1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Ly thuyet tieng anh lop 7

11 451 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 100 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Week: 1 LớP 7 Period: 1+2+3 LESSON 1 A. LÝ THUYẾT I. The simple present tense: HIỆN TẠI ĐƠN Cấu tạo: S + V(s es) Cách dùng: Thì hiện tại đơn diễn tả một thói quen hay việc thường làm ở giai đoạn hiện tại. Ví dụ: Nurses look after patients in hospitals. Lưu ý: Đối với các chủ ngữ là ngôi thứ nhất số ít hoặc số nhiều, ngôi thứ 2 số ít hoặc số nhiều và ngôi thứ 3 số nhiều thì động từ dạng nguyên mẫu.. Đối với các chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít thì động từ theo sau nó được thêm “s” hoặc “es”, nếu những động từ đó tận cùng bằng các chữ cái “ch, s, sh, ss, tch, x, z, zz” thì chúng ta thêm “es”, những động từ còn lại thì chúng ta thêm “s”. Ví dụ: watch> watches kiss> kiss stop> stops Đối với các động từ tận cùng bằng “y” thì ta phải chuyển “y” thành “i” trước khi thêm “es”.

Trang 1

Week: 1 LớP 7 Period: 1+2+3

LESSON 1

A LÝ THUYẾT

I The simple present tense: HIỆN TẠI ĐƠN

* Cách dùng: Thì hiện tại đơn diễn tả một thói quen hay việc thường làm ở giai đoạn hiện tại.

Ví dụ: Nurses look after patients in hospitals

* Lưu ý:

- Đối với các chủ ngữ là ngôi thứ nhất số ít hoặc số nhiều, ngôi thứ 2 số ít hoặc số nhiều và ngôi thứ 3 số nhiều thì động từ dạng nguyên mẫu

- Đối với các chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít thì động từ theo sau nó được thêm “s” hoặc “es”, nếu những động từ đó tận cùng bằng các chữ cái “ch, s, sh, ss, tch, x, z, zz” thì chúng ta thêm “es”, những động từ còn lại thì chúng ta thêm “s”.

Ví dụ:

watch-> watches kiss-> kiss stop-> stops

- Đối với các động từ tận cùng bằng “y” thì ta phải chuyển “y” thành “i” trước khi thêm “es”.

Ví dụ:

study -> studies fly -> flies

- Trường hợp động từ “play” và “stay” và một số động từ có dạng tương tự chỉ thêm “s”.

Ví dụ:

play -> plays stay -> stays

- Các trạng từ thường đi kèm trong thì hiện tại đơn là: always, sometimes, often, usually, never, every day, every week, every year………

II Indefinite quantifier: “much, many, a lot of, lots of”

* much và many

- Chúng ta dùng “much” với danh từ không đếm được và “many” với danh từ đếm được.

Ví dụ:

much time much luck much energy many friends many students many rooms

- “much” và “many” chủ yếu được dùng trong “câu phủ định và câu hỏi”

Ví dụ:

Trang 2

We don’t have much time Have you got many friends?

* A lot of và lots of

- Chúng ta dung “a lot of” và “lots of” với danh từ “không đếm được” và “danh từ số nhiều”.

Ví dụ: a lot of/ lots of time

- Chúng ta thường dùng “a lot of” và “ lots of” trong “câu khẳng định”

Ví dụ: There is a lot of rain today

-Period: 4+5+6

LESSON 2

A LÝ THUYẾT

I The present progressive tense: HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

* Cách dùng: Thì hiện tại tiếp diễn diễn tả một hành động đang xảy ra tại lúc nói trong hiện tại.

Ví dụ: She is listening to music at the moment

* Lưu ý:

- Có một số động từ tận cùng bằng “e” câm , ta phải bỏ “e” này đi trước khi them “ing” vào sau động.

Ví dụ: to write-> writing to drive-> driving

- Một số động từ ta phải gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm “ing” vào động từ.( phụ-nguyên-phụ)

Ví dụ: run -> running begin -> beginning

- Được dùng kèm với các trạng từ: “now, right now, at the moment, at present…”

- Các thể của hiện tại tiếp diễn

(+) S + am/ is/ are + V-ing (-) S + am/ is/ are + not + V-ing (?) Am/ is/ are + S + V –ing?

Ví dụ: He’s answering the telephone

Period: 7+8+9

LESSON 3

A LÝ THUYẾT

Trang 3

I Adverb of frequency ĐỘNG TỪ CHỈ TẦN SUẤT

Always (100%): luôn luôn

Usually (99% - 90%): thường thường

Often (90% - 75%): thường hay

Sometimes (75% - 25%): đôi khi, thỉnh thoảng

Seldom (25% - 10%): hiếm khi

Rarely (10% - 1%): hiếm

Never (0%): không bao giờ

* Ta còn có các cụm trạng ngữ chỉ tần suất như “ every day/ week/ month, Once a week/ twice a week/ a month/ a year…………

Lưu ý:

+ Các trạng từ chỉ tần suất đứng sau động từ “tobe”và trước động từ thường

Ví dụ:

I am never late for school

+ “ usually” và “sometimes” có thể đứng đầu câu hoặc cuối câu.

Ví dụ:

sometimes I get up late

I sometimes get up late

-LESSON 4

A THEORY

I Prepositions of time: in, on, at, after before, between.

- Dưới đây là một số giới từ chỉ thời gian

* in + tháng/ năm/ tháng năm

Ví dụ: in January

In 1980

In May 2009

He was in May 1987

* in + the morning/ afternoon/ evening/

Ví dụ: She often takes a walk early in the evening

* on + ngày/ tháng/ ngày tháng năm

Ví dụ: on Sunday

On September 4th

On December 30th, 1990

He was born on May 19th, 1954

Trang 4

* at+ một điểm thời gian cụ thể

Ví dụ: at 5 pm

At 4 o’clock

She often goes to school at 6 o’clock

* between + (thời gian) + and + (thời gian)

Ví dụ: between 6 am and 9 am

I will wait for you between 6.00 and 6.30

* after/ before+ thời gian

Ví dụ: after 6 pm

Before 9 pm

You have to get before 5 am

II The near future tense: TƯƠNG LAI GẦN

(+) S + be going to + V (infi) (-) S + be not going to + V (infi) (?) Be + S + going to + V (infi)?

*Usage: Thì tương lai gần diễn tả một hành động xảy ra trong tương lai nhưng có dự định từ trước.

Eg: I am going to visit Ha Long Bay this summer vacation

I am not going to visit Ha Long Bay this summer vacation

Are you going to visit Ha Long Bay this summer vacation?

Yes, I am

-LESSON 5

I The simple future tense TƯƠNG LAI ĐƠN

S +WILL/SHALL +V(INFI)

*Usage :

- Diễn tả một hành động sẽ xảy ra tại một thời điểm nào đó trong tương lai.

Eg: We shall have our examination next month

The concert will be end at 10.30

Trang 5

- Diễn tả một đề nghị, một yêu cầu hay sự mời mọc.

Eg: Will you go shopping with me now?

*Note: We/ I + shall

You/ he/ she/ it/ they + will

Chúng ta cũng có thể dung will cho tất cả các ngôi

Will not = won’t

Shall not = shan’t

II Question words with the simple future tense

When Where What time Who/ what How/ how old How long

+ will/ shall + subject + V?

Eg:

When will she be back?

Where will we meet?

What time will the film start?

What will we do tonight?

How old will you be on your next birthday?

How do you go to work tomorrow?

How long will the perform last?

-LESSON 6

I Comparative and superlative

1 Comparatives: SO SÁNH HƠN

- Hình thức so sánh hơn của các tính từ có một âm tiết

BE + ADJ +ER +THAN

Eg: I’m stronger than you

This house is bigger than that house

- Hình thức so sánh hơn của các tính từ có 2 âm tiết trở lên

MORE + ADJ + THAN

Eg: My sister is more beautiful than me

Mary is more careless than Susan

Trang 6

- Khi tính từ có 2 âm tiết tận cùng bằng “y” như “happy”, “funny” thì hình thức so sánh hơn là “adj + er +than”

2 Superlatives.SO SÁNH NHẤT

- Hình thức so sánh nhất của các tính từ có một âm tiết

BE + THE + ADJ + EST

Eg: This tower is the tallest

Minh is the tallest student in my class

- Hình thức so sánh của các tính từ có 2 âm tiết trở lên

BE + THE MOST + ADJ

Eg: Ba is the most intelligent student in our school

* Note:

- Với một số tính từ ta phải gấp đôi mẫu tự cuối trước khi thêm “er” hoặc “est”.

Eg: big -> bigger- the biggest

Hot -> hotter -> the hottest

Wet -> wetter ->the wettest

- Khi tính từ có 2 âm tiết tận cùng bằng “y” như “happy”, “funny” thì hình thức so sánh nhất là “the + adj + est”.

Eg: easy -> easier -> the easiest

Happy -> happier -> the happiest

Funny -> funnier -> the funniest

- Các tính từ có 2 âm tiết khác thường có dạng so sánh hơn là “er” và so sánh nhất là “est” là những tính

từ tận cùng bằng “le, ow, er”

Eg: noble -> nobler ->the noblest

Yellow -> yellower -> the yellowest

Clever -> cleverer -> the cleverest

- Hình thức so sánh hơn và so sánh nhất của các tính từ bất quy tắc

Eg: good -> better -> the best

Bad -> worse -> the worst

Far -> farther / further -> the farthest/ furthest

-LESSON 7

1 How far is it from……… to………? Dùng để hỏi về khoảng cách giữa 2 địa điểm

Eg:

How far is it from your house to school

It’s about one kilometers

2 How much is/ are + S?: Dùng để hỏi về giá cả của vật

Trang 7

Eg:

How much is this pen? It’s 1,500 dong

How much are those book? They are 50,000 dong

3 Hỏi và chỉ đường.

* Chúng ta có thể dùng những câu hỏi sau đây để hỏi đường đến một nơi nào đó.

Eg: Excuse me Where’s the post office, please?

Excuse me Could you tell/ show me the way to the post office?

Excuse me Could you tell me how to get/ go to the post office?

* Để đáp lại những câu hỏi trên, ta nói:

Yes, of course

Yes, certainly

I’m sorry I don’t know I’m sorry I’m not sure

*Các cụm từ chỉ đường và các giới từ chỉ phương hướng.

First left/ right: quẹo trái/ phải

Take the first left/ right : trái/ phải

Turn left/ right: trái/ phải

Opposite: bên cạnh

Next to: kế bên

Near: gần

Between…and

In front of

Behind

LESSON 8+9

I The pronoun “this, that, these, those”.

1 Đại từ chỉ định :this, that

This is + danh từ số ít để chỉ người hay vật ở gần

Ex: This is new our classmate Her name’s Mai

That is + danh từ số ít để chỉ người hay vật ở xa.

Ex: That is our form teacher

2 Tính từ chỉ định “this/ these”, “ That/ those”.

* These + danh từ số nhiều những vật, những người ở gần người nói hoặc người viết.

Ex: This book is very interesting

These books are very interesting

* Those + danh từ số nhiều những vật, những người ở xa người nói hoặc người viết.

Ex: What are those people doing?

II Những cụm từ bất định phải nhớ

1 Would + S + like + to-infi…?”/ S’d like to+ to-infi….

Trang 8

- Để diễn tả ý muốn, ta dùng cách nói trên.

Ex: I’d like some orange juice

I’d like to have a cup of tea

- Để mời ai làm gì

*Đồng ý với lời mời trên, ta dùng:

Yes, I’d love to Yes, I’d like to

*Không đồng ý, ta dùng

I’d love to, but I’m busy.

I’d like to, but I’m afraid I can’t.

2 Let’s + bare-infi: Dùng để đưa ra một lời đề nghị, rủ ai đó làm gì.

Ex: Let’s go to the movies tonight

3 Why don’t we + bare-infi?: Gợi ý cho ai đó cùng làm gì

Ex: Why don’t we take a rest in a while?

4 What about + Ving? : Gợi ý cho ai đó cùng làm gì

Ex: What about going out for some coffee now?

* Để chấp nhận đề nghị trên, ta dùng:

Ok

Great!

Good idea!/ That’s good idea!

* Không chấp nhận lời đề nghị trên, ta nói:

I’m sorry, I can’t.

Sorry, I can’t.

-LESSON 10+11

1 Exclamation: Cảm thán

Để biểu lộ sự ngạc nhiên, sự đau đớn, sự tán thưởng, sự phàn nàn…về một người nào, một vật gì hoặc sự vật gì, ta dùng:

What + a/ an + adj + N + (S + V)

Ex: What a lovely girl!

Note: Đối với các danh từ số nhiều hoặc danh từ không đếm được thì ta không dùng mạo từ a/ an

trước chúng

2 There is và there are

Ta dùng there is hoặc there are để chỉ sự có mặt của người hay vật ở một vị trí nào đó

Câu khẳng định:

There is + danh từ số ít/ không đếm được + cụm từ chỉ nơi chốn There are + danh từ số nhiều + cụm từ chỉ nơi chốn

Ex: There is a book on the table

Trang 9

There is water in the bottle.

There are four people in this room

Câu phủ định:

There isn’t + danh từ số ít / không đếm được+ cụm từ chỉ nơi chốn

There aren’t + danh từ số nhiều + cụm từ chỉ nơi chốn

Ex: There isn’t a book on the table

There isn’t water in the bottle

There aren’t four people in this room

Câu hỏi:

Is there + danh từ số ít/không đếm được + cụm từ chỉ nơi chốn?

Are there + danh từ số nhiều + cụm từ chỉ nơi chốn?

Ex: Is there a book on the table?

Is there water in the bottle?

Are there four people in this room?

Để trả lời cho câu hỏi trên, ta dùng:

Yes, there is/ No, there isn’t Yes, there are/ No, there aren’t

3 “ANY” trong câu phủ định và nghi vấn.

Khi chuyển sang dạng số nhiều, ta dùng “any” thay cho mạo từ bất định “a” để làm mạnh nghĩa

phủ định và nghi vấn

Ex: There aren’t any park near the house

Are there any park near the house?

4 How many…?

Để hỏi về số lượng người hay vật, ta dùng:

How many + danh từ số nhiều + are there?

Ex: How many students are there in your class?

-LESSON 12+13

I Response with too, either, so and neither

1 Cách dùng của “so” và “too”.

Chúng ta dùng “so, too” khi đồng ý với một ý kiến khẳng định So và too có nghĩa là cũng thế, cũng

vậy

a Đối với động từ TOBE:

So + be + subject Subject + be, too

Ví dụ: He is tired So am I/ I am, too

b Đối với động từ thường ta dùng trợ động từ Lưu ý các động từ tình thái cũng là trợ động từ.

So + auxiliary verbs + subject Subject + auxiliary verbs, too

Trang 10

Ví dụ: They love their mother very much So do we/ We do, too.

2 Neither/ either.

Chúng ta dùng neither và either khi đồng ý với một ý kiến phủ định Neither= not…… either

có nghĩa là cũng không, cũng vậy

a Đối với động từ TOBE:

Neither + be + subject Subject + be, either.

Ví dụ: The pineapples aren’t ripe Neither are bananas

b Đối với động từ thường ta dùng trợ động từ Lưu ý các động từ tình thái cũng là trợ động từ.

Neither + auxiliary verbs + subject Subject + auxiliary verbs + not, either.

Ví dụ: I don’t like durians Neither does Hoa/ Hoa doesn’t either

I can’t remember his name Neither can I/ I can’t either

II Imperative sentences (câu mệnh lệnh)

a Câu mệnh lệnh khẳng định.

Câu mệnh lệnh khẳng định được thành lập băng cách lấy động từ nguyên mẫu bỏ TO Người ta

có thể thêm please cho lịch sự:

Ví dụ: close the door, please Sit down, please

b Câu mệnh lệnh phủ định

Câu mệnh lệnh phủ định được thành lập bằng cách thêm don’t trước động từ nguyên mẫu.

Ví dụ: Don’t talk in class Don’t be late

-LESSON 14+15

I The past simple tense.

* Cấu tạo:

a Động từ có quy tắc: S + V(ed)

b Động từ bất quy tắc: S + V (cột II)

* Cách dùng:

Thì quá khứ đơn diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc tại một điểm thời gian hoặc khoảng thời gian xác định trong quá khứ.

Ví dụ: He arrived here yesterday

My father worked in Ha Noi from 1995 to 1998

-Thì quá khứ đơn thương được dùng với các cụm từ chỉ thời gian xác định ở quá khứ như: last week/ month/ year…………,a week/ two days/ five months/ three years ago, yesterday, yesterday morning/ evening, in + năm, from 1945 to 1950, for + two days/ months…………

Ví dụ: I was born in 1990

She visited Da Lat last summer

- Trợ động từ “do” chia ở quá khứ là “did”.

* Các dạng câu

Trang 11

Khẳng định: S + V(ed/ cột II) Phủ định: S + didn’t + bare –infi Nghi vấn: Did + S + bare –infi?

* Cách đọc động từ quá khứ đơn với “ed”.

-“ed” được đọc là /t/ khi những động từ nguyên mẫu có âm tận cùng là /c/,/f/, /p/, /s/, /k/, /t/, /sh/

Ví dụ: laughed, asked, helped, washed, pushed, dressed………

-“ed” được đọc là /Id/ khi ngững động từ nguyên mẫu có âm tận cùng là /d/ và /t/.

Ví dụ: needed, wanted, waited, added…………

-“ed” được đọc là /d/ khi những động từ nguyên mẫu tận cùng là các âm còn lại.

Ví dụ: enjoyed, saved, arrived, filled…………

II Adjectives and adverbs.

1 Adjectives

Tính từ có thể đứng một trong hai vị trí: Một là thường đứng trước danh từ mà nó bổ nghĩa hoặc

sau động từ cảm giác như feel, seem, look, taste, smell

Adj + Noun

Ex: Mai is an intelligent student

S+ be / V (cảm giác)+Adj

Ex: He looks unhappy

My house is small, but beautiful

2 Adverbs

Cách thành lập trạng từ chỉ thể cách:

+ Trạng từ chỉ thể cách được thành lập bằng cách thêm hậu tố “ly” vào sau tính từ.

Ex: safe -> safely

+ Các tính từ tận cùng là “e” câm ta bỏ “e” rồi thêm “ly”

Ex: possible-> possibly

+ Một số tính từ và trạng từ giống nhau như: late, hard, early, fast

Ngày đăng: 21/09/2016, 14:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w