1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai thi tim hieu Biển đảo(Quảng Ngãi)

7 967 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Viết Dự Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Về Biển Đảo Việt Nam
Tác giả Nguyễn Cơ
Trường học Trường Tiểu Học Trà Bình
Thể loại Bài viết
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 71,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Nhiệm vụ, giải pháp xây dựng lực lượng mạnh nhằm bảo vệ vững chắc chủ quyền và an ninh trên biển như sau : - Xác định rõ trách nhiệm của các cấp, các ngành, các địa phương đối với nhi

Trang 1

BÀI VIẾT DỰ THI TÌM HIỂU PHÁP LUẬT VỀ BIỂN ĐẢO VIỆT NAM

Câu 1: Luật biên giới quốc gia được quốc hội nước cộng hồ xã hội chủ nghĩa Việt Nam

khĩa XI, kỳ họp thứ 3 thơng qua ngày 17 tháng 06 năm 2003 Cĩ hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2004 Luật biên giới quốc gia cĩ 6 chương; 41 điều

Câu 2: Định hướng chiến lược quốc phịng –an ninh đối ngoại vùng biển và ven biển

được đảng ta xác định trong nghị quyết hội nghị lần thứ 4 – BCH TW Khố X là:

- Phát huy sức mạnh tổng hợp, giữ vững độc lập chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán, tồn vẹn lãnh thổ , lãnh hải, vùng trời của tổ quốc

- Kết hợp chặt chẽ các hình thức, biện pháp chính trị, ngoại giao, pháp lý, kinh tế, quốc phịng trong quản lý vùng trời, bảo vệ biển, đảo của tổ quốc

- Phát triển kinh tế biển phải gắn liền với quản lý vùng trời, bảo vệ biển, đảo Xây dựng thế trận quốc phịng tồn dân gắn liền với thế trận An ninh nhân dân vững chắc trên biển

- Sớm xây dựng chính sách để thu hút và khuyến khích mạnh mẽ nhân dân ra đảo định cư lâu dài và làm ăn dài trên biển, vừa phát triển kinh tế, vừa làm nhiệm vụ bảo vệ vùng biển của tổ quốc

* Nhiệm vụ, giải pháp xây dựng lực lượng mạnh nhằm bảo vệ vững chắc chủ quyền và an ninh trên biển như sau :

- Xác định rõ trách nhiệm của các cấp, các ngành, các địa phương đối với nhiệm vụ tăng cường quốc phịng an ninh, bảo vệ vững chắc chủ quyền vùng biển, đảo của tố quốc

- Các địa phương cĩ biển đảo phải làm cho cán bộ và nhân dân hiểu rõ ngĩa vụ quyền lợi, trách nhiệm và các biện pháp quản lý, đấu tranh trên biển Các huyện đảo phải phối hợp chặt chẽ với các lực lượng trên biển, bảo vệ độc lập chủ quyền và tồn vẹn lãnh thổ của tổ quốc trên biển trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế

- xây dựng và phát triển kinh tế biển phải gắn chặt với đảm bảo quốc phịng, an ninh : xây dựng thế trận quốc phịng tồn dân, an ninh nhân dân gắn với phát triển kinh tế

- Thục hiện dân sự hố trên biển đảo gắn với tổ chức nhân dân, tổ chức sản xuất và khai thác biển Cĩ chính sách đặc biệt để khuyến khích mạnh mẽ nhân đân ra định chư ổn định trên đảo và làm ăn trên biển dài ngày

- Xác định rõ những khu vực dành riêng cho nhiệm vụ quốc phịng cịn lại cho phép và khuyến khích phát triển các hoạt đơng sản xuất kinh doanh

- Đẩy mạnh hoạt động đối ngoại, nắm chắc luật pháp và tập quán quốc tế để giải quyết kịp thời cĩ hiệu quả các tranh chấp trên biển, đảo khơng để phát sinh các điểm nĩng

- Tiếp tục đàm phán với các nước láng giềng , các nước cĩ tranh chấp thềm lục địa, vùng chồng lấn, phân chia vùng biển lịch sử và đảo : xây dựng vùng biển hồ bình, ổn định và hợp tác phát triển

- Sớm triển khai và hồn thành việc đặt tên các đảo ở vùng biển quốc gia, xây dựng mơ hình

tổ chức hành chính và nâng cao năng lực quản lý các huyện đảo, xã đảo, nhằm phát triển mạnh kinh tế, xã hội, bảo vệ mơi trường, đảm bảo quốc phịng an ninh

Câu 3: Biên giới quốc gia trên biển được hoạch định và đánh dấu bằng các toạ độ trên

hải đồ là ranh giới phía ngồi lãnh hải của đất liền, lãnh hải của đảo, lãnh hải của quần đảo của Việt Nam được xác định theo Cơng ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982 và các điều ước quốc tế giữa Cộng hồ xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quốc gia hữu quan

Trang 2

Các đường ranh giới phía ngoài vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa xác định quyền chủ quyền, quyền tài phán của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982 và các điều ước quốc tế giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quốc gia hữu quan

-Nội thuỷ của Việt Nam bao gồm:

1 Các vùng nước phía trong đường cơ sở;

2 Vùng nước cảng được giới hạn bởi đường nối các điểm nhô ra ngoài khơi xa nhất của

các công trình thiết bị thường xuyên là bộ phận hữu cơ của hệ thống cảng

-Vùng nước lịch sử: là vùng nước do những điều kiện địa lý đặc biệt có ý nghĩa quan

trọng đối với kinh tế, quốc phòng, an ninh của Việt Nam hoặc của Việt Nam và các quốc gia cùng có quá trình quản lý, khai thác, sử dụng lâu đời được Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quốc gia hữu quan thỏa thuận sử dụng theo một quy chế đặc biệt bằng việc ký kết điều ước quốc tế

-Lãnh hải: Lãnh hải của Việt Nam rộng mười hai hải lý tính từ đường cơ sở ra phía

ngoài Lãnh hải của Việt Nam bao gồm lãnh hải của đất liền, lãnh hải của đảo, lãnh hải của quần đảo

Câu 4:

1 Đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải của lục địa Việt Nam là đường thẳng gãy khúc nối liền các điểm có tọa độ ghi trong phụ lục kèm theo Tuyên bố này

2 Đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam từ điểm tiếp giáp 0 của hai đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

và nước Cộng hoà Nhân dân Campuchia nằm giữa biển, trên đường thẳng nối liền quần đảo Thổ Chu và đảo Poulo Wai, đến đảo Cồn Cỏ theo các tọa độ ghi trong phụ lục nói trên được vạch trên các bản đồ tỷ lệ 1/100.000 của Hải quân nhân dân Việt Nam xuất bản năm 1979

3 Vịnh Bắc Bộ là vịnh nằm giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa Đường biên giới giữa Việt Nam và Trung Quốc trong vịnh

đã được quy định trong Công ước về hoạch định biên giới giữa Việt Nam và Trung Quốc do Pháp và nhà Thanh ký ngày 26 tháng 6 năm 1887

Phần vịnh thuộc phía Việt Nam là vùng nước lịch sử theo chế độ nội thuỷ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Đường cơ sở từ đảo Cồn Cỏ đến cửa vịnh sẽ được công bố sau khi vấn đề cửa vịnh được giải quyết

4 Đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải của các quần đảo Hoàng Sa và Trường

Sa sẽ được quy định cụ thể trong một văn kiện tiếp theo phù hợp với Điểm 5 của bản Tuyên

bố ngày 12 tháng 5 năm 1977 của Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

5 Vùng nước phía trong đường cơ sở và giáp với bờ biển, hải đảo của Việt Nam là nội thuỷ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

6 Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam sẽ cùng các nước liên quan, thông qua thương lượng trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau, phù hợp với luật pháp và tập quán quốc tế, giải quyết các vấn đề bất đồng về các vùng biển và thềm lục địa của mỗi bên

Trên vùng biển Quảng Ngãi có diểm chuẩn đường cơ sở để tính chiều rrộng lãnh hải của lục địa Việt Nam là toạ độ 15 độ vĩ Bắc, 108 độ 6 kinh Đông thuộc huyện Sơn Tịnh

Câu 5:

Trang 3

1.Trong khu vực biên giới biển được xác lập vùng cấm, khu vực hạn chế hoạt động.

a) Vùng cấm được xác định để bảo đảm cho nhiệm vụ quốc phòng, an ninh Bộ Quốc phòng quy định thời hạn, phạm vi cụ thể đối với vùng cấm và báo cáo Thủ tướng Chính phủ b) Khu vực hạn chế hoạt động được xác lập vì lý do môi trường, trục vớt, tìm kiếm cứu nạn hoặc diễn tập quân sự

Khu vực hạn chế hoạt động do Bộ, ngành chủ quản xác định báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh hoặc thành phố sở tại quyết định; đồng thời thông báo cho Bộ Quốc phòng

c) Quyết định vùng cấm, khu vực hạn chế hoạt động phải được thông báo cho chính quyền địa phương sở tại, Cục Hàng hải Việt Nam và các đối tượng có liên quan biết để thực hiện

2 Phạm vi vùng cấm, khu vực hạn chế hoạt động phải được xác định bằng biển báo (trên bộ) hoặc đánh dấu bằng các toạ độ trên hải đồ (trên biển)

Câu 6: Nghiêm cấm các hoạt động sau đây trong khu vực biên giới biển:

1 Quay phim, chụp ảnh, vẽ cảnh vật, ghi băng hình hoặc đĩa hình, thu phát vô tuyến điện ở khu vực có biển cấm;

2 Neo đậu tàu thuyền không đúng nơi quy định hoặc làm cản trở giao thông đường thủy;

3 Khai thác hải sản, săn bắn trái với quy định của pháp luật;

4 Tổ chức, chứa chấp, dẫn đường, chuyên chở người xuất, nhập cảnh trái phép;

5 Đưa người, hàng hoá lên tàu thuyền hoặc từ tàu thuyền xuống trái phép;

6 Phóng lên các phương tiện bay, hạ xuống các tàu thuyền, vật thể khác trái với quy định của pháp luật Việt Nam;

7 Mua bán, trao đổi, vận chuyển, sử dụng trái phép vũ khí, chất cháy, chất nổ, chất độc hại, ma tuý, hàng hoá, vật phẩm, ngoại hối;

8 Khai thác, trục vớt tài sản, đồ vật khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam;

9 Bám, buộc tàu thuyền vào các phao tiêu hoặc có hành vi gây tổn hại đến sự an toàn của các công trình thiết bị trong khu vực biên giới biển;

10 Thải bỏ các chất độc hại gây ô nhiễm môi trường;

11 Các hoạt động khác vi phạm pháp lụât Việt Nam

Người, tàu thuyền của Việt Nam hoạt động trong khu vực biên giới biển phải có

các giấy tờ sau:

1 Đối với người:

a) Giấy tờ tuỳ thân do cơ quan có thẩm quyền cấp (chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ do công an xã, phường, thị trấn nơi cư trú cấp);

b) Chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, sổ thuyền viên theo quy định của pháp luật; c) Giấy phép sử dụng vũ khí (nếu có);

2 Đối với tàu thuyền:

a) Giấy chứng nhận đăng ký tàu thuyền;

b) Giấy chứng nhận về an toàn kỹ thuật theo quy định;

c) Biển số đăng ký theo quy định;

d) Sổ danh bạ thuyền viên;

đ) Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện;

e) Giấy tờ liên quan đến hàng hoá trên tàu thuyền

Trang 4

3 Ngoài các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, 2 của Điều này, người, tàu thuyền hoạt động trong khu vực biên giới biển phải có các giấy tờ khác liên quan đến lĩnh vực hoạt động theo quy định của pháp luật

Câu 7:

1 Chính phủ thống nhất chỉ đạo các hoạt động quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia trên

biển và duy trì an ninh, trật tự an toàn xã hội trong khu vực biên giới biển

2 Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an thống nhất hướng dẫn chỉ đạo ủy

ban nhân dân các cấp ven biển tổ chức quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, giữ gìn an ninh,

trật tự an toàn xã hội trong khu vực biên giới biển theo quy định của pháp luật

3 Bộ Ngoại giao chỉ đạo, hướng dẫn các Bộ, ngành, ủy ban nhân dân các cấp thực hiện chính sách xây dựng biên giới, các điều ước quốc tế về biên giới mà Việt Nam đã ký kết với

các nước hữu quan Phối hợp với Bộ Quốc phòng hướng dẫn Bộ đội Biên phòng thực hiện

nhiệm vụ đối ngoại và giải quyết công việc liên quan đến hai bên biên giới

4 Bộ Công an chỉ đạo, hướng dẫn các Bộ, ngành, ủy ban nhân dân các cấp bảo vệ an ninh khu vực biên giới biển; gắn an ninh biên giới với an ninh nội địa Phối hợp với Bộ Quốc phòng chỉ đạo, hướng dẫn Bộ đội Biên phòng thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự và đấu tranh phòng, chống tội phạm ở khu vực biên giới biển

5 Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về biên giới quốc gia, phối hợp với Bộ Quốc phòng chỉ đạo, hướng dẫn ủy ban nhân dân các cấp thực hiện xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội trong khu vực biên giới biển theo quy định của pháp luật

6 Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ của mình, thực hiện quản lý nhà nước về biên giới quốc gia theo quy định của Chính phủ, hướng dẫn, chỉ đạo của Bộ Quốc phòng và các Bộ, ngành chức năng Xây dựng quy hoạch sản xuất gắn với quy hoạch dân cư, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân ở khu vực biên giới; kết hợp xây dựng cơ

sở hạ tầng, phát triển kinh tế - xã hội với củng cố, tăng cường quốc phòng, an ninh ở khu vực biên giới biển Chỉ đạo các lực lượng, ban, ngành ở địa phương phối hợp với Bộ đội Biên phòng trong hoạt động quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, giữ gìn an ninh, trật tự ở khu vực biên giới biển thuộc địa phương quản lý

Câu 8:

Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa là hai quần đảo san hô nằm giữa Biển Đông Trên các bản đồ cổ của các nhà hàng hải phương Tây, hai quần đảo thường được xác định như một quần đảo đuy nhất có hình lá cờ đuôi nheo, nằm đọc theo bờ biển Việt Nam từ miền Trung tới miền Nam Gầy đây, với sự phát triển của ngành hàng hải và đo đạc bản đồ biển, người ta đã nhận rõ hai quần đảo riêng biệt mang tên quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa (hay Paracels và Spraly theo các bản đồ nước ngoài)

1 Quần đảo Hoàng Sa:

Quần đảo Hoàng Sa là một huyện thuộc thành phố Đà Nẵng Quần đảo này nằm trong khoảng vĩ độ 15o45' đến 17o15’ Bắc, kinh độ 111o đến 113o Đông, trên đường vào Vịnh Bắc

Bộ, cách đảo Lý Sơn hơn 120 hải lý, cách hòn đảo ở gần đảo Hải Nam (Trung Quốc) nhất

140 hải lý Quần đảo do trên 30 hòn đảo, đá, cồn san hô, bãi cát nằm rải rác trên một vùng

Trang 5

biển rộng tử Tây sang Đông khoảng 100 hải lý, từ Bắc xuống Nam khoảng 85 hải lý hợp thành Hoàng Sa chiếm một diện tích

biển khoảng 15.000 km2

Quần đảo Hoàng Sa được chia thành hai nhóm: nhóm phía Đông (thường gọi là nhóm

Amphitrite theo tiếng Pháp) gồm 12 hòn đảo nhỏ và một số mỏm đá san hô lớn nhất là đảo

Phú Lâm và đảo Linh Côn, rộng trên dưới 1,5 km2; nhóm phía Tây (hay còn gọi là nhóm Lưỡi Liềm) có các đảo như Hoàng Sa, Hữu Nhật và một số cồn, vành đai san hô

2 Quần đảo Trường Sa:

Huyện đảo Trường Sa, thuộc tỉnh Khánh Hòa nằm ở phía Đông - Nam của Việt Nam trong khoảng vĩ độ từ 6o50' đến 12o Bắc và kinh độ từ 111o30' đến 117o201 Đông với hơn một trăm đảo, đá cồn và bãi san hô nằm rải trên một vùng biển rộng từ Tây sang Đông khoảng 350 hải lý và từ Bắc xuống Nam khoảng trên 360 hải lý Quần đảo này chiếm khoảng 160 nghìn ki-lô-mét vuông biển Hòn đảo gần đất liền nhất là đảo Trường Sa (nay là thị trấn Trường Sa) cách Vịnh Cam Ranh 250 hải lý, cách hòn đảo ở gần đảo Hải Nam nhất

600 hải lý và cách Đài Loan 900 hải lý Đảo lớn nhất của quần đảo Trường Sa là đảo Ba Bình rộng khoảng 0,6 km2

3 Tầm quan trọng của hai quần đảo Hoàng Sa và Trường sa

Hai quần đảo có vị trí hết sức quan trọng đối với đất nước ta Trước hết, hai quần đảo này nằm giữa Biển Đông, nơi có những tuyến đường hàng hải quan trọng nhất của thế giới

đi qua Ngoài ra, do vị trí nằm trải dài theo hướng bờ biển Việt Nam, Hoàng Sa và Trường

Sa là những vị trí tiền tiêu bảo vệ sườn Đông của đất nước, cũng như các vùng biển và bờ biển của Việt Nam Về mặt kinh tế hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa chứa đựng nhiều nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản phóng phú và đa dạng, đặt biệt là nguồn tài nguyên đầu khí

Hệ thống quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa với đất liền ven biển hình thành thể bố trí chiến lược kết hợp trên bờ, dưới nước, tạo điều kiện cho việc phòng thủ, bảo vệ, kiểm soát

và làm chủ vùng biển Với những đặc điểm về địa hình, địa thế và thủy triều, vùng biển nước

ta đã chi phối và ảnh hưởng một cách hết sức chặt chẽ, có ý nghĩa sống còn đối với nền an ninh – quốc phòng trong phạm vi toàn quốc cũng như đối với từng khu vực, từng địa phương trong cả nước

Đứng trên vùng biển, đảo của nước ta có thể quan sát, khống chế đường giao thông huyết mạch ở Đông Nam Á Tóm lại Hệ thống quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của nước ta

có vai trò cực kì quan trọng trong phát triển kinh tế, giữ vững chủ quyền, an ninh quốc gia Đây cũng là nơi đang có những tranh chấp quyết liệt, phức tạp về chủ quyền của các quốc gia trong vùng Biển Đông

Vì vậy phát huy lợi thế của một quốc gia có biển, kết hợp phát triển kinh tế biển với

an ninh, quốc phòng phải trở thành một chiến lược lâu dài của nước ta, nhằm xây dựng quốc gia Việt Nam mạnh về biển và phát triển kinh tế biển thành một bộ phận mũi nhọn của nền kinh tế quốc dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và những nhiệm vụ bức bách đang đặt ra cho dân tộc ta trước những thời cơ mới cũng như thách thức

Trang 6

mới Nhận thức này đã được đúc kết trong Nghị quyết Đại hội lần thứ VIII của Đảng ta: “… vùng biển và ven biển là địa bàn chiến lược về kinh tế và an ninh quốc phòng, có nhiều lợi thế phát triển và là cửa mở lớn của cả nước để đẩy mạnh giao lưu quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài Khai thác tối đa tiềm năng và các lợi thế của vùng biển và ven biển, kết hợp với

an ninh, quốc phòng, tạo thế và lực để phát triển mạnh kinh tế, xã hội, bảo vệ và làm chủ vùng biển của Tổ quốc”

Câu 9:

- Mọi công dân Việt Nam có trách nhiệm và nghĩa vụ bảo vệ biên giới quốc gia của nước

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, xây dựng khu vực biên giới, giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội ở khu vực biên giới

- Trước hết công dân phải nhận thức rõ nghĩa vụ, trách nhiệm bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia; Chấp hành nghiêm hiến pháp, pháp luật của Nhà nước,

- Thực hiện nghiêm luật quốc phòng, luật nghĩa vụ quân sự, luật biên giới; tuyệt đối trung thành với tổ quốc,

- Làm tròn nghĩa vụ quân sự, thực hiện nghiêm các nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, sẵn sàng nhận và hoàn thành các nhiệm vụ được giao; cảnh giác với mọi âm mưu phá hoại của các thế lực thù địch

- Phát triển kinh tế biển đi đôi với củng cố quốc phòng, an ninh vùng biển, đảo; bảo vệ chủ quyền và quyền lợi quốc gia trên biển là điều kiện quan trọng để thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta Đó là nhiệm vụ lâu dài phát triển của cả nước, là nghĩa vụ của mỗi người dân Mỗi người dân cần đóng góp trí tuệ và sức lực cụ thể của mình, góp phần xây dựng các vùng biển, đảo thành vùng kinh tế giàu mạnh, vùng quân

sự vững chắc trong phòng tuyến an ninh giữ gìn và bảo vệ sự thống nhất toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ các quyền lợi của quốc gia

Câu 10:

Trong lúc đang hành nghề khai thác hải sản ở vùng biển thuộc quần đảo Trường Sa, anh Nguyễn Minh Tài (19 tuổi) - ngư dân xã An Hải (huyện Lý Sơn) là thuyền viên tàu QNg 6049-TS chẳng may bị ngã vào chiếc máy xay đá lạnh đang hoạt động, khiến bàn chân trái

bị dập nát, máu chảy xối xả Gặp nguy khốn giữa biển cả mênh mông, nếu chờ tàu đưa vào đất liền chữa trị thì chân nạn nhân có nguy cơ tàn phế, do vết thương hoại tử Thuyền trưởng tàu QNg 6049-TS đã quyết định đưa người bị nạn vào đảo Trường Sa lớn, nhờ cán bộ, chiến

sĩ đóng quân trên đảo giúp đỡ Lúc ấy là 21 giờ, ngày 14/4/2006

Ngay khi tiếp nhận ca bệnh, Ban chỉ huy trên đảo đã nhanh chóng hội ý và chỉ đạo lực lượng quân y gồm bác sĩ, trung tá Trương Văn Thuận, y sĩ Đào Xuân Ngọc, dược sĩ Lại Thế Hiển và y sĩ gây mê Nguyễn Viết Lam khẩn trương tiến hành phẫu thuật cấp cứu, cắt lọc phần da thịt mu bàn chân bị dập, nối gân bị đứt, xử lý nhiều vết thương khác Sau 8 ngày nằm điều trị với sự chăm sóc, thăm hỏi tận tình, chu đáo của cán bộ, chiến sĩ và lực lượng quân y trên đảo Trường Sa lớn, Nguyễn Minh Tài đã hồi phục sức khoẻ, trở về đoàn tụ cùng gia đình và mang theo trong lòng tình cảm mến phục, biết ơn sâu sắc đối với những người lính đảo

Trên đây mới chỉ là một trong rất nhiều câu chuyện cảm động về nghĩa tình quân dân sâu nặng giữa đại dương bao la mà tôi được nghe qua lời kể của những ngư dân Lý Sơn hành nghề khai thác hải sản trên vùng biển thuộc quần đảo Trường Sa

Trang 7

Còn nhớ hồi đầu năm 2006, 18 lao động trên tàu QNg 96383, đều là ngư dân của huyện Lý Sơn cũng đã gặp nạn khi đang khai thác sắt phế liệu trên vùng biển thuộc quần đảo Trường Sa, khiến tàu bị chìm và toàn bộ số ngư dân trên đã được cán bộ, chiến sĩ đảo Đá Nam chăm sóc cưu mang trong thời gian chờ phương tiện chở về đất liền

Khi tâm sự cùng chúng tôi, tất cả những ngư dân đã từng một lần sống với lính đảo Trường

Sa đều hết lời ca ngợi về phẩm chất tốt đẹp, đức tính thẳng thắn, cởi mở và chân tình của người lính trên vùng biển đảo xa xôi nhất của Tổ quốc Ở nơi ấy, các anh là điểm tựa, là bến đậu bình yên cho người dân khi gặp nguy nan trong cuộc sống mưu sinh giữa muôn trùng sóng gió

Trà Bình, ngày 01 tháng 12 năm 2008.

Người dự thi

Ngày đăng: 06/06/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w