1. Trang chủ
  2. » Tất cả

English grammar for 89th Students hottest

19 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 235 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Diễn tả thói quen với “used to” 1/- Used to + V đã từng Được dùng để chỉ một thói quen trong quá khứ nhưng không còn liên hệ đến hiện tại.. Cách dùng uses: Thì quá khứ tiếp diễn dùng để

Trang 1

Những vấn đề quan trọng mà hs khối 9 cần lưu ý :

- Hệ thống động từ bất quy tắc

- Câu bị động

- Wish 1,2

- Câu điều kiện 1,2

- Thì QKĐ, QKTD, HTHT

- Câu tường thuật hay còn gọi là câu trực tiếp gián tiếp

- Mệnh đề quan hệ ( what, who,whom, … ) ,

- Câu hỏi đuôi.

Bên cạnh đó các dạng bài tập các em phải chú ý ôn luyện âm đó là :

1 Ngữ âm ( Tìm từ có phần gạch chân được phát âm /e/ , /ai/, /i/ vvv , tìm từ có phần gạch chân được phát âm khác với những từ còn lại trong nhóm ….2 Dạng đúng của động từ ( xác định thì ) , dạng đúng của từ ( từ là ở vị trí này là danh, động , tính hay trạng từ 3 Viết lại câu có nghĩa tương đương – là cách sử dụng cấu trúc tương đương

để diển đạt nội dung mà không làm thay đổi nghĩa của câu 4 Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi 5 Hoàn thành câu dựa trên thông tin gợi ý 6 Tìm một lỗi sai trong câu và sửa lỗi …

*** các hạng mục ngữ pháp cần nắm cơ bản như sau:

Phẩm định từ

1/- Many (nhiều): được dùng trước danh từ đếm được số nhiều

Ex:

- There are not many books on the table.

- Her old school doesn’t have many students.

2/- Much (nhiều): được dùng trước danh từ không đếm được.

Ex:

- There isn’t much milk in the glass.

- She hasn’t much time for her family.

3/- Lots of/ a lot of (nhiều): Được dùng trước cả danh từ không đếm được và danh từ

đếm được số nhiều Thường được dùng trong câu khẳng định.

Ex:

- Hoa has a lot of/ lots of friends in Hue.

- There is a lot of/ lots of water in the glass.

4/- (a) little – (một) ít: được dùng với danh từ không đếm được “A little” mang nghĩa

khẳng định trong khi đó “little” mang nghĩ phủ định.

Ex:

- Luckily, there is a little rice left.

- Unluckily, there is little rice left.

5/- (a) few – (một) ít: được dùng với danh từ đếm được số nhiều “A few” mang nghĩa

khẳng định trong khi “few” mang nghĩa phủ định.

Ex:

Trang 2

- There are a few candies/ There are few candies.

- I have a few interesting books here.

II Making suggestions

Để đưa ra lời gợi ý ai đó làm việc gì với mình chúng ta sử dụng các mẫu câu sau đây:

1 Let’s + bare infinitive

Ex:- Let’s go to the cinema tonight.

- Let’s help her with her housework.

2 What about/How about + V_ing ?

Ex: - What about going to the cinema tonight?

- How about going to the cinema tonight?

3 Why don’t we + bare infinitive ?

Ex:- Why don’t we go to the cinema tonight?

.I think You should/We should ……/ I suggest …….

XXII. INDEFINITE QUANTIFIERS: many/much, lots of/a lot of, some/any, (a) little/(a) few

1/- Many (nhiều): được dùng trước danh từ đếm được số nhiều

Ex:

- There are not many books on the table.

- Her old school doesn't have many students.

2/- Much (nhiều): được dùng trước danh từ không đếm được.

Ex:

- There isn't much milk in the glass.

- She hasn't much time for her family.

3/- Lots of/ a lot of (nhiều): Được dùng trước cả danh từ không đếm được và danh từ

đếm được số nhiều Thường được dùng trong câu khẳng định.

Ex:

- Hoa has a lot of/ lots of friends in Hue.

- There is a lot of/ lots of water in the glass.

4/- (a) little - (một) ít: được dùng với danh từ không đếm được "A little" mang nghĩa

khẳng định trong khi đó "little" mang nghĩ phủ định.

Ex:

- Luckily, there is a little rice left.

- Unluckily, there is little rice left.

5/- (a) few – (một) ít: được dùng với danh từ đếm được số nhiều "A few" mang nghĩa

khẳng định trong khi "few" mang nghĩa phủ định.

Ex:

- There are a few candies/ There are few candies.

- I have a few interesting books here.

IX Diễn tả thói quen với “used to”

1/- Used to + V (đã từng)

Được dùng để chỉ một thói quen trong quá khứ nhưng không còn liên hệ đến hiện tại Động từ theo sau “Used to” là một động từ nguyên thể không có “to”

Ex: I used to smoke 10 years ago.

He used to live here.

Note: Dạng phủ định của “Used to” là “didn’t use to” và dạng nghi vấn là “Did use to”

Trang 3

Ex: I didn’t use to smoke 10 years ago.

Did they use to live here?

2/- Be used to + V_ing/noun (quen với)

Được dùng để nói về một thói quen.

Ex: I am used to getting up early in the morning.

They are used to the weather here.

Notes:

a/- Ta có thể dùng “Be accustomed to” để thay thế cho “Be used to”

Ex: I am accustomed to getting up early in the morning.

b/- “Get used to” và “get accustomed to” được dùng để thay thế cho “be used to” hoặc

“be accustomed to” khi “get” có nghĩa là “become”

Ex: Bob moved to Alaska After a while he got used to/accustomed to living in a cold climate.

(Bob chuyển đến Alaska Sau một thời gian anh ấy đã quen sống với khí hậu lạnh)

IV Thì quá khứ tiếp diễn (Past progressive tense)

1 Cách dùng (uses): Thì quá khứ tiếp diễn dùng để

- Diễn tả một hành động, sự việc đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ Ex: They were singing in this room at 10 p.m yesterday

- Dùng với when trong trường hợp có một hành động đang xảy ra thì hành động khác cắt ngang Hành động đang xảy ra dùng thì quá khứ tiếp diễn, hành dộng cắt ngang dùng thì quá khứ đơn (có when).

Ex: We were watching TV when the light went out.

- Dùng với while khi có hai hành động song song cùng xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ

Ex: My mother was cooking while my father was reading a newspaper.

2 Hình thức (Form)

a Thể khẳng định (Affirmative form):

S + was/were + V-ing …

- was dùng cho chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít.

Ex: They were studying English at 8.00 yesterday morning.

He was doing his homework at 9.00 last night.

b Thể phủ định (Negative form):

S + was/were + not + V-ing……

Ex: They weren’t studying English at 8.00 yesterday morning.

He wasn’t doing his homework at 9.00 last night.

c Thể nghi vấn (Interrogative form)

Was/Were + S + V-ing……….?

Trả lời ngắn: Yes, S + was/were

No, S + wasn’t/weren’t

Ex: Were they studying English at 8.00 yesterday morning?

– Yes, they were/ No, they weren’t

Was he doing his homework at 9.00 last night?

– Yes, he was/ No, he wasn’t.

V Thì quá khứ đơn (Simple Past Tense)

Trang 4

1 Cách dùng (uses): Thì quá khứ đơn dùng để

- Diễn tả một hành động, sự việc xảy ra và kết thúc tại một thời điểm xác định trong quá khứ.

Ex: My mother came to visit me yesterday.

- Diễn tả một loạt các hành động nối tiếp nhau trong quá khứ.

Ex: He walked into the room, turned on the light and saw a terrible mess.

+ Các trạng từ: yesterday (hôm qua); last (week/month/year): (tuần/tháng/năm) trước; ago (cách đây)

2 Hình thức (Form)

a Thể khẳng định (Affirmative form):

S + V-ed/V2 …

- V-ed là động từ có quy tắc, V2 là động từ bất quy tắc ở cột 2 trong bảng động từ bất quy tắc.

Ex: They lived in Ha Noi in 1985.

He went out with me last night.

b Thể phủ định (Negative form):

S + did not/ didn’t + V……

- Did not/ Didn’t dùng cho tất cả các ngôi Khi có Didn’t động từ theo sau sẽ ở dạng nguyên thể.

Ex: They did not/ didn’t live in Ha Noi in 1985.

Nam did not/ didn’t go out with me last night.

c Thể nghi vấn (Interrogative form)

Did + S + V……….?

Trả lời ngắn: Yes, S + did

No, S + didn’t

Chú ý: Ở câu nghi vấn động từ sau chủ ngữ cũng ở dạng nguyên thể vì có Did

Ex: Did they live in Ha Noi in 1985? – Yes, they did/ No, they didn’t

Did Nam go out with you last night? – Yes, he did/ No, he didn’t

VII Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect Tense)

1 Cách dùng (uses): Thì hiện tại hoàn thành dùng để

- Diễn tả một hành động đã xảy ra tại một thời điểm nào đó trong quá khứ (không xác định rõ thời điểm) và kết quả của hành động còn lưu lại hiện tại.

Ex: They have bought a new TV.

The football match has finished.

- Diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục ở tương lai.

Ex: We have learned English for 4 years

- Diễn tả một sự việc sẽ hoàn thành ở tương lai; trước mệnh đề thường có: if, when, before, after, as soon as, …

Ex: Let’s have our meeting after we have had lunch.

2 Hình thức (Form)

a Thể khẳng định (Affirmative form):

S + have/has + PP …

- Nếu chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít (He/She/It/Lan/A book…) ta dùng HAS thay cho HAVE

Ex: They have finished their work.

Trang 5

He has just bought a new car.

b Thể phủ định (Negative form):

S + have not/ haven’t + PP……

- Nếu chủ ngữ là ngụi thứ 3 số ớt (He/She/It/Lan/A book…) thay have not/ haven’t là has not/ hasn’t.

Ex: They have not/ haven’t finished their work.

Nam has not/ hasn’t bought a new car.

c Thể nghi vấn (Interrogative form)

Have/Has + S + PP……….?

- Trả lời ngắn: Yes, S + have/has

No, S + haven’t/hasn’t

Chỳ ý: Has và Hasn’t dựng cho chủ ngữ là cỏc ngụi thứ 3 số ớt.

Ex: Have they finished their work? – Yes, they have/ No, they haven’t

Has Nam bought a new car? – Yes, he has/ No, he hasn’t

3 Cỏch dựng thỡ hiện tại hoàn thành với một số trạng từ:

a FOR: chỉ một khoảng thời gian hành động thực hiện được là bao lõu

Ex: We have learnt English for 4 years

b SINCE: Chỉ mốc thời gian

Ex: We have learnt Engish since 2005

c JUST: Chỉ hành động vừa mới xảy ra được một thời gian ngắn

Ex: My brother has just bought a new car

d ALREADY: Được dựng để nhấn mạnh răng một hành động nào đú đó xảy ra sớm hơn mong đợi Already dựng trong cõu khẳng định, nằm giữa have/has và PP hoặc đứng cuối cõu.

Ex: I have already read that book.

e YET: được sử dụng với động từ phủ định để nhấn mạnh rằng hành động đú chưa xảy

ra, nhưng chỳng ta nghĩ rồi hành động rỗi sẽ xảy ra Thường đứng cuối cõu

Ex: I haven’t finished this work yet

(I haven’t finished this work but I will finish it)

.

cụm từ và mệnh đề chỉ lý do.

1 Cụm từ:

because of + N/ N phrase/ Gerund phrase Eg: They arrived late because of the traffic jam.

2 Mệnh đề :

Là mệnh đề phụ chỉ lý do hoặc nguyên nhân của hành động đợc nêu trong mệnh đề chính.

Because/ Since/ As + S + V Eg: He came ten minutes late because he missed the first bus.

= Since/ As he missed the first bus, he came 10 minutes late.

Khi đổi từ mệnh đề sang cụm từ, nếu 2 chủ ngữ giống nhau ta có thể dùng Gerund phrase.( cụm động từ đuụi ing – gọi là cụm danh động từ ) Eg: She stayed at home because she was sick.

She stayed at home because of being sick.

II/ cụm từ, mệnh đề chỉ kết quả

Cụm từ chỉ kết quả:

Trang 6

Thờng có “ Too” (quá) hoặc “enough”( đủ)

Cấu trúc 1 với Too to ( quá, không thể)

S + be/look/ seem/ become/ get + too ( for sbd) + to- inf

Eg: The test was too long ( for the students) to finish

be adj

Eg: He runs too slowly to catch the ball.

V(thờng) adv

Cấu trúc 2 với enough to ( đủ để có thể )

S + be + adj + enough ( for sbd ) + to- inf

S + V( thờng) + adv + enough ( for sbd ) + to- inf Eg1: Mary is not old enough to drive a car.

be adj

Eg2: She speaks slowly enough ( for me) to listen.

V( thờng) adv

Mệnh đề chỉ kết quả:

Là mệnh đề phụ chỉ kết quả do hành động của mệnh đề chính gây ra.

Cấu trúc 1: So … that

S + V( thờng) + so + adv that + S + V

Eg: It was so dark that I couldn’ t see anything.

be adj

Eg: The student had behaved so badly that he was dismissed from the class.

V (thờng) adv

Chú ý:

Nếu động từ trong mệnh đề chính là các động từ chỉ tri giác nh: look,

appear, seem, feel, taste, smell, sound,…ta dùng công thức nh “be so”.

Eg: The little girl looks so unhappy that we all feel sorry for her.

V ( chỉ tri giác) adj

Eg : The soup tastes so good that everyone will ask for more.

V ( chỉ tri giác) adj

Cấu trúc 2: Such……that( quá … đến nỗi)

S + V + such a/ an + adj + N + that + S + V

Eg 1: It was such a hot day that we decided to stay at home.

adj

( Danh từ đếm đợc số ít )

Eg 2: There are such beautiful pictures that everybody will want it.

adj

(danh từ đếm đợc số nhiều)

IV/ Mệnh đề quan hệ

Vi/ thể bị động

Vii/ câu trực tiếp gián tiếp.

Định nghĩa:

Trang 7

- Câu trực tiếp là câu trích nguyên văn lời phát biểu của ngời nào, dùng kèm với dấu ngoặc kép

- Câu gián tiếp hay câu tờng thuật là dạng câu thuật lại những phát biểu của ngời nào.

lu ý:

- Nếu động từ tờng thuật ở thì hiên tại đơn, hiện tại hoàn thành hoặc tơng lai thì động từ trong mệnh đề danh từ không thay đổi.

Eg: She says: “I do my homework every day”.

She says she does her homework very day

- Chỉ thay đổi thì của động từ trong mệnh đề danh từ khi động từ tờng thuật

ở thì quá khứ.

Eg: She said: “I have to do a lot of homework”.

She said she had to do a lot of homework.

1 Sự thay đổi về thì của động từ trong câu tờng thuật.

Hiện tại đơn

She said: “I write a letter”. Quá khứ đơnShe said she wrote a letter.

Hiện tại tiếp diễn

She said: “ I am writing a letter”. Quá khứ tiếp diễnShe said she was writing a letter Hiện tại hoàn thành

She said: “I have written a letter”. Quá khứ hoàn thànhShe said she had written a letter Quá khứ đơn

She said: “ I wrote a letter”. Quá khứ hoàn thànhShe said she had written a letter Quá khứ tiếp diễn

She said: “ I was writing a letter”. Quá khứ hoàn thành tiếp diễnShe said she had been writing a

letter.

Quá khứ hoàn thành

She said: “ I had written a letter”. Quá khứ hoàn thànhShe said she had written a letter Tơng lai đơn

She said: “ I will write a letter”. Tơng lai trong quá khứShe said she would write a letter Tơng lai gần

She said: “ I am going to write a

letter”.

( be going to ifinitive ) She said she was going to write a letter

Sự thay đổi của các từ chỉ thời gian, nơi chốn và từ chỉ định.

Eg: Mr Tan said: “I will have an important meeting tomorrow”.

Trang 8

Mr Tan said he would have an important meeting the following day/ the next day.

Eg: She said: “ This rose is so beautiful”.

She said that rose was so beautiful.

3 Sự thay đổi của các động từ khuyết thiếu (modal verbs)

Is/ am/ are going to Was/ were going to

4 Các động từ khiếm khuyết nh:

Ought to, should, would, might, could, used to, would rather, had better…

đợc giữ nguyên trong câu tờng thuật.

V Câu hỏi tờng thuật: Yes/ No questions

Để tờng thuật lại một câu hỏi Yes/ No , mệnh đề danh từ đợc bắt đầu bằng IF/ Whether, chuyển câu hỏi về trật tự câu khẳng định và dấu hỏi đợc bỏ đi Eg: He asked me: “ Do you like sports?”

He asked me if/ whether I liked sports

6 Wh- questions

Trong câu tờng thuật, câu hỏi trở về dạng của câu khẳng định ( không có trợ

động từ Do/ does và dấu hỏi)

Eg: My friend asked me: “ Where will you spend your vacation? ”

My friend asked me where I would spend my vaction.

7 Câu mệnh lệnh

Eg: He said: “ Hurry up, Lan”.

He told Lan to hurry up.( tell sbd to do sth)

Eg: The teacher said: “ Don ’ t talk in class”.

The teacher asked us not to talk in class ( ask sbd to do/ not to do sth )

8 Trờng hợp đặc biệt

Động từ trong câu nói trực tiếp có thời gian xác định.

Eg: He said: “ I was born in 1993”.

He said he was born in 1993.

VI Câu điều kiện loại1, 2 và 3

1 Cõu ĐK loại 1: Điều kiện , hành động c, sự việc cú thể xảy ra hoạc khụng xảy ra ở tương lai :

EG è he studies hard , He will pass the exam

Nếu anh ấy học chăm chỉ , anh ấy sẽ thi đậu

2 Cõu ĐK loại 2 : Giả thiết, giả định – Trỏi ngược với thực tế hiện tại ;

EG : If I were you, I would study E harder

Nếu tụi là bạn , tụi đó học T.A chăm chỉ hơn

3 ; Cõu Đk loại 3 là giả định cho điều gỡ đú đó xảy ra trỏi ngược với thực tế

Trang 9

EG : If it had not rained Last week, we would have gone to

HaNoi(Tuần trước nếu trời khụng mưa chỳng tụi đó cú thể đi Hn – Thực tế là đó mưa )

@@@@ Wish 1,2,3

1 Wish 1; Ước mong cho điều gỡ đú sẽ xảy ra trong tương lai

Eg I I wish you would pass the exam next month

2 Wish 2 ; Ước cho điều gỡ đú ở hiện tại ( Vỡ thực tế khụng phải như vậy )

Eg : I wish I Had a lot of money

Eg; I wish my father were stronger

Lưu ý : tobe : tất cả cỏc ngụi đều dựng were

3 Wish 3 9 dựng nhiều ở chương trỡnh THPT)

ƯỚc cỏi gỡ đú đó xẩy ra hoặc khụng xẩy ra ở quỏ khứ )

Eg ; I wish I had met my sister last sunday

EG

Eg: He said: “ If I were you, I would not come here”.

He said if he were me he would not come there.

Quá khứ giả định với wish và as if

Eg: Mary said: “ I wish I were a boy”.

Mary said she wished she were a boy.

Lời nói trực tiếp diễn tả một chân lý;

Eg: My teacher said: “ The sun rises in the East”

My teacher said that the sun rises in the East.

VI/ câu hỏi đuôi ( tags questions)

Câu hỏi đuôi là cách thêm phần hỏi vào sau một câu trần thuật để nó trở hành một câu hỏi Câu hỏi đuôi thờng đợc dùng để khẳng định, hoặc tìm sự

đồng tình về vấn đề nào đó

Câu trần thuật khẳng định thì phần câu hỏi đuôi là phủ định.

Eg: Your father is a teacher, isnt he?

Eg: You like carrots, don t’ you?

Eg: She can speak E, can t’ she ?

Với câu trần thuật phủ định thì câu hỏi đuôi là khẳng định.

Eg: You haven t done’ your homework, have you ?

Eg: He isn’t a student, is he?

Eg: Lan can t swim’ , can she ?

Chủ ngữ của phần câu hỏi đuôi khi nào cũng phải là một đại từ (I, he, she, it,

we, you, they)

Eg: That work is difficult, isn’ t it ?

Nếu động từ của câu trần thuật là các động từ nh( be, can, may, will, shall….) thì dùng luôn động từ đó trong phần câu hỏi đuôi.

Eg: Tom is over there, isn’t he ?

Nếu động từ của câu trần thuật là động từ thờng thì phải mợn trợ động từ trong phần câu hỏi đuôi.

Eg: They arrived here yesterday, didn’t they ?

Eg: She doesn t want’ to go, does she ?

Trang 10

Động từ trong câu hỏi đuôi nếu là câu phủ định thì luôn ở dạng viết tắt.

Eg: He will come, won t’ he ?

Câu trả lời cho một câu hỏi đuôi là Yes hay No tuỳ thuộc vào câu trần thuật ở trớc Nếu là câu khẳng định thì câu trả lời là Yes, và trả lời No nếu trớc đó là câu phủ định.

Eg: You like listening to music, don’ t you ?

Yes, I do.

Eg: They didn t come’ to the party, did they ?

No, they didn’ t.

Chú ý :

Phần câu hỏi đuôi đợc lên giọng khi ngời hỏi muốn hỏi xem có đúng không,

và câu trả lời có thể là Yes hoặc No.

Phần câu hỏi đuôi đợc xuống giọng khi ngời hỏi đã biết rồi và chờ một sự

đồng tình, xác nhận nên câu trả lời thờng là Yes.

IX/ câu so sánh

Có 3 cấp độ so sánh: bằng( không bằng), hơn , hơn nhất.

So sánh bằng:

S beV(thờng) as Tính từTrạng từ as Danh/đại từ

Eg: He is as tall as his brother

Eg: Mai is as beautiful as her mother

Eg: Ba sings as well as Lan.

2 So sánh hơn.

a) Với tính từ hoặc trạng từ ngắn( có 1 âm tiết- hot, cold…hoặc có 2 âm tiết nhng kết thúc bằng các đuôi: y, ow, er, le, et).

S1

V(thờng) trạng từ

ngắn Eg: He is taller than me.

Eg: Nam runs faster than Ba.

Một số tính từ ngắn có 2 âm tiết nh :

S1 BeV( thờng) More tính từ dàiTrạng từ dài Than S2

mother.

Eg: Ba works more effectively than Nam.

3 So sánh hơn nhất:

a) Với tính từ, trạng từ ngắn

of N số ít N số nhiều

V thờng Trạng từ ngắn Eg1: She is the tallest (student) in my class.

Eg2: She is the tallest (student) of us.

Eg3: She runs the fastest in my class.

Eg4: She runs the fastest of us.

b) Với tính từ, trạng từ dài:

N số nhiều

Clever Cleverer

Ngày đăng: 29/09/2016, 15:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w