Vì vậy việc tìm hiểu, học tập và nghiên cứu về hệ điều hành Linux để có thể khai thác, sử dụng và làm chủ được Linux là điều rất cần thiết đối với những người đang làm công tác chuyên mô
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI NÓI ĐẦU 6
1.1 Giới thiệu về Linux 7
1.2 Lịch sử phát triển của Linux 7
1.3 Điểm khác biệt của Linux 8
1.4 Những phiên bản của Linux 8
1.5 Những tính năng cơ bản của Linux 11
1.6 Các ưu điểm của Linux 13
1.7 Các nhược điểm của Linux 13
1.8 Kiến trúc của Linux 13
1.9 So sánh Linux với Windows 14
Bài 2: CÀI ĐẶT HỆ ĐIỀU HÀNH LINUX 15
2.1 Yêu cầu phần cứng 15
2.2 Quá trình cài đặt 15
2.3 Login 37
2.4 Cú pháp lệnh 37
2.5 Những lệnh thông thường 37
2.6 Khởi động và đóng tắt hệ thống 38
Bài 3: HỆ THỐNG TẬP TIN 44
3.1 Khái niệm về thiết bị 44
3.2 Partition 44
3.2.1 Tiện ích fdisk 44
3.2.2 Cách tạo mới một partition 45
3.3 Những khái niệm cơ bản về filesystem 46
3.3.1 Filesystem là gì? 46
3.3.2 Những filesystem có sẵn trong Linux 46
3.3.3 Định dạng một filesystem 47
3.3.4 Tập hợp thông tin về filesystem 47
3.4 Mount filesystem 47
3.4.1 Lệnh mount 48
3.4.2 Lệnh umount 48
3.4.3 Mount filesystem một cách tự động 49
3.5 Tiện ích fsck 50
Trang 23.6 Di chuyển filesystem 50
3.7 Cấu trúc cây thư mục 51
3.8 Các thao tác trên tập tin và thư mục 52
3.8.1 Tạo thư mục 52
3.8.2 Liệt kê tập tin và thư mục 53
3.8.3 Tạo tập tin 54
3.8.4 Xem nội dung tập tin 54
3.8.5 Sao chép 55
3.8.6 Di chuyển 55
3.8.7 Đổi tên 56
3.8.8 Xóa tập tin, thư mục 56
3.8.9 Xóa thư mục rỗng 57
3.8.10 Liên kết tập tin 57
3.8.11 Vào ra thư mục 59
3.8.12 Xem thư mục hiện hành 60
3.8.13 Tìm kiếm 60
3.8.14 Nén, giải nén 61
Bài 4: NHỮNG LỆNH VÀ TIỆN ÍCH 63
4.1 Những tập tin chuẩn trong Linux 63
4.1.1 Tập tin nhập chuẩn 63
4.1.2 Tập tin xuất chuẩn 63
4.1.3 Tập tin lỗi chuẩn 63
4.2 Chuyển hướng 63
4.2.1 Chuyển hướng nhập 64
4.2.2 Chuyển hướng xuất 64
4.3 Lọc 65
4.4 Đường ống 66
4.5 Một vài lệnh khác 66
4.5.1 Lệnh file 66
4.5.2 Lệnh cmp 66
4.5.3 Lệnh comm 67
4.5.4 Lệnh diff 67
4.6 Tiện ích vi 67
4.6.1 Một số hàm lệnh của vi 67
Trang 34.6.2 Chuyển từ chế độ lệnh sang chế độ soạn thảo 67
4.6.3 Chuyển từ chế độ soạn thảo sang chế độ lệnh 68
Bài 5: QUẢN LÝ NGƯỜI DÙNG VÀ NHÓM NGƯỜI DÙNG 71
5.1 Người dùng 71
5.2 Nhóm người dùng 71
5.3 Xem thông tin người dùng, nhóm người dùng 71
5.3.1 Tập tin /etc/passwd 71
5.3.2 Tập tin /etc/shadow 72
5.3.3 Tập tin /etc/group 73
5.4 Quản lý người dùng 73
5.4.1 Tạo tài khoản người dùng 73
5.4.2 Thay đổi mật khẩu của người dùng 76
5.4.3 Thay đổi thông tin người dùng 77
5.4.4 Khóa và mở khóa tài khoản người dùng 78
5.4.5 Chuyển đổi người dùng 78
5.5 Quản lý nhóm người dùng 79
5.5.1 Tạo nhóm người dùng 79
5.5.2 Thay đổi thông tin nhóm 80
5.5.3 Xóa nhóm 81
5.6 Quyền hạn 81
5.7 Các lệnh liên quan đến quyền hạn 84
5.7.1 Lệnh chown 84
5.7.2 Lệnh chgrp 84
5.7.3 Lệnh chmod 85
5.8 Lệnh umask 85
Bài 6: CÀI ĐẶT PHẦN MỀM 87
6.1 Chương trình rpm 87
6.2 Lệnh rpm 87
6.2.1 Xem cú pháp lệnh rpm 87
6.2.2 Truy vấn các packages đã được cài đặt trên hệ thống (Query) 88
6.2.3 Gỡ bỏ một package (Erase) 90
6.2.4 Cài đặt một package (Install) 90
6.2.5 Cập nhật một package (Upgrade) 90
6.3 Cài đặt từ mã nguồn mở 93
Trang 4Bài 7: QUẢN LÝ KẾT NỐI MẠNG 95
7.1 TCP/IP (Transport Control Protocol/Internet Protocol) 95
7.2 Thiết bị mạng 95
7.2.1 Card mạng 95
7.2.2 Router 95
7.3 Các lệnh dùng để cấu hình mạng 95
7.3.1 Host name 96
7.3.2 Cấu hình IP card mạng 96
6.3.3 Lệnh route 100
6.3.4 Lệnh netstat 101
6.3.5.Các lệnh khác 102
7.4 Telnet 102
7.4.1 Cài đặt 103
7.4.2 Cấu hình 103
7.5 Secure Remote Access – SSH (Secure Shell) 103
7.7 Dynamic Host Configuration Protocol – DHCP 104
7.7.1 DHCP Server 104
7.7.2 DHCP Client 104
7.7.3 Đặc điểm của DHCP 104
7.7.4 Ưu điểm của việc sử dụng DHCP 104
7.7.5 Cài đặt và cấu hình DHCP 104
Bài 8: TIẾN TRÌNH 109
8.1 Định nghĩa 109
8.2 Phân loại 109
8.3 Lệnh pstree và ps 109
8.4 Tiến trình tiền cảnh 110
8.5 Tiến trình hậu cảnh 110
8.6 Tạm dừng và đánh thức tiến trình 110
8.7 Hủy tiến trình 111
8.8 Lập lịch với lệnh at và batch 111
8.9 Lập lịch với tiện ích crontab 113
BÀI 9: IPTABLES 115
9.1 Giới thiệu về iptables 115
9.2 Các loại bảng trong iptables .115
Trang 59.3 Các loại chain trong bảng 115
9.3.1 Bảng FILTER : 115
9.3.2 Bảng NAT : 116
9.4 Cách sử dụng filter làm firewall 117
9.5 Cách sử dụng bảng NAT 120
BÀI TẬP THỰC HÀNH 122
Bài tập thực hành số 1 122
Nội dung thực hành 122
Hướng dẫn 123
Bài thực hành số 2 126
Nội dung thực hành 126
Hướng dẫn 126
Bài thực hành số 3 128
Nội dung thực hành 128
Hướng dẫn 129
Bài thực hành số 4 131
Nội dung thực hành 131
Hướng dẫn 131
Bài thực hành số 5 132
Nội dung thực hành 132
Hướng dẫn 133
Bài thực hành số 6 135
Nội dung thực hành 135
Hướng dẫn 135
TÀI LIỆU THAM KHẢO 137
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
Linux có ở khắp mọi nơi Nếu nhìn kỹ vào điện thoại thông minh nhỏ nhất, đến xương sống ảo của Internet hoặc siêu máy tính lớn nhất và mạnh mẽ nhất, chúng ta đều thấy có sự xuất hiện của Linux
Tính đến năm 2014 Linux đã ra đời được 23 năm, một hệ điều hành hoàn thiện với sự hỗ trợ cho một loạt các mô hình sử dụng Nhân mô đun và tính linh hoạt của nó có thể xử lý trong nhiều mô hình sử dụng (từ siêu máy tính lớn nhất đến các thiết bị nhúng nhỏ nhất) đến mức thật khó phân loại nó vào bất cứ thứ gì khác hơn là một công nghệ khả dụng Trong thực tế, Linux là một nền tảng Nó
là một công nghệ then chốt cho phép tạo ra các sản phẩm mới, trong đó có các sản phẩm mật mã Vì vậy việc tìm hiểu, học tập và nghiên cứu về hệ điều hành Linux để có thể khai thác, sử dụng và làm chủ được Linux là điều rất cần thiết đối với những người đang làm công tác chuyên môn trong lĩnh vực Cơ yếu
Tập bài giảng này được viết cho các học viên lớp tập huấn của Cơ yếu Lào với mục đích trang bị cho học viên kiến thức về hệ điều hành Linux và các kỹ năng
để có thể quản trị thành thạo hệ điều hành Linux
Tập bài giảng được biên soạn trong thời gian ngắn nên không thể tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận được các ý kiến đóng góp, đặc biệt là các ý kiến từ phía các học viên của lớp tập huấn – những người trực tiếp sử dụng tài liệu này, để tập bài giảng được hoàn thiện hơn
Hà nội, tháng 09 năm 2014
Tác giả
Trang 7Bài 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH LINUX
1.1 Giới thiệu về Linux
- Linux là một hệ điều hành dựa trên nền tảng của hệ điều hành UNIX Linux có tất cả các đặc tính của Unix
- Linus Towalds là người đã viết nên hệ điều hành này cho những máy PC
- Linux là một hệ điều hành đa nhiệm, đa người dùng và được phân phối một cách miễn phí Nó chạy trên hầu hết các nền tảng phần cứng
- Khi nói đến Linux chúng ta bàn đến 2 vấn đề: kernel và những ứng dụng
- Kernel (hạt nhân) chính là trái tim của hệ điều hành Linux Nhiệm vụ của kernel là cung cấp môi trường cơ bản cho các ứng dụng có thể chạy và những giao tiếp cơ bản giữa người dùng và phần cứng Linux hỗ trợ nhiều kiểu hệ thống tập tin để Linux tương tác với những hệ điều hành khác
- Một trong những ứng dụng phổ biến của Linux là họ ứng dụng GNU GNU do hiệp hội phần mềm miễn phí phát triển Mục đích là cung cấp phần mềm miễn phí cho lập trình viên hay những người phát triển Hầu hết các phần mềm GNU đều khả dụng và mang tính thương mại cao và có rất nhiều cải tiến Linux có rất nhiều trình tiện ích GNU như: ngôn ngữ lập trình, công cụ biên dịch, trình tiện ích in ấn, xử lý văn bản …
1.2 Lịch sử phát triển của Linux
- UNIX được thiết kế đầu tiên vào năm 1965 Nó là hệ điều hành được sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới và từ lâu đã là chuẩn mực cho các server làm việc với hiệu suất cao Vì nó là một sản phẩm thương mại nên mà các máy tính cài đặt nó phải mua bản quyền với chí phí rất cao thay đổi trong khoảng từ vài trăm đến vài nghìn đôla
- Với nỗ lực muốn có một phần mềm UNIX miễn phí dành cho những người thực hành nó, nhiều hệ điều hành UNIX công cộng đã được phát triển qua nhiều năm nay
- Một trong những hệ điều hành đó là Minix, do Andy Tanenbaum viết Mặc dù không đầy đủ tính năng nhưng Minix đã cung cấp một hệ điều hành nhỏ chạy trên máy PC Để mở rộng thêm Minix, một nhóm người dùng bắt đầu phát triển nó mức cao hơn, đầy đủ tính năng hơn Một trong những người tiên phong phát triển hệ điều hành có tên Linux này chính là Linux Torvalds của trường đại học Helsinki Người đã viết phiên bản
Trang 8Linux đầu tiên vào năm 1991 Phiên bản đầu tiên gần như hoàn chỉnh đã được đưa ra vào tháng 3/1992.
- Không lâu sau đó, hệ điều hành này đã thu hút nhiều chuyên gia lập trình với niềm say mê muốn tạo một hệ điều hành giống UNIX nhưng hoàn toàn miễn phí Xuất phát từ điều này Linux đã phát triển lớn mạnh với tốc
độ đáng kể Phiên bản mới cùng với những tiện ích của Linux xuất hiện với tốc độ đáng kinh ngạc Hiện nay hệ thống Linux có tất cả những công
cụ mà chúng ta tìm thấy trong sản phẩm UNIX thương mại
- Khi sử dụng hệ điều hành Linux người dùng sẽ không phải trả bất kỳ chi phí nào về bản quyền Một vài công ty đảm nhận nhiệm vụ tập hợp và thử nghiệm các phiên bản của Linux sau đó gói gọn lại trong vài đĩa CD-ROM với giá rẻ nhất
1.3 Điểm khác biệt của Linux
- Linux rẻ hơn rất nhiều so với những hệ điều hành khác Tuy nhiên không phải giá cả mà khác biệt về những đặc tính sau mới là quan trọng:
- Linux là một hệ điều hành đa nhiệm đủ mạnh và khả năng để được sử dụng tổ chức phục vụ cho những trường đại học hay tổ chức lớn
- Nó chạy trên mọi cấu hình từ thấp đến cao
- Phiên bản Linux có sẵn cho nhiều kiến trúc máy tính như Intel, Sparc và Alpha
- Hầu hết những tiện ích hay ứng dụng mạng được tích hợp vào hệ điều hành và hoàn toàn miễn phí
1.4 Những phiên bản của Linux
Phân phối hay còn gọi là phiên bản (release) của Linux có hai ý nghĩa:
- Nghĩa thứ nhất do nhà phân phối đặt cho Linux Ví dụ như RedHat, Ubuntu, CentOS đều là những phiên bản của Linux Điểm khác biệt giữa các phiên bản rất khó nhận thấy nhưng không phải là không có
- Nghĩa thứ hai là ấn bản (version) của Linux mà người dùng đang sử dụng
Ví dụ Fedora 17, Fedora 18 là hai ấn bản của một phiên bản Fedora Để tránh nhầm lẫn khi nói đến một phiên bản của Linux chúng ta nên đề cập đến 2 khía cạnh là nhà phát hành và ấn bản của nó
Những phiên bản thường gặp:
Trang 91) Red Hat Linux: là một phiên bản thích hợp cho nhiều người dùng Nó được phát triển và phân phối bởi Red Hat Nó giới thiệu Red Hat Package Manager (RPM) nhằm hỗ trợ cho việc cài đặt, xóa, hay theo dõi những package phần mềm trong hệ thống RedHat là một phân phối phổ biến nhất ở Mỹ Nó có những phiên bản miễn phí trên Internet và cả những phiên bản, ứng dụng thương mại khác.
2) Ubuntu là bản phân phối phổ biến của Linux Hệ điều hành Ubuntu có nhiều nội dung rất tốt cho máy tính để bàn và có giao diện trực quan dễ dàng sử dụng Ubuntu dựa trên Debian và bao gồm các ứng dụng nổi tiếng như Firefox và OpenOffice.org Ubuntu được phát hành đều đặn 6 tháng một lần, với phiên bản hỗ trợ lâu dài (LTS) sẽ được hỗ trợ và cập nhật trong 3 đến 5 năm
Trang 103) Fedora là một trong những hệ điều hành Linux với lượng người dùng khổng lồ và có nhiều diễn đàn hỗ trợ Tính năng linh hoạt làm cho nó trở thành một trong những sự lựa chọn tốt nhất Fedora thích hợp cho các doanh nghiệp.
4) Debian/GNU: là một phân phối không lợi nhuận phổ biến nhất Debian là nhân của Linux và đi kèm với hơn 20.000 gói phần mềm ứng dụng được cài đặt sẵn chỉ việc tải xuống, tất cả đều miễn phí Người dùng có thể thực hiện các công việc như chỉnh sửa tài liệu, chơi trò chơi, viết mã và nhiều
Trang 11hơn nữa với các công cụ được cung cấp hoàn toàn miễn phí Debian là một bản phân phối Linux mạnh dành cho người dùng bình thường.
5) CentOS: là 1 hệ điều hành tự do dựa trên nhân Linux và có nguồn gốc từ bản phân phối Red Hat CentOS là bản phân phối tập trung vào các doanh nghiệp và được xây dựng miễn phí
1.5 Những tính năng cơ bản của Linux
Linux hỗ trợ các tính năng cơ bản thường thấy trong các hệ điều hành và nhiều tính năng khác mà không hệ điều hành nào có được Linux cung cấp môi trường phát triển một cách đầy đủ bao gồm các thư viện chuẩn, các công cụ lập
Trang 12trình, trình biên dịch, debug … Hệ thống Linux trội hơn các hệ thống khác trên nhiều mặt, mà người dùng quan tâm như sự phát triển, tốc độ, dễ sử dụng và đặc biệt là sự phát triển và hỗ trợ mạng.
Một số đặc điểm của Linux chúng ta cần quan tâm :
- Đa tiến trình: Là đặc tính cho phép người dùng thực hiện nhiều tiến trình
đồng thời Ví dụ bạn vừa in, vừa soạn văn bản, vừa nghe nhạc… cùng một lúc Máy tính sử dụng chỉ một CPU nhưng xử lý đồng thời nhiều tiến trình cùng lúc
- Tốc độ cao: Hệ điều hành Linux được biết đến như một hệ điều hành có
tốc độ xử lý cao, bởi vì nó thao tác rất hiệu quả đến tài nguyên như : bộ nhớ, đĩa…
- Bộ nhớ ảo: Khi hệ thống sử dụng quá nhiều chương trình lớn dẫn đến
không đủ bộ nhớ chính (RAM) để hoạt động Trong trường hợp đó, Linux dùng bộ nhớ từ đĩa là partition swap Hệ thống sẽ đưa các chương trình hoặc dữ liệu nào chưa có yêu cầu truy xuất xuống vùng swap này, khi có nhu cầu thì hệ thống chuỵển lên lại bộ nhớ chính
- Sử dụng chung thư viện: Hệ thống Linux có rất nhiều thư viện dùng
chung cho nhiều ứng dụng Điều này sẽ giúp hệ thống tiết kiệm được tài nguyên cũng như thời gian xử lý
- Sử dụng các chương trình xử lý văn bản: Chương trình xử lý văn bản là
một trong nhưng chương trình rất cần thiêt đối với người sử dụng Linux cung cấp nhiều chương trình cho phép người dùng thao tác với văn bản như vi, emacs, nroff
- Sử dụng giao diện cửa sổ: Giao diện cửa sổ dùng Hệ thống X Window, có
giao diện như hệ điều hành Window Với hệ thống này người dùng rất thuận tiện khi làm việc trên hệ thống
- Dich vụ Samba sử dụng tài nguỵên đĩa, máy in với Window: Tên Samba
xuất phát từ giao thức Server Message Block (SMB) mà Window sử dụng
để chia sẻ tập tin và máy in Samba là chương trình sử dụng giao thức SMB chạy trên Linux Sử dụng Samba người dùng có thể chia sẻ tập tin
và máy in với các máy Window
- Network Information Service (NIS): Dịch vụ NIS cho phép chia sẻ các tập
tin password và group trên mạng NIS là một hệ thống cơ sở dữ liệu dạng
Trang 13client-server, chứa các thông tin của người dùng và dùng để chứng thực người dùng.
- Lập lịch hoạt động cho các chương trình, ứng dụng: Chương trình lập
lịch trong Linux xác định các ứng dụng, script thực thi theo sự sắp xếp của người dùng
- Các tiện ích sao lưu dữ liệu: Linux cung cấp các tiện ích như tar, cpio và
dd để sao lưu và backup dữ liệu
- Hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình: Linux cung cấp một môi trường lập
trình đầy đủ bao gồm các thư viện chuẩn, các công cụ lập trình, trình biên dịch, chương trình debug chương trình
1.6 Các ưu điểm của Linux
Trong số các hệ điều hành miễn phí hiện nay, Linux là hệ điều hành được sử dụng rộng rãi nhất Các ưu điểm nổi bật của Linux:
- Khả năng tương thích với các hệ mở: Chuyển từ một nền này sang một nền khác mà vẫn họat động tốt
- Ứng dụng: Hiện nay có rất nhiều ứng dụng hay tiện ích phục vụ cho nhiều lĩnh vực như lập báo biểu, cơ sở dữ liệu, xử lí văn bản
- Lợi ích cho giới chuyên nghiệp điện toán: Giới điện toán có hàng loạt công cụ phát triển chương trình, bao gồm các bộ biên dịch cho nhiều ngôn ngữ lập trình hàng đầu hiện nay, chẳng hạn như C, C++…
1.7 Các nhược điểm của Linux
- Thiếu trợ giúp kỹ thuật
- Các vấn đề về phân cúng
1.8 Kiến trúc của Linux
Kiến trúc của Linux được hiểu theo sơ đồ sau:
Trang 14Trung tâm xử lý của Linux là kernel Nó là tầng trong cùng của hệ điều hành và hoạt động như là một tầng phần mềm trung gian giữa những ứng dụng của người dùng và phần cứng.
1.9 So sánh Linux với Windows
Điểm giống nhau giữa Linux và Windows là cả hai đều hỗ trợ đa người dùng và đa tiến trình
Sau đây sẽ đưa ra những điểm khác biệt giữa Linux và Windows:
User cần phải khởi động lại máy khi: cài driver, thay đổi IP, thay đổi tên máy…
User có thể can thiệp trực tiếp đến thiết bị
Khái niệm thiết bị không tồn tại trong NT User không thể truy cập trực tiếp đến thiết bị ngoài
sự hỗ trợ của một vài phần mềm đặc biệt
Khả năng
tương thích
Có nhiều chương trình Windows chạy dưới Linux
Không có chương trình Linux chạy dưới Windows
Hỗ trợ Những lỗi an toàn được đưa ra
công khai và nhắc sửa
Mã nguồn hoàn toàn được mở Mọi thứ đều dấu
Giá thành
Những ứng dụng phát triển trên Linux rẻ
Những ứng dụng trên Windows rất đắt tiền và thường phải sử dụng đến nó
Trang 15Bài 2: CÀI ĐẶT HỆ ĐIỀU HÀNH LINUX 2.1 Yêu cầu phần cứng
Tuy Linux không đòi hỏi cấu hình cao, nhưng nếu bạn muốn làm việc ở chế độ
đồ họa Xwindows hay bảo đảm cho hệ thống chạy trơn tru với các ứng dụng, cấu hình tối thiểu nên dùng là:
− CPU: Pentium 386 trở lên
− RAM: 64 MB trở lên cho Text mode, 192 MB trở lên cho Graphics mode
− HDD: Tuỳ thuộc vào ứng dụng cài đặt tuy nhiên tối thiểu nên có trên 3.5G
− VGA: 2M trở lên
2.2 Quá trình cài đặt
Tài liệu này sẽ hướng dẫn cài đặt CentOS 5 Enterprise (bộ 6 đĩa CD)
− Khởi động từ CD ROM của CentOS 5 Enter
Khi chương trình cài đặt khởi động, sẽ hiển thị màn hình:
Chúng ta có thể chọn các chế độ cài đặt sau:
<Enter> : chọn cài đặt ở chế độ đồ họa (Graphical mode)Linux text <Enter>: chọn cài đặt ở chế độ text (text mode)
Trang 16Ngoài ra nếu muốn chọn một số option cài đặt khác thì có thể bấm phím F2
Trang 18Phân chia partition:
+ Remove all partitions on selected drivers and create default layout: khi
ta muốn loại bỏ tất cả các partition có sẵn trong hệ thống
+ Remove linux partitions on selected drivers and create default layout: khi ta muốn loại bỏ tất cả các linux partition có sẵn trong hệ thống
+ Use free space on selected drivers and create default layout: sử dụng vùng trống còn lại của đĩa cứng để chia partition
+ Create custom layout: phân chia partition bằng tay
− Chọn Create custom layout → chọn Next
Trang 19Thực hiện phân chia partition:
+ New: tạo partition mới, linux bắt buộc tối thiểu phải tạo 2 partition sau:
* Partition chính chứa thư mục gốc (/) và nhân (kernel), partition
này còn gọi là Linux Native Partition
* Partition Swap được dùng làm không gian hoán đổi dữ liệu khi
vùng nhớ chính được sử dụng hết Thông thường kích thước của partition Swap bằng 2 lần kích thước của vùng nhớ chính (RAM)
+ Edit: sửa partition
+ Delete: xóa partion
+ Reset: phục hồi trạng thái đĩa trước khi thao tác
+RAID: sử dụng RAID (có tối thiểu 3 ổ cứng)
+ LVM: sử dụng với Logical Volume Management
− Tạo các partition sau:
+ Chọn New để tạo partition swap
Chọn File System Type: swap
Chọn Size: 1024 (gấp 2 lần RAM)
Trang 20Chọn OK
+ Chọn New để tạo partition /boot
Chọn Mount Point: /boot Chọn File System Type: ext3
Chọn Size: tùy ý
Chọn OK
+ Chọn New để tạo partition root (/)
Chọn Mount Point: /
Trang 21Chọn File System Type: ext3
Trang 22Chọn option The GRUB boot loader will be install on dev/sda
Chọn check box Use a boot loader password → chọn Change password
Nhập vào mật khẩu → chọn OK → chọn Next
− Thiết lập cấu hình mạng
Trang 23Chọn Edit để cấu hình Network Devices
Chọn Enable Ipv4 support →chọn option Active on boot, khai báo IP
Address và Prefix (Netmask)
Chọn OK
Hostname chọn option manually → nhập vào hostname
Miscellaneous Setting → nhập vào Gateway, Primary DNS, Secondary DNS
Trang 24Chọn Next
− Chọn khu vực địa lý của hệ thống
Chọn Asia/Saigon → chọn Next
− Đặt password cho account root Account root là account dùng để quản trị
hệ thống và có quyền cao nhất trong hệ thống
Trang 25Chương trình cài đặt yêu cầu password root phải có chiều dài ít nhất 6 ký tự
Nhập password cho account root → chọn Next
− Chọn các chương trình và packages cài đặt
Trang 26Chọn option Customize now → chọn Next
− Chọn các chương trình và packages cài đặt
Chọn nhóm software chính bên trái→ chọn nhóm software con bên phải → chọn Optional packages hiển thị danh sách các software Thực
hiện chọn hoặc bỏ chọn để cài đặt hay gỡ bỏ các software
Trang 28Chọn Continue
− Chương trình đang được cài đặt
− Cài đặt thành công và reboot lại hệ thống
Trang 29Chọn Reboot
− Khởi động lần đầu tiên sau khi cài đặt
− First boot wizard xuất hiện
Trang 30Chọn Forward
− Cho phép Firewall
Chọn Firewall: Enabled và chọn các dịch vụ được phép truy cập qua
Firewall, có thể thêm các port khác nếu có nhu cầu → chọn Forward
Trang 31− Chọn cấu hình SELinux
Chọn SELinux Settings: Disabled → chọn Forward
− Chức năng Kdump dùng để lưu lại các thông tin hệ thống trong trường hợp hệ thống có sự cố
Trang 32Chọn Forward
− Chọn ngày giờ cho hệ thống
Nếu muốn thời gian sẽ được Synchronized với một remote time server →
chọn qua tab Network Time Protocol
Trang 33Chọn Forward
− Tạo một User account thường xuyên sử dụng trên hệ thống, khác với account root
Chọn Forward
Trang 34− Hệ thống sẽ kiểm tra Sound card
Chọn Forward
− Cài thêm software từ các CD khác
Trang 35Chọn Finish
− Login vào hệ thống
Trang 36Nhập vào username →Enter
Nhập password →Enter
− Màn hình giao diện đồ họa
Trang 372.3 Login
Login là đăng nhập vào hệ thống Linux để làm việc
Người dùng có thể login vào với người dùng root hay người dùng khác bằng cách nhập vào tên của người dùng sau từ khóa sau:
Trong trường hợp này người dùng phải nhập lại username và password
Sau khi login vào sẽ hiện ra dòng sau
Trang 38• Hiển thị danh sách tất cả người dùng đang đăng nhập vào hệ thống
Nếu thiết bị khởi động là đĩa cứng, BIOS sẽ tìm đến Master Boot Record (MBR)
và nạp vào vùng nhớ họat động, chuyển quyền điều khiển cho nó
Trang 39MBR chứa các chỉ dẫn cho biết cách nạp trình quản lý khởi động GRUB/LILO cho Linux hay NTLDR cho windows XP/2003 Server Sau đó, sẽ chuyển quyền điều khiển cho trình quản lý khởi động
Trình quản lý khởi động sẽ hiện trên màn hình một danh sách các hệ điều hành
để người dùng chọn
Các chỉ dẫn cho việc nạp hệ điều hành được cấu hình trong các tập tin:
• LILO lưu cấu hình trong tập tin /etc/lilo.conf
• GRUB lưu trong tập tin /boot/grub/grub.conf
• NTLDR lưu trong c:\boot.ini
Tìm hiểu về LILO, trình nạp Linux
LILO là một boot manager nằm trọn gói chung với các bản phát hành Red Hat,
và là boot manager mặc định cho Red Hat 7.1 trở về trước
Thiết lập cấu hình LILO
LILO đọc thông tin chứa trong tập tin cấu hình /etc/lilo.conf để biết xem
hệ thống máy bạn có những hệ điều hành nào, và các thông tin khởi động nằm ở đâu LILO được lập cấu hình để khởi động một đoạn thông tin trong tập tin /etc/lilo.conf cho từng hệ điều hành Sau đây là ví dụ về tập tin /etc/lilo.conf
Root=/dev/hda5 Other=/dev/hda1
Label=dos
Đoạn thứ nhất:
Trang 40• Cho biết LILO cần xem xét vào MBR (boot=/dev/hda1)
• Kiểm tra tập tin map
• Nó còn cho biết LILO có thể cài đặt một tập tin đặc biệt (/boot/boot.b) như là một sector khởi động mới
• Thời gian chờ trước khi nạp hệ điều hành mặc định (default=xxx) được khai báo thông qua dòng timeout=50 (5 giây) – thời gian tính bằng 1/10 của giá tri”
• Nạp thông tin trong quá trình khởi động từ tập tin /boot/message
• Dòng LBA32 cho biết cấu hình của đĩa cứng: cho biết đĩa cứng của bạn hỗ trợ LBA32, thông thường dòng này có giá trị linear (bạn không nên đổi lại dòng này nếu bạn không hiểu rõ ổ đĩa cứng của bạn, bạn có thể tìm hiểu đĩa cứng của bạn có hỗ trợ LBA32 hay không bằng cách xem trong BIOS)
• Dòng label hiện diện ở cả 2 đoạn cho biết tên của
hệ điều hành nào sẽ xuất hiện tại trình đơn khởi động của LILO
• Dòng root xác định vị trí gốc (/) của Linux