉ thị cho cấp đó Sau đó
là tầng thứ hai các tab, tầng này đ-ợc tự động thiết lập theo số l-ợng đã đ-ợc chỉ thị về các biến có tính chung mà ta đã nhập vào
Mỗi tab của biến có tính chung chứa tầng thứ ba của các tab bằng tổng số các lựa chọn trong cấp đó Mỗi tab số hiệu lựa chọn chứa hộp combo [Item Name of Generic Var.] để thiết lập các tên của mọi hạng mục dữ liệu mà ta đã ghi vào trong tệp dữ liệu mẫu Hãy browse hộp combo này và chọn tên dữ liệu của biến có tính chung mà ta đã xác định cho
số hiệu lựa chọn đó Hãy để trống hộp combo này nếu ta không áp biến nào cho số hiệu lựa chọn đ-ợc xét Nếu ta không chủ ý lựa chọn một biến ở chỗ không cần tới nó thì hãy xoá nó đi Hãy cẩn thận tránh áp một biến nhất định có tính chung cho hai hay hơn hai lựa chọn trong một cấp Ng-ợc lại thì Mô hình Phân rã JICA STRADA phát hiện lỗi đó và
sẽ không thực hiện việc xây dựng mô hình