1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KỲ THI OLYMPIC TRUYỀN THỐNG 30/4

8 736 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỳ thi olympic truyền thống 30/4
Chuyên ngành Địa Lý
Thể loại Đề thi
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính góc nhập xạ của tia sáng Mặt trời ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh khi Mặt trời lên thiên đỉnh ở Huế.. Xác định phạm vi trên trái đất Mặt trời không lặn, không mọc trong n

Trang 1

KỲ THI OLYMPIC TRUYỀN THỐNG 30/4

ĐỀ THI MÔN ĐỊA LÝ - LỚP 10

(Thời gian làm bài 180’)

Chú ý: Mỗi câu hỏi thí sinh làm trên 01 tờ giấy riêng biệt

Câu số 1: (4 điểm)

Cho 3 địa điểm sau đây:

Hà Nội vĩ độ : 21002'B

Tp Hồ Chí Minh vĩ độ : 10047'B

a Vào ngày tháng nào trong năm, Mặt trời lên thiên đỉnh ở Huế?

(Cho biết cách tính Được phép sai số ± 1 ngày)

b Tính góc nhập xạ của tia sáng Mặt trời ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh khi Mặt trời lên thiên đỉnh ở Huế.

c Xác định phạm vi trên trái đất Mặt trời không lặn, không mọc trong ngày Mặt trời lên thiên đỉnh ở Huế.

Câu số 2: (4 điểm)

Quan sát bảng số liệu dưới đây:

Bảng phân phối tổng lượng bức xạ Mặt trời ở các vĩ độ.

Đơn vị: cal/cm2/ngày.

Ngày tháng

trong năm

Vĩ độ

21 - 3

22 - 6

23 - 9

22 - 12

672 577 663 616

659 649 650 519

556 728 548 286

367 707 361 66

132 624 130 0

0 634 0 0

a Cho biết bảng số liệu thuộc bán cầu nào? Vì sao?

b Nhận xét và giải thích sự phân phối tổng lượng bức xạ Mặt trời ở các vĩ độ.

Trang 2

Câu số 3: ( 4 điểm)

Dựa vào bảng số liệu:

Cơ cấu sử dụng năng lượng toàn thế giới thời kỳ 1860 - 2020.

(Đơn vị: %)

Năm Nguồn năng lượng 1860 1880 1900 1920 1940 1960 1980 2000 2020

a Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu sử dụng năng lượng trên thế giới.

b Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu sử dụng năng lượng trên thế giới từ

1860 - 2020.

Câu 4: (4 điểm )

Lập bảng so sánh những nét khác biệt giữa nông nghiệp cổ truyền và nông nghiệp hiện đại.

Câu 5: (4 điểm )

So sánh đặc điểm và chức năng của hai loại hình quần cư : Quần cư nông thôn và quần cư thành thị.

-Hết -Chú ý:

- Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.

- Thí sinh không được sử dụng Átlat.

Họ tên thí sinh:

Số báo danh: Phòng thi:

Trang 3

KỲ THI OLYMPIC TRUYỀN THỐNG 30/4

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN ĐỊA LÝ - LỚP 10

-Đáp án câu số 1:

a Tính ngày Mặt trời lên thiên đỉnh ở Huế 16 0 26'B

- Mặt trời chuyển động biểu kiến từ xích đạo lên chí tuyến Bắc hết 93 ngày với

góc độ: 23027' = 1407'

Vậy trong 1 ngày Mặt trời sẽ di chuyển biểu kiến một góc là:

1407' : 93 ngày = 15'08'' = 908''

- Số ngày Mặt trời cần di chuyển biểu kiến từ xích đạo đến Huế vĩ độ 16026'B

= 59160''B là:

59160 : 908 = 65 ngày

- Mặt trời lên thiên đỉnh ở Huế lần thứ nhất là:

Từ ngày 21/3 + 65 ngày sẽ là ngày 25/5

- Mặt trời lên thiên đỉnh ở Huế lần thứ 2 là:

Từ ngày 22/6 + (93 ngày - 65 ngày) sẽ là ngày 20/7

0,5

0,5 0,5

b Tính góc nhập xạ ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh khi Mặt trời lên

thiên đỉnh ở Huế.

- Ở Hà Nội:

Hà Nội: nằm phía Bắc của Huế góc nhập xạ được tính bằng công thức sau:

 vĩ độ cần tính

Ha = 900 -  +   vĩ độ MT lên thiên đỉnh

Thế số: Ha = 90 - 21002' + 16026'

Ha= 85024'

- Ở Tp Hồ Chí Minh:

Tp Hồ Chí Minh nằm phía Nam của Huế Góc nhập xạ ở Tp Hồ Chí Minh

được tính bằng công thức sau:

Ha = 900 +  - 

Thế số: Ha = 90 + 10047' - 16026'

Ha = 84021'

c Phạm vi trên trái đất Mặt trời không lặn, không mọc khi Mặt trời lên

thiên đỉnh ở Huế.

0,5

0,5

0,5

Trang 4

Huế

ST: đường phân định sáng tối

BN: trục trái đất

- Phạm vi Mặt trời không lặn và không

mọc:

Vĩ độ ở Bán cầu Bắc tia sáng

Mặt trời đến được sau cực Bắc và trước cực Nam

900 - 16026' = 73034'

- Phạm vi Mặt trời không lặn là:

Từ 900 B đến 73034'B

- Phạm vi Mặt trời không mọc là:

Từ 900N đến 73034'N

Ghi chú: Thí sinh có thể tính theo hình học phẳng vẫn cho điểm tối đa với điều

kiện tính đúng và kết quả đúng với đáp án này

(h.vẽ) 0,5

0,25 0,25

Đáp án câu số 3:

a Vẽ biểu đồ: chọn biểu đồ miền (các biểu đồ khác không hợp lý không cho điểm )

b Nhận xét - giải thích

Nhận xét:

- Cơ cấu năng lượng sử dụng của thế giới ngày càng phong phú 0,25 - Nguồn năng

- Nguồn năng lượng than đá từ 1860 tăng nhanh đến 1920 tăng 50%.Từ

- Dầu khí tăng đều từ 2% (1860) cao nhất 58% (1980) sau đó giảm không

- Từ năm 1920 năng lượng nguyên tử - thuỷ điện Từ năm 1960 năng

Giải thích:

- Việc sử dụng nguồn năng lượng có sự thay đổi do sự phát triển của

khoa học kỹ thuật khám phá ra nhiều nguồn năng lượng mới có tính năng tốt

- Giai đoạn đầu chủ yếu là củi gỗ, than đá về sau do sự thành công

của công nghiệp khai thác dầu khí, chế biến dầu khí giữ vai trò chủ yếu

trong ngành năng lượng Nguyên tử, thuỷ điện, nguồn năng lượng mới đang

dần phát triển gắn liền với công nghiệp hiện đại 0,25

- Nền kinh tế thế giới phát triển sử dụng ngày càng nhiều nguồn năng

M Đ O

T X

16 0 26’

Trang 5

lượng hơn 0,25

(2 điểm)

Đáp án câu số 2`:

a Bảng số liệu thuộc bán cầu nào? Vì sao?

Bảng số liệu thuộc: Bắc bán cầu

Giải thích:

+ Ngày 22/6 có tổng bức xạ ở vĩ độ 200 cao nhất (Mặt trời lên thiên

đỉnh ở 23027'B)

+ Tổng xạ ở vĩ tuyến 900 cao vào ngày 22/6 Các ngày khác trong năm

bằng 0 cal/cm2/ngày

+ Ngày 22/12 từ vĩ độ 700 đến 900 bằng 0 Từ 700 - 900 B Mặt trời

không mọc

b Nhận xét và giải thích:

- Tổng bức xạ Mặt trời có sự thay đổi theo vĩ độ và thời gian:

+ Tổng xạ dần từ xích đạo về cực (trừ ngày 22/6) Vì góc nhập xạ Mặt

trời nhỏ dần từ xích đạo về 2 cực

+ Ngày 22/6 tổng xạ Mặt trời cao nhất ở vĩ độ 200B Vĩ độ 500B, 700B;

900B cao hơn xích đạo 00 vì vĩ độ 200B góc nhập xạ lớn Các vĩ độ 500B, 700B,

900B bức xạ lớn hơn xích đạo 00 do độ dài ngày lớn hơn xích đạo

+ Ngày 22/12 tổng xạ Mặt trời thấp nhất ở các vĩ độ Bắc do góc nhập

xạ nhỏ, ngày ngắn

+ Ở xích đạo 00: Hai ngày 21/3 và 23/9 tổng xạ cao nhất do Mặt trời lên

thiên đỉnh giữa trưa Ngày 22/6 và 22/12 tổng xạ thấp nhất do Mặt trời ở thấp

nhất giữa trưa

0,5 0,5 0,5 0,5

0,5 0,5

0,5

Biểu đô biểu hiện sử dụng nguồn năng lượng thế giới

gigiớigiới

0,25

Trang 6

- Thí sinh không xác định đúng bán cầu thì không cho điểm phần a.

- Phần b nhận xét cho 0,25đ, giải thích cho 0,25đ cho mỗi nội dung trả lời 0,5

Đáp án câu 4:

1 Sản xuất nhỏ

-2 Sản xuất chủ yếu theo lối quảng

canh, công cụ thô sơ, ít sử dụng

phân bón, thuốc trừ sâu

-3 Tính chuyên môn hoá thấp

-4 Chưa có hoặc ít có sự gắn bó với

công nghiệp chế biến, dịch vụ

-5 Phụ thuộc chặt chẽ vào tự nhiên,

năng suất thấp

-6 Sản xuất chủ yếu mang tính tự

cung tự cấp, ít xuất khẩu

-7 Sử dụng nhiều sức lao động

-8 Tồn tại chủ yếu ở các nước đang

phát triển, các vùng xa xôi, xa

đường giao thông

1 Sản xuất quy mô lớn

-2 Sản xuất theo hướng thâm canh,

áp dụng 4 hoá: điện khí hoá, thuỷ lợi hoá, cơ giới hoá, hoá học hoá

-3 Tính chuyên môn hoá cao

-4 Gắn bó chặt chẽ với công nghiệp chế biến, dịch vụ

-5 Mức độ lệ thuộc vào tự nhiên ít hơn, năng suất cao

-6 Sản xuất mang tính hàng hoá, hướng về xuất khẩu

-7 Sử dụng ít lao động

-8 Tồn tại chủ yếu ở các nước phát triển, gần trục đường giao thông

0,25 -0,25

-0,25 -0,25 -0,25 -0,25 -0,25 -0,25

Đáp án câu 5:

Đặc điểm

- Xuất hiện sớm, phân tán

trong không gian.Mật độ

thấp

- Hoạt động nông nghiệp là

chủ yếu

- Phát triển từ các điểm dân

cư nông thôn Tập trung dân

cư với mật độ cao

- Hoạt động phi nông nghiệp là chủ yếu

1,0

1,0

Chức

năng

- Nông nghiệp (trồng trọt,

chăn nuôi, nghề rừng) Phi

nông nghiệp (tiểu - thủ công

nghiệp)

- Hỗn hợp (nông nghiệp +

tiểu, thủ công nghiệp)

- Công nghiệp, du lịch, dịch

vụ, đầu mối giao thông vận tải

- Trung tâm kinh tê, hành chính - chính trị, văn hoá,

1,0

1,0

Trang 7

thương mại - dịch vụ.

Trang 8

TT Họ Và TÊN NGàY SINH MÔN KHốI ĐƠN Vị THAM GIA TỉNH(tp) DTC HC

DANH SáCH học sinh đạt huy ch ơng

Ngày đăng: 05/06/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân phối tổng lượng bức xạ Mặt trời ở các vĩ độ. - KỲ THI OLYMPIC TRUYỀN THỐNG  30/4
Bảng ph ân phối tổng lượng bức xạ Mặt trời ở các vĩ độ (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w