ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM 2014-2015 MÔN VĂN LỚP 10 Câu 1: 2 điểm a Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ có sự chi phối của các nhân tố : nhânvật giao tiếp, hoàn cảnh giao
Trang 1Đề 4 : Kể lại một kỉ niệm sâu sắc của anh (chị) về tình cảm gia đình, tình bạn, tình thầy trò theo ngôi kể
thứ nhất
Gợi ý : Kể niệm được chọn cần có chọn lọc (phải quan trọng, phải giàu ấn tượng và giàu cảm xúc) Khi
kể cần chú ý đảm bảo đúng ngôi người kể (ngôi thứ nhất)
Có thể tham khảo dàn ý như sau:
(B) Thân bài
(1) Giới thiệu chung về tình cảm của bản thân với người mà ta sắp xếp (tình cảm gắn bó lâu bền hay mới gặp, mới quen, mới được thầy (cô) dạy bộ môn hay chủ nhiệm…)
(2) Kể về kỉ niệm
- Câu chuyện diễn ra vào khi nào ?
- Kể lại nội dung sự việc
+ Sự việc xảy ra thế nào ?
+ Cách ứng xử của mọi người ra sao ?
Ví dụ : Vào giờ kiểm tra, tôi không học thuộc bài nhưng không nói thật Tôi tìm đủ lí do để chối quanh co (do mẹ tôi bị ốm…) Nhưng không ngờ hôm trước cô có gọi điện cho mẹ trao đổi về tình hình học tập củatôi Nhưng ngay lúc ấy cô không trách phạt Để giữ thể diện cho tôi, cô mời tôi cuối giờ ở lại để “hỏi thăm” sức khoẻ của mẹ tôi…
- Kỉ niệm ấy đã để lại trong bản thân điều gì? (Một bài học, thêm yêu quý ông bà, bạn bè, thầy cô hơn…)
(C) Kết bài
- Nhấn mạnh lại ý nghĩa của kỉ niệm ấy
- Tự hào và hạnh phúc vì có được người ông (bà, cha mẹ, bạn, thầy cô…) như thế
Đề 1: Kể lại một truyện cổ tích hoặc một truyện ngắn mà anh (chị) yêu thích (ví dụ: Sọ Dừa, Bến quê, Những ngôi sao xa xôi…).
Gợi ý: Bài làm phải đảm bảo vừa đúng vừa đủ nội dung cốt truyện Kể lại câu chuyện bằng lời văn của
Trang 2mình Tuy nhiên, trong khi kể vẫn có thể dẫn y nguyên câu văn hoặc lời đối thoại của các nhân vật trong
tác phẩm Có thể tham khảo dàn ý dưới đây (kể lại truyện cổ tích Sọ Dừa).
(A) Mở bài
- Kể giới thiệu gia cảnh bố mẹ Sọ Dừa
- Sự ra đời thần kì và hình ảnh dị dạng của Sọ Dừa
(B) Thân bài
Lần lượt kể các sự việc sau:
- Sọ Dừa đi chăn bò cho nhà Phú ông những tưởng sẽ rất khó khăn nhưng cậu chăn rất giỏi
- Phú ông cắt cử ba cô con gái đưa cơm cho Sọ Dừa
+ Hai cô chị ác nghiệt, kiêu kì, thường hắt hủi Sọ Dừa
+ Cô út hiền lành, tính hay thương người, đối đãi với Sọ Dừa rất tử tế
- Cô út nhiều lần bắt gặp Sọ Dừa biến thành chàng trai tuấn tú khôi ngô đem lòng yêu thương chàng
- Sọ Dừa đòi mẹ sang hỏi cho mình con gái Phú ông
- Hai cô chị xấu tính nên từ chối Cô út vì biết được thân hình của Sọ Dừa nên cúi mặt, e lệ bằng lòng,
- Sọ Dừa đi thi Trước khi đi còn dặn dò và trao cho vợ những vật hộ thân
- Hai cô chị bày mưu ác rồi đẩy cô em vào bụngcá
- Cô em không chết, giạt vào sống ở đảo hoang rồi may mắn nhờ vào những vật hộ thân mà gặp được chồng mình
(C) Kết bài
- Hai cô chị thấy cô em trở về thì xấu hổ bỏ đi biệt tích
- Vợ chồng quan trạng từ đấy sống hạnh phúc bên nhau
* Lưu ý : Với kiểu loại đề bài này, người viết phải biết lựa chọn những chi tiết, những sự việc tiêu biểu trong tác phẩm rồi diễn đạt lại bằng văn phong của mình, tránh kể dài dòng, quá tham chi tiết
Xem thêm tại: http://loigiaihay.com/viet-bai-tap-lam-van-so-2-lop-10-c37a8258.html#ixzz4KyIAA3cw
X
Trang 3ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM 2014-2015 MÔN VĂN LỚP 10
MÔN : NGỮ VĂN 10 ( Cơ bản)
Thời gian: 90 phút
Câu 1 ( 2,0 điểm)
a) Nêu các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ?
b) Phân tích các nhân tố giao tiếp thể hiện trong câu ca dao dưới đây:
Đêm khuya thiếp mới hỏi chàng
Cau xanh ăn với trầu vàng xứng chăng?
Mọc giữa dòng sông xanh
Một bông hoa tím biếc
Ơi con chim chiền chiện
Trang 4Hót chi mà vang trời
Từng giọt long lanh rơi
Tôi đưa tay tôi hứng.
(Mùa xuân nho nhỏ, Thanh Hải- Ngữ văn 9, tập 2)
Phân tích đoạn thơ trên để thấy được vẻ đẹp mùa xuân thiên nhiên, đất trời qua cảmxúc của nhà thơ
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM 2014-2015 MÔN VĂN LỚP 10 Câu 1: (2 điểm)
a) Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ có sự chi phối của các nhân tố : nhânvật giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp, nội dung giao tiếp, mục đích giao tiếp, phương tiện
và cách thức giao tiếp (1,0)
b) Các nhân tố giao tiếp thể hiện trong câu ca dao: (1,0)
– Nhân vật giao tiếp: cách xưng hô “thiếp”, “chàng” cho ta biết đó là đôi lứa yêunhau ở làng quê Việt Nam
– Hoàn cảnh giao tiếp: đêm khuya, không gian thơ mộng, trữ tình cho các cuộchát đối đáp, trao duyên
– Nội dung giao tiếp: cô gái mượn chuyện “cau xanh”, “trầu vàng” để nói chuyệnkết duyên
– Mục đích giao tiếp: bộc lộ tình cảm
– Cách thức giao tiếp: hát đối- đáp, mượn hình ảnh sự vật để bày tỏ tình cảm
Câu 2: (1 điểm)
Trang 5– Đoạn trích trên trích từ văn bản: Chiến thắng Mtao Mxây (Đăm Săn- sử thi TâyNguyên) (0,25)
– Thể loại: sử thi ( sử thi anh hùng) (0,25)
– Nội dung: cuộc chiến giữa hai vị tù trưởng, Đăm Săn chiến đấu với sức mạnh phithường còn Mtao Mxây yếu đuối, kém cõi phải cầu cứu Hơ Nhị (0,5)
Câu 3: (3 điểm) Bài viết của HS cần đạt được những yêu cầu sau:
1.Yêu cầu về kỹ năng
– Nắm vững kiểu bài văn nghị luận xã hội
– Trình bày ngăn gọn, đủ ý, diễn đạt lưu loát
– Bố cục rõ ràng
– Không sai lỗi chính tả, lỗi diễn đạt
2 yêu cầu về kiến thức:
1 1 Giải thích:
– Học: thu nhận kiến thức, kỹ năng
– Hành: áp dụng lí thuyết vào thức tế
– “Học đi đôi với hành”: học và hành phải gắn liền nhau Đây là cách để việc học
có kết quả cao và việc thực hành thật sự có ích cho bản thân và xã hội
1 2 Lí giải:
a.Vai trò của việc “học”:
– Là phương thức thực hiện tích lũy kiến thức
Trang 6– Là con đường tiếp nhận và rèn luyện kỹ năng.
=> giúp người học tự khẳng định mình và tìm được chỗ đứng trong xã hội
b Vai trò của việc “hành”:
– Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học vào thực tế
– Nâng cao vốn hiểu biết
– Là thước đo của việc học
c Hiệu quả của sự kết hợp “học đi đôi với hành”:
– Hai hoạt động này có thể hỗ trợ nhau để mỗi hoạt động đều trở nên có hiệu quả hơn
– Khi “học đi đôi với hành”,mỗi người có thể tự kiểm tra, đánh giá để tự hoàn thiện bảnthân
3 Đánh giá:
– Đây là phương châm đúng đắn vì nó tạo được sự kết hợp giữa lí thuyết và thực hànhkhi ứng dụng trong đời sống
– Phương châm có tính ứng dụng cao vì đây là con đường tiếp thu và vận dụng tri thức,
kĩ năng cho tất cả mọi người
4 Liên hệ, mở rộng: HS tự vận dụng từ chính bản thân VD: ứng dụng của việc học
kiến thức văn hoá trong cách sống, ứng xử hằng ngày
(Thời gian làm bài 90 phút – Không kể thời gian chép đề)
Đề 1:
Trang 7Phần I Đọc – hiểu(4,0 điểm):
Đọc và trả lời các câu hỏi:
Ngày xưa, có Tấm và Cám là hai chị em cùng cha khác mẹ Hai chị em suýt soát tuổi nhau Tấm là con vợ cả, Cám là con vợ lẽ Mẹ Tấm đã chết từ hồi Tấm còn bé Sau
đó mấy năm thì cha Tấm cũng chết Tấm ở với dì ghẻ là mẹ của Cám Dì ghẻ là người rất cay nghiệt Hàng ngày, Tấm phải làm lụng vất vả, hết chăn trâu, gánh nước, đến thái khoai, vớt bèo; đêm lại còn say lúa giã gạo mà không hết việc Trong khi đó thì Cám lại được mẹ nuông chiều, được ăn trắng mặc trơn, suốt ngày quanh quẩn ở nhà, không phải làm việc nặng.
Câu 1: Đoạn trích trên được trích từ văn bản nào? Tác giả là ai? Thuộc thể loại gì của văn học dân gian
Câu 2: Nội dung chính của đoạn văn trên
Câu 3: Trong đoạn văn, tác giả có sử dụng những biện pháp tu từ gì? Hãy nêu tác dụngcủa biện pháp tu từ ấy
Câu 4: Từ đoạn văn, anh/ chị hãy viết một đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của mình
về mối quan hệ giữa ghẻ và con chồng trong thời đại hiện nay?
Phần II Viết(6,0 điểm):
Cảm nhận của anh/ chị về vẻ đẹp của bài ca dao sau:
Trang 8——–Hết——-Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh:……….……….….….; Số báo danh:………
Đọc và trả lời các câu hỏi:
Đủ chín tháng mười ngày thì bà đẻ ra một cục thịt tròn lông lốc, có đủ mắt, mũi, mồm tai nhưng không có mình mẩy chân tay gì cả Chồng đã mất, lại sinh ra một quái thai, bà rất buồn phiền Bà vừa toan vứt đi, thì cục thịt thốt nhiên bảo bà rằng: “ Mẹ
ơi, con là người đây, mẹ ạ! Mẹ đừng bỏ con đi mà tội nghiệp!”.Bà cảm động, bọc cục thịt vào lòng, nâng niu và cho con bú.
Câu 1: Đoạn trích trên được trích từ văn bản nào? Tác giả là ai? Thuộc thể loại gì của văn học dân gian?
Câu 2: Nhân vật được nói tới là ai? Nhân vật ấy có đặc điểm như thế nào?
Câu 3: Nội dung chính của đoạn văn trên
Câu 4: Từ đoạn văn, anh/ chị hãy viết một đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của mình
về tình mẫu tử?
Phần II Viết (6,0 điểm):
Cảm nhận của anh/ chị về vẻ đẹp của bài ca dao sau:
Trang 9Anh đi anh nhớ quê nhà,
Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương,
Nhớ ai dãi nắng dầm sương,
Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao.
Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
——–Hết——-Họ và tên thí sinh:……….……….….….; Số báo danh:………
Đáp án và thang điểm đề kiểm tra chất lượng lớp 10 lần 1 môn Ngữ văn
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KSCL LẦN I KHỐI 10 NĂM 2014
có cảm xúc, sáng tạo
– Việc chi tiết hóa điểm số của các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi ý và được thống nhất trong Hội đồng chấm thi
Trang 10– Sau khi cộng điểm toàn bài, làm tròn đến 0,50(lẻ 0,25 làm tròn thành 0,50; lẻ 0,75 làm tròn thành 1,00).
B Hướng dẫn chấm cụ thể:
I Đọc – hiểu ( 4,0 điểm)
1 Yêu cầu về kĩ năng:
– Thí sinh có kĩ năng đọc hiểu văn bản;
– Diễn đạt rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
2 Yêu cầu về kiến thức:
Câu 1 (1,0 điểm)
– Đoạn trích trên được trích từ văn bản chuyện cổ tích “ Tấm Cám” (0,25 điểm)
– Thí sinh xác định đúng một trong hai phương án sau:Tác giả dân gian; Người bình
Trang 11+ Liệt kê “chăn trâu, gánh nước, đến thái khoai, vớt bèo; đêm lại còn say lúa giã gạo
mà không hết việc”
– Tác dụng của các biện pháp tu từ: Nhấn mạnh cuộc đời bất hạnh và số phận của đứa
trẻ mồ côi khi phải sống với dì ghẻ(0,5 điểm).
II Làm Văn (6,0 điểm)
1 Yêu cầu về kĩ năng:
– Thí sinh phải biết cách làm bài văn nghị luận văn học, từ đó trình bày suy nghĩ về mộtvấn đề của đời sống XH
– Vận dụng tốt các thao tác lập luận
– Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
– Khuyến khích những bài viết có sáng tạo
2 Yêu cầu về kiến thức:
Trên cơ sở hiểu biết về ca dao, thí sinh có thể phân tích vẻ đẹp của bài ca dao theo những cách khác nhau nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục Sau đây là một số gợi ý:
1 Giới thiệu vài nét về ca dao, bài ca dao.
2 Cảm nhận về vẻ đẹp của bài ca dao:
* Vẻ đẹp nội dung:
Trang 12– Hai câu 1, 2: Cảnh đẹp của Xứ Lạng được thể hiện ở Đồng Đăng có 3 địa danh nổi
tiếng:
+ Có “Phố Kì Lừa”: Nghĩa là có sự tấp nập, sầm uất
+ Có nàng Tô Thị: Nghĩa là có công trình kiến trúc đồ sộ, thể hiện trí tưởng tượng phong phú của nhân dân và vẻ đẹp tự nhiên của Xứ Lạng
+ Có chùa: Là nơi lưu giữ truyền thống văn hóa dân tộc
– Hai câu 3, 4: Bằng hình thức câu hỏi thể hiện sự cuốn hút lạ lùng của Xứ Lạng: Con người được ngắm cảnh của những địa danh nổi tiếng là đẹp ghi lại những dấu ấn trong quá trình phát triển của nhân dân thì cũng bõ công được sinh ra trong cuộc đời
* Vẻ đẹp nghệ thuật:
– Với điệp từ “có”, phép liệt kê “ Kì Lừa, Tô Thị, chùa Tam Thanh”
– Kết hợp với hình thức câu hỏi
– Điểm 5 – 6: Phân tích được vẻ đẹp của bài ca dao trên cả hai phương diện nội dung
và nghệ thuật Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc và sáng tạo, có thể còn vài sai sót về chính tả và dùng từ
Trang 13– Điểm 3 – 4: Cơ bản phân tích được vẻ đẹp của bài ca dao trên cả hai phương diện
nội dung và nghệ thuật Bố cục rõ ràng, lập luận tương đối chặt chẽ; còn sơ sài và mắc một số lỗi về chính tả, dùng từ, ngữ pháp
– Điểm 1 – 2: Chưa làm rõ được vẻ đẹp của bài ca dao trên cả hai phương diện nội
dung và nghệ thuật, chưa hiểu đề, sai lạc kiến thức; mắc nhiều lỗi về chính tả, dùng từ,ngữ pháp
– Điểm 0: Không làm bài hoặc hoàn toàn lạc đề
Trang 141 Yêu cầu về kĩ năng:
– Thí sinh có kĩ năng đọc hiểu văn bản;
– Diễn đạt rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
2 Yêu cầu về kiến thức:
Câu 1 (1,0 điểm)
– Đoạn trích trên được trích từ văn bản chuyện cổ tích “ Sọ Dừa” (0,25 điểm)
– Thí sinh xác định đúng một trong hai phương án sau:Tác giả dân gian; Người bình
dân (0,25 điểm)
– Thí sinh xác định đúng một trong hai phương án sau: Thuộc thể loại truyện cổ tích;
truyện cổ tích thần kì (0,5 điểm)
Câu 2 (1,0 điểm)
– Nhân vật được nói tới là Sọ Dừa
– Đặc điểm của nhân vật: Là một cục thịt tròn lông lốc, có đủ mắt, mũi, mồm tai nhưngkhông có mình mẩy chân tay, biết nói
Câu 3(1,0 điểm)
Nội dung chính:
– Sọ Dừa sinh ra là một cục thịt tròn lông lốc, có đủ mắt, mũi, mồm tai nhưng không
có mình mẩy chân tay nhưng lại biết nói (0,5 điểm)
– Tình thương yêu của người mẹ đối với đứa con(0,5 điểm)
Câu 4(1,0 điểm)
Thí sinh có thể trình bày theo những cách khác nhau; nhưng cần có thái độ nghiêm túc,chân thành khi thể hiện tình cảm bằng những suy nghĩ về tình mẫu tử
Trang 15(Lưu ý: Với câu 1, 2 và câu 3 thí sinh có thể viết thành đoạn văn hoặc trình bày các ý theo cách gạch đầu dòng; với câu 3, thí sinh phải viết thành một đoạn văn hoàn chỉnh thì mới đtạ điểm tối đa.)
II Làm Văn (6,0 điểm)
1 Yêu cầu về kĩ năng:
– Thí sinh phải biết cách làm bài văn nghị luận văn học, từ đó trình bày suy nghĩ về mộtvấn đề của đời sống XH
– Vận dụng tốt các thao tác lập luận
– Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
– Khuyến khích những bài viết có sáng tạo
2 Yêu cầu về kiến thức:
Trên cơ sở hiểu biết về ca dao, thí sinh có thể phân tích vẻ đẹp của bài ca dao theo những cách khác nhau nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục Sau đây là một số gợi ý:
a Giới thiệu vài nét về ca dao, bài ca dao.
b Cảm nhận về vẻ đẹp của bài ca dao:
* Vẻ đẹp nội dung:
– Hai câu 1, 2: Nỗi nhớ của người xa quê nhớ hương vị đậm đà của quên hương
+ “Anh đi” có nghĩa là anh đã đi xa, anh đi vì việc lớn, vì sự nghiệp chung
Trang 16+ Nhớ ai dãi nắng dầm sương-> Nỗi nhớ chung chung thể hiện tâm hồn yêu lao động, hiểu lao động của người đi xa.
+ Nhớ ai tát nước bên đường-> Nỗi nhớ hướng vào một con người cụ thể hơn: Cô thôn
nữ dịu dàng, duyên dáng, chịu thương chịu khó trong công việc lao động
– Điểm 5 – 6: Phân tích được vẻ đẹp của bài ca dao trên cả hai phương diện nội dung
và nghệ thuật Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc và sáng tạo, có thể còn vài sai sót về chính tả và dùng từ
– Điểm 3 – 4: Cơ bản phân tích được vẻ đẹp của bài ca dao trên cả hai phương diện
nội dung và nghệ thuật Bố cục rõ ràng, lập luận tương đối chặt chẽ; còn sơ sài và mắc một số lỗi về chính tả, dùng từ, ngữ pháp
– Điểm 1 – 2: Chưa làm rõ được vẻ đẹp của bài ca dao trên cả hai phương diện nội
dung và nghệ thuật, chưa hiểu đề, sai lạc kiến thức; mắc nhiều lỗi về chính tả, dùng từ,ngữ pháp
Trang 17– Điểm 0: Không làm bài hoặc hoàn toàn lạc đề
————————–hết ———————–
SỞ GD&ĐT THANH HÓA
TRƯỜNG THPT NÔNG CỐNG I
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LẦN 2 NĂM HỌC 2015-2016
MÔN THI: NGỮ VĂN 10 Thời gian: 180 phút, không kể thời gian giao đề Phần I: Đọc hiểu (3 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 4:
Trên giàn thiên lý Bóng xuân sang"
(Mùa xuân chín - Hàn Mặc Tử)
1 Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên (0.25 điểm)
2 Tìm các từ láy được sử dụng trong đoạn thơ (0,25 điểm)
3 Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong đoạn thơ trên? Chỉ ra hiệu quả nghệ thuậtcủa biện pháp tu từ đó (0,5 điểm)
4 Nội dung của đoạn thơ trên? (trình bày trong khoảng 5-7 dòng) (0,5 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ câu 5 đến câu 8:
Sự biến đổi khí hậu toàn cầu đang diễn ra ngày càng nghiêm trọng Biểu hiện rõ nhất là sự nóng lên của trái đất, là băng tan, nước biển dâng cao; là các hiện tượng thời tiết bất thường, bão lũ, sóng thần, động đất, hạn hán và giá rét kéo dài Tất cả có thể dẫn đến thiếu lương thực, thực phẩm và xuất hiện hàng loạt dịch bệnh trên người, gia súc, gia cầm
Có thể thấy tác hại theo hướng nóng lên toàn cầu thể hiện ở 10 điều tồi tệ sau đây: gia tăng mực nước biển, băng hà lùi về hai cực, những đợt nóng, bão tố và lũ lụt, khô hạn, tai biến, suy thoái kinh tế, xung đột và chiến tranh, mất đi sự đa dạng sinh học và phá huỷ hệ sinh thái Những minh chứng cho các vấn đề này được biểu hiện qua hàng loạt tác động cực đoan của khí hậu trong thời gian gần đây như đã có khoảng 250 triệu người bị ảnh hưởng bởi những trận lũ lụt ở Nam Á, châu Phi và Mexico Các nước Nam Âu đang đối mặt nguy cơ bị hạn hán nghiêm trọng dễ dẫn tới những trận cháy rừng, sa mạc hóa; còn các nước Tây Âu thì đang bị đe dọa xảy ra những trận lũ lụt lớn, do mực nước biển dâng cao cũng như những đợt băng giá mùa đông khốc liệt Những trận bão lớn vừa xảy ra tại Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ có nguyên nhân từ hiện tượng trái đất ấm lên trong nhiều thập kỷ qua Những
dữ liệu thu được qua vệ tinh từng năm cho thấy số lượng các trận bão không thay đổi, nhưng
số trận bão, lốc cường độ mạnh, sức tàn phá lớn đã tăng lên, đặc biệt ở Bắc Mỹ, tây nam Thái Bình Dương, Ân Độ Dương, bắc Đại Tây Dương Một nghiên cứu với xác suất lên tới 90% cho thấy sẽ có ít nhất 3 tỉ người rơi vào cảnh thiếu lương thực vào năm 2100, do tình trạng
ấm lên của Trái đất.
(Theo nguồn Internet)
7 Phương thức biểu đạt chủ yếu của văn bản trên là gì ? (0,5 điểm)