Công nghệ chế biến dầu mỏ được xem như bắt đầu ra đời vào năm 1859 khi mà Edwin Drake (Mỹ) khai thác được dầu thô. Lúc bấy giờ lượng dầu thô khai tác được còn rất ít, chỉ một vài nghìn lít ngày và chỉ phục vụ cho mục đích thắp sáng. Nhưng chỉ một năm sau đó, không chỉ riêng ở Mỹ mà ở các nước khác người ta cũng đã tìm thấy dầu. Từ đó sản lượng dầu khai thác ngày càng được tăng lên rất nhanh. Ngành công nghiệp dầu do tăng trưởng nhanh đã trở thành ngành công nghiệp mũi nhon của thế kỷ 20. Đặc biệt từ sau Đại chiến Thế giới II, công nghiệo dầu khí phát triển nhằm đáp ứng hai mục tiêu chính là: Cung cấp các sản phẩm năng lượng cho nhu cầu về nhiên liệu động cơ, nhiên liệu công nghiệp và các sản phẩm về dầu mỡ bôi trơn. Cung cấp các hoá chất cơ bản cho ngành tổng hợp hoá dầu và hoá học, tạo ra sự thay đổi lớn về cơ cấu phát triển các chủng loại sản phẩm của ngành hoá chất, vật liệu. Hoá dầu đã thay thế dần hoá than đá và vượt lên công nghiệp chế biến than. Công nghiệp chế biến dầu phát triển mạnh là nhờ các đặc tính quý riêng của nguyên liệu từ than hoặc các khoáng chất khác không thể có, đó là giá thành thấp, thuận tiện cho quá trình tự động hoá dễ khống chế các điều kiện công nghệ và có công suất chế biến lớn, sản phẩm thu được có chất lượng cao, ít tạp chất và dễ tinh chế, dễ tạo ra nhiều chủng loại sản phẩm đáp ứng mọi nhu cầu của ngành kinh tế quốc dân. Những sản phẩm năng lượng từ dầu khí dễ sử dụng, dễ điều khiển tự động, lại sạch sẽ, hầu như không có tro xỉ. Do vậy, ngày nay sản phẩm năng lượng dầu mỏ đã chiếm tới 70% tổng số năng lượng tiêu thụ trên thế giới. Trong tương lai gần, tỷ trọng năng lượng do dầu khí cung cấp có giảm đi một chút (còn khoảng 60 đến 65%), một phần do người ta đã tìm kiếm và áp dụng các nguồn năng lượng mới như năng lượng hạt nhân, một phần do xu thế tăng mục tiêu chế biến dầu cho sản xuất các hoá chất cơ bản, nhưng dầu khí hiện vẫn là nguồn nguyên liệu chủ yếu cung cấp năng lượng cho thế giới. Trong số các sản phẩm năng lượng dầu mỏ, trước hết phải kể tới nhiên liệu xăng. Xăng cho động cơ ngày nay đã được nâng cấp rất nhiều về chất lượng,hoàn toàn đáp ứng được các yêu cầu của động cơ có tỷ số nén cao, cho người sử dụng và môi trường. Tiếp theo là các nhiên liệu phản lực và nhiên liệu diezel. Các dạng nhiên liệu này đã góp phần phát triển các động cơ có kích thước gọn nhưng lại có công suất lớn, có tải trọng cao, hiệu suất nhiệt hiệu dụng cao hơn nhiều so với động cơ xăng trước đây có cùng kích thước.
Trang 11Hanoi University of Technology
Bài giảng CN chế biến dầu mỏ
Prof Dr Lê Văn Hiếu HANOI UNIVERSITY OF TECHNOLOGY
Trang 22Hanoi University of Technology
Nhu cầu về sản phẩm lọc dầu
Trang 33Hanoi University of Technology
Trang 44Hanoi University of Technology
Cơ chế của cracking nhiệt
Trang 55Hanoi University of Technology
Chú ý: Với các RH khác nhau: isoparafin, naphten,
aromat.(đơn hay đa vòng, nhánh phụ ngắn, dài).
nhất đến các hợp chất nặng nhất là nhựa và cốc.
Trang 66Hanoi University of Technology
Cracking nhiệt
Trang 77Hanoi University of Technology
vibreking
Trang 88Hanoi University of Technology
Cốc hóa chậm
Trang 99Hanoi University of Technology
Cốc hóa lớp sôi
Trang 1010Hanoi University of Technology
Sơ đồ NM lọc dầu
Trang 1111Hanoi University of Technology
Trang 1212Hanoi University of Technology
Phân xưởng cracking xúc tác
Trang 1313Hanoi University of Technology
Thiết bị FCC
Trang 1414Hanoi University of Technology
Cracking xúc tác
Trang 1515Hanoi University of Technology
Cơ sở hóa học của crackinh xúc tác
Cơ chế ion cacboni (phân biệt carbenium ion &
carbonium ion )
Tạo ion cacboni : Ví dụ,ion cacboni được tạo thành từ olefin
R-C=C-C + H + (xúc tác) = R-C-C + -C Các phản ứng của ion cacboni:
a, Phản ứng đồng phân hóa
b, Vận chuyển ion hydrit
c, Cracking ion cacboni theo quy tắc Bêta
Giai đoạn dừng phản ứng.
Kết luận về chiều hướng của crackinh xúc tác.
Biến đổi của hydrocacbon và phân đoạn VGO.
Trang 1616Hanoi University of Technology
Cracking VGO
LCO
HCO LCO
VGO
Xăng
Khí
Trang 1717Hanoi University of Technology
Nguyên liệu
Trang 1818Hanoi University of Technology
Cơ chế phản ứng
cracking xúc tác
Trang 1919Hanoi University of Technology
Trang 2020Hanoi University of Technology
Trang 2121Hanoi University of Technology
Trang 2222Hanoi University of Technology
Cracking catalysts
Ngày nay đang sử dụng 1400t/d xúc tác đề chế biến 12 triệu thùng VGO/ngày
Xúc tác có kích thược hạt d=8-10 nm
Gồm 3 thành phần: 20% USY (Có tỷ số SiO 2 /Al 2 O 3 trên 4,8;
Bề mặt riêng 600m 2 /g); 70% matrix (aluminosilicat vô định
hình) và 3% phụ gia ( gồm ZSM-5, Sb, CeO 2 - MgO)
Trang 2323Hanoi University of Technology
2 Công nghệ chế tạo xúc tác :
Gồm hai bước:
-Chế tạo zeolit HY USY
a, Chế tạo zeolite HY,
b, Xử lý matrix, trộn với chất kết dính và phụ gia (ZSM-5, Sb, Ce, MgO)
Trang 2424Hanoi University of Technology
Cấu trúc của zeolit
Trang 2525Hanoi University of Technology
1.Zeolite Y,USY
2 Matrix:
-Có hoạt tính xúc tác nên gọi là active matrix
và hoàn thiện các tính chất cơ lý của xúc tác
Trang 2626Hanoi University of Technology
Sơ đồ CN FCC
Trang 2727Hanoi University of Technology
Sơ đồ CN FCC
Trang 2828Hanoi University of Technology
Trang 2929Hanoi University of Technology
Trang 3030Hanoi University of Technology
Trang 3131Hanoi University of Technology
Nguyên lý hoạt động của FCC
Trang 3232Hanoi University of Technology
Trang 3333Hanoi University of Technology
Sơ đồ FCC: các thiết bị chồng trên
một trục
Trang 3434Hanoi University of Technology
S ơ đồ FCC
Trang 3535Hanoi University of Technology
S ơ đồ CN FCC hiện đại
Trang 3636Hanoi University of Technology
Công nghệ Catalytic Cracking
Trang 3737Hanoi University of Technology
Công nghệ FCC
Trao đổi nhiệt và lò ống
Nguyên liệu (gas oil chân không) được trao đổi nhiệt với các dòng sản phẩm : LCO, HCO, DO
Sau đó qua lò gia nhiệt đước đốt đến nhiệt độ
đứng của lò phản ứng
Trang 3838Hanoi University of Technology
Lò phản ứng:
1 Ở cuối ống đứng, nguên liệu được phun vào dưới dạng mù
sương có kích thước rất nhỏ
2 Xúc tác có nhiệt độ cao (650-750 0 C) từ thiết bị tái sinh
chuyển động tiếp xúc với nguyên liệu
3 Các phản ứng cracking xảy ra trong ống đứng giống chất
lỏng sôi nên gọi là FCC.
4 Thời gian phản ứng cỡ 1,5gy - 3gy
5 Tỷ lệ xúc tác trên nguyên liệu: C/O= 4/1 đến 9/1.
Trang 3939Hanoi University of Technology
Xúc tác từ lò phản ứng sang chứa khoảng 0,4 đến 2.5% kl
cốc khi vào lò tái sinh, tiếp xúc với không khí nóng sẽ cháy
Trang 4040Hanoi University of Technology
Ap suất không khí thổi vào lò tái sinh là từ 7 - 15
Kpa Tốc độ thẳng của không khí là 0,6 - 1,2m/gy.
Khi cháy cốc, nhiệt độ trong lò tái sinh đạt tới
700 – 800 0 C.
Dùng hệ xyclon hai cấp để tách xúc tác và khí
cháy Sau đó qua bộ phận tận dụng nhiệt lý, qua lọc tinh rồi mới thải ra môi trường theo ống khói
Nếu trong khí, hàm lượng SO 2 lớn hơn quy định,
người ta phải có bộ phận thu hồi.
Xúc tác sau tái sinh, qua ống dẫn xúc tác vào lò
phản ứng với tốc độ 500 -1.500kg/s.m 2
Mật độ xúc tác trong ống dẫn là : 560-720 kg/m 3,
Trang 4141Hanoi University of Technology
Các thông số của qt ( processing variables factors)
Cracking temperature.
Catalyst/oil ratio (kg cat/kg feed)
Space velocity (LHSV or WHSV) or Contact time (t g )
WHSV = 1/(t g )(C/O) ; t g = 1/WHSV.(C/O).
Recycle ratio :
Recycle ratio = Volume recycle/ Volume fresh feed.
Chú ý các khái niệm về chất xúc tác và quá trình:
(Conversion, efficiency[efficiency= % gasoline
Conversion], Selectivity)
Trang 4242Hanoi University of Technology
Trang 4343Hanoi University of Technology
Các tính chất vật lý chính của nguyên liệu FCC
1.API Gravity:.
2.Thành phần cất
3 Hàm lượng của S, N, Ni, V,
S: Các hợp chất S trong nguyên liệu tuy không trực tiếp làm ngộ độc xúc tác craking nhưng lại chuyển vào sản phẩm với thành phần như sau:
50% chuyển thành H 2 S,
50% còn lại được phân bố như sau:
6% vào xăng; 23% vào LCO; 15% trong DO; và 6%
trong cốc.
Phá hỏng xúc tác
Kim loại: Ni và V: 4Ni + V.
Trang 4444Hanoi University of Technology
Tận dụng năng lượng khí cháy FCC
Trang 4545Hanoi University of Technology
Cột chưng cất của FCC
Trang 4646Hanoi University of Technology
Cấu trúc thiết bị
Trang 4747Hanoi University of Technology
Trang 4848Hanoi University of Technology
MTC
Trang 4949Hanoi University of Technology
xyclon tách xúc tác
Trang 5050Hanoi University of Technology
Trang 5151Hanoi University of Technology
Cấu tạo tháp chưng tách sản phẩm
FCC
Trang 5252Hanoi University of Technology
Cải tiến thiết bị của FCC
Trang 5353Hanoi University of Technology
FCC của IFP
Trang 5454Hanoi University of Technology
gas recovery unit
Trang 5555Hanoi University of Technology
Trang 5656Hanoi University of Technology
Trang 5757Hanoi University of Technology
Trang 5858Hanoi University of Technology
Trang 5959Hanoi University of Technology
Bài giảng CN chế biến dầu mỏ
Prof Dr Lê Văn Hiếu HANOI UNIVERSITY OF TECHNOLOGY
Trang 6060Hanoi University of Technology
Nhu cầu về sản phẩm lọc dầu
Trang 6161Hanoi University of Technology
Trang 6262Hanoi University of Technology
Cơ chế của cracking nhiệt
Trang 6363Hanoi University of Technology
Chú ý: Với các RH khác nhau: isoparafin, naphten,
aromat.(đơn hay đa vòng, nhánh phụ ngắn, dài).
nhất đến các hợp chất nặng nhất là nhựa và cốc.
Trang 6464Hanoi University of Technology
Cracking nhiệt
Trang 6565Hanoi University of Technology
vibreking
Trang 6666Hanoi University of Technology
Cốc hóa chậm
Trang 6767Hanoi University of Technology
Cốc hóa lớp sôi
Trang 6868Hanoi University of Technology
Sơ đồ NM lọc dầu
Trang 6969Hanoi University of Technology
Trang 7070Hanoi University of Technology
Phân xưởng cracking xúc tác
Trang 7171Hanoi University of Technology
Thiết bị FCC
Trang 7272Hanoi University of Technology
Cracking xúc tác
Trang 7373Hanoi University of Technology
Cơ sở hóa học của crackinh xúc tác
Cơ chế ion cacboni (phân biệt carbenium ion &
carbonium ion )
Tạo ion cacboni : Ví dụ,ion cacboni được tạo thành từ olefin
R-C=C-C + H + (xúc tác) = R-C-C + -C Các phản ứng của ion cacboni:
a, Phản ứng đồng phân hóa
b, Vận chuyển ion hydrit
c, Cracking ion cacboni theo quy tắc Bêta
Giai đoạn dừng phản ứng.
Kết luận về chiều hướng của crackinh xúc tác.
Biến đổi của hydrocacbon và phân đoạn VGO.
Trang 7474Hanoi University of Technology
Cracking VGO
LCO
HCO LCO
VGO
Xăng
Khí
Trang 7575Hanoi University of Technology
Nguyên liệu
Trang 7676Hanoi University of Technology
Cơ chế phản ứng
cracking xúc tác
Trang 7777Hanoi University of Technology
Trang 7878Hanoi University of Technology
Trang 7979Hanoi University of Technology
Trang 8080Hanoi University of Technology
Cracking catalysts
Ngày nay đang sử dụng 1400t/d xúc tác đề chế biến 12 triệu thùng VGO/ngày
Xúc tác có kích thược hạt d=8-10 nm
Gồm 3 thành phần: 20% USY (Có tỷ số SiO 2 /Al 2 O 3 trên 4,8;
Bề mặt riêng 600m 2 /g); 70% matrix (aluminosilicat vô định
hình) và 3% phụ gia ( gồm ZSM-5, Sb, CeO 2 - MgO)
Trang 8181Hanoi University of Technology
2 Công nghệ chế tạo xúc tác :
Gồm hai bước:
-Chế tạo zeolit HY USY
a, Chế tạo zeolite HY,
b, Xử lý matrix, trộn với chất kết dính và phụ gia (ZSM-5, Sb, Ce, MgO)
Trang 8282Hanoi University of Technology
Cấu trúc của zeolit
Trang 8383Hanoi University of Technology
1.Zeolite Y,USY
2 Matrix:
-Có hoạt tính xúc tác nên gọi là active matrix
và hoàn thiện các tính chất cơ lý của xúc tác
Trang 8484Hanoi University of Technology
Sơ đồ CN FCC
Trang 8585Hanoi University of Technology
Sơ đồ CN FCC
Trang 8686Hanoi University of Technology
Trang 8787Hanoi University of Technology
Trang 8888Hanoi University of Technology
Trang 8989Hanoi University of Technology
Nguyên lý hoạt động của FCC
Trang 9090Hanoi University of Technology
Trang 9191Hanoi University of Technology
Sơ đồ FCC: các thiết bị chồng trên
một trục
Trang 9292Hanoi University of Technology
S ơ đồ FCC
Trang 9393Hanoi University of Technology
S ơ đồ CN FCC hiện đại
Trang 9494Hanoi University of Technology
Công nghệ Catalytic Cracking
Trang 9595Hanoi University of Technology
Công nghệ FCC
Trao đổi nhiệt và lò ống
Nguyên liệu (gas oil chân không) được trao đổi nhiệt với các dòng sản phẩm : LCO, HCO, DO
Sau đó qua lò gia nhiệt đước đốt đến nhiệt độ
đứng của lò phản ứng
Trang 9696Hanoi University of Technology
Lò phản ứng:
1 Ở cuối ống đứng, nguên liệu được phun vào dưới dạng mù
sương có kích thước rất nhỏ
2 Xúc tác có nhiệt độ cao (650-750 0 C) từ thiết bị tái sinh
chuyển động tiếp xúc với nguyên liệu
3 Các phản ứng cracking xảy ra trong ống đứng giống chất
lỏng sôi nên gọi là FCC.
4 Thời gian phản ứng cỡ 1,5gy - 3gy
5 Tỷ lệ xúc tác trên nguyên liệu: C/O= 4/1 đến 9/1.
Trang 9797Hanoi University of Technology
Xúc tác từ lò phản ứng sang chứa khoảng 0,4 đến 2.5% kl
cốc khi vào lò tái sinh, tiếp xúc với không khí nóng sẽ cháy
Trang 9898Hanoi University of Technology
Ap suất không khí thổi vào lò tái sinh là từ 7 - 15
Kpa Tốc độ thẳng của không khí là 0,6 - 1,2m/gy.
Khi cháy cốc, nhiệt độ trong lò tái sinh đạt tới
700 – 800 0 C.
Dùng hệ xyclon hai cấp để tách xúc tác và khí
cháy Sau đó qua bộ phận tận dụng nhiệt lý, qua lọc tinh rồi mới thải ra môi trường theo ống khói
Nếu trong khí, hàm lượng SO 2 lớn hơn quy định,
người ta phải có bộ phận thu hồi.
Xúc tác sau tái sinh, qua ống dẫn xúc tác vào lò
phản ứng với tốc độ 500 -1.500kg/s.m 2
Mật độ xúc tác trong ống dẫn là : 560-720 kg/m 3,
Trang 9999Hanoi University of Technology
Các thông số của qt ( processing variables factors)
Cracking temperature.
Catalyst/oil ratio (kg cat/kg feed)
Space velocity (LHSV or WHSV) or Contact time (t g )
WHSV = 1/(t g )(C/O) ; t g = 1/WHSV.(C/O).
Recycle ratio :
Recycle ratio = Volume recycle/ Volume fresh feed.
Chú ý các khái niệm về chất xúc tác và quá trình:
(Conversion, efficiency[efficiency= % gasoline
Conversion], Selectivity)
Trang 100100Hanoi University of Technology
Trang 101101Hanoi University of Technology
Các tính chất vật lý chính của nguyên liệu FCC
1.API Gravity:.
2.Thành phần cất
3 Hàm lượng của S, N, Ni, V,
S: Các hợp chất S trong nguyên liệu tuy không trực tiếp làm ngộ độc xúc tác craking nhưng lại chuyển vào sản phẩm với thành phần như sau:
50% chuyển thành H 2 S,
50% còn lại được phân bố như sau:
6% vào xăng; 23% vào LCO; 15% trong DO; và 6%
trong cốc.
Phá hỏng xúc tác
Kim loại: Ni và V: 4Ni + V.
Trang 102102Hanoi University of Technology
Tận dụng năng lượng khí cháy FCC
Trang 103103Hanoi University of Technology
Cột chưng cất của FCC
Trang 104104Hanoi University of Technology
Cấu trúc thiết bị
Trang 105105Hanoi University of Technology
Trang 106106Hanoi University of Technology
MTC
Trang 107107Hanoi University of Technology
xyclon tách xúc tác
Trang 108108Hanoi University of Technology
Trang 109109Hanoi University of Technology
Cấu tạo tháp chưng tách sản phẩm
FCC
Trang 110110Hanoi University of Technology
Cải tiến thiết bị của FCC
Trang 111111Hanoi University of Technology
FCC của IFP
Trang 112112Hanoi University of Technology
gas recovery unit
Trang 113113Hanoi University of Technology
Trang 114114Hanoi University of Technology
Trang 115115Hanoi University of Technology
Trang 116116Hanoi University of Technology