1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bảng tra làm bài tập dự toán

22 362 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 597 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng tra dự toán. Dự toán. Bảng tra dự toán. Dự toán. Bảng tra dự toán. Làm bài tập dự toán. Bảng tra làm bài tập dự toán. Bài tập dự toán. Bài tập dự toán. Bài tập dự toán. aaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaa

Trang 1

Phần I: TẬP BẢNG TRA DỰ TOÁN BẢNG 1: Biểu cước vận chuyển hàng hóa bằng ôtô

Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 1

Trang 2

Loại đường Đường loại 1 Đường loại 2 Đường loại 3 Đường loại 4 Đường loại 5

Loại đường Đường loại 1 Đường loại 2 Đường loại 3 Đường loại 4 Đường loại 5

Hàng bậc 2 K i = 1,1(Ngói, lương thực đóng bao, đá các loại ( trừ đá xay), gỗ cây, than các loại,

các loại quặng, sơn các loại, tranh, tre, nứa, lá, bương, vầu, hóp, sành, sứ, các thành phẩm và bán thành phẩm bằng gỗ (cửa, tủ, bàn, ghế, chấn song ), các thành phẩm và bán thành phẩm kim loại (thanh, thỏi, dầm, tấm, lá, dây, cuộn, ống (trừ ống nước) )

Hàng bậc 3 K i = 1,3(Lương thực rời, xi măng, vôi các loại, phân bón các loại (trừ phân động vật),

xăng dầu, thuốc trừ sâu, trừ dịch, thuốc chống mối mọt, thuốc thú y, sách, báo, giấy viết, giống cây trồng, nông sản phẩm, các loại vật tư, máy móc, thiết bị chuyên ngành, nhựa đường, cột điện, ống nước (bằng thép, bằng nhựa)

Hàng bậc 4 K i = 1,4(Nhựa nhũ tương, muối các loại, thuốc chữa bệnh, phân động vật, bùn, các

loại hàng dơ bẩn, kính các loại, hàng tinh vi, hàng thuỷ tinh, xăng dầu chứa bằng phi)

Trang 3

+ Cước vận chuyển hàng hoá kết hợp chiều về: Một chủ hàng vừa có hàng đi vừa có hàng về trong một vòng quay phương tiện được giảm 10% tiền cước của số hàng vận chuyển chiều về

Ghi chú: Địa bàn áp dụng mức lương đầu vào theo quy định hiện hành của Chính phủ

về mức lương tối thiểu vùng (Xem nghị định 103/2014/NĐ-CP).

BẢNG 3: Cấp bậc, hệ số lương công nhân xây dựng Cấp bậc công nhân

+ Mộc, nề, sắt, bê tông, cốp pha, hoàn thiện, đào đất, đắp đất;

+ Khảo sát xây dựng (bao gồm cả đo đạc xây dựng);

+ Vận hành các loại máy xây dựng (máy làm đất, máy đầm, máy nâng hạ, máy khoan, máy đóng ép cọc, máy bơm, máy hàn…)

2) Nhóm II:

+ Các công tác không thuộc nhóm I

Trang 5

(Theo thụng tư 04/2010/TT-BXD)

Đơn vị tính: %

Chi phí chung

Thu nhập chịu thuế tính tr- ớc Trên chi phí trực

tiếp

Trên chi phí nhân công

Riêng công tác duy tu sửa chữa thờng

xuyên đờng bộ, đờng sắt, đờng thuỷ

nội địa, hệ thống báo hiệu hàng hải và

đờng thuỷ nội địa

tác xây lắp đờng dây, công tác thí

nghiệm hiệu chỉnh điện đờng dây và

trạm biến áp, công tác thí nghiệm vật

liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng

Trang 6

(QUYẾT ĐỊNH 957/2009/QĐ-BXD VỀ CÔNG BỐ ĐỊNH MỨC CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ XDCT)

Bảng số 7: Định mức chi phí quản lý dự án Đơn vị tính: Tỷ lệ %

Bảng số 8: Định mức chi phí lập dự án đầu tư Đơn vị tính: Tỷ lệ %

TT Loại công trình Chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế GTGT) trong tổng mức đầu tư được duyệt (tỷ đồng)

Bảng số 9: Định mức chi phí lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật

Trang 8

Bảng số 10: Định mức chi phí thiết kế kỹ thuật của công trình GT có yêu cầu thiết kế 3 bước

Đơn vị tính: Tỷ lệ %Chi phí xây dựng (chưa có

thuế GTGT) trong dự toán

công trình được duyệt

thuế GTGT) trong dự toán

công trình được duyệt

Trang 9

Bảng số 12: Định mức chi phí thẩm tra tính hiệu quả và tính khả thi của dự án đầu tư Đơn vị tính: Tỷ lệ %

TT Loại công trình Chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế GTGT) trong tổng mức đầu tư được duyệt (tỷ đồng)

Bảng số 14: Định mức chi phí thẩm tra dự toán công trình Đơn vị tính: Tỷ lệ %

Trang 10

TT Loại công trình Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng)

Bảng số 15: Định mức chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng Đơn vị tính: Tỷ lệ %

TT Loại công trình Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng)

Bảng số 16: Định mức chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu mua sắm thiết bị

Trang 11

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

TT Loại công trình Chi phí thiết bị (chưa có thuế GTGT) trong dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng)

Bảng số 17: Định mức chi phí giám sát thi công xây dựng Đơn vị tính: Tỷ lệ %

TT Loại công trình Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng)

Bảng số 18: Định mức chi phí giám sát lắp đặt thiết bị

Trang 12

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

TT Loại công trình Chi phí thiết bị (chưa có thuế GTGT) trong dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng)

Trang 14

Phần II: Phụ lục cỏc bảng xỏc định dự toỏn 1.Xác định chi phí xây dựng (GXD)

a Xác định chi phí xây dựng theo khối lượng và đơn giá xây dựng công trình hoặc giỏ xõy dựng tổng hợp:

Chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình, bộ phận, phần việc, công tác bao gồm : chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trớc, thuế giá trị gia tăng

đầy đủ và giỏ xõy dựng tổng hợp khụng đầy đủ được xỏc định và tổng hợp theo Bảng 4.1 dưới đõy.

- CLVL: chênh lệch vật liệu đợc tính bằng phơng pháp bù trừ vật liệu trực tiếp hoặc bằng hệ số điều chỉnh;

- Knc, Kmtc : hệ số điều chỉnh nhân công, máy thi công (nếu có);

- Định mức tỷ lệ chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trớc theo quy định;

- G: chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình, bộ phận, phần việc, công tác

tr-ớc thuế;

- TGTGT-XD: mức thuế suất thuế GTGT quy định cho công tác xây dựng;

Bảng 4.1 tổng hợp dự toán chi phí xây dựng tính theo

đơn giá xây dựng công trình không đầy đủ

và giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ

Trang 15

Ngời lập Ngời chủ trì

giá xây dựng tổng hợp đầy đủ đợc xác định và tổng hợp theo Bảng 4.2 dới đây.

Bảng 4.2 tổng hợp dự toán chi phí xây dựng tính theo

đơn giá xây dựng công trình đầy đủ

và giá xây dựng tổng hợp đầy đủ

Trang 16

Stt Khoản mục chi phí Cách tính Giá trị Ký hiệu

1 Chi phí xây dựng trớc thuế

n

Σ Qi x Di

i=1

G

+ Trờng hợp chi phí xây dựng đợc xác định trên cơ sở khối lợng và đơn giá xây dựng công trình đầy đủ:

- Qi là khối lợng công tác xây dựng thứ i của công trình (i=1 ữ n);

- Di là đơn giá xây dựng công trình đầy đủ (bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trớc) để thực hiện công tác xây dựng thứ i của công trình.

- G: chi phí xây dựng công trình trớc thuế;

- TGTGT-XD: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định cho công tác xây dựng;

- GXD: chi phí xây dựng công trình sau thuế;

 Trờng hợp chi phí xây dựng lập cho bộ phận, phần việc, công tác thì chi phí xây dựng sau thuế trong dự toán công trình, hạng mục công trình đợc xác định theo công thức sau:

n

GXD = Σ gi (3.1) i=1

Trang 17

Xác định chi phí xây dựng theo tổng khối lợng hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công đợc thực hiện theo trình tự sau :

- Xác định từng khối lợng công tác xây dựng của công trình, hạng mục công trình

- Xác định khối lợng các loại vật liệu, nhân công, máy thi công tơng ứng với từng khối lợng công tác xây dựng theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công của công trình, hạng mục công trình thông qua mức hao phí về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối l-ợng công tác xây dựng trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, quy phạm kỹ thuật

- Tính tổng khối lợng hao phí từng loại vật liệu, nhân công, máy thi công cho công trình, hạng mục công trình bằng cách tổng hợp hao phí tất cả các loại vật liệu, nhân công, máy thi công giống nhau của các công tác xây dựng khác nhau

- Xác định giá vật liệu, giá nhân công, giá máy thi công phù hợp với công trình xây dựng và gắn với địa điểm xây dựng công trình

- Xác định chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong chi phí trực tiếp trên cơ sở tổng khối lợng hao phí từng loại vật liệu, nhân công, máy thi công và giá vật liệu, giá nhân công, giá máy thi công tơng ứng theo Bảng 4.3 và Bảng 4.4

Bảng 4.3 Hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công

Mức hao phí Khối lợng hao phí

Vật liệu

Nhân công Máy

Vật liệu

Nhân công Máy

Trang 18

M.001 M¸y trén v÷a 80 lÝt caM.002 VËn th¨ng 0,8T ca

002 §M.002 C«ng t¸c thø 2

Trang 19

Bảng 4.4 Tổng hợp chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong chi phí trực tiếp

- Xác định chi phí xây dựng trong dự toán xây dựng công trình theo bảng 4.6

Bảng 4.5 Tổng hợp chi phí xây dựng tính theo khối lợng hao phí vật liệu, nhân công, máy thi

Trang 20

STT Nội dung chi phí Cách tính Giá trị Ký hiệu

Trong đó:

- Định mức tỷ lệ chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trớc

- G: chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình trớc thuế;

- TGTGT-XD: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định cho công tác xây dựng;

- GXD: chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình sau thuế;

PHần III: Xỏc định dự toỏn theo đơn giỏ

Cú xột bự giỏ theo phụ lục QĐ 3796/QĐ-UBND HN

PHỤ LỤC 02

HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH CHI PHÍ NHÂN CễNG, MÁY THI CễNG

(Kốm theo Quyết định số 3796/QĐ-UBND ngày 16/7/2014 của UBND Thành phố Hà Nội)

1 Giỏ nhõn cụng nhõn cụng thị trường

Căn cứ theo quy định tại Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chớnh phủ, cỏc chủ đầu tư phải thực hiện việc xỏc định chi phớ tiền lương nhõn cụng phục vụ lập và quản lý chi phớ đầu tư xõy dựng cụng trỡnh trờn cơ sở điều tra, khảo sỏt mức giỏ nhõn cụng xõy dựng thực tế trờn thị trường lao động làm căn cứ điều chỉnh chi phớ nhõn cụng trong cỏc tập đơn giỏ, hoặc tớnh toỏn chi phớ nhõn cụng trong đơn giỏ, dự toỏn xõy dựng cụng trỡnh cho phự hợp Trong đú:

- Đơn giỏ nhõn cụng trờn thị trường là mức giỏ nhõn cụng cho một cụng việc được xỏc định trờn thị trường tại

Trang 21

phụ thuộc vào trình độ tay nghề, uy tín của người lao động và quan hệ cung cầu lao động trên thị trường Đơn giá nhân công trung bình trên thị trường cho một công việc là trung bình số học các đơn giá nhân công khác nhau có trên thị trường để thực hiện công việc đó.

- Đơn giá nhân công để xác định đơn giá trong chi phí trực tiếp của dự toán xây dựng công trình là đơn giá nhân công trung bình trên thị trường, không bao gồm các khoản bảo hiểm mà người sử dụng lao động phải nộp cho nhà nước đã được tính trong chi phí chung (Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp ).

Trên cơ sở giá nhân công do các chủ đầu tư khảo sát thực hiện, căn cứ vào tính chất công trình, trình độ các loại thợ trong công trình xây dựng, chủ đầu tư điều chỉnh giá nhân công trong dự toán, đảm bảo quyền lợi người lao động và chống thất thoát, lãng phí.

2 Bảng hệ số tham khảo điều chỉnh chi phí nhân công, máy thi công.

Đối với các công trình chưa lập dự toán hoặc đã lập dự toán theo các tập đơn giá do UBND Thành phố đã công

bố, nhưng đến thời điểm hiện tại chưa tổ chức mở thầu hoặc chỉ định thầu, trong thời gian chờ Bộ Xây dựng và

Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn về cách xác định lương nhân công thị trường, cách xác định về cấp bậc thợ, hệ số cấp bậc thợ thì Chủ đầu tư có thể tham khảo hệ số điều chỉnh chi phí nhân công và máy thi công theo bảng sau:

TT Nội dung Hệ số điều chỉnh

Nhân công Máy

1 Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công, máy bình quân của nhóm I đối với các công trình xây dựng tại vùng I

-Các tập đơn giá được công bố theo số

/QĐ-UBND ngày 24/11/2011 của UBND Thành phố Hà Nội. 0,8316 0,9494

- Tập đơn giá tại Quyết định sốcủa UBND Thành phố Hà Nội 6168/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 0,8254 0,9475

- Tập đơn giá tại Quyết định sốcủa UBND Thành phố Hà Nội 462/QĐ-UBND ngày 21/01/2014 1,3910 1,1175

2 Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công, máy bình quân của nhóm I đối với các công trình xây dựng tại vùng II

-Đối với tập đơn giá được công bố theo số

5481/QĐ-UBND ngày 24/11/2011 của UBND Thành phố Hà Nội. 0,6046 0,8812

- Tập đơn giá tại Quyết định sốcủa UBND Thành phố Hà Nội 6168/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 0,6002 0,8798

- Tập đơn giá tại Quyết định sốcủa UBND Thành phố Hà Nội 462/QĐ-UBND ngày 21/01/2014 1,0113 1,0034

Ghi chú:

Hệ số trên sử dụng trực tiếp để nhân với tổng chi phí nhân công hoặc chi phí ca máy trong bảng tổng hợp dự toán Riêng hệ số điều chỉnh ca máy chưa tính đến việc điều chỉnh chi phí nguyên nhiên liệu đầu vào.

Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công được xác định theo công thức tại mục 1 phụ lục này.

Hệ số điều chỉnh chi phí, nhân công, máy được xác định theo các bước như sau:

- Bước 1: Căn cứ vào dự toán xây dựng công trình tổng hợp các loại máy sử dụng để thi công công trình.

- Bước 2: Tổng hợp, xác định chi phí nhân công, máy thi công theo mức lương khảo sát thị trường trên cơ sở tỷ trọng nhân công, ca máy tham gia vào các công tác của các công trình (được xác định tại thời điểm gốc làm căn cứ) và theo mức lương xác định tại các tập đơn giá.

- Bước 3: Tính hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công của công trình bằng cách lấy tổng chi phí máy thi công theo mức lương thị trường chia cho tổng chi phí máy thi công theo mức lương cũ theo từng tập đơn giá./

Ngày đăng: 01/10/2016, 15:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 1: Biểu cước vận chuyển hàng hóa bằng ôtô - Bảng tra làm bài tập dự toán
BẢNG 1 Biểu cước vận chuyển hàng hóa bằng ôtô (Trang 1)
BẢNG 2: Mức lương đầu vào để xác định đơn giá nhân công xây dựng (L NC ) - Bảng tra làm bài tập dự toán
BẢNG 2 Mức lương đầu vào để xác định đơn giá nhân công xây dựng (L NC ) (Trang 3)
BẢNG SỐ 6: định mức chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính Trớc - Bảng tra làm bài tập dự toán
6 định mức chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính Trớc (Trang 4)
BẢNG SỐ 5: ĐỊNH MỨC CHI PHÍ TRỰC TIẾP KHÁC - Bảng tra làm bài tập dự toán
5 ĐỊNH MỨC CHI PHÍ TRỰC TIẾP KHÁC (Trang 4)
Bảng số 7: Định mức chi phí quản lý dự án                                                                                                                           Đơn vị tính: Tỷ lệ % - Bảng tra làm bài tập dự toán
Bảng s ố 7: Định mức chi phí quản lý dự án Đơn vị tính: Tỷ lệ % (Trang 6)
Bảng số 9: Định mức chi phí lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật - Bảng tra làm bài tập dự toán
Bảng s ố 9: Định mức chi phí lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật (Trang 6)
Bảng số 8: Định mức chi phí lập dự án đầu tư                                                                                                                             Đơn vị tính: Tỷ lệ % - Bảng tra làm bài tập dự toán
Bảng s ố 8: Định mức chi phí lập dự án đầu tư Đơn vị tính: Tỷ lệ % (Trang 6)
Bảng số 11: Định mức chi phí thiết kế BVTC của công trình GT có yêu cầu thiết kế 2 bước - Bảng tra làm bài tập dự toán
Bảng s ố 11: Định mức chi phí thiết kế BVTC của công trình GT có yêu cầu thiết kế 2 bước (Trang 8)
Bảng số 13: Định mức chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật đối với công trình có yêu cầu thiết kế 3 bước; thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công đối với công   trình có yêu cầu thiết kế 1 bước và 2 bước - Bảng tra làm bài tập dự toán
Bảng s ố 13: Định mức chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật đối với công trình có yêu cầu thiết kế 3 bước; thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công đối với công trình có yêu cầu thiết kế 1 bước và 2 bước (Trang 9)
Bảng số 12: Định mức chi phí thẩm tra tính hiệu quả và tính khả thi của dự án đầu tư                                                       Đơn vị tính: Tỷ lệ % - Bảng tra làm bài tập dự toán
Bảng s ố 12: Định mức chi phí thẩm tra tính hiệu quả và tính khả thi của dự án đầu tư Đơn vị tính: Tỷ lệ % (Trang 9)
Bảng số 17: Định mức chi phí giám sát thi công xây dựng                                                                                                       Đơn vị tính: Tỷ lệ % - Bảng tra làm bài tập dự toán
Bảng s ố 17: Định mức chi phí giám sát thi công xây dựng Đơn vị tính: Tỷ lệ % (Trang 11)
Bảng 4.2. tổng hợp dự toán chi phí xây dựng tính theo - Bảng tra làm bài tập dự toán
Bảng 4.2. tổng hợp dự toán chi phí xây dựng tính theo (Trang 15)
Bảng 4.3. Hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công - Bảng tra làm bài tập dự toán
Bảng 4.3. Hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công (Trang 17)
Bảng 4.4. Tổng hợp chi phí vật liệu, chi phí nhân công,  chi phí máy thi công trong chi phí trực tiếp - Bảng tra làm bài tập dự toán
Bảng 4.4. Tổng hợp chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong chi phí trực tiếp (Trang 19)
2. Bảng hệ số tham khảo điều chỉnh chi phí nhân công, máy thi công. - Bảng tra làm bài tập dự toán
2. Bảng hệ số tham khảo điều chỉnh chi phí nhân công, máy thi công (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w