Về kiến thức - Nắm được một cách khái quát nguồn gốc, các mối quan hệ họ hàng, quan hệ tiếp xúc, tiến trình phát triển của tiếng Việt và hệ thống chữ viết của tiếng Việt.. - Hiểu được lị
Trang 1KHÁI QUÁT LỊCH SỬ TIẾNG VIỆT
(1 tiết, SGK Ngữ văn 10, tập 2)
I Mục tiêu cần đạt
Học xong bài này, HS cần đạt những mục tiêu sau:
1 Về kiến thức
- Nắm được một cách khái quát nguồn gốc, các mối quan hệ họ hàng, quan hệ tiếp xúc, tiến trình phát triển của tiếng Việt và hệ thống chữ viết của tiếng Việt
- Hiểu được lịch sử phát triển của tiếng Việt gắn bó với lịch sử phát triển của đất nước, của dân tộc
2 Về kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng tiếng Việt
3 Về thái độ
- Bồi dưỡng tình cảm quý trọng tiếng Việt – tài sản lâu đời và vô cùng quý giá của dân tộc
II Phương pháp, phương tiện dạy học
1 Phương pháp
- Phương pháp diễn giảng
- Phương pháp đàm thoại
2 Phương tiện
- SGK, SGV, giáo án, phấn , bảng, máy chiếu
III Yêu cầu học sinh chuẩn bị
- Học sinh đọc kỹ bài ở nhà
- Trả lời các câu hỏi trong SGK
IV Tiến trình dạy học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
3 Dạy bài mới
Việt Nam không chỉ tự hào là đất nước của tài nguyên thiên nhiên, của rừng vàng biển bạc ất phì nhiêu, của danh lam thắng cảnh mà còn tự hào về những giá trị văn hóa truyền thống được lưu truyền từ hết đời này đến đời khác Góp phần quan trọng làm nên giá trị tinh thần vô giá đó là ngôn ngữ, là tiếng nói mang màu sắc của dân tộc Tiếng Việt có nguồn gốc rất cổ xưa và đã trải qua một quá trình phát triển lâu dài, đầy sức sống Sức sống đó biểu hiện tinh
Trang 2thần dân tộc mạnh mẽ và sáng tạo của nhân dân Việt Nam trong cuộc đấu tranh anh dũng vì tiền đồ của đất nước, trong sự phấn đấu bền bỉ để xây dựng và phát triển một nền quốc ngữ, quốc văn, quốc học Việt Nam.Để có diện mạo như ngày nay, tiếng Việt đã trải qua một lịch sử phát triển lâu đời Hôm nay chúng
ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu lịch sử phát triển của tiếng việt trong chiều dài của lịch sử dân tộc
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
HĐ1: Hướng dẫn HS tìm
hiểu lịch sử phát triển của
tiếng Việt
- Em hiểu thế nào về nguồn
gốc của tiếng Việt?
(HS trả lời cá nhân trước
lớp)
- Theo em, TV có quan hệ
họ hàng với những ngôn
ngữ nào?
(HS trả lời cá nhân trước
lớp)
- GV chia lớp thành 4
nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu
I Lịch sử phát triển của tiếng Việt
1 TV trong thời kỳ dựng nước
a) Nguồn gốc TV
- TV có nguồn gốc bản địa (có nguồn gốc lâu
đời như lịch sử của cộng đồng người Việt)
- Đồng thời với sự hình thành tiếng nói bản địa thuần Việt còn có sự giao lưu, hội nhập với các ngôn ngữ dân tộc khác TV được xác định thuộc
họ ngôn ngữ Nam Á Họ Nam Á là một họ ngôn ngữ khá lớn, bao gồm những ngôn ngữ được phân bố trên một khu vực rộng lớn, bao gồm phần đông bắc Ấn Độ, một phần Miến Điện, vùng Nam Trung Quốc, một phần Malaixia, phần lớn Campuchia và phần lớn Việt Nam
b) Quan hệ họ hàng của TV
- TV được xếp vào cùng một họ với tiếng Môn (Mi-an-ma) và tiếng Khmer (Cam-pu-chia) và được gọi là họ Môn-Khmer
- Bên cạnh mối quan hệ họ hàng với ngôn ngữ Nam Á, TV còn có mối quan hệ mật thiết với ngôn ngữ Tày, Thái để tạo thành một họ Nam Á
cổ xưa và rộng lớn Trên lãnh thổ Việt Nam hiện nay vẫn song song tồn tại các ngôn ngữ Việt, Mường, Tày, Thái, Khmer… nhưng TV
Trang 3về đặc điểm và vai trò của
TV trong các thời kỳ:
+ N1: Thời kỳ Bắc thuộc
+ N2: Thời kỳ phong kiến
độc lập, tự chủ
+ N3: Thời kỳ Pháp thuộc
+ N4: Thời kỳ từ CMT8
đến nay có đặc điểm gì?
(HS làm việc theo nhóm,
GV gọi bất kì HS trả lời
theo nhóm)
- GV gọi 1 HS đọc phần ghi
nhớ trong SGK
vẫn có những quy luật phát triển riêng, mang tính ổn định và độc lập tương đối cao
2 TV trong thời kỳ Bắc thuộc và chống Bắc thuộc
- Đặc điểm:
+ TV vẫn phát triển trong mối quan hệ với các ngôn ngữ cùng họ Nam Á
+ Do hoàn cảnh lịch sử, sự tiếp xúc giữa TV và tiếng Hán đã diễn ra lâu dài nhất và sâu rộng nhất.Trong quá trình tiếp xúc, để tiếp tục phát triển mạnh mẽ, TV đã vay mượn rất nhiều từ ngữ Hán Chiều hướng chủ đạo của việc vay mượn là Việt hóa, trước hết là về mặt âm đọc, sau đó là về mặt ý nghĩa và phạm vi sử dụng
=> Xác lập được cách đọc chữ Hán riêng biệt gọi là cách đọc Hán Việt (hoặc âm Hán Việt của chữ Hán) là từ Hán chuyển thành từ Hán - Việt được đọc theo âm Việt theo một hệ thống quy luật nhất định Các phương thức vay mượn từ Hán của người Việt như: vay mượn trọn vẹn, rút gọn, đảo lại vị trí các yếu tố, đổi yếu tố (trong từ ghép), đổi nghĩa hoặc thu hẹp, mở rộng nghĩa… Vd: vay mượn trọn vẹn: nhân, nghĩa, lễ, trí, tín, độc lập, tự do,…
Rút gọn: văn (văn chương, văn học), chế (chế biến, chế tạo), lệnh (mệnh lệnh), đảm (đảm đương), hạn (kỳ hạn), hỗn (hỗn hào), điệu (yểu điệu), nghiệt (khắc nghiệt)
Đảo lại vị trí các yếu tố: náo nhiệt (Hán: nhiệt náo), di chuyển (chuyển di), tố cáo (cáo tố), phóng thích (thích phóng), tướng mạo (mạo
Trang 4tướng), cứu vãn (vãn cứu), quyền lợi (lợi quyền), tiến cử (cử tiến)
Đổi yếu tố: họa sĩ (Hán: họa sư/họa công), tường tận (tường tế)…
Thu hẹp nghĩa: từ nhất có 13 nghĩa, vào TV còn
3 nghĩa (số thứ tự, số từ, đứng đầu)
Mở rộng nghĩa: đinh ninh vốn có nghĩa "dặn dò", lúc trở thành từ Hán - Việt thì có thêm nghĩa mới là "yên trí"
Thay đổi hoàn toàn ý nghĩa: khôi ngô, từ Hán có nghĩa "to lớn", còn từ Hán - Việt lại có nghĩa
"thông minh" Hoặc mê ly, từ Hán có nghĩa "mơ
hồ, không rõ", từ Hán - Việt có nghĩa "rất hay, rất hấp dẫn"
Thay đổi màu sắc tu từ: phụ nữ/đàn bà, nhi đồng/trẻ em… (trang trọng)
“thủ đoạn” tiếng Hán là “phương pháp, ký pháp”, tiếng Việt là “mưu mẹo, mánh khóe”…
- Vai trò của TV: bước đầu hình thành và phát triển đa dạng, phong phú, tạo tiền đề cho TV phát triển ở giai đoạn sau
3 TV dưới thời kỳ độc lập tự chủ
- Đặc điểm:
+ Bắt đầu từ thế kỉ XI, cùng với việc xây dựng
và củng cố thêm một bước nhà nước phong kiến độc lập ở nước ta, Nho học được đề cao và dần giữ vị trí độc tôn ở nước ta Việc học văn tự Hán được các triều đại Việt Nam chủ động đẩy mạnh Một nền văn chương chữ Hán mang sắc thái Việt Nam dần dần hình thành và phát triển Một số lượng lớn từ HV đã được du nhập vào nước ta (nhân, nghĩa, lễ, trí, tín…) nhưng cách
Trang 5HĐ2: Hướng dẫn HS tìm
hiểu chữ viết của TV
- Chữ viết của TV có lịch
sử phát triển như thế nào?
(HS trả lời cá nhân trước
đọc và cách dùng thì đã được Việt hóa sâu sắc + Dựa vào chữ Hán, người Việt đã sáng tạo ra chữ Nôm và đây là một trong những cơ sở quan trọng tạo điều kiện cho TV văn hóa phát triển Xuất hiện nhiều tác giả tiêu biểu sáng tác thơ văn bằng chữ Nôm như: Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Đoàn Thị Điểm, Nguyễn Gia Thiều, Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương…
Vd: trong thơ văn của Nguyễn Trãi, những từ như “bốn dân, ẩn cả, đem dân…” đã thay thế cho những từ gốc Hán như “tứ dân, đại ẩn, suất dân…”
“Bốn dân nghiệp có cao cùng thấp Đều kết làm tôi thánh thượng hoàng”
Đến thế kỉ XVIII, văn học chữ Nôm phát triển
mạnh mẽ chưa từng có (Cung oán ngâm khúc, Truyện Kiều…)
- Vai trò: hoàn thiện tiếng nói của dân tộc, hình thành tiếng nói đậm bản sắc dân tộc
4 TV trong thời kỳ Pháp thuộc
- Đặc điểm:
+ Tiếng Pháp giữ vị trí độc tôn, đẩy TV và tiếng
Hán xuống vị trí thứ yếu
+ Sự ra đời và phát triển của chữ quốc ngữ đã góp phần thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của
TV Văn xuôi TV hiện đại nhanh chóng hình thành, phát triển; báo chí, sách vở TV ra đời ngày càng nhiều; văn xuôi nghị luận chính trị -
xã hội, văn xuôi phổ biến KHKT, tiểu thuyết, kịch xuất hiện; thơ mới, tiểu thuyết lãng mạn và hiện thực nở rộ vào những năm 30 của thế kỉ XX; TV góp phần tích cực vào công việc tuyên
Trang 6- GV mời 1 HS đọc phần
ghi nhớ trong SGK
truyền cách mạng…
- Vai trò: tiếng việt tỏ rõ tính năng động, là ngôn ngữ để sáng tác văn chương, tạo nên những thành tựu văn học rực rỡ trong thời kỳ này và truyền bá tư tưởng cách mạng của Đảng
5 TV từ sau CMT8 đến nay
- Đặc điểm:
+ Sau CMT8, công cuộc xây dựng hệ thống thuật ngữ khoa học nói riêng và chuẩn hóa TV nói chung đã được tiến hành một cách mạnh mẽ hơn
+ Các tập sách thuật ngữ chuyên dùng được biên soạn, chủ yếu dựa trên 3 cách thức: phiên
âm thuật ngữ khoa học của phương Tây, vay mượn thuật ngữ KHKT qua tiếng Trung Quốc (đọc theo âm HV), đặt thuật ngữ thuần Việt (dịch ý hoặc sao phỏng)
+ Sau ngày 2/9/1945, TV đã có một vị trí xứng đáng trong một nước VN độc lập, tự do; nó được coi như một thứ ngôn ngữ quốc gia chính thống, bình đẳng với các ngôn ngữ khác trên thế giới Trong các văn kiện quốc tế song phương hoặc đa phương thường có một dòng ghi chú:
“Văn bản hiệp định bằng TV và tiếng Anh (hoặc tiếng Pháp) có giá trị pháp lí như nhau”
- Vai trò: TV được coi là ngôn ngữ quốc gia, trở thành một ngôn ngữ đa chức năng, góp phần tích cực vào những hoạt động rộng lớn, nâng cao dân trí, phát triển KHKT…
II Chữ viết của TV
- Theo truyền thuyết và dã sử, từ thời xa xưa,
người Việt đã có một thứ chữ viết riêng
Trang 7- Cùng với sự du nhập và truyền bá văn tự Hán, chữ Nôm đã xuất hiện Chữ Nôm là một hệ thống chữ viết ghi âm, dùng chữ Hán hoặc bộ phận chữ Hán được cấu tạo lại để ghi TV theo nguyên tắc ghi âm tiết, trên cơ sở cách đọc chữ Hán của người Việt (âm HV) Chữ Nôm ra đời
đã tạo điều kiện cho nền văn học dân tộc và TV văn học hình thành, phát triển Văn bản chữ Nôn hiện nay còn khoảng 12000 cuốn sách trên
12000 bản ghi văn bia, 254 bài thơ của Nguyễn
Trãi, 328 bài trong Hồng Đức quốc âm thi tập…
=> Vai trò: Chữ Nôm biểu hiện ý thức độc lập
tự chủ cao của dân tộc, là phương tiện sáng tạo nên một nền văn học chữ Nôm ưu tú
Song chữ Nôm cũng có những nhược điểm như: phải biết được chữ Hán mới viết được chữ Nôm, cách ghi âm thiếu chính xác, cách viết không chính xác… do đó không thể tiếp tục phát triển
và hoàn thiện được
- Vào nửa đầu thế kỉ XVII, một số giáo sĩ phương Tây đã dựa vào bộ chữ cái La-tinh để xây dựng một thứ chữ mới ghi âm TV, nhằm phục vụ cho việc truyền giảng đạo Thiên chúa, sau này được gọi là chữ quốc ngữ Chữ quốc ngữ ở thời kỳ đầu còn chịu nhiều ảnh hưởng của cách ghi âm theo tiếng nước ngoài Trong vòng
2 thế kỉ tiếp theo, chữ quốc ngữ được cải tiến từng bước và cuối cùng đã đạt tới hình thức ổn định và hoàn thiện như ngày nay
Chữ quốc ngữ là một hệ thống chữ viết ưu việt,
Trang 8có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội và sự phát triển của đất nước ta hiện nay
V Củng cố - luyện tập
- GV hướng dẫn HS làm phần luyện tập trong SGK
VI Kiểm tra – đánh giá