Khoa học Vật liệu là gì ?• Môn Khoa học Vật liệu hiện đại được phát triển trực tiếp từ môn Kim loại học • Sự đột phá quan trọng về môn vật liệu học là ở cuối thế kỷ XIX, khi Willard Gi
Trang 1VẬT LIỆU HỌC
Trang 2Chương 1: Cấu trúc tinh thể vật liệu
Chương 2: Quá trình khuyết tán trong vật liệu
Chương 3: Tính chất cơ học vật liệu
Chương 4: Cơ sở lý thuyết về giản đồ pha và ứng dụngChương 5: Giới thiệu một số loại vật liệu
Trang 3TÀI LIỆU MÔN HỌC
1 William D Callister, Material Science and Engineering:
An Introduction, Third Edition, John Wiley & Sons, Inc,
2007
2 Donald R Ask eland and Pradeep P Fulay, Essentials of
materials science and engineering, Cengage Learning,
2010
Trang 4ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
Thường kỳ + Bài tập (nhóm + cá nhân)
Thi giữu kỳ : Tự luận
Thi Cuối kỳ: Tự luận
Trang 5CH ƯƠNG 1: CẤU TRÚC TINH THỂ CỦA VẬT LIỆU
Trang 61 Giới thiệu khoa học vật liệu và phân loại
Khoa học vật liệu nghiên cứu:
Tinh chất của vật liệu phụ thuộc vào thành phần và
vi cấu trúc của vật liệu.
The microstructureVi cấu trúc của vật liệu phụ
thuộc vào thành phần và quá trình chế biến vật liệu.
Trang 71.1 Nguồn gốc môn học
•Trước những năm 1960 (và hàng thập
kỷ sau đó), các khoa ngày nay là khoa
học vật liệu khi đó gọi là khoa kim loại
học, do từ thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20
chủ yếu nghiên cứu các vật liệu kim
loại
•Lĩnh vực nghiên cứu sau đó mở rộng
ra các loại vật liệu, bao gồm trong đó:
các vật liệu gốm sứ, polymers, vật liệu
bán dẫn, vật liệu từ tính, các vật liệu
nhân tạo đưa vào cơ thể và các vật liệu
sinh học
Trang 8Top Ten
10 sự kiện của KHVL
1 Năm 1864 nhà hóa học người Nga
Dmitri Mendeleev đã xây dựng bảng
hệ thống tuần hoàn các nguyên tố
hoá học Là kim chỉ nam vô giá cho
vật liệu học và nhiều ngành khoa học
khác
2 3500 năm trước công nguyên người
Ai-cập đã nung luyện được sắt (dưới
dạng sản phẩm phụ của việc tinh chế
đồng) và sử dụng để làm đồ trang
sức Khám phá ra bí mật đầu tiên của
nền văn minh đồ sắt
3 Năm 1948 John Bardeen, Walter H
Brattain, và William Shockley đã phát
minh ra thiết bị bán dẫn, là thành tựu
vượt bậc của ngành điện tử,
4 Năm 2200 trước công nguyên, người dân ở vùng tây bắc Iran
đã chế tạo ra thuỷ tinh Đây là vật liệu không phải kim loại thứ 2 (sau gốm sứ) của nền văn minh nhân loại
5 Năm 1668, Anton van Leeuwenhoek đã phát triển việc dùng kính hiển vi có khả năng phóng đại lên 200 lần và lớn hơn nữa, mở ra kỷ nguyên nghiên cứu thế giới tự nhiên cũng như cấu trúc của nó mà mắt thường không nhìn thấy được
6 Năm 1755 John Smeaton phát minh ra xi măng: là loại vật liệu xây dựng rất quan trọng
Trang 9Top Ten
10 sự kiện của KHVL
7 300 năm trước công nguyên
các nhà luyện kim ở miền nam
người ta đã thu được đồng
(Cu) dạng lỏng khi nung đá
malachite và lazurit, có thể
đúc được các hình dạng khác
nhau, từ đó khám phá ra các
lớp của vỏ trái đất cũng là
“kho chứa” khoáng chất.
9 1912 Max von Laue phát
hiện được sự tán xạ của tia Rönghen (tia X) trên các tinh thể, mở ra
hướng mới trong nghiên cứu vật liệu
10 1856 Henry Bessemer
nhận bằng sáng chế cho quá trình thổi acid lò đáy sản xuất thép ít cacbon,
mở ra một kỷ nguyên sản xuất thép giá rẻ số lượng lớn, làm cho phát triển nhanh chóng giao thông, xây dựng, kỹ thuật và
công nghiệp hóa nói
Trang 10Khoa học Vật liệu là gì ?
• Môn Khoa học Vật liệu hiện đại được phát
triển trực tiếp từ môn Kim loại học
• Sự đột phá quan trọng về môn vật liệu học là
ở cuối thế kỷ XIX, khi Willard Gibbs chứng tỏ
rằng các tính chất nhiệt động liên quan tới
cấu trúc nguyên tử ở các pha khác nhau sẽ
ảnh hưởng trực tiếp đến các tính chất vật lý
của vật liệu
• Môn khoa học vật liệu có tác dụng định
hướng, hay là được định hướng bởi sự phát
triển của các công nghệ đột phá như là các
MSE: Materials Science and Engineering
Trang 11• Khám phá mối quan hệ giữa cấu
trúc và các tính chất của vật liệu
• Công nghệ Vật liệu sẽ dựa trên
các đặc điểm và tính chất của
cấu trúc thiết kế và nghiên
cứu cấu trúc vật liệu để tạo ra
Trang 12• Nghiên cứu cấu trúc là muốn nói tới cấu trúc của vật liệu liên quan tới sự sắp xếp của những thành phần trong vật liệu Những cấu trúc “dưới” nguyên tử (subatomic) liên quan đến điện tử trong nguyên tử và tương tác của chúng với hạt nhân nguyên tử
• Nghiên cứu tính chất là muốn nói đến sự nghiên cứu chi tiết những đặc trưng của vật liệu
Khoa học Vật liệu là gì ?
Trang 13Tại sao lại Nghiên cứu Khoa học và Công nghệ Vật liệu?
• Nghiên cứu các tính chất của Vật liệu: tính chất cơ học, tính chất hóa học, tính chất điện, bản chất của Vật liệu
Trang 14Tương lai của môn Khoa học Vật liệu
• Gắn liền với sự phát triển của
khoa học và công nghệ
• Gắn liền với sự phát triển của
xã hội và nhu cầu ngày càng
tăng của con người
• Tạo ra các sản phẩm mới với
các tính năng mới
• Tiết kiệm vật liệu và năng
lượng, hiệu quả cao
• Kết hợp ngày càng nhiều các
bộ môn khoa học liên quan
Trang 15Các Vật liệu dạng rắn được chia làm 3 nhóm: kim loại, gốm sứ
và polymer
• Kim loại: bao gồm kết hợp các nguyên tố kim loại
• Gốm sứ: là hợp chất chứa các kim loại và phi kim Chủ yếu gồm các oxít, nitride và carbide
• Polymer: là một họ các vật liệu plastic và cao su
Polyvinyl chloride
Vật liệu gốm sứ
Phân loại các Vật liệu
Trang 16• Composite: là loại vật liệu chứa nhiều hơn một vật liệu –vật liệu polymer kết hợp với bông thủy tinh …: thể hiện những t/c tốt nhất của từng loại vật liệu thành phần
• Vật liệu bán dẫn: có tính chất điện ở khoảng giữa chất dẫn điện và chất điện môi, đặc biệt nhạy cảm với sự có mặt của tạp chất
• Vật liệu sinh học: được sử dụng để tiêm vào cơ thể thay thế cho phần cơ thể bị hỏng hoặc bị bệnh – phải không sinh ra độc tố và phải tương thích với cơ thể
Phân loại các Vật liệu
Trang 17Các giá trị mật độ khối lượng ở nhiệt độ phòng của các vật liệu kim loại, gốm, polymer
và composite
Phân loại các Vật liệu
Trang 18Các giá trị suất đàn hồi
(suất Young - không bị uốn) ở nhiệt độ phòng của các vật liệu kim loại, gốm, polymer và composite
Phân loại các Vật liệu
Trang 19Các giá trị độ kháng nứt gãy ở nhiệt độ phòng của các vật liệu kim loại, gốm, polymer và composite
Phân loại các Vật liệu
Trang 20nhiệt độ phòng của các vật liệu kim loại, gốm, polymer và composite
Trang 21Những Vật liệu cao cấp
• Sử dụng trong các ứng dụng công
nghệ cao cấp (advanced tech.),
các thiết bị điện tử, máy nghe
Trang 22• Vật liệu thông minh: là loại vật liệu mới và hiện đại Có thể thay đổi đặc tính theo điều kiện môi trường, đáp ứng lại những thay đổi này theo hướng đã định sẵn.
• Vật liệu có cấu trúc nano: những vật liệu có cấu trúc đặc biệt, trong đó vai trò đặc biệt ở kích thước của cấu trúc các phân tử, nguyên tử làm cho nó có những tính chất đặc biệt, hoàn toàn mới.
Vật liệu của tương lai
Trang 23• Vật liệu thông minh là vật liệu có một hoặc nhiều các tính chất
có thể được thay đổi đáng kể khi có các tác nhân kiểm soát
được từ bên ngoài tác động lên nó như là, ứng suất, nhiệt độ, độ
ẩm, độ pH, điện trường hoặc là từ trường …
Polymer đáp ứng nhiệt độ thay đổi cấu trúc khi thay đổi nhiệt độ, làm cảm biến nhiệt
Vật liệu ánh màu halochromic thay đổi màu sắc khi độ axít thay đổi, cảm biến axít
Hệ biến sắc có thể thay đổi màu sắc khi làm biến đổi các tác nhân nhiệt, quang và điện
Chất lỏng phi Newton có thể thay đổi
độ nhớt tùy theo tốc độ của vật trượt tác dụng lên nó
Vật liệu điện giảo tạo nên một hiệu
điện thế xác định khi tác động lên
nó một ứng suất
Hợp kim nhớ hình và polymer nhớ
hình là các vật liệu thay đổi hình
dạng nhớ khi chịu tác nhân nhiệt
Hợp kim nhớ hình từ tính thay đổi
được hình dạng nhớ khi thay đổi từ
trường đặt lên nó
Polymer nhạy với độ pH phình lên
hoặc xẹp xuống khi độ pH của môi
trường được thay đổi
Vật liệu của tương lai
Trang 24• Vật liệu cấu trúc nano là lĩnh vực mà tiêu
chí của nó là kiểm soát được các tính chất
của vật liệu ở thang độ phân tử và nguyên tử
Nhìn chung công nghệ nano liên quan tới các
cấu trúc kích thước 100 nanomét hoặc nhỏ
hơn, cũng như phát triển các vật liệu và linh
kiện ở kích thước này
phát triển mới môn vật lý linh kiện truyền
thống, cho tới những tiếp cận hoàn toàn mới
dựa trên việc tự liên hợp các phân tử, để phát
triển các vật liệu mới với kích thước nano,
thậm chí còn cho rằng có thể trực tiếp kiểm
soát được các tính chất vật liệu ở thang độ
nguyên tử
Linh kiện này truyền năng lượng từ màng mỏng nano giếng lượng tử tới tinh thể nano ở phía trên, làm cho tinh thể nano phát ra ánh sáng nhìn thấy
Vật liệu của tương lai
Trang 25Vật liệu của tương lai
Cửa kính thông minh Kính mát thông minh
Vật liệu thông minh
Trang 26• Sự phát triển của các loại
• Sự đòi hỏi phải tăng năng
suất, hiệu suất
• Sự đòi hỏi giảm giá thành
sản phẩm
• Sự đòi hỏi về an toàn môi
Nhu cầu cần phải có các Vật liệu hiện đại
Trang 27Nhu cầu cần phải có các Vật liệu hiện đại
• Sự đòi hỏi phải tiết kiệm năng lượng
• Cung cấp những dạng năng lượng mới
đa dạng, hiệu quả
• Phát triển những thiết bị chuyển hóa
năng lượng (năng lượng mặt trời, năng
lượng gió, những nguồn nhiên liệu
mới sạch và hiệu quả …)
• Những loại vật liệu thân thiện môi
trường có thể tái sinh để tái sử dụng
Trang 28Example of Materials Engineering Work – Hip Implant
• With age or certain illnesses joints deteriorate Particularly those
Trang 29Example – Hip Implant
Trang 30Example – Hip Implant
Trang 311.1 Cấu trúc vật liệu dưới góc nhìn công nghệ
Tính toán khối lượng khung xe đạp bằng các loại vật
liệu khác nhau:
1 Khung thép có khối lượng 14kg, khối lượng riêng
của nhôm là 7.8 g/cm3 :
Thể tích khung = 14000g /(7.8 g/cm3) = 1795 cm3
2 Khung nhôm có khối lượng =
3 Khung titan có khối lượng =
4 Khung sợi carbon có khối lượng =
Trang 321.2 Sự sắp xếp của nguyên tử và ion
Sự sắp xếp của các nguyên tử và ion đóng vai
trò quan trọng trong việc xác định cấu trúc vi
mô và tính chất đặc trưng của vât liệu Chương
1 tập trung vào:
- Phân loại vật liệu dựa vào sự sắp xếp của
nguyên tử/ion
- Mô tả sự sắp xếp trong các vật liệu có cấu
trúc tinh thể dựa trên các thông số mạng.
Trang 331.2 Sự sắp xếp của nguyên tử và ion
Cấp độ sắp xếp của nguyên tử trong các dạng vật liệu
Khí hiếm Hơi nước
Silicon vô định hình Kim loại, ceramic…
Trang 341.3 CÁC LOẠI LIÊN KẾT TRONG CHẤT RẮN
electron – còn gọi là liên kết hóa học gồm 3 loại: liênkết ion, liên kết hóa trị và liên kết kim loại
Liên kết ionLiên kết đồng hóa trịLiên kết kim loại
chung các electron – còn gọi liên kết vật lý – yếu hơn –nhưng ảnh hưởng rõ rệt lên các tính chất vật lý của vậtliệu
Trang 35Liên kết ion: dễ mô tả và hình
Trang 36 Là sự liên kết giữa các ion trái dấu (các ion âm - và các ion dương +)
Tương tác Coulomb
Cho điện tử
Nhận điện tử
Các loại liên kết trong chất rắn
Liên kết sơ cấp
Trang 37Là loại liên kết chiếm ưu thế trong vật liệu gốm sứ (ceramics)
Mức độ cho điện tử Mức độ nhận điện tửCác loại liên kết trong chất rắn
Liên kết sơ cấp
Trang 38Liên kết đồng hóa trị: do sự đóng góp điện
tử của các nguyên tử liền kề Những điện tử
góp chung được coi là thuộc về cả hai nguyên
tử đó % thành phần
ion={1-exp[-(0,25)(XA-XB) 2 ]}100
Liên kết kim loại: xác định trong các kim
loại và hợp kim Các kim loại thường có 1, 2
hoặc nhiều nhất là 3 điện tử hóa trị Các điện
tử hóa trị không bao quanh các nguyên tử mà
chuyển động tự do trong kim loại Chúng
được xem là thuộc về cả khối kim loại – xem
như là môi trường điện tử “sea of e - ” hay là
đám mây điện tử
+ + +
+ + +
+ + +
-
-
Điện tử góp chung từ Hyđrô
Trang 39Ở liên kết kim loại: những điện tử không hóa trị cònlại và hạt nhân nguyên tử hợp thành các lõi ion các lõi ion tích điện dương một lượng điện tích bằngtổng điện tích các điện tử hóa trị trong nguyên tử
Các điện tử tự do là môi trường ngăn cách các lõiion tích điện dương khỏi lực đẩy tĩnh điện giữachúng Các điện tử tự do có vai trò như chất kếtdính giữ các lõi ion với nhau Đặc trưng của liênkết kim loại là bất định hướng
Các loại liên kết trong chất rắn
Liên kết sơ cấp
Trang 40CÁC LOẠI LIÊN KẾT TRONG CHẤT RẮN LIÊNKẾT SƠ CẤP
Trang 41Liên kết thứ cấp – liên kết van der Waals: còn gọi là liên
kết vật lý – là liên kết yếu so với liên kết sơ cấp hay liên
kết hóa học Năng lượng liên kết ở bậc 10kJ/mol (0,1
Trang 42Tạo nên do tương tác giữa các lưỡng cực (dipole)
Các lưỡng cực dao động
Các lưỡng cực định xứ không dao động – gồm cả các phân tử
Các loại liên kết trong chất rắn
Liên kết thứ cấp
Trang 43Liên kết lưỡng cực do dao động: Lưỡng
cực được tạo thành trong nguyên tử hoặc
phân tử đối xứng về mặt điện tích Các
nguyên tử dao động có thể sinh ra các
nhiễu loạn ngắn của đối xứng điện tử
tạo ra lưỡng cực điện nhỏ
Liên kết lưỡng cực do phân tử có cực: các
mô men lưỡng cực tồn tại trong một số
phân tử có sự sắp xếp bất đối xứng các
vùng tích điện âm và dương
Liên kết lưỡng cực không đổi: Lực van
der Waals tồn tại giữa các phân tử có cực
Ngtử đối xứng về
Trang 44Nguồn gốc của lực van der Waals : electron
chuyển động, ở thời điểm nào đó chúng ở
một đầu của phân tử làm cho đầu đó mang
điện - còn đầu kia tạm thời thiếu sẽ mang
điện +
Một phân tử có lưỡng cực điện tức thời khi
ở gần một phân tử không phân cực ở thời
điểm đó sẽ tạo ra lưỡng cực điện cảm ứng
cho phân tử này
Lực van der Waals có thể liên kết các phân
tử để tạo nên chất rắn Ở thời điểm sau đó
sẽ có sự tái sắp xếp phân bố các electron
do chúng chuyển động nhưng vẫn sẽ luôn
đồng bộ
Ngtử đối xứng về
Trang 45Ảnh hưởng của kích thước phân tử:
Phân tử lớn có nhiều electron và
khoảng cách lưỡng cực sẽ lớn hơn
phân tử sẽ dính nhau hơn nhiệt
độ nóng chảy cao hơn
Ảnh hưởng của dạng phân tử:
Các phân tử dài có thể phát triển các
moment lưỡng cực điện tức thời lớn
hơn do chuyển động của các electron
so với các phân tử mập chứa cùng
một số electron như nhau
Các phân tử dài, mảnh có thể ở gần
nhau hơn, sự hút có hiệu quả nhất
khi các phân tử ở gần nhau
Ngtử đối xứng về
Trang 46Mô men lưỡng cực vĩnh cửu tồn tại trong
một số phân tử (được gọi là phân tử phân
cực) do sự sắp xếp không đối xứng của
các miền điện tích dương và điện tích âm
(HCl, H2O)
Các liên kết giữa các phân tử này là liên
kết lưỡng cực lâu dài – mạnh nhất trong
Trang 47CÁC LOẠI LIÊN KẾT TRONG CHẤT RẮN
Tóm lược về Liên kết
Loại liên kết Năng lượng liên kết Chú giải
Trang 48CÁC LOẠI LIÊN KẾT TRONG CHẤT RẮN
Trang 491.3 Năng lượng liên kết trong vật liệu
Trang 501.3 Năng lượng liên kết trong vật liệu
Trang 511.3 Năng lượng liên kết trong vật liệu
• Rời rạc, phân bố ngẫu nhiên
Năng lượng liên kết lân cận
Năng lượng
r
độ dài liên kết lân cận
Năng lượng liên kết lân cận
Trang 521.3 Năng lượng liên kết
- Tương tác mạch (polymer)
Trang 541.3.2 Ảnh hưởng năng lượng liên kết lên cơ tính
Trang 551.3.3 Tương quan năng lượng liên kết và đặc tính vật liệu
Vật liệu ceramic (liên kết ion và cộng hóa trị)
Năng lượng liên kết lớn
Tm, E lớn, α nhỏ
Kim loại (liên kết kim loại)
Năng lượng nối biến đổi
Tm và E và α trung bình
Vật liệu polymer (liên kết cộng hóa tri và nối thứ cấp)
Tính chất theo hướng xem xét, nối thứ cấp chiếm ưu thế
T và E nhỏ, α lớn
Trang 561.4 Trật tự sắp xếp nguyên tử trong vật liệu
Đặt vấn đề
• Nguyên tử sắp trong vật liệu rắn như thếnào?
• Khối lượng riêng vật liệu phụ thuộc vào
cáu trúc của nó ra sao?
• Cấu trúc vật liệu ceramic khác với vật
liệu kim loại ra sao?
Trang 571.5 Vật liệu vô định hình
crystalline SiO 2
noncrystalline SiO 2
Vật liệu tinh thể:
1 Nguyên tử cư trú tại những vị trí
tuần hoàn, trong không gian 3D…
2 Ví dụ: Kim loại
Vài loại ceramic Vài loại polymer
Vật liệu không tinh thể
1 Nguyên tử không có vị trí tuần
Trang 58O2-• Thủy tinh là vô định hình
• Cấu trúc vô định hình chứa những thành phần “bẩn” xâm nhập
Adapted from Fig 12.11,
Trang 59Tại sao lại phải nghiên cứu
Cấu trúc tinh thể
Các vật liệu được đề cập tới là ở
dạng chất rắn
Tính chất các vật liệu liên quan
trực tiếp đến cấu trúc tinh thể của
chúng – Là tinh thể hoặc là không