Bài giảng chỉ dành cho sv ngành dược và công nghệ sinh học. Mang tính chất tham khảo ................................. Chúc các bạn học tốt................................................................
Trang 1SỰ TRAO ĐỔI CHẤT Ở VI
KHUẨN
Trang 2MỤC TIÊU
• Trình bày khái quát được các con đường thu nhận năng lượng của vi khuẩn từ phân giải đường Hexose
• Phân biệt hô hấp hiếu khí và kị khí
• Trình bày được quá trình hóa thẩm thấu ở vi khuẩn
• Hiểu được quá trình thối rữa
• Khái quát được các con đường lên men chủ yếu
Trang 3VAI TRÒ CỦA TRAO ĐỔI CHẤT
Nhiệm vụ của trao đổi chất
• Cung cấp năng lượng cho các hoạt động của vi khuẩn
• Cung cấp vật liệu để xây dựng tế bào
Chất dinh dưỡng
Trao đổi chất
Năng lượng Vật liệu xây dựng tế bào
Trang 5VAI TRÒ CỦA TRAO ĐỔI CHẤT
• Sinh vật chuyển đổi các nguồn năng lượng khác nhau thành năng lượng hóa học => Chủ yếu được dự trữ trong các liên kết P-O giàu năng lượng gọi là sự phosphoryl hóa
• Phân tử ATP (Adenosin Triphosphate) là tiền tệ năng lượng trong tế bào
Trang 6ADENOSIN TRIPHOSPHAT – ATP
• Phân tử Adenosin triphosphat là trung tâm trong chuyển
hóa năng lượng của vi khuẩn
Trang 8HEXOSE – ĐƯỜNG 6 CARBON
C6H12O6
Trang 9PENTOSE – ĐƯỜNG 5 CARBON
C5H10O5
Trang 10ACID PYRUVIC
• Công thức phân tử: C3H4O2
• Công thức cấu tạo: CH3COCOOH
• Vai trò: là sản phẩm trung gian quan trọng trong các chu trình chuyển hóa năng lượng ở sinh vật
Trang 11ACETYL COENZYM A
CH3CO-SCoA
Trang 12CÁC CHẤT CHO HYDRO – VẬN CHUYỂN ELECTRON
• NADH: nicotinamid adenin dinucleotid Là một co-enzym quan trọng trong chuỗi vận chuyển điện tử của hô hấp hiếu khí- đóng vai trò là chất
khử - cho hydro, vận chuyển electron
NADH ↔ NAD+ + H+ + 2 e
• NADPH: nicotinamid adenin dinucleotid phosphate Là co-enzyme quan trọng trong các phản ứng khử (tổng hợp acid nucleic, tổng hợp
lipid…) – đóng vai trò là chất cho H
NADPH ↔ NADP+ + H+ + 2 e
• FADH2: vai trò tương tự NADH
FADH2 ↔ FAD + 2H+ + 2 e
Trang 16CÁC QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI ĐƯỜNG HEXOSE
• Carbonhydrat là nguồn năng lượng phổ biến trong tự nhiên Hầu hết các vi sinh vật đều sử dụng carbonhydrat ở dạng đơn giản (Pentose, hexose…) – dạng đơn phân tử
• Các hợp chất phức tạp hơn cần được phân giải thành dạng đơn giản
• Các hexose thường được sử dụng
Trang 17CÁC QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI ĐƯỜNG HEXOSE
• Các con đường phân giải đường hexose
• Đường phân (glucolysis) – con đường Embden – Meyerhof (EM): là con đường chủ yếu ở nhiều sinh vật (động vật, thực vật, vi
khuẩn…)
• Con đường Hexomonophosphat (HMP): Con đường phụ, bổ sung cho con đường EM, giúp tạo nguồn ribose để tổng hợp ARN
• Con đường Entner – Doudoroff (ED): hạn chế ở một số loại vi khuẩn
Trang 18ĐƯỜNG PHÂN - GLYCOLYSIS
• Phương trình tổng quát
Glucose + 2 ATP +2 NAD → 2 CH3COCOOH + 4 ATP + 2 NADH
⇒1 phân tử Glucose sẽ tạo 2 phân tử acid pyruvic , 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH
• Là giai đoạn đầu – giai đoạn kỵ khí của quá trình hô hấp
Tương đối giống nhau ở các loài sinh vật – thường khác nhau ở sản phẩm cuối:
• Ở nấm men Sacharomyces cereviase sản phẩm cuối là rượu
• Ở các vi khuẩn lên men lactic thì sản phẩm cuối là acid lactic
• Ở động vật sản phẩm cuối là acid lactic và acid pyruvic
Trang 19ĐƯỜNG PHÂN - GLYCOLYSIS
x2
Sử dụng ATP
Tạo ATP
Trang 20CON ĐƯỜNG HEXOMONOPHOSPHAT (HMP)
• Còn gọi là con đường Pentophosphat (PP), hoặc Warburg – Dicken hoặc Horecker-Racker
• Bổ sung cho con đường EM, do sản phẩm của con đường này là các đường ribose (Đường 5 carbon) => nguyên liệu để tổng hợp ARN
• Giúp vi khuẩn sử dụng được các loại đường năm
• Về mặt năng lượng: hiệu suất bằng 1/2 so với con đường EM 1 phân tử Glucose sinh 1 phân tử ATP
Glucose → CH3COCOOH + 3 CO2 + 2 NADPH + ATP
• Tạo ra các phân tử NADPH, là cơ chất cho Hydro quan trọng trong các phản ứng khử như tổng hợp ADN, lipid….
Trang 22CON ĐƯỜNG HEXOMONOPHOSPHAT (HMP)
• Ở nhiều VSV, EM và HMP là những con đường phổ biến và bổ sung cho nhau
• Tỷ lệ giữa 2 con đường này khác nhau tùy thuộc vào nhóm VSV
Trang 23CON ĐƯỜNG ENTNER – DOUDOROFF (ED)
• Hiệu suất bằng 50% so với con đường EM
Glucose + ATP + NADP + NAD → 2 CH3COCOOH + 2 ATP + NADPH + NADH
• Thường gặp nhiều ở các vi khuẩn Gram âm, chủ yếu thuộc chi Pseudomonas thực hiện Ít gặp ở nhóm vi khuẩn kỵ khí
Trang 24Mối liên hệ giữa các con
đường đường phân
Trang 25So sánh các con đường phân hexose
Vai trò Là con đường phân giải carbohydrate
chính xảy ra ở nhiều loài sinh vật
Bổ sung cho con đường EM, giúp VSV sử dụng và tổng hợp đường ribose
Là con đường phân giải carbohydrate chủ yếu ở một số nhóm VSV
Trang 26CHUYỂN HÓA CÁC HỢP CHẤT GLUCID KHÁC
• Fructose: phosphoryl hóa thành Fructose-6-phosphate rồi đi vào đường phân
• Mannose: chuyển về Fructose-6-phosphate rồi đi vào đường phân
• Galactose: chuyển về Glucose-6-phosphate rồi đi vào đường phân
• Oligosaccharid: cắt ngắn thành các monosaccharid để sử dụng
• Polysaccharid: cắt ngắn thành các oligosaccharid rồi thành monosaccharide để
sử dụng
Trang 27HÔ HẤP
• Là quá trình vận chuyển điện tử thông qua một chuỗi vận chuyển điện tử đến chất nhận điện tử để sinh năng lượng
• Dựa vào chất nhận điện tử, có các quá trình sau:
• Hô hấp hiếu khí: chất nhận điện tử là O2
• Hô hấp kỵ khí: chất nhận điện tử không phải là O2
• Hô hấp nitrat: Chất nhận điện tử là Nitrat NO3- => Kỵ khí không bắt buộc
• Hô hấp sulfat: Chất nhận điện tử là Sulfat SO42- => Kỵ khí bắt buộc
• Một số trường hợp: CO2
Trang 29HÔ HẤP HIẾU KHÍ VÀ CHU TRÌNH KREBS
• Nối tiếp quá trình phân đường phân
• Oxy hóa tiếp tục acid pyruvic đến CO2 và vận chuyển điện tử đến O2 để tạo
ATP
• Vai trò của NADH, FADH2
Trang 30ACID CITRIC
Gốc carboxyl
Acid citric - C6H8O7
Acid tricarboxylic
Trang 31CHU TRÌNH KREBS
• Còn gọi là chu trình acid tricarboxylic hay chu trình acid citric
• Nguyên liệu tham gia vào chu trình Krebs là Acetyl Coenzyme A (Acetyl-CoA) là một sản phẩm oxy hóa của acid pyruvic
Acid pyruvic + Coenzyme A + NAD → Acetyl-CoA + NADH + CO2
• Chu trình Krebs sẽ lần lượt lấy proton (H+) và điện tử (electron) từ phân tử Acetyl-CoA để chuyển vào các phân tử NAD và FAD, cùng sản phẩm cuối là CO2
NAD+ + H+ + e → NADH FAD+ + 2H+ + 2e → FADH2
Trang 33CHU TRÌNH KREBS
Trang 34• Như vậy: từ 1 phân tử Glucose qua đường phân và chu trình Krebs sẽ thu được 10 phân tử NADH, 2 phân tử FADH2 và 4
phân tử ATP
Glucose → 2 NADH + 2 ATP + 2 Pyruvic Pyruvic → 1 NADH + Acetyl-CoA + CO2 Acetyl-CoA → 3 NADH + 1 FADH2 + 1 ATP + 2 CO2 Glucose → 10 NADH + 2 FADH2 + 4 ATP + 6 CO2
x2
Trang 35CHUỖI VẬN CHUYỂN ĐIỆN TỬ
• Các phân tử NADH và FADH2 chuyển các proton H+ và electron qua chuỗi vận chuyển electron (chuỗi enzym hô hấp cytochrom) đến phân tử nhận điện tử cuối
cùng là O2 để tạo ra H2O
• Quá trình xảy ra do sự chênh lệch thế oxy khử của các phức hợp
NADH→ FMN→CoQ→Cytb→Cytc1→Cytc→Cyta →O2→H2O
NADH→ NAD+ + H+ + e
… O2 + 4H+ + 4e → 2 H2O
Trang 36SỰ HÓA THẨM THẤU Ở VI KHUẨN
• Khi proton di chuyển trong chuỗi điện tử sẽ tạo ra năng
lượng đẩy H+ ra bên ngoài màng tế bào
• Có sự chênh lệch nồng độ H+ giữa 2 bên màng => động
lực proton.
• Do không thể di chuyển tự do qua màng nên lượng H+
tích tụ bên ngoài ngày càng nhiều => tăng thế năng
• Khi H+ di chuyển qua một kênh proton đặc biệt là ATP
synthase sẽ sinh năng lượng để tổng hợp ATP
• Quá trình này còn gọi là sự phosphoryl hóa oxy hóa
BÊN NGOÀI
BÊN TRONG
CHỈ HOẠT ĐỘNG KHI MÀNG TẾ BÀO NGUYÊN VẸN
Trang 37CHUỖI VẬN CHUYỂN ĐIỆN TỬ
Trang 38• Số ATP sinh ra:
• NADH → 3 ATP
• FADH2 → 2 ATP
• Tổng kết, 1 phân tử Glucose bị oxy hóa hoàn toàn sẽ thu được 38 phân tử ATP
C6H12O6 → 10 NADH + 2 FADH2 + 4 ATP + 6 CO2 C6H12O6 + 6O2 → 6 CO2 + 6 H2O + 38 ATP
Trang 40HÔ HẤP NITRAT
• Hô hấp nitrat bao gồm hai loại quá trình:
• Phản nitrat hóa
• Hô hấp nitrat – nitrit
• Các enzyme của chuỗi hô hấp nitrat chỉ tạo ra trong điều kiện thiếu hay không có oxi Trong điều kiện nhiều oxi thì vi khuẩn sẽ ưu tiên hô hấp hiếu khí (sử dụng oxi) => Kỵ khí không bắt buộc
Trang 41HÔ HẤP NITRAT
Sự phản nitrat hóa
• Xảy ra qua hàng loạt giai đoạn trung gian dưới xúc tác của các enzyme khử reductase
• Gặp ở các nhóm vi khuẩn phản nitrat hóa: Pseudomonas, Micrococcus denitrificans, Bacillus licheniformis,
Achromobacter severnii…
• Quá trình phản nitrat hóa tạo ra các gốc kiềm làm tăng pH môi trường
Trang 42HÔ HẤP NITRAT
Hô hấp nitrat – nitrit
• Tạo năng lượng bằng cách khử NO3- thành
NO2-• NO2- được thải loại hoặc khử tiếp qua hàng loạt phản ứng tạo NH3 và thải loại mà không tạo ATP
• Còn gọi là khử nitrat dị hóa
=> Phân biệt với khử nitrat đồng hóa
NO3- → NO2- → → → NH4- → Được tế bào sử dụng
Trang 43HÔ HẤP SULFAT
• Chất nhận điện tử cuối cùng là Sulfat
SO42-• Quá trình xảy ra qua nhiều giai đoạn, sản phẩm cuối cùng là khí H2S
H2SO4 → H2SO3 → H2SO2 → H2SO → H2SThực chất là quá trình chuyển 8 H và 8 e đến sulfat tạo sulfit
H2SO4 + 8H + 8 e → H2S + 4H2OTrong đó nguồn H được thu nhận từ các chất hữu cơ, rượu hoặc khí hydro phân tử H2
Trang 44HÔ HẤP SULFAT
• Quá trình khởi đầu bằng sự hoạt hóa gốc sulfat tạo APS, đây là quá trình tiêu hao năng lượng ATP
• Sau đó APS tham gia quá trình khử tạo năng lượng ATP
=> Tổng năng lượng bằng 0
• Do đó các vi khuẩn phản sulfat hóa sử dụng trực tiếp H2 để khử sulfat mà không cần thông qua APS
Trang 45HÔ HẤP SULFAT
• Hô hấp sulfat có ở các vi khuẩn phản sulfat hóa gặp ở các vùng bùn lầy có khí H2S, thường thuộc 2 chi Desulfovibrio hoặc
Desulfotomaculum.
• Đây là chuỗi hô hấp duy nhất của các vi khuẩn này => hô hấp kị khí tuyệt đối
• Đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành các quặng lưu huỳnh và các mỏ dầu
Trang 46SO SÁNH CÁC QUÁ TRÌNH HÔ HẤP
2-Vai trò Con đường tạo năng lượng ở các
sinh vật hô hấp hiếu khí
Tạo năng lượng thay thế trong trường hợp thiếu hoặc không có Oxy
Con đường tạo năng lượng ở các
vi khuẩn kị khí tuyệt đối
Loại vi sinh vật Tất cả các vi sinh vật chịu được
oxy
Một số vi sinh vật phản nitrat hóa Vi khuẩn kị khí tuyệt đối
Trang 48LÊN MEN
• Là quá trình phân giải carbohydrat trong điều kiện hoàn toàn không có oxy
• Sản phẩm của quá trình lên men là các hợp chất oxy hóa không hoàn toàn
• Ở các vi sinh vật lên men, đường hexose được phân giải thành acid pyruvic Sau đó, từ acid pyruvic chuyển thành các sản phẩm lên men khác nhau tùy loài VSV
C6H12O6 EM Acid Pyruvic
• Sản phẩm điển hình của quá trình lên men là gì thì gọi là con đường lên men ấyCác sản phẩm lên men
Trang 50+-LÊN MEN RƯỢU ETHYLIC
• Gặp nấm men Saccharomyces cerevisiae và một số nấm men khác
Cơ chế: gồm 2 giai đoạn
Giai đoạn 1: dưới xúc tác của pyruvatdecarboxylase
Giai đoạn 2: dưới xúc tác của NAD-alcohol-dehydrogenase
Trang 51LÊN MEN RƯỢU ETHYLIC
• Ở vi khuẩn lactic, Enterobater và Clostridium, Acetaldehyd được tạo thành từ Acetyl-CoA
Pyruvic → Acetyl-CoA → Acetaldehyd
• Sau đó, trong môi trường pH 4 – 4,5, acetaldehyde chuyển hóa thành ethanol qua 2 thời kỳ
• Thời kỳ cảm ứng: lượng acetaldehyde còn thấp, sản phẩm chính là glycerin (sản phẩm phụ)
• Thời kỳ sinh rượu: lượng acetaldehyde đủ nhiều, sản phẩm chính là ethanol
Trang 52LÊN MEN FORMIC
• Lên men formic được gọi là lên men hỗn hợp do quá trình này tạo ra rất nhiều loại acid khác nhau: acid formic, acid acetic, acid lactic, acid succinic, ethanol, glycerin, acetoin, CO2 và H2
• Ở các vi khuẩn thuộc họ Enterobacteraceae quá trình lên men formic có thể tạo ra các sản phẩm khác nhau tùy vào loài
vi khuẩn => được sử dụng để định danh loài
• Có 2 loại
• Lên men tạo hỗn hợp acid
• Lên men tạo hỗn hợp acetoin
Trang 53HAI CON ĐƯỜNG LÊN MEN FORMIC
• Tạo hỗn hợp acid hữu cơ làm pH giảm dưới 4,5
• Phát hiện bằng chỉ thị methyl red
Trang 54MR TEST Phát hiện lên men hỗn hợp acid
VP TEST Phát hiện lên men tạo acetoin
Trang 55LÊN MEN LACTIC
• VK thuộc chi Lactobacteriaceae, phân bố nhiều trong:
• Sữa và các sản phẩm từ sữa
• Bề mặt xác thực vật đang bị phân giải
• Trong ruột và lớp màng nhầy của người và động vật
• Dựa vào đặc điểm của con đường phân giải glucose, có 2 nhóm
• Lên men lactic đồng hình: phân giải glucose theo con đường EM
• Lên men lactic dị hình: phân giải glucose theo con đường HMP
• Ứng dụng
• Chế tạo các sản phẩm lên men tốt cho sức khỏe: sữa chua, muối dưa…
• Ứng dụng các vi khuẩn lactic làm probiotic
• Công nghiệp thực phẩm và dược phẩm
• …
Trang 56Lên men thực chất là quá trình vận chuyển [H] và electron từ một cơ chất này đến chất hữu cơ khác để tạo các sản
phẩm có mức độ oxy hóa khác nhau và sinh năng lượng ATP
Trang 59OXY HÓA KHÔNG HOÀN TOÀN
• Oxy hóa hoàn toàn: trong điều kiện đủ oxy sản phẩm cuối cùng là CO2 và H2O
C6H12O6 + 6O2 → 6 CO2 + 6 H2O + 38 ATP
• Oxy hóa không hoàn toàn: trong điều kiện đủ oxy sản phẩm cuối là các chất hữu cơ được oxy hóa một phần: cetoacid, acid acetic, acid gluconic, acid citric, acid lactic… giống như sản phẩm của quá trình lên men
=> Lên men oxy hóa
Trang 60OXY HÓA KHÔNG HOÀN TOÀN
• Ở một số loài VSV, sản phẩm oxy hóa không hoàn toàn có giá trị kinh tế:
• Acid acetic ở vi khuẩn acetic: lên men dấm
• Acid citric ở nấm mốc
• Acid L-glutamic ở Corynerbacterium glutamicum
…
Trang 61SỰ THỐI RỮA
• Là quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ chứa Nitơ: protein, peptid
Protein Peptid acid amin NH3 + CO2 …
• Do sản phẩm cuối cùng là amoni NH3 nên quá trình này còn được gọi là sự amon hóa (amonification)
• Trong điều kiện hiếu khí, quá trình thối rữa xảy ra đến cùng tạo CO2
• Trong điều kiện yếm khí thì sẽ tạo ra các chất trung gian
Nguyên liệu tổng hợp protein
Trang 62• Ở E coli và một số Proteus có khả năng chuyển Tryptophan thành các chất có mùi hôi là indol và skatol
Trang 63TÓM TẮT
• Quá trình trao đổi chất ở vi khuẩn thực hiện 2 nhiệm vụ chính: tạo năng lượng và tạo vật liệu để xây dựng tế bào
• Carbohydrate là nguồn năng lượng chính của tế bào Năng lượng của quá trình chuyển hóa được dự trữ trong ATP
• Có 3 cơ chế phân giải đường hexose: EM, HMP và ED, bổ sung cho nhau hoặc thay thế nhau
• 3 cơ chế tạo năng lượng chính ở vi sinh vật dị dưỡng – phụ thuộc vào sự tham gia của oxy
• Hô hấp hiếu khí
• Hô hấp kị khí
• Lên men
• Cơ chế hóa thẩm thấu – sự phosphoryl hóa oxy hóa là cơ chế tạo năng lượng triệt để nhất, xảy ra ở hầu hết các sinh vật có hô hấp hiếu khí
• Các sản phẩm của quá trình lên men được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp và dược phẩm
Trang 65Câu hỏi 1
Sinh vật dự trữ năng lượng bên trong các liên kết P-O giàu năng lượng gọi là sự _, chủ yếu nằm trong phân tử
Trang 66Câu hỏi 2
Vi sinh vật chuyển hóa đường hexose thành các đường ribose, heptose làm vật liệu xây dựng tế bao thông qua con đường
Trang 68Câu hỏi 4
Trong điều kiện đầy đủ oxy, vi sinh vật chuyển hóa chất dinh dưỡng tạo thành các hợp chất tương tự quá trình lên men gọi là sự
Trang 69Câu hỏi 5
Các vi khuẩn thuộc chi Lactobacteriaceae có khả năng lên men đường hexose tạo ra acid _