1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thuyết minh hệ thống xử lý nước thải

17 444 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 540,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công suất thiết kế Công suất thiết kế được tính toán dựa trên lưu lượng nước thải của nguồn thải từ các khu vực chức năng của Bệnh Viện, Trung Tâm Y Tế… Lưu lượng nước thải là một trong

Trang 1

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG

Trang 2

1.1 TÊN DỰ ÁN:

HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THAI Y TẾ

Loại nước : Nước thải Bệnh viện, phòng khám

Công suất : 1 m3

Nguồn tiếp nhận : QCVN 28: 2010/BTNMT mức A

1.2 CHỦ ĐẦU TƯ

Điện thoại :

1.3 ĐƠN VỊ THỰC HIỆN

CÔNG TY TNHH TM DV TÂN VIỆT MỸ

Địa chỉ : 33T2 Dương Bá Trạc, P1, Q8, Tp Hồ Chí Minh

Điện thoại : 08 38512013 – 019

Fax : 08 38568892

Email : tvm@tanvietmy.net

Web : www.tavimex.com.vn

Trang 3

PHẦN II: PHƯƠNG ÁN CÔNG NGHỆ

Trang 4

2.1 CƠ SỞ THIẾT KẾ

2.1.1 Công suất thiết kế

Công suất thiết kế được tính toán dựa trên lưu lượng nước thải của nguồn thải ( từ các khu vực chức năng của Bệnh Viện, Trung Tâm Y Tế…)

Lưu lượng nước thải là một trong hai thông số quan trọng nhất để lựa chọn công nghệ xử lý cũng như tính toán các quá trình xảy ra Lưu lượng nước thải sinh hoạt của phòng khám, bệnh viện được xác định dựa vào số lượng nhân viên và bệnh nhân, người chăm sóc, tính toán theo tiêu chuẩn quy định và dự phòng cho tương lai

1 Lưu lượng nước thải tính theo ngày Qm3/ngày

2 Lưu lượng nước thải tính theo giờ Qm3/giờ

2.1.2 Tính chất nước thải đầu vào

Nước thải y tế là hệ đa phân tán thô bao gồm nước và các chất bẩn ô nhiễm hữu cơ, sinh ra từ các hoạt động sinh hoạt, khám chữa bệnh trong bệnh viện Các chất bẩn này có các thành phần ô nhiễm hữu cơ, vô cơ và vi sinh rất lớn, tồn tại dưới dạng chất rắn lơ lửng, cặn lắng, các chất rắn không lắng được và các chất hòa tan Nước thải này có một số đặc tính cơ bản như sau:

04 Amoni tính theo Nitơ mg/l 30 – 40

05 PO43-tính theo P mg/l 4,0 – 6,0

Nguồn số liệu: Viện Sinh Học Nhiệt Đới Tp Hồ Chí Minh.

2.1.3 Chất lượng nước thải sau xử lý

Chất lượng nước thải sau xử lý tuân theo Quy chuẩn quốc gia về Nước

thải Y tế QCVN28:2010/BTNMT, mức B

Trang 5

3

4

5

6

7

8

Cột A quy định giá trị C của các thông số và các chất gây ô nhiễm làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép trong nước thải y tế khi thải vào các nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt

Cột B quy định giá trị C của các thông số và các chất gây ô nhiễm làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép trong nước thải y tế khi thải vào các nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt

Trang 6

.2 ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN CÔNG NGHỆ

2.2.1 Sơ đồ khối công nghệ xử lý

Trang 7

2.2.2 Thuyết minh công nghệ

Nước thải từ các phòng chức năng trong bệnh viện sẽ theo mạng lưới đường ống thoát nước đi về hệ thống xử lý nước thải vào bể gom

Bể gom có chức năng điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải, giúp quá trình

xử lý sinh học kết hợp với MBR phía sau hiệu quả hơn Sau khi qua Bể gom, nước thải được bơm lên cụm xử lý sinh học kết hợp MBR, vào ngăn thiếu khí trước tiên

Tại ngăn thiếu khí quá trình khử nitơ và phốt pho xảy ra, các vi sinh vật sẽ khử nito và phốt pho khỏi nguồn nước, quá trình xảy ra theo phương trình sau:

NO3- Visinh NO2

-NO2- + chất hữu cơ Visinh N2 + CO2 + H2O

Sau đó, nước` thải sẽ dược bơm lên ngăn hiếu khí kết hợp MBR

Ngăn hiếu khí sinh học kết hợp MBR :Ngăn này có thể tích gọn nhẹ, dưới

quá trình hoạt động của vi sinh hiếu khí, các chất hữu cơ hòa tan và không hòa tan sẽ được các vi sinh vật hiếu khí này sử dụng làm chất dinh dưỡng để sinh trưởng và phát triển, đồng thời tăng sinh khối, trên quá trình đó, các chất ô nhiễm trong nguồn nước sẽ được xử lý triệt để Tại ngăn này, quá trình cung cấp oxi từ ngoài vào, nhằm xáo trộn manh nước trong bể, để tạo môi trường giàu oxi cho vi sinh vật phát triển Đồng thời, sau thời gian hoạt động, quá trình tách cặn vi sinh và nước sạch tại ngăn này diễn ra nhờ sử dụng màng MBR, với kích thước lổ màng MBR nhỏ (1 – 2 micro) các cặn vi sinh và cặn lơ lủng sẽ dược giữ lại hoàn toàn, nước sạch sẽ được bơm qua bể chứa khử trùng Quá trình hoạt động hiếu khí diễn ra như sau:

Oxy hóa các chất hữu cơ

CxHyOz + (x+y/4 – z/2) O2 → x CO2 + y/2 H2O

• Tổng hợp sinh khối tế bào

n(CxHyOz) + nNH3+ n(x+y/4 –z/2-5)O2→(C5H7NO2)n + n(x-5)CO2 + n(y-4)/2 H2O

• Tự oxy hóa vật liệu tế bào (phân hủy nội bào)

(C5H7NO2)n + 5nO¬2 → 5n CO2 + 2n H2O + nNH3

• Quá trình nitrit hóa bể thiếu khí:

NGUỒN TIẾP NHẬN

: Đường khí

Ghi chú

: Đường nước : Công đoạn xử lý

NGĂN KHỬ TRÙNG NGĂN XỬ LÝ HIẾU KHÍ NGĂN XỬ LÝ YẾM KHÍ

BỂ GOM

NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN

Trang 8

2NH3 + 3O2 → 2NO2- + 2H+ + 2H2O (vi khuẩn nitrosomonas)

(2NH4+ + 3O2 → 2NO2- + 4H+ + 2H2O)

2NO2- + O2 → 2NO3- (vi khuẩn nitrobacter)

Tổng phản ứng oxy hóa amoni:

NH4+ + 2O2 → NO3- + 2H+ + 2H2O

Ngăn chứa nước sạch khử trùng: có nhiệm vụ chứa nước thải ra nguồn tiếp

nhận và khử trùng nước thải Dưới tác dụng của khí ozone, các tế bào vi sinh sẽ bị tiệu diệt, nguồn nước thải ra ngoài đạt tiêu chuẩn xả thải

Nước thải sau khi qua công đoạn khử trùng đạt QCVN 28:2010/BTNMT, cột A, quy

chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải Y tế

Trang 9

Một số hình ảnh của các loại vi sinh vật có trong bùn hoạt tính:

Chủng pseudomonas Chủng Lactppacillus

Chủng Protozoa

Vi khuẩn Bacillus

Vi khuẩn Streptococcus Chủng Potifer

Trang 10

2.3 DANH SÁCH CÁC HẠNG MỤC XÂY DỰNG VÀ THIẾT BỊ

2.3.1 Danh sách các hạng mục bể

I 1 Bể gom: CHỦ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BỂ GOM.

DxRxC = 0.5x0.5x0.8 m Xây gạch

01

Cụm xử lý nước thải :

Kích thước: DxRxC = 1.0x0.8x1.2 (m)

Bao gồm các ngăn:

1 Ngăn thiếu khí

DxRxC = 0.6x0.8x0.45 m

01

2 Ngăn hiếu khí MBR:

DxRxC = 0.2x1.0x1.2 m

01

3 Ngăn chứa nước khử trùng:

4 Ngăn chứa thiết bị:

DxRxC = 0.6x0.8x0.75 m

01

- Vật liệu chế tạo: inox

- Khung giằng V4

II Phần thiết bị

a Màng MBR:

- Vật liệu màng: PVDF

- Kích thước mao màng: 0.2 micromet

- Xuất xứ: China

01

b Bơm hút nước ngăn MBR

- Trục ngang

- Lưu lượng: 0.1-0.2 m3/h

- Cột áp: 2 – 3 m

- Điện áp: 220V, 1pha

01

c Bơm chìm bể gom:

- Dạng: bơm chìm

- Lưu lượng: 0.1- 0.2 m3/h

- Cột áp: 2 - 3 m

- Điện áp: 220V, 1pha

Trang 11

TT Tên thiết bị - công năng Số lượng

d Bơm thổi khí.

- Công suất: 100 W

- Xuất sứ: Taiwan

- Cột áp: 3m

01

e Ozone khử trùng nước thải:

- Xuất xứ: TVM – Việt Nam

- Công suất: 250 mg/h

01

f Hệ thống dây điện, phao, van 01

i Hệ thống phân phối khí bể MBR 01

III Chi phí nhân công – lắp đặt:

j Vật liệu phụ, gồm: cùm base, đèn bảo vệ, dây gút Tefflon,

ốc vít, bu lông và rivet bấm, băng keo USA và keo silicon

k Thi công lắp đặt thiết bị hệ thống và đưa vào sử dụng

l Bảo hiểm thiết bị trong quá trình vận chuyển và lắp đặt

thiết bị

m Đường cấp điện, đường cấp nước vào, đầu ra của công

trình

n Bảo hiểm tai nạn con người

o Hướng dẫn chuyển giao công nghệ

TỔNG DIỆN TÍCH MẶT BẰNG KHU XỬ LÝ: 1.0 x 0.8 = 0.8

m 2

( Diện tích mặt bằng có thể thay đổi theo diện tích hiện hữu)

Ghí chú:

- Giá trên chưa bao gồm thuế VAT 10%

- Đã bao gồm chi phí nhân công lắp đặt và đưa hệ thống vào hoạt động

- Chưa bao gồm chi phí chi phí vận chuyển.

Trang 12

- Chưa bao gồm chi phí xây dựng.

- Thời gian báo giá hiệu lực: 30 ngày

- Nước thải sau khi qua hệ thống xử lý đạt QCVN 28:2010/BTNMT, cột B

Trang 13

PHẦN III: CHI PHÍ VẬN HÀNH

Chi phí vận hành bao chỉ gồm chi phí nhân công vận hành hệ thống

3.1 CHI PHÍ ĐIỆN NĂNG

(Kw)

Số lượng hoạt động

Số giờ sử dụng/ ngày Tiêu hao 1 ngày (KW)

1 Bơm nước thải – bể điều hòa 0.37 1 6 2.22

Đơn giá điện tạm tính: 1500 VNĐ

Chi phí điện năng: 9*1500 = 13.500 VNĐ

3.3 BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ VẬN HÀNH

Trang 14

PHẦN IV: BẢO HÀNH – BẢO TRÌ

Trang 15

4.1 TIẾN ĐỘ - PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN DỰ ÁN

4.1.1 Tiến độ thực hiện dự án

Thời gian thiết kế chi tiết các hạng mục công trình : 3 ngày

Thời gian thi công hạng mục bể : 17 ngày

Thời gian lắp đặt thiết bị : 10 ngày

Thời gian nuôi cấy vi sinh, vận hành hệ thống : 30 ngày

4.1.2 Phương pháp thực hiện dự án

a/ Thiết kế chi tiết dự án

Nhóm dự án do TVM thành lập bao gồm những người quản lý, những kỹ sư có kinh nghiệm và chuyên môn cao Nhóm dự án của TVM có trách nhiệm triển khai chi tiết các

hạng mục trong hồ sơ thiết kế của dự án

b/ Thi công dự án

b.1 Thi công hạng mục bể:

Để đảm bảo khả năng thi công hiệu quả, chất lượng công trình, tiến độ thi công

của dự án TVM sẽ cử các kỹ sư, người quản lý có kinh nghiệm và chuyên môn có mặt

thường trực trên công trường để thực hiện việc thi công hạng mục bể

Hạng mục bể thép sẽ được gia công trực tiếp tại công trường

b.2 Thi công hạng mục thiết bị:

Sau khi hạng mục xây dựng của dự án tiến đến giai đoạn kết thúc TVM sẽ cử một nhóm kỹ sư chuyên môn đến công trường kết với chủ đầu tư để thẩm tra kết quả hạng mục xây dựng đã thực hiện Song song với quá trình thẩm tra nêu trên, TVM tập kết đầy

đủ vật tư, thiết bị máy móc tại công ty và vận chuyển tới công trường

Sau khi hạng mục bể được hoàn tất và được chủ đầu tư nghiệm thu, TVM tiến hành thi

công hạng mục thiết bị của dự án Trong suốt quá trình lắp đặt hạng mục thiết bị, các kỹ

sư công nghệ, kỹ sư cơ khí và kỹ sư điện có mặt thường trực trên công trường để giám sát và hỗ trợ kỹ thuật thi công cho đội thi công hạng mục thiết bị, đảm bảo thi công theo đúng thiết kế và tiến độ thi công đã đề ra

c/ Vận hành hệ thống

Sau khi hoàn tất công tác lắp đặt thiết bị, TVM kết hợp với chủ đầu tư tiến hành thẩm

định và chạy thử không tải toàn bộ hệ thống Ngay sau khi chủ đầu tư nghiệm thu các

Trang 16

công tác trên, TVM sẽ tiến hành vận hành nuôi cấy vi sinh Đây là giai đoạn chuẩn bị

nhằm đưa hệ thống đi vào hoạt động

Song song với quá trình vận hành nuôi cấy vi sinh, TVM sẽ tiến hành đào tạo nhân viên vận hành cho chủ đầu tư TVM đảm bảo nhân viên được hướng dẫn vận hành nắm rõ

quy trình hoạt động và thuần thục các thao tác vận hành, ứng phó các sự cố có thể xảy ra

4.2 ĐÀO TẠO, NGHIỆM THU- CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

4.2.1 Đào tạo

a/ Các công việc tiến hành trước khi chạy thử

Trong quá trình xây lắp hệ thống xử lí nước thải, đặc biệt là khi lắp đặt máy móc

thiết bị, TVM sẽ đề nghị Chủ Đầu Tư cử cán bộ kỹ thuật được phân công phụ trách công

tác theo dõi các hoạt động thi công, phụ trách vận hành sau này nhằm tìm hiểu cụ thể các hoạt động phục vụ công tác vận hành bảo trì đạt hiệu quả cao

Sau khi lắp đặt xong máy móc thiết bị, TVM sẽ tổ chức đào tạo lí thuyết công nghệ xử

lí nước cho Chủ Đầu Tư Chương trình đào tạo bao gồm:

• Hướng dẫn giải quyết các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành (Lí Thuyết)

• Hướng dẫn bảo trì hệ thống xử lí

• Hướng dẫn sử dụng các thiết bị giám sát

b/ Các công việc tiến hành khi chạy thử

TVM sẽ tiến hành đào tạo về mặt thực hành kỹ năng, thao tác vận hành hệ thống thiết bị

cho Chủ Đầu Tư Chương trình đào tạo bao gồm:

Hướng dẫn vận hành hệ thống tại hiện trường, trong suốt thời gian này cán bộ kỹ

thuật của TVM sẽ có mặt liên tục tại hiện trường để vừa hướng dẫn vừa trực tiếp

vận hành hệ thống

• Hướng dẫn giải quyết các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành (Hướng dẫn thao tác thực tế)

• Hướng dẫn các thao tác và sử dụng các thiết bị giám sát

4.2.2 Chuyển Giao Công Nghệ.

Tân Việt Mỹ sẽ chuyển giao toàn bộ hồ sơ thiết kế chi tiết hệ thống, tài liệu kỹ thuật thiết bị Hướng dẫn vận hành và bảo trì hệ thống Các thiết bị công nghệ được chuyển giao cho phía Chủ Đầu Tư Chương trình chuyển giao công nghệ bao gồm:

Trang 17

Chuyển giao toàn bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật, hồ sơ hoàn công công trình của dự án Toàn bộ tài liệu kỹ thuật thiết bị, máy móc công nghệ

Cung cấp tài liệu hướng dẫn vận hành và bảo trì máy móc thiết bị

Thông báo cho Chủ Đầu Tư về chất lượng nước sau xử lí nhằm chủ động trong công tác báo cáo với các cơ quan chức năng, hoặc kiểm tra phân tích độc lập làm

cơ sở số liệu khách quan

Chương trình chuyển giao công nghệ kết thúc khi kết quả tích chất lượng nước sau

xử lí đảm bảo tiêu chuẩn như hồ sơ giao thầu giữa hai bên Xác nhận bằng văn bản

đã thực hiện thành thạo các thao tác vận hành hệ thống

4.3 BẢO HÀNH HỆ THỐNG

4.3.1 Thời gian bảo hành

Thời gian bảo hành đối với hệ thống: hạng mục bể và hạng mục thiết bị là 12 tháng

Thời gian bảo hành đối với tư vấn kỹ thuật của hệ thống là 24 tháng

4.3.2 Nội dung bảo hành

- Công ty chúng tôi đảm bảo công việc bảo hành, bảo dưỡng các công trình, khi nhận được thông báo từ đơn vị sử dụng về sự cố của hệ thống, chúng tôi sẽ cử nhân viên

am hiểu kỹ thuật có mặt kịp thời trong 36h để khắc phục những sự cố đó Trong

trường hợp không thể khắc phục tại chỗ do lỗi kỹ thuật thì thiết bị đó sẽ được chúng tôi bảo hành

- Trong thời gian thực hiện bảo hành, chúng tôi sẽ có phương án: Công ty chúng tôi luôn

có sẵn thiết bị thay thế Cho nên, nếu thiết bị hư hỏng chúng tôi sẽ có phương án khắc

phục, thay thế, đảm bảo công việc của người sử dụng được liên tục Thiết bị thay thế

sẽ hoàn trả lại cho chúng tôi sau khi thiết bị lỗi được khắc phục

- Công ty TVM sẽ cung cấp các hoạt động hỗ trợ tư vấn kỹ thuật trên căn bản khi chủ đầu tư có yêu cầu Đội ngũ nhân viên kỹ thuật của TVM luôn luôn sẵn sàng hỗ trợ qua

điện thoại, fax, qua mail khi quá trình vận hành hệ thống gặp trục trặc

Ngày đăng: 21/09/2016, 09:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.3. BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ VẬN HÀNH - Thuyết minh hệ thống xử lý nước thải
3.3. BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ VẬN HÀNH (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w