Khi rôto của máy quay đều với tốc độ 200 vòng/phút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là I.. Khi rôto của máy quay đều với tốc độ 400 vòng/phút thì cường độ dòng điện hiệu
Trang 1I MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU MỘT PHA
1 Nguyên tắc hoạt động
♦ Máy phát điện xoay chiều kiểu cảm ứng hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ
♦ Cho khung dây kim loại có N vòng dây, có diện tích S quay với vận tốc ω không đổi trong từ trường
đều B sao cho trục quay của khung dây vuông góc với đường cảm ứng của từ trường Khi đó từ thông qua khung dây dao động điều hòa làm phát sinh trong khung dây một suất điện động xoay chiều
♦ Suất điện động trong khung dây là rất nhỏ Để có suất điện động đủ lớn dùng được trong công nghiệp
và đời sống, người ta bố trí trong máy phát điện nhiều cuộn dây dẫn, mỗi cuộn gồm nhiều vòng dây và nhiều nam châm điện tạo thành nhiều cặp cực N – S khác nhau Các cuộn dây của phần cảm và phần ứng đều quấn trên lõi làm bằng thép Silic đề tăng cường từ thông qua cuộn dây Để tránh dòng Foucault các lõi thép được ghép bằng nhiều tấm thép mỏng cách điện với nhau Các cuộn dây trong máy phát điện được ghép nối tiếp nhau
và hai đầu được nối với mạch tiêu thụ bằng một cơ cấu riêng được gọi là bộ góp
2 Cấu tạo
♦ Máy phát điện xoay chiều gồm 2 bộ phận chính là phần cảm và phần ứng
+ Phần cảm là bộ phận tạo ra từ trường (là nam châm)
+ Phần ứng là bộ phận tạo ra suất điện động cảm ứng (là khung dây hoặc các cuộn dây)
♦ Người ta có thể bố trí cho phần cảm quay, phần ứng đứng yên hoặc ngược lại
+ Phần đứng yên được gọi là Stato
+ Phần quay được gọi là Rôto
II CÁC LOẠI MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU MỘT PHA
1 LOẠI 1: Máy phát điện xoay chiều một pha công suất nhỏ
a Cấu tạo
♦ Phần cảm là Stato (nam châm đứng yên, thường là nam châm
vĩnh cửu): tạo ra từ
♦ Phần ứng là Rôto (khung dây quay): tạo ra dòng điện
♦ Do khung dây là bộ phận cung cấp dòng điện ra bên ngoài nhưng
nó lại quay nên người ta phải dùng thêm bộ góp
♦ Bộ góp là hệ thống vành khuyên – chổi quét: hai vành khuyên đặt
đồng trục với khung đây và cùng quay với khung dây Nối đầu dây A với
vành khuyên 1 và đầu B với vành khuyên 2 Hai chổi quét a, b cố định tì lên
hai vành khuyên và được nối với mạch ngoài Khi khung dây quay, hai vành
khuyên trượt trên hai chổi quét và dòng điện từ khung dây chuyền qua vành
khuyên, chổi quét ra mạch ngoài
♦ Trong máy phát điện lớn phần cảm là nam châm điện
b Tần số do máy phát điện phát ra
2
2 f 2 n T
π
ω= = π = π (với n là số vòng quay của khung trong 1 giây)
c Từ thông biến thiên
φ = ω ϕ+ =φ ω ϕ+ với ϕ =φ ( )n Br; r Trong đó:
+ φ =0 NBS Wb( ) : là từ thông cực đại qua cuộn dây
+ N số khung dây dây
+ B là véc tơ từ trường
+ S là diện tích khung dây
+ ϕ =φ ( )n B là góc tạo bởi véc tơ pháp tuyến mặt phẳng khung dây và véc tơ từ trường B.r; r :
d Suất điện động xoay chiều
ϕ
ω
B
VẤN ĐỀ 9: MÁY ĐIỆN XOAY CHIỀU MỘT PHA
Trang 2( ) ( ) ( )
2
Với E0 =NBSω( )V : là suất điện động cực đại
2 LOẠI 2: Máy phát điện xoay chiều một pha công suất lớn
a Cấu tạo
♦ Dòng điện do máy phát ra rất lớn nên không thể dùng bộ góp để lấy điện ra bên ngoài nên người ta phải bố trí cho khung dây đứng yên, nam châm (thường là nam châm điện có khả năng tạo ra từ trường rất mạnh) quay Như vậy, đối với máy phát điện xoay chiều 1 pha công suất lớn người ta bố trí cho:
♦ Phần cảm là rôto
♦ Phần ứng là stato
♦ Để làm giảm vận tốc quay của rôto trong khi vẫn giữ nguyên tần số f của dòng điện do máy phát ra người ta chế tạo máy với p cặp cực nam châm (đặt xen kẻ nhau trên vành tròn của rôto) và p cặp cuộn dây (đặt xen kẻ nhau trên vành tròn của stato)
b Tần số do máy phát điện phát ra
Tần số dao động:
60
np
=
=
p – số cặp cực từ, n – tốc độ quay của roto (nam châm)
c Từ thông qua phần ứng
φ = ω ϕ+ =φ ω ϕ+ với ϕ =φ ( )n Br; r
d Suất điện động tức thời qua phần ứng
2
t
Với E0 =NBSω( )V : là suất điện động cực đại
III NHẬN XÉT QUAN TRỌNG
1 Suất điện động cảm ứng biến thiên điều hòa cùng tần số nhưng chậm pha hơn từ thông góc
2
π
2 Công thức:
2 2
0
1 2
⇒ = − ⇒ ÷ + ÷ = → = + ÷
e
Trang 33 Khi tốc độ quay ( )n của roto thay đổi →f thay đổi →ω thay đổi Điều này dẫn tới sự thay đổi suất điện động hiệu dụng và điện áp hiệu dụng Nếu đạt điện áp vào đoạn mạch có tụ điện hay cuộn dây thì
dung kháng và cảm kháng sẽ thay đổi theo
1
→
: : :
L C
E n
Z n
IV CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Trong các máy phát điện có công suất lớn, để giảm tần số vòng của roto mà vẫn giữ nguyên tần số dòng
điện do máy phát ra thì:
A Phần cảm phải gồm nhiều cặp cực B Stato quay còn roto đứng yên.
C Phần cảm quay còn phần ứng đứng yên D Phần ứng gồm nhiều cuộn dây mắc nối tiếp.
Câu 2: Phát biểu nào đúng khi nói về máy phát điện xoay chiều một pha:
A Máy phát điện xoay chiều một pha biến điện năng thành cơ năng và ngược lại.
B Máy phát điện xoay chiều một pha kiểu cảm ứng hoạt động nhờ vào việc sử dụng từ trường quay.
C Máy phát điện xoay chiều một pha kiểu cảm ứng hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
D Máy phát điện xoay chiều một pha có thể tạo ra dòng điện không đổi.
Câu 3: Nguyên tăc hoạt động của máy phát điện xoay chiều một pha
A Dựa vào hiện tượng tự cảm B Dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ.
C Khung dây quay trong điện trường D Khung dây chuyển động trong từ trường Câu 4: Hiện nay với các máy phát điện công suất lớn người ta thường dung cách nào sau đây để tạo dòng điện
xoay chiều một pha:
A Nam châm điện đứng yên, cuộn dây chuyển động tịnh tiến so với nam châm.
B Nam châm điện đứng yên, cuộn dây chuyển động quay trong lòng nam châm.
C Cuộn dây đứng yên, nam châm điện chuyển động tịnh tiến so với cuộn dây.
D Cuộn dây đứng yên, nam châm điện chuyển động trong long stato có các cuộn dây.
Câu 5: Chọn câu sai khi nói về cấu tạo của máy phát điện xoay chiều một pha
A Phần tạo ra từ trường gọi là phần cảm, phần tạo ra dòng điện gọi là phần ứng.
B Các cuộn dây trong máy phát điện được mắc nối tiếp với nhau.
C Hai vành khuyên phải nối cố định với hai đầu khung dây và quay đồng trục với khung dây.
D Máy phát có phần cảm là Rôto cần phải dung bộ góp điện.
Câu 6: Chọn câu sai khi nói về hoạt động của máy phát điện xoay chiều một pha
A Máy phát điện xoay chiều có Rôto là phần ứng lấy điện ra mạch ngoài nhờ hai vành khuyên và hai chổi
quét
B Hai vành khuyên và hai chổi quét có tác dụng làm các dây lấy dòng điện ra ngoài không bị xoắn lại.
C Hai chổi quét nối với hai đầu mạch ngoài và trượt trên hai vành khuyên khi Rôto quay.
D Khi máy phát có phần cảm là Rôto thì cần phải dung bộ góp điện để đưa điện ra mạch ngoài.
Câu 7: Chọn câu đúng khi nói về phần cảm của máy phát điện xoay chiều:
A Phần tạo ra dòng điện xoay chiều gọi là phần cảm B Phần tạo ra từ trường gọi là phần cảm.
C Phần cảm luôn là Rôto D Phần cảm luôn là Stato.
Câu 8: Rôto của máy phát điện xoay chiều là nam châm có 3 cặp cực, quay với tốc độ 1200(vßng phót Tính/ ) tần số của suất điện động do máy tạo ra:
A 40( )Hz B 50( )Hz C 60( )Hz D 120( )Hz
Câu 9: Phần ứng của một máy phát điện xoay chiều có N =200 vòng dây giống nhau Từ thông qua mỗi vòng dây có giá trị cực đại là 2 mWb và biến thiên điều hòa với tần số ( ) f =50( )Hz Suất điện động của máy có giá trị hiệu dụng là:
A 89( )V B 98( )V C 100( )V D 125,7( )V
Câu 10: Một khung dây dẫn phẳng dẹt hình chữ nhật có 500 vòng dây, diện tích mỗi vòng là 220( )cm2 Khung quay đều với tốc độ 50(vßng gi©y quanh một trục đối xứng nằm trong mặt phẳng của khung dây,/ )
Trang 4trong một từ trường đều có véc tơ cảm ứng từ Bur vuông góc với trục quay và có độ lớn 2( ).
cực đại trong khung dây bằng:
A 110 2( )V B 220 2( )V C 110( )V D 220( )V
Câu 11: Một khung dây dẫn quay đều quanh trục xx' với tốc độ 150(vßng phót trong một từ trường đều có/ )
cảm ứng từ Bur
vuông góc với trục quay xx' của khung Ở một thời điểm nào đó từ thông gửi qua khung dây là
( )
4 Wb thì suất điện động cảm ứng trong khung dây bằng 15π( )V Từ thông cực đại gửi qua khung dây bằng:
A 5( )Wb B 6π( )Wb C 6( )Wb D 5π( )Wb
Câu 12: Cho một khung dây dẫn phẳng, hình tròn quay đều xung quanh một trục đối xứng ( )∆ nằm trong mặt phẳng khung dây, trong một từ trường đều có véc tơ cảm ứng từ vuông góc với ( )∆ Tại thời điểm t, từ thông qua diện tích khung dây và suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây có độ lớn lần lượt bằng
( )
11 6
12π Wb và 110 2( )V Từ thông cực đại cua diện tích khung dây bằng 11 2( )
động cảm ứng suất hiện trong khung dây là:
A 60( )Hz B 50( )Hz C 120( )Hz D 100( )Hz
Câu 13: Một khung dây gồm 200 vòng, diện tích mỗi vòng dây là ( )2
100 cm được đặt trong từ trường đều
( )
lúc t=0 đường cảm ứng từ Br cùng hướng với pháp tuyến của khung dây Biểu thức suất điện động trong khung là:
A e=82, 4cos 100( πt V) ( ) B 125,6cos 100 ( )
2
π π
C 82, 4cos 100 ( )
2
π π
2
π π
Câu 14: Một khung dây hình chữ nhật dài 40( )cm rộng , 10 cm quay đều trong từ trường đều B( ) r, có độ lớn
( )
0, 25 ,
=
pháp tuyến của mặt phẳng khung hợp với Br một góc 300 Biểu thức suất điện động xuất hiện trong khung là:
A 0,3 cos 30 ( )
3
π
3
π
C 0,3 cos 30 ( )
6
π
6
π
Câu 15: Một máy phát điện xoay chiều 1 pha có 4 cặp cực, rôto quay với tốc độ 900(vßng phót Máy phát/ ) điện thứ hai có 6 cặp cực Hỏi máy phát điện thứ hai phải có tốc độ quay của rôto là bao nhiêu thì hai dòng điện
do các máy phát ra hòa được vào cùng một mạng điện?
Câu 16: Máy phát điện xoay chiều một pha có phần ứng quay, phần cảm cố định Phần ứng gồm 500 vòng dây,
từ thông cực đại gửi qua mỗi vòng dây là 10− 3( )Wb Máy phát ra suất điện động hiệu dụng là 111( )V Số vòng quay của roto trong mỗi phút là
A.50 vòng B.3000 vòng C.1500 vòng D.35 vòng
Câu 17: Một khung dây dẫn phẳng quay đều với tốc độ góc ω quanh một trục cố định nằm trong mặt phẳng
khung dây, trong một từ trường đều có vectơ cảm ứng từ vuông góc với trục quay của khung Suất điện động cảm ứng trong khung có biểu thức 0cos ( )
2
π ω
phẳng khung dây hợp với vectơ cảm ứng từ một góc bằng:
Trang 5A.1500 B.900 C.450 D.1800
Câu 18: Một máy phát điện xoay chiều một pha có suất điện động hiệu dụng 110 V và tần số ( ) f =50( )Hz Phần ứng có 4 cuộn dây giống nhau mắc nối tiếp Biết từ thông cực đại qua mỗi vòng dây là 2,5(mWb Số vòng của) mỗi cuộn dây gần đúng là:
A.50 vòng B.150 vòng C.25 vòng D.100 vòng
Câu 19: Một máy phát điện xoay chiều một pha có phần ứng gồm bốn cuộn dây giống nhau mắc nối tiếp Suất
điện động xoay chiều do máy phát sinh ra có tần số f =50( )Hz và giá trị hiệu dụng 100 2( )V Từ thông cực đại qua mỗi vòng dây của phần ứng là 5( )
A.71 vòng B.100 vòng C.400 vòng D.200 vòng
Câu 20: Một máy phát điện xoay chiều có điện trở trong không đáng kể Mạch ngoài là tụ điện có điện dung C
được mắc nối tiếp với ampe kế nhiệt có điện trở nhỏ Khi rôto quay với tốc độ góc 25(rad s thì ampe kế chỉ/ ) ( )
0,1 A Khi tăng tốc độ quay của rôto lên gấp đôi thì ampe kế chỉ:
A 0,1( )A B 0,05( )A C 0, 2( )A D 0, 4( )A
Câu 21: Nếu tốc độ quay của roto tăng thêm 1 vòng/giây1 thì tần số của dòng điện do máy phát ra tăng từ 60
Hz đến 70 Hz và suất điện động hiệu dụng do máy phát ra thay đổi 40 V so với ban đầu Hỏi nếu tiếp tục tăng tốc độ của roto thêm 1 vòng/giây nữa thì suất điện động hiệu dụng do máy phát ra là bao nhiêu?
Câu 22: Một máy phát điện xoay chiều một pha có rôto là phần cảm, cần phát ra dòng điện có tần số không đổi
f = 60 Hz để duy trì hoạt động của một thiết bị kỹ thuật Nếu thay rôto của máy phát điện bằng một rôto khác có
ít hơn hai cặp cực thì số vòng quay của rôto trong một giờ phải thay đổi đi 18000 vòng Số cặp cực của rôto lúc đầu là:
Câu 23: Một vòng dây có diện tích S = 100 cm2 và điện trở R = 0,45 Ω, quay đều với tốc độ góc ω = 100π
rad/s trong một từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,1 T xung quanh một trục nằm trong mặt phẳng vòng dây và vuông góc với các đường sức từ Nhiệt lượng toả ra trong vòng dây khi nó quay được 100 vòng là:
Câu 24: Một đoạn mạch gồm điện trở thuần R = 200 Ω mắc nối tiếp với tụ điện C Nối 2 đầu đoạn mạch với 2 cực của một máy phát điện xoay chiều một pha, bỏ qua điện trở các cuộn dây trong máy phát Khi rôto của máy quay đều với tốc độ 200 vòng/phút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là I Khi rôto của máy quay đều với tốc độ 400 vòng/phút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là 2I 2 Nếu rôto của máy quay đều với tốc độ 800 vòng/phút thì dung kháng của đoạn mạch là:
A ZC = 800 2 Ω B ZC = 50 2 Ω C ZC = 200 2 Ω D ZC = 100 2 Ω
Câu 25: Nối hai cực của một máy phát điện xoay chiều một pha vào hai đầu đoạn mạch AB gồm điện trở thuần
R mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần Bỏ qua điện trở các cuộn dây của máy phát Khi rôto của máy quay đều với tốc độ n vòng/phút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là 1 A Khi rôto của máy quay đều với tốc độ 3n vòng/phút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là 3 A Nếu rôto của máy quay đều với tốc độ 2n vòng/phút thì cảm kháng của đoạn mạch AB là:
Câu 26: Một máy phát điện xoay chiều một pha có điện trở trong không đáng kể Nối hai cực máy với một
mạch RLC nối tiếp Khi rôto có hai cặp cực, quay với tốc độ n vòng/phút thì mạch xảy ra cộng hưởng và L
Z =R, cường độ dòng điện qua mạch là I Nếu rôto có 4 cặp cực và cũng quay với tốc độ n vòng/phút (từ thông cực đại qua một vòng dây stato không đổi, số vòng dây không đổi) thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch là:
Câu 27: Nối hai cực của một máy phát điện xoay chiều một pha vào hai đầu đoạn mạch AB gồm điện trở thuần
R mắc nối tiếp với một tụ điện có điện dung C Bỏ qua điện trở các cuộn dây của máy phát Khi rôto của máy quay đều với tốc độ n vòng/phút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là 1 A Khi rôto của máy quay đều với tốc độ 3n vòng/phút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là 3 3 A Nếu rôto của máy quay đều với tốc độ 2n vòng/phút thì cường độ dòng điện hiệu trong mạch là:
Trang 6A 2 3 A B 3 A. C 6 7 A D 8 7 A.
Câu 28: Một máy phát điện xoay chiều một pha có một cặp cực, mạch ngoài được nối với một mạch RLC nối
tiếp gồm cuộn thuần cảm L = 2/5π H, tụ điện C và điện trở R Khi máy phát điện quay với tốc độ 750 vòng/phút thì dòng điện hiệu dụng qua mạch là 2 A, khi máy phát điện quay với tốc độ 1500 vòng/phút thì trong mạch có cộng hưởng và dòng điện hiệu dụng qua mạch là 4 A Giá trị của R và C trong mạch là:
A R = 25 Ω và C = 10− 3/25π F B R = 30 Ω và C = 10− 3/π F
C R = 25 Ω và C = 10− 3/π F D R = 30 Ω và C = 10− 3/25π F
Câu 29: Nối hai cực của một máy phát điện xoay chiều một pha vào hai đầu đoạn mạch ngoài RLC nối tiếp Bỏ
qua điện trở dây nối, coi từ thông cực đại gửi qua các cuộn dây của máy phát không đổi Khi Rôto của máy phát quay với tốc độ n0 vòng/phút thì hệ số công suất tiêu thụ ở mạch ngoài đạt cực đại Khi Rôto của máy phát quay với tốc độ n1 vòng/phút và n2 vòng/phút thì hệ số công suất tiêu thụ ở mạch ngoài có cùng giá trị Hệ thức quan
hệ giữa n0, n1 và n2 là:
A n20 =n n 1 2 B
2 2
2 1 2
0 2 2
1 2
n n
n +n
= C n20 =n21 +n 22 D
2 2
1 2
2.n n
n n
= +
Câu 30: Một máy phát điện xoay chiều một pha tốc độ của rôto có thể thay đổi được Bỏ qua điện trở của các
dây quấn máy phát Nối hai cực của máy phát điện đó với một đoạn mạch AB gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp Khi rôto của máy quay đều với tốc độ n1 vòng/phút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch AB là I1 và tổng trở của mạch là Z1 Khi rôto của máy quay đều với tốc độ n2 vòng/phút (với n2 > n1) thì cường dòng điện hiệu dụng trong mạch AB khi đó là I2
và tổng trở của mạch là Z2 Biết I2 = 4I1 và Z2 = Z1 Để tổng trở của đoạn mạch AB có giá trị nhỏ nhất thì rô to của máy phải quay đều với tốc độ bằng 480 vòng/phút Giá trị của n1 và n2 lần lượt là:
Câu 31: Nối hai cực của một máy phát điện xoay chiều một pha vào hai đầu đoạn mạch ngoài RLC nối tiếp Bỏ
qua điện trở dây nối, coi từ thông cực đại gửi qua các cuộn dây của máy phát không đổi Khi Rôto của máy phát quay với tốc độ n0 vòng/phút thì công suất tiêu thụ ở mạch ngoài đạt cực đại Khi Rôto của máy phát quay với tốc độ n1 vòng/phút và n2 vòng/phút thì công suất tiêu thụ ở mạch ngoài có cùng một giá trị Hệ thức quan hệ giữa n0, n1 và n2 là:
A n20 =n n 1 2 B
2 2
2 1 2
0 2 2
1 2
n n
n +n
2 2
1 2
2.n n
n n
= +
Câu 32: Nối hai cực của một máy phát điện xoay chiều một pha vào hai đầu đoạn mạch ngoài RLC nối tiếp Bỏ
qua điện trở dây nối, coi từ thông cực đại gửi qua các cuộn dây của máy phát không đổi Khi rôto của máy phát quay với tốc độ n1 = 30 vòng/phút và n2 = 40 vòng/phút thì công suất tiêu thụ ở mạch ngoài có cùng một giá trị Hỏi khi rôto của máy phát quay với tốc độ n0 vòng/phút bằng bao nhiêu thì công suất tiêu thụ ở mạch ngoài đạt cực đại ?
Câu 33: Nối hai cực của một máy phát điện xoay chiều một pha có 5 cặp cực từ vào hai đầu đoạn mạch AB
gồm điện trở thuần R = 100 Ω, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L = 41/6π H và tụ điện có điện dung C = 10− 4/3π
F Tốc độ rôto của máy có thể thay đổi được Khi tốc độ rôto của máy là n hoặc 3n thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch có cùng giá trị I Giá trị của n bằng bao nhiêu ?
Câu 34: Nối hai cực của một máy phát điện xoay chiều một pha vào hai đầu đoạn mạch A, B mắc nối tiếp gồm
điện trở R = 69,1 Ω, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C = 176,8 µF Bỏ qua điện trở thuần của các cuộn dây của máy phát Biết rôto máy phát có hai cặp cực Khi rôto quay đều với tốc độ n1 =
1350 vòng/phút hoặc n2 = 1800 vòng/phút thì công suất tiêu thụ của đoạn mạch AB là như nhau Độ tự cảm L
có giá trị gần giá trị nào nhất sau đây?
Câu 35: Nối hai cực của một máy phát điện xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch RLC Bỏ qua điện trở dây nối,
coi từ thông cực đại gửi qua các cuộn dây của máy phát không đổi Khi máy phát quay với tốc độ n (vòng/giây) thì công suất tiêu thụ điện là P, hệ số công suất là 1 2 Khi máy phát quay với tốc độ 2n (vòng/giây) thì công suất tiêu thụ điện là 4P Khi máy phát quay với tốc độ n 2 (vòng/giây) thì công suất tiêu thụ điện là:
Câu 36: Một đoạn mạch xoay chiều AB gồm RCL nối tiếp theo thứ tự trên M là điểm giữa tụ và cuộn dây.
Biết 2L > R2C Mắc hai đầu mạch AB vào 2 cực của máy phát điện xoay chiều 1 pha Khi roto quay với tốc độ
Trang 7n1 = 600 vòng/phút hoặc n2 = 900 vòng/phút thì cường độ hiệu dụng trong mạch bằng nhau Khi roto quay với tốc độ n3 = 300 vòng/phút hoặc n4 = 1200 vòng/phút thì điện áp hiệu dụng hai đầu tụ bằng nhau Còn khi roto quay với vận tốc n vòng/phút thì điện áp hai đầu đoạn AM lệch pha 1200 so với đoạn MB Giá trị của n gần giá
trị nào nhất sau đây ?
Câu 37: Một máy phát điện xoay chiều một pha có roto là một nam châm điện có một cặp cực quay đều với tốc
độ n (bỏ qua điện trở thuần ở các cuộn dây phần ứng) Một đoạn mạch RLC được mắc vào hai cực của máy Khi roto quay với tốc độ n1 = 30 vòng/giây thì dung kháng tụ điện bằng R; còn khi roto quay với tốc độ n2 = 40 vòng/giây thì điện áp hiệu dụng trên tụ điện đạt giá trị cực đại Để cường độ hiệu dụng qua mạch đạt giá trị cực đại thì roto phải quay với tốc độ:
A 120 vòng/giây B 50 vòng/giây C 36,4 vòng/giây D 24 vòng/giây.
HẾT