2, Đáp án trả lời : - Học lich sử biết đợc cội nguồn tổ tiên , biết đợc ông cha chúng ta đã sống và lao động nh thé nào để tạo nên đất nớc ngày nay .5 điểm - Từ đó biết quí trọng , biết
Trang 1Ngày soạn: 06 – 09 -2007 Ngày giảng: 08– 09 - 2007
Tiết 1 Bài 1
Vài nét sơ lợc về môn Lịch sử
A Phần chuẩn bị:
I.Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức : Qua bài học giúp học sinh hiểu đợc Lịch sử là một khoa học có ý nghĩa
quan trọng đối với mỗi con ngời , học lịch sử là cần thiết
2 Kĩ năng : Bớc đầu giúp học sinh giúp học sinh có kĩ năng liên hệ thực tế và quan
sát
3 Giáo dục t t ởng tình cảm : Bớc đầu bồi dỡng cho học sinh ý thức về tính chính xác
và sự ham thích trong học tập bộ môn
II.Chuẩn bị:
1 Thầy: Soạn giáo án, tham khảo tài liệu phục vụ cho bài giảng,SGK, SGV
Tranh ảnh và bản đồ treo tờng
2 Trò: - Đọc trớc bài theo SGK
B Phần thể hiện trên lớp:
I ổ n định tổ chức : Kiểm tra sĩ số học sinh (1phút)
II Kiểm tra bài cũ : ( 2 Phút)
Kiểm tra vở ghi, sách giáo khoa, (Nhận xét và rút kinh nghiệm)
III.Dạy bài mới :
GV: ở bậc tiểu học các em đã đợc học môn học Lịch sử với các truyện kể Lịch sử về
dòng dõi tổ tiên chúng ta, về các nhân vật lịch sử anh hùng dân tộc nh Quang Trung,
Lê Lợi và các em cũng đã đợc biết đến các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của dân tộc từ xa xa cho đến kháng chién chống Pháp, Mĩ Bớc sang bậc trung học cơ sở ,
ở lớp 6 các em sẽ đợc học môn học lịch sử với tính chất là một môn học, các em sẽ đợctìm hiểu lịch sử dân tộc từ cội nguồn cho đến thế kỉ X và Lịch sử thế giới cổ đại Vậy
để học tốt môn lịch sử các em cần tìm hiểu vài điều sơ lợc về môn lịch sử
GV: Yêu cầu học sinh đọc đoạn đầu của mục 1 ( từ con
ngời -> ngày nay )
GV: Xung quanh chúng ta có rất nhiều thứ , nào là cỏ
cây, loài vật, con ngời
Hỏi: Có phải ngay từ khi xuất hiện mọi loài đều có
hình dạng nh ngày nay không ?
HS: Sự vật, con ngời , làng xóm, phố phờng , đất nớc
mà chúng ta thấy hiện nay đều phải trải qua quá trình
hình thành , phát triển và biến đổi , nghiã là đều có một
quá khứ
GV: Dẫn dắt học sinh vào VD cụ thể
Hỏi: Em hãy kể sơ lợc thời nhỏ của em từ khi đi học
1.Lịch sử là gì ?
( 15 phút )
Trang 2đến nay ?
HS: VD 3 tuổi vào mẫu giáo , 6 tuổi vào học lớp 1 thi
đỗ tiểu học năm 2002 và hiện nay vào học lớp 6
Hỏi: Các em khác nh vậy không ? Cha mẹ, chú bác ,
cô dì , các em có nh vậy không ?
HS: Nói chung cúng nh các em
GV: Tuy nhiên , mỗi ngời đều có điểm khác ( VD bà
em lúc 3 tuổi không đi mẫu giáo mà ở nhà )
Hỏi: Ngời ta gọi những gì đã diễn ra là quá khứ và
quá khứ đó chính là Lịch sử Vậy em hiểu Lịch sử là
Hỏi: Vậy còn Lịch sử loài ngời là tất cả đã và đang
sống trên trái đất so với một con ngời thì nh thế nào ?
GV: ( gợi ý ) – Con ngời so vời nhiều ngời trên trái đất
- Hoạt động của một con ngời ?
HS: - Một ngời chỉ là một bộ phận rất nhỏ so với hàng
tỷ con ngời trên trái đất
- Hoạt động của một ngời chỉ liên quan đến ngời đó
và một số ngời xung quanh ở một nơi nhất định nào đó
Còn hoạt động của loài ngời thì phong phú và liên quan
đến tất cả mọi ngời
GV: dẫn chứng bằng thực tiện cuộc sống
VD: hoạt động giao thông lien quan đến mọi ngời , mọi
phơng diện giao thông khi tham gia giao thông trên
đ-ờng
=> Lịch sử loài ngời vô cùng rộng lớn và lâu dài , còn
lịch sử một con ngời thì rất hẹp chỉ diễn ra trong một
thời gian nhất định
Hỏi: Khi nói bộ môn chúng ta học là lịch sử loài
ng-ời , em thử định nghĩa lịch sử loài ngng-ời là gì ?
HS: =>
Hỏi:( Học sinh khá giỏi) Làm thế nào để có đợc những
hiểu biết rộng nh vậy?
HS: Còn phải tìm hiểu , nghiên cứu một cách khoa học
GV: Khảng dịnh =>
GV: Chuyển ý -> Lịch sử là quá khứ ,vậy chúng ta học
- Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ
- Lịch sử loài ngời mà chúng ta học là những toàn bộ những hoạt động của loài ngời từ khi xuất hiện cho đến nay
- Lịch sử là một môn khoahọc
2.Học lịch sử để làm gì ?
( 14 phút )
Trang 3Dẫn chúng bằng một thực tế đất nớc con ngời
Hỏi: Vậy chúng ta có cần biết không ? Tại sao có thay
đổi
đó ?
GV: ( gợi ý ) Về gia đình, làng xóm, phố xá không
phải ngãu nhiên mà có những thay đổi nh chúng ta nhìn
thấy Vậy chúng ta cần tìm hiểu đẻ biết và quý trọng
.Mỗi ngời cần phải biết mình thuộc dân tộc nào ? tổ tiên
ông cha mình là ai ? con ngời đã làm gì để có đợc nh
ngày hôm nay
->những thay đổi đó là do con ngời tự tạo ra
- Chẳng hạn :khi em đã lớn, phải đi học , trờng học khi
kinh tế phát triển thì phải xây dựng lại đẹp hơn
Hỏi: Theo em cuộc sống mà chúng ta có nh ngày
hôm nay có liên quan đến ai và những sự việc gì ?
HS: Do những việc làm của tổ tiên , cha anh chúng ta
Hỏi: ( Liên hệ bản thân học sinh ) NHiệm vụ của các
em ngày nay là phải làm gì ?
HS:- Học tập thật giỏi , nắm vững kiến thức khoa học
qua các môn học
- Rèn luyện đạo đức để rở thành công dân có ích cho
đất nớc
GV: (chuyển ý ) Học lịch sử là cần thiết , vậy lịch sử đã
qua rất lâu rồi , dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử
GV: Yêu cầu học sịnh đọc đoạn 1 mục 3 ( SGK )
- Học lịch sử để biết cội nguồn tổ tiên Biết đợc tổ tiên ông cha chúng ta cũng nh cả loài ngời trớc
đây đã lao động và đấu tranh nh thế nào cho đất n-
ớc , để thế giới ngày nay
no ấm , tơi vui
- Quý trọng biết ơn những ngời đã làm nên cuộc sốngngày nay và chúng ta ta phải làm tốt nhiệm vụ của mình để đa nớc nhà tiến lên hơn nữa
Trang 4Hỏi: Dựa vào đâu để biết đợc về quá khứ của mình
hay cha mẹ mình ?
HS: Đợc nghe cha mẹ hay ông bà kể lại , đợc đọc những
giấy tờ của cha mẹ ghi lại
Hỏi: Em có biết chuyện gì về thòi xa xa của tổ tiên
chúng ta hay không ? chẳng hạn nh chuyện “Thánh
Gióng“?
HS: Có ( kể sơ qua nội dụng chuyện )
GV: (Sơ kết ) Nh vạy là qua lời kể , qua đọc chữ viết
trên giấy tờ , chúng ta đã biết đợc lịch sử
Hỏi: Quan sát hình 1, hình hai SGK em thấy có
những t liệu gì ?
HS: bàn ghế , thấy trò , nhà cửa và những tấm bia tiến sĩ
Hỏi:Bia tiến sĩ thuộc loại gì ? ( hiện vật )
Hỏi: Đây là loại bia gì ? ( bia tiến sĩ )
Hỏi: Tại sao em biết đợc đay là loại bia tiến sĩ ?
– Chuyện kể , lời truyền => t liệu truyuền miệng
- Tấm bia, nhà cửa, đồ vật => hiện vật
- Sách vở , chữ khắc trên bia => t liệu chũ viết
3 Dựa vào đâu để biết
Hỏi: Tại sao ngời sa nói “ Lịch s rlà thầy dạy của cuộc sống“ ?
GV: ( gợi ý ) Lịch sử ghi lại những sự việc , con ngời vậy sự việc con ngời đó nh thế nào ?
HS: Lịch sử ghi lại những sự việc làm thành hay bại những con ngời tốt hay xấu
những việc làm cho cuộc sống con ngời tiến bộ hơn
Giúp chúng ta phân biệt đúng sai tôt sấu để tù đó biêt phải làm thế nào để trở thành ngời tốt , có ích cho đất nớc do đó lịch sử thực sự là ngời dạy của cuộc sống
GV:( Sơ kết )
- Lịch sử lsf một khoa học dựng lại toàn bộ hoạt động của con ngời trong quá khứ
- Mỗi chúng ta đều phải học đẻ biết lịch sử
- Để xây dựng có 3 t liệu : truyền miệng , chữ viết và hiện vật
Trang 5I.Mục tiêu bài học:
1.Về kiến thức: - HS hiểu tầm quan trọng của việc tính thòi gian trong lịch sử
I ổ n định tổ chức : Kiểm tra sĩ số học sinh (1phút)
II Kiểm tra bài cũ: ( 4 phút )
1, Câu hỏi : Lịch sử giúp em hiểu biết những gì ?
2, Đáp án trả lời :
- Học lich sử biết đợc cội nguồn tổ tiên , biết đợc ông cha chúng
ta đã sống và lao động nh thé nào để tạo nên đất nớc ngày nay (5 điểm )
- Từ đó biết quí trọng , biết ơn những ngời đã làm nên cuộc sống ngày nay và chúng ta phải làm tốt nhiệm vụ của mình để đa nớc nhà tiến lên hơn nữa
Trang 6III Bài mới:
GV (GT vào bài ): nh bài học trớc , lịch sử là những gì đã xảy ra trong quá khứ theo
trình tự thòi gian có trớc , có sau Vậy cách tính thòi gian trong lịch sử nh thế nào ?
GV: Lịch sử muôn vàn sự kiện xảy ra vào những thời gian
khác nhau Con ngời nhà cửa làng mạc phố xá đều ra
đời, đều đổi thay, xã hội loài ngờicũng vậy Muốn hiểu và
xây dựng lại lịch sử , cần phải sắp xếp lại tất cả các sự kiện
đó theo thứ tự thời gian
Hỏi : Xem H 1 và H 2 của bài 1, em có thể nhận biết trờng
làng hay tấm bia đá đợc dựng lên cách đây bao nhiêu
năm ?
HS: “ không” hoặc “ đã lâu rồi “
Hỏi: Vậy chúng ta có cần biết thời gian dựng lại một tấm
bia tiến sĩ nào không ?
HS: có
GV: (sơ kết và giảng ): không phải các tiến sĩ đều đỗ cùng
một năm, phải có ngời trớc ngời sau Bia này có thể dựng
lại trớc bia kia rất lâu Nh vậy ngời xa đã có cách tính và
cách ghi thời gian Việc tính thời gian rất quan trọng vì nó
giúp chúng ta nhiều điều
GV: (chốt ý ,ghi bảng ); Vậy ->
GV: (Nêu câu hỏi định hớng ) : Vậy dựa vào đâu và bằng
cách nào , con ngời tính đợc thời gian ?
HS: Đọc sách giáo khoa “Từ xa bắt đầu từ đây “
Hỏi : Theo em , trên trời có những thiên thể nào rất gần
gũi với chúng ta ?
HS: Mặt trời và mặt trăng
Hỏi: Mặt trời và mặt trăng chúng ta nhìn thấy khi nào ?
HS: Mặt trời ngày nào cũng xuất hiện và chúng ta có thể
thấy đợc khi trời quang mây
Mặt trăng xuất hiện vào ban đêm khi trời quang mây, khi
thì hình tròn, khi thì hình khuyết dần và không phải đêm
nào cũng thấy
GV:(nhấn mạnh ): Cơ sở để tính thời gian là dựa vào mối
quan hệ giữa mặt trời, mặt trăng và trái đất
GV: Yêu cầu 1 học sinh đọc SGK mục 2
Hỏi: Dựa vào đâu ngời xa đã làm ra lịch ?
HS: Sự quan sát mặt trời, mặt trăng , sự di chuyển , mọc
nặn
GV: ( chốt, ghi bảng ) ->
GV: ( giảng ) cách đây 3000 – 4000 năm ngời phơng
1 Tại sao phải xác định thời gian ?
( 13 phút )
- Xác định thời gian là một nguyên tắc cơ bản quan trọng của lịch sử
- Ngời xa đã tính đợc thờigian mọc, nặn, di chuyển,của mặt trời , mặt trăngvà
Trang 7HS:-Âm lịch là loại lịch tính thời gian theo chu kì quay của
mặt trăng quay quanh trái đất
- Dơng lịch là dựa theo chi kì quay của trái đất quay quanh
mặt trời
GV: ( Giải thích ) Âm lịch có trớc và dơng lịch có sau:
- Ngời xa với cách nhìn thông thờng nhận thấy rõ và rễ
hiện tợng mặt trời quay quanh trái đất , do đó họ có cách
tính thời gian thuận lợi hơn Âm lịch ra đời trớc là vì nh
vậy
- Trái lại hiện tợng trái đất quay quanh mặt trời khó biết
hơn và thờng là ngợc lại , phải bằng phơng pháp khoa học
ngời ta mới biết đợc chu kì quay của trái đất quay quanh
mặt trời Dơng lịch do đó xuất hiện sau
- Ngời xa cho rằng mặt trời, mặt trăng đều quay quanh trái
đất Tuy nhiên họ tính đợc khá chính xác :
+ 1 tháng trớc là 1 tuần trăng có 29 – 30 ngày
+ 1 năm coa 36o – 365 ngày
GV: ( chuỷên ý ) Trên thế giới có nhiều loại lịch bắt nguồn
từ nhiều nguồn gốc khác nhau: âm lịch, dơng lịch, lịch phật
giáo, lịch hồi giáo
Vậy ->
GV: Ngày xa nớc nào dùng lịch nớc đó , ngày nay do sự
giao lu kinh tế ,văn hoá , giữa các nớc ngày càng nhiều
Hỏi: Nếu nớc nào cũng theo lịch nớc đó thì làm thế
nào ?
HS: Sẽ không thống nhất đợc thời gian ->
HS: Đọc SGK” Dựa vào các thành tựu TCN”
- Có hai loại lịch âm lịch ( có trớc ) dơng lịch ( có sau )
2 Thế giới cần có một thứ lịch chung hay không ?: (12 phút)
- Do sự giao lu giữa các nớc ngày càng thờng xuyên Nên thế giới cần
có một loại lịch chung và
đó là công lịch
Trang 8Công lịch lấy những năm tơng truyền chúa giê su ra đời
làm năm đầu công nguyên
GV: Nhấn mạnh -> ghi bảng =>
GV: Bằng cách tính khoa học, chính xác ngời ta đã tính
đ-ợc một năm có 365 ngày , 6 giờ
Hỏi : Nếu ta chia số ngày đó cho 12 tháng thì số ngày
cộng lại lá bao nhiêu ? thùa ra bao nhiêu ? Phải làm thế
nào ?
HS: Tính
GV: Vì vậy ngời xa có cáng kiến : 4 năm có một năm
nhuận ( thêm 1 ngày cho tháng 2 )
Hỏi: Em hãy nêu các đơn vị thời gian theo công lịch ?
HS: ->
GV: Dùng sơ đồ thời gian đã ghi trên bảng phụ cùng học
sinh xác định trớc và sau công nguyên
Lu ý : trên trục thời gian phải chia các đơn vị thời gian
nguyên
- Cách tính+1 ngày có 24 giờ+1 tháng có 30 , 31 ngày +1 năm có 12 tháng+100 năm là một thế kỉ+1000 năm là một thiên niên kỉ
VD: Thế kỉ I bắt đầu từ
năm 01 ->100
IV Củng cố , luyện tập: ( 3 phút )
GV: Nêu cau hỏi cho học sinh thảo luận nhóm ( Mỗi bàn 4 em làm 1 nhóm )
Hỏi: Em có hiểu vì sao trên tờ lịch của chúng ta có ghi thêm âm lịch ?
HS: Đại diện nhóm trả lời
- Vì có liên quan đến ngày tết ,các ngày lễ hội truỳen thống dân tộc , không quên cáchtính thời gian của tổ tiên
* Luyện tập : Năm40 thuộc thế kỷ mấy ? Thuộc thế kỷ 1
Năm 248thuộc thế kỷ mấy ? Thuộc thế kỷ III
Năm178 TCN thuộc thế kỷ mấy ? Thuộc thế kỷ II TCN
Trang 9Ngày soạn 20/ 09/ 2007 Ngày giảng: 22/09/ 2007
Phần một : Lịch sử thế giới
Tiết 3 Bài 3
Xã hội nguyên thuỷ
A Phần chuẩn bị:
I.Mục tiêu bài học:
1.Về kiến thức: giúp học sinh nắm đợc những điểm chính sau đây:
- Nguồn gốc của loài ngời và các mốc lớn của quá trình chuyển biến từ ngời tối cổ thành ngời hiện đại
- Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của ngời nguyên thuỷ
- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã
2 Về t t ởng tình cảm : Bớc đầu hình thành ở học sinh ý thức đúng đắn về vai trò của
lao động sản xuất trong sự phát triển của xã hội loài ngời
3 Về kĩ năng: Bớc đầu rèn luyện kỹ năng quan sát tranh ảnh
II.Chuẩn bị:
1, Trò: - Đọc trớc bài theo SGK
2, Thầy :Tham khảo t liệu lịch sử thế giới cổ đại
B Phần thể hiện trên lớp:
I ổ n định tổ chức : Kiểm tra sĩ số học sinh (1phút)
II Kiểm tra bài cũ: ( Sử dụng bảng phụ ) 4 phút
1) Câu hỏi : tính khoảng cách thời gian (theo thế kỷ và năm ) của các sự
kiện sau (so với năm 2002) ?
A Năm 1418 : Khởi nghĩa Lam sơn bùng nổ
B Năm 1789: Chiến thắng Đống Đa ,Quang Trung đại phá quân Thanh
C Năm 40: Khởi nghĩa hai bà Trng ?
2) Đáp án : ( Mỗi ý 3điểm )
Trang 10A: cách ngày nay (năm 2002) là 584 năm
B : “ “ “ “ “ 213 năm
C : “ “ “ “ “ 1962 năm
1điểm : Diễn đạt chính xác rõ ràng
III Bài mới :
-Sau khi xã hội nguyên thuỷ tan rã , xã hội có giai cấp, nhà nớc ra đời
-Những nhà nớc đầu tiên đợc hình thành ở phơng đông bao gồm : AI Cập,Lỡng Hà ,
ấn Độ và trung quốc từ cuối thiên niên kỉ IV dầu thiên niên kỉ II TCN
-Nền tảng kinh tế và thể chất nhà nớc của các quốc gia này
2 Về kĩ năng: Bồi dỡng tôn trong và biết giữ gìn giá tri của lịch sử
I ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số học sinh (1phút)
II Kiểm tra bài cũ: ( 4 phút )
1, Câu hỏi : Đời sống của ngời tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với ngời tối cổ ?
2, Đáp án trả lời :
Trang 11Họ biết họp nhau thành nhóm , gồm vài chụ gia đình cungd dòng máu ( khoảng 200- 300 ngời ) gọi là thị tộc
-Biết chế tạo công cụ bằng đá
Biết trồng trọt và chăn nuôi
-Biết giúp đỡ nhau, biết vui chơi và biết làm đồ dùng trang sức ( bắt đầu chú ý đến
đời sống tinh thần
III Bài mới:
GV (GT vào bài )(1 ): Nhờ công cụ bằng kim loại con ng’ ời có thể khai phá đất hoang tăng diện tích trồng trọt, có thể sẻ gỗ, đóng thuyền làm nhà của cải làm ra nhiều , không những đủ ăn mà còn d thừa Một số ngời do có khả năng lao động hoặc chiếm đoạt sản phẩm d thừa của công xã trở nên giàu có Xã hội nguyên thuỷ dần dần tan rã nhờng chỗ cho một xã hội có giai cấp ra đời và các nhà nớc cổ đại phơng đông xuất hiện xớm nhất trong Lịch sử -> chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài học hôm nay.
GV:Yêu cầu hiọc sinh đọc mục 1 SGK
Giới thiệu tren lợc đồ (các quốc gia cổ đại)
Vào cuối thời nguyên thuỷ ở khu vực các sông lớn
nh sông Nin ( Ai Cập ), ơ phơ rát và ti gơ rơ
( Lỡng Hà ) , sông hằng sông ấn ( ấn Độ ) , sông
Hoàng Giang, Hoàng Hà (trung Quốc ) c dân
nguyên thuỷ tập chung về đây ngày càng đông hơn.
Hỏi:Tại sao ở các luvực các con sông lớn c dân
nguyên thuỷ tập chung về đây ngày càng đông
hơn ?
HS: Do diều kiện tự nhiên thuận lợi chi nghề nông
trồng lúa nớc ( sản xuất nông nghiệp )
GV: ở lu vực các con sông lớn hàng nănm mùa ma
đến , nứơc sông dâng cao, sau khi nớc rút đã phủ
lên các chân ruộng 1 lớp phù sa màu mỡ làm cho
đất tơi xốp dễ làm với công cụ bằng đá ,gỗ, kim
loại.Nông nghiệp trở thành nền kinh tế chính
Hỏi: Để bảo đảm cho sản xuất nông nghiệp phát
triển thì c dân nguyên thuỷ phải làm gì ?
HS: Làm thuỷ lợi
Hỏi: Vì sao muốn có năng xuất lao đông cao họ
phải làm thuỷ lợi ?
HS:Các con sông lớn thờng gây nên lũ lụt , nên họ
phải đắp đê Đồng thời nghề nông trồng lúa nớc
1.Các quốc gia cổ đại ph -
ơng đông đã hình thành ở
đâu và từ bao giờ?
( 12 phút )
Trang 12cần có nứơc thờng xuyên nên họ phải đào kênh
ngòi để dẫn nớc vào ruộng
GV:Chốt lại ý chính ->
GV: Để làm thuỷ lợi cần có nhiều ngời Muốn vậy
phải liên kết các bộ lạc lại với nhau tạo nên sức
mạnh và cần có một tổ chức đứng ra điều hành
quản lí tổ chức đó là nhà nớc
Hỏi: Nguyên nhân nào dẫn đến nhà nớc ra đời?
HS:( liên hệ kiến thức đã học ở bài 3 ) Khi năng
xuất lao động tăng , có sản phẩm d thừa , xuất hiện
ngời giàu, kẻ nghèo đòi hoỉ xã hội cần có một tổ
Hỏi:Em hãy kể tên các quốc gia cổ đại phơng đông
đầu tiên ra đời ?
HS: =>
GV:( Chuyển ý) Đến đây loài ngời đã dã từ một
thời kì mông muội với cuộc sống thấp kém, bấp
bênh,để bớc vào ngỡng cửa thời đại văn minh đó là
xã hội có giai cấp đầu tiên.
GV:Yêu cầu 1 học sinh đọc mục 2 SGK
Hỏi: Xã hội cổ đại phơng đông bao gồm những tầng
lớp nào ? Tầng lớp nào cơ bản nhất ?
tế chính + Làm thuỷ lợi
=> Năng xuất lao động tăng
- Gai cấp xuát hiện => nhà nớc ra đời : Cuồi thiên niên
kỉ IV đầu thiên niên kỷ III trớc công nguyên
- Các quốc gia cổ đại phơng
đông:
+ Ai Cập + Lỡng Hà + ấn Độ + Trung Quốc
2.Xã hội cổ đại đại ph ơng
đông bao gồm những tầng lớp nào ? ( 12 phút )
- Gồm hai tầng lớp chính: + Quý tộc quan lại:giàu có nắm mọi quyền hành
+ Nông dân: là lực lợng sản xuất chính của xã hội , phải nộp thuế, đi lao dịch
+ Ngoài ra còn có tầng lớp nô lệ
Trang 13Hỏi :Em hãy miêu tả cảnh làm ruộng của ngời Ai
Cập qua hình 8 ?
HS:Gặt lúa ,gánh lúa ,nộp thuế cho quí tộc
HS:đọc 2 điều luật 42 và 43 ( SGK).
Hỏi : Qua 2 điều luật trên theo em ngời cày ruộng
phải làm viêc nh thế nào ?
HS: Điều luạt buộc ngời nông dân phải tích cực
cày cấy ,không dợc bỏ ruộng hoang.
GV: Qua đó chứng tỏ nhà nớc khuyến khích sự phát
triẻn kinh tế nông nghiệp (Tích cực ).
->Khẳng định ; Nhằm bảo vệ quyền lợi của chủ và
bắt buộc ngời nông dân phải lao động
Hỏi: (Học sinh khá giỏi ) Điều luật này so với ngày
nay ?
->HS: Vẫn phải nộp thuế ,phải lao động Song
không phải vì quyền lợi của chủ mà vì quyền lợi
của ngời nông dân
->GV(Chốt ý )Ngwoif nông dân là lực lợng lao
đông chính ,xã hội có phát triển hay không là nhờ
vào giai cấp này Quý tộc, quan lạichiếm số ít
trong xã hội , nhng lài giàu có, sống sung sớng nhờ
bóc lột thành viên công xã , trong nhà có nhiều
ng-ời hầu hạ ( nô lệ ), những công trình kiến trúc lớn ,
những thành quả lớn và quý giá của lao động đều
phục vụ cho cuộc sống của họ
Hỏi:Tại sao nô lệ và dân nghèo nổi dậy đấu
dậy đốt cung điện , cớp phá
Hỏi :(củng cố) Xã hội cổ đại khác xã hội nguyên
GV: ( Chuyển ý ) do nèn tảng kinh tế nông nghiệp
nên đã ảnh hởng đến thể chế xã hội của các quốc
gia phong kiến cổ đại phơng đông: Đó là nhà nớc
chuyên chế cổ đại phơng đông
3.Nhà n ớc chuyên chế cổ
đại ph ơng đông (10 phút )
Trang 14GV: Yêu cầu học sinh đọc mục 3 SGK
Hỏi: Em hiểu thế nào là quân chủ chuyên chế ?
HS: Vua có quyền quyết định mọi công việc
GV: Hớng dẫn học sinh quan sát hình 8 SGK.
Hỏi : Em có nhận xét gì ?
HS: Vị thần Sa Mát , vị thần mặt trời của Ba Bi Lon
cổ đang trao bộ luật cho vua Ham Mu-Ra-Bi.–
GV: Vua Ham Mu-Ra-Bi ng– ời trị vì ở lỡng Hà từ
năm 1792 > 1750 TCN Bộ luật gồm 282 điều
Hỏi: ở các quốc gia cổ đại phơng đông vua có vai
trò nh thế nào đối với nhà nớc ?
HS: Vua đợc coi là đại diện thần thánh , vua nắm
mọi quyền hành chính trị , luật pháp và có quyền
cao nhất Vua ở ngôi cha truyền con nối –
GV:(Chốt ý ) Ghi bảng
GV: Vua đợc coi là ngời đại diện thần thánh nên
gọi là thiên tử (Trung Quốc )
GV: Với chế độ chuyên chế tồn tại và phát triển
trong một thời gian dài từ thời cổ đại >cận đại
trung đại Bộ máy chính quyền ngày càng hoàn
chỉnh
Vua đợc coi là đại diện thần thánh , vua nắm mọi quyền hành chính trị , luật pháp
và có quyền cao nhất Vua–
ở ngôi cha truyền con nối
IV Củng cố, luyện tập :(4 phút )
GV: Sử dụng bảng phụ ,yêu cầu học sinh lên bảng làm bài tập
Hỏi : Em hãy chọn các quốc gia sau , quốc gia nào là quốc gia cổ đại phơng đông
ra đời đầu tiên trên thế giới
Trang 15-Thời gian: Cuối niên kỉ IV, đầu thiên kỉ V TCN
- Nền tảng kinh tế : Nông nghiệp
-Thể chất chính trị : Nhà nớc chuyên chế,( Vua đứng đầu có quyền hành coa nhất )
V.H ớng dẫn học và làm bài ở nhà: ( 2 phút)
Học theo câu hỏi sau:
1,Các quốc gia cổ đại phơng đông ra đời ở đâu và từ bao giừo , tên các quốc gia ? 2,xã hội cổ đại phơng đông bao gồm những tầng lớp nào?
3,ở các quốc gia cổ đại phơng đông , nhà Vua có quyền hành gì ?
I.Mục tiêu bài học:
1.Về kiến thức: qua bài học giúp học sinh nắm đợc
- Tên và vị trí các quốc gia cổ đại phơng tây
- Điều kiện tự nhiên của của vùng địa Trung Hải không thuận lợi cho sự phát triển sản xuất nông nghiệp.
- Những đặc điểm về nền tảng kinh tế , cơ cấu xã hội và thể chế nhà nớc ở Hy Lạp
và Rô ma thời cổ đại
Những thành tựu tiêu biểu của các quốc gia cổ đại phơng tây
2 Về t tởng tình cảm :
Giúp học sinh có ý thức đầy đủ hơn về sự bất bình đẳng trong xã hội.
3 Về kĩ năng: Bớc đầu tập lien hệ điều kiện tự nhiên với sự phát triển kinh tế
I ổ n định tổ chức : Kiểm tra sĩ số học sinh (1phút)
II Kiểm tra bài cũ: ( 4 phút )
1, Câu hỏi : Xã hội cổ đại phơng đông bao gồm những tầng lớp nào ?
* Đáp án trả lời :
Gồm hai tầng lớp chính:
Quý tộc: quan lại giàu có nắm mọi quyền hành
Nông dân: Là lực lợng sản suất chính của xã hội, phải nộp thuế , đi lao dịch
Trang 162,Bài tập: Các quốc gia cổ đại phơng đông ra đoì trong khoảng thời gian nào ?
A Cuối thiên niên kỉ IV đầu thiên niên kỉ III TCN
B Cuối thiên niê kỉ III đầu thiên niên kỉ II TCN
C Cuối thiên niên kỉ IV đầu thiên niên kỉ II TCN *Đáp án : (A )
III Bài mới :
GV:( Giáo viên vào bài ) Sự xuất hiện cúa các quốc gia cổ đại không chỉ xảy ra ở
ph-ơng đông , nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi , mà còn xuất hiện cả ở những vùng
điều kiện tự nhiên không thuận lợi cho sự phát triển nông nghiệp ở phơng tây.
GV: yêu cầu học sinh đọc mục 1 SGK
GV giới thiệu vị trí địa lí của các quốc gia cổ đại phơng
tây trên lợc đồ các quốc ga cổ đại
Hỏi: các quốc gia cổ đị phơng tây hình thành ở đâu và từ
HS: Vì ở đây đất đai xấu , không thuận lợi cho sự phát
triển của việc trồng lúa nớc, do đó , không đợc nền kinh tế
sớm ổn định, cần cho sự hình thành một quốc gia
GV: ( giải thích thêm ) Địa hình chủ yếu của hai bán đảo
Ban căng và I ta-li a là đồi núi và hiểm trở , đi lại khó –
khăn vừa ít đất trồng trọt, ( chủ yếu là đồi núi khô cứng, vì
thế chỉ thuận lợi cho việc trồng cây lu niên nh: nho, cam ,
chanh, ô lu lúa mì phần lớn phải nhập từ nớc ngoài.
- Song có thuận lợi: Nhiều bờ biển , nhiều vịnh , dẫn đến
nhiều hải cảng tự nhiên an toàn -> thuận lợi phát triển các
nghề thủ công và thwong nghiệp.
=>Nền kinh tế hàng hoá phát triển
Hỏi: Nền kinh tế của các quốc gia cổ đại phơng tây nh thế
nào ?
HS:-Nghề thủ công: Nhờ có công cụ sắt, -> luyện kim, làm
đồ mĩ nghệ, đồ gốm, nấu riệu nho
thơng nghiệp đặc biệt là ngoại thơng rất phát triển
GV:=>
Sự phát triển mạnh mẽ của các nghành kinh tế công thơng
nghiệp đã dẫn đến sự thay dổi trong xã hội Hy Lạp và Rô
Ma cổ đại
GV: Yêu cầu học đọc mục 2 trong sách giáo khoa
1/Sự hình thành các quốc gia cổ đại ph ơng tây: ( 10 phút )
- ở phơngtây thời cổ đại coa hai quốc gia chính, là Hy Lạp trên bán đảo Ban Căng và Rô Ma trên đất I-ta lia –
- Hình thành vào đầu thiên kỉ I TCN
- Nền tảng kinh tế là thủ công nghiệp và thơng nghiệp
2/ Xã hội cổ đai Hy Lạp và Rô Ma gồm những giai cấp nào ? ( 14 phút )
Trang 17Hỏi: Sự phát của thủ công nghiệp và thơng nghiệp với nớc
ngoài đã dẫn đến sự thay đổi về xã hội nh thế nào ?
HS: xã hội Hy Lạp và Rô Ma giàu lên , hình tahnhf một số
chủ xởng , chủ nô, chủ thuyền buôn giàu có, Trong khi đó
một số ngời khác nghèo đi dần dần chở thành nô nệ cho
các ngời chủ này
GV: ( phân tích thêm ) Những ông chủ này học sống rất
sung sớng trong những dinh thự lộng lẫy nhng lai không
phải lao động chân tay ở Hy lạp lao động chân tay đợc coi
là bẩn thỉu chỉ xứng đáng với nô lệ, chủ nô chỉ làm việc “ ”
trong lĩnh vực nghệ thuật , khoa học hoặc chính trị Họ
bóc lột sức lao động của những ngời nô lệ
- Có chủ nô nuôi hàng nghì nô lệ để hàng ngày cho thuê
lấy tièn Lại có những chủ nô nuôi nhiều nô lệ nữ để sinh
con, nh một hình thức kinh doanh
- ở Rô Ma dới thời Ô-gu-xtút ( thế kỉ I TCN ) có hàng trăm
gia đình thế phiệt , của cải nh nớc ,kẻ hàu ngời hạ ra váo
ấp nập
Hỏi: Cuộc sống của những ngời nô lệ ra sao ?
HS: Làm việc cực nhọc , không có của cải gì ,bị coi là tài
sản của chủ , bị các chủ nô xem nh là các công cụ biết nói
Hỏi: vậy xã hội cổ đai Hy Lạp và Rô Ma gồm có những
giai cấp nào ?
HS: ->
GV:Xã hội cổ đai Hy Lạp vàả Rô Ma đợc coi là xã
hộichiếm hữu nô lệ
Hỏi:( HS khá giỏi ) tại sao ngời ta lai gọi xã hội cổ đai Hy
Lạp và Rô ma là xã họi chiém hữu nô lệ ?
HS: Xã hội gồm hai giai cấp chính chủ nô và nô lệ , nô lệ
là lực lợng lao đông chính của xã hội và là tài sản riêng
của chủ , tức thuộc quyền chiếm hữu của chủ
GV: ( nhấn mạnh ) Đóp là một xã hội có hai giai cấp cơ
bản là chủ nô và nô lệ , mtj xã hội chủ yếu dựa vào xã họi
nô lệ và bóc lột nô lệ.
GV: Yêu cầu học sinh đọc mục 3 SGK
Hỏi: Trong xã hội cổ đại phơng tay , ngời nô lệ phải làm
những viẹc gì ? quyền hạn ra sao ?
HS: Ngời nô lệ không có quyền hành gì , nhng phải làm tốt
cả mọi việc để phục vụ giới chủ nô ( sản xuát lúa gạo, dày
- Xã hội gồm có hai giai cấp chính : + Chủ nô :giàu có ,có toàn quyền , ( kể cả giết nô lệ )
+ Nô lệ:không có quyền có gia đình và tài sản riêng
Trang 18dép, quần áo ) cho bọn chủ nô và những ngời hầu trong
nhà của chúng
Hỏi: Chủ nô có quyền lợi và địa vị nh thế nào ?
HS: Có mọi quyền hành về chính trị sống sung sớng
HS: Thuộc về giai cấp chủ nô
GV: ( gợi ý ) Những ngời đứng đầu quản lí đất nớc do ai
bầu ?
HS: Những dân tự do cùng quý tộc bầu ra những ngời quản
lí đất nớc theo thời hạn quy định
GV: Ngời đứng đầu đợc bầu lên đó chính là chế độ dân
chủ
GV: ( nậng cao ) Tuy nhiên chính quyền ở Hy Lạp và Rô
Ma khác nhau
- ở Hy Lạp nền dân chủ đợc dùng từ suốt các thế kỉ tồn tại
- ở Rô Ma thgì thay đổi dần dần từ cuoií thế kỉ I TCN đến
thế kỉ V theo thẻ chế quân chủ , đứng đầu là hoàng đế
IV Củng cố , luyện tập : ( 3 phút )
GV: sử dụng bảng phụ đẻ học sinh lên bảng làm bài tập
Hỏi : Hy lạp và Rô ma ra đời vào thời gian nào ?
A Khoảng đầu thế kỉ I TCN
B Khoảng đầu thiên niên kie II TCN
C Khoảng đầu thiên niên kỉ I TCN
*Đáp án : C
GV: ( Sơ kết bài học ) Xã hội chiếm hữu nô lệ là xã hội có hai giai cấp chính chủ nô
và nô lệ , một xã hội chủ yếu dựa vào lao động của nô lệ và bóc lột nô lệ
V.H ớng dẫn và bài làm: ( 2 phút )
Học theo câu hỏi:
1,Các quốc gia cổ đại phơng tây đợc hình thành ở đâu và từ bao giờ ?
2,Em hiểu nhue thế nào vè chiếm hữu nô lệ ?
3,So sánh các quốc gia cổ đai phơng đông và phơng tay giống và khác nhau nh thế
nào ?
Trang 19Ngày soạn:20/10/2008 Ngày giảng:21/10/2008
I.Mục tiêu bài học:
1.Về kiến thức: qua bài học giúp học sinh nắm đợc
- Qua mấy nghìn năm tồn tại thời cổ đại đã đeer lại cho loài ngời một di sản văn hoá đồ sộ , quý giá
Tuỳ mức độ khác nhau nhng ngời phơng tây và phơng đông cổ đại đều đã sáng tạo nên những thành tựu văn hoá đao dạng , phong phú bao gồm chữ viết, chữ số , khoa học nghệ thuật
2 Về kĩ năng: Tập mô tả một công trình kiến trúc hay nghệ thuật lớn thời cổ đại
I ổ n định tổ chức : Kiểm tra sĩ số học sinh (1phút)
II Kiểm tra bài cũ: ( 3 phút )
Câu hỏi:
Trang 201, Các quốc gia cổ đại phơng tây đợc hình thành ở đâu và từ bao giờ ?
đợc thừa hởng.
GV: Thời cổ đại , nhà nớc đợc hình thành , loài
ngời bớc vào xã hội văn minh.Trong buổi bình
minh của lịch sử ,các dân tộc phơng đông và
ph-ơng tây đã sáng tạo nên những thành tựu văn
hoá rực rỡ và ngày nay chúng ta vẫn đang thừa
hởng
.GV: Yêu càu học sinh đọc mục 1 SGK
Hỏi:( liên hệ kiến thức bài 4 ) Kinh tế chủ yếu
của các quốc gia cổ đại phơng đông là kinh tế gì
?
HS: Đó là kinh tế nông nghiệp , nền kinh tế này
phụ thuộc vào thiên nhiên ( ma thuận , gió hoà )
GV: (giải thích ) Trong quá trình sản xuất nông
nghiệp ngời nông dân biết đợc quy luật của tự
nhiên quy luật của mặt trăng xoay quang trái đất
trái đất xoay quang mặt trời
Hỏi: Từ quan sát hiện tợng tự nhiên ngời cổ đại
đã có những tri thức đầu tiên về lĩnh vực gì ?
- Họ đã có những tri thức đầu thiên về thiên văn
Họ sáng tạo ra lịch : Âm lịch
Trang 21lịch về sau nâng thành âm- dơng lịch( tính tháng
theo mặt trăng, tính năm theo mặt trời ) Lịch của
ngời phơng đông rất hợp với thời vụ sản xuất
GV: Do sản xuất phát triển , xã hội tiến tiến lên,
con ngời đã có nhu cầu về chữ viết và ghi chép
Hỏi: Chữ viết đầu tiên của ngời phơng đông cổ
thấy các hình vẽ nh ngời , các loài động vật
( chim, ra súc ,dã thú ,côn trùng ,cây cối, mặt
trời,sao, nớc, núi non )
->Tức là muốn viết chữ để biẻu thị một vật gì ,thì
vẽ hình thù của việc ấy
GV: Cho học sinh quan sát VD trên bảng phụ về
chữ tợng hình Ai Cập và Trung Quốc
Hỏi: Chữ viết- chữ tợng hình của ngời phơng
đông cổ đại đợc viết trên những chất liệu gì ?
HS: Đất sét, cỏ cây, pa-ri- rút
GV: ( giải thích ) Ngời Lỡng Hà viết trên các
phiến đất sét rồi đem nung khô.Ngời Trung Quốc
viết trên mai rùa , trên thẻ tre hay trên mảnh lụa
trắng Ngời Ai Cập viết trên giấy làm bằng vỏ
cây pa- pi rút ( một loại cây sậy ) Ng– ời Ai
Cập lấy thân loại cây này chẻ thành từng thanh
mỏng, ghép các thanh ấy thành những tờ giấy ép
mỏng rồi phơi khô Đó là loại giấy sớm nhất thế
HS: Hàng năm sông Nin thờng gây lụt lội , xoá
mât ranh giới đất đai, họ phải đo lại ruộng đất
- Họ đã sáng tạo ra chữ tợng hình
- Thành tựu toán học:
+ Phép đếm + Số pi + Chữ số
Trang 22GV: Hớng dãn học sinh quan sát hình qua tranh
ảnh một số công trình kiến trúc của ngời phơng
đông cổ đại
- Kim tự tháp (Ai Cập)
- Thành Ba bi lon ( lỡng Hà )
Hỏi: qua quan sát hình em hãy nêu tên 1 số
công trình kiến trúc của ngời phơng đông cổ đại
?
HS: =>
Hỏi: Em biết gì vè kim tự tháp ? ( là cái gì ? )
HS: Là lăng mộ của các Vua Ai Cập cổ đại
Hỏi: Em hãy miêu tả hình dáng của kim tự tháp
?
HS: Kim tự tháp hình chóp
Dáng hình vuông
Bốn mặt là những hình tam giác
GV: ( miêu tả qua tranh treo tờng )
- Kim tự tháp là những ngôi mộ của các vua Ai
Cập thuộc vơng triều III và vơng triều IV thời cổ
vơng quốc Các ngôi mộ ấy ấy đợc xây dựng ở
vùng ở vùng sa mạc ở tây nam cai rô ngày nay.
- Trong số các kim tự tháp ở Ai cập , cao nhất ,
tiêu biểu nhất là kim tự tháp của vua Kê ốp đợc
xếp vào là kì quan số 1 trong 7 kì quan của thế
giới cổ đại
- Toàn bộ kim tự tháp đợc xây dựng bằng những
tợng đá vôi mài nhẵn mỗi tảng nặng 2,5 tấn có
tảng nặng đến 30 tấn
- Phơng pháp xây dựng kim tự tháp là ghép các
tảng đá đợc mài nhẵn với nhau chứ không dùng
vữa , thế mà các mạch khép kín đến mức một là
kim loại mỏng cũng không thể lách qua đợc
-Trải qua gần 5000 năm các kim tự tháp vẫn
đứng sừng sững ở vùng sa mạc Ai Cập , bất chấp
thời gian ma nắng
Vì vậy từ lâu ngời Ai Cập đã có câu :
“ Tất cả đều sợ thời gian , nhng thời gian sợ
kim tự tháp “
- Đến nay 7 kỳ quan của thế giới cổ đại chỉ còn
lại kim tự tháp mà thôi
GV: Miêu tả tiếp thành Ba Bi Lon với cổng đền I
Sơ Ta ở Lỡng Hà :
- Thành Ba Bi Lon ở phía nam thủ đô Bát đa của
I Rắc ngày nay Toàn bộ thành này màu vàng
-Kiến trúc : +Kim tự tháp ( AI Cập ) +Thành Ba bi lon ( lỡng Hà )
Trang 23dài 13,2 Km
- Cửa phía bắc của thành là nơi thờ thần I Sơ
Ta cửa có 2 lớp cao 12m Từ cửa I Sơ Ta có một
con đờng rất thẳng đi đến phía nam của thành
đây là con đờng để các đám rớc đi qua trong các
dịp tế lễ nên gọi là đờng thánh
- Phía bắc của đền là cung điện và vờn hoa trên
không (vờn treo ba bi lon )
->Thành Ba Bi Lon là vờn hoa trên không cũng
là 1 trong 7 kỳ quan của thế giới cổ đại
(Các em đọc sách Lịch sử văn minh thế giới “ ”
để biết thêm về xuất xứ vờn hoa trên không).
GV: (Chuyển ý ): Cùng với ngời phơng đông cổ
đại , ngời phơng tây cổ đại cũng có những đóng
góp to lớn về mặt văn hoá.
GV: Yêu cầu 1 học sinh đọc mục 2 SGK.
Hỏi: Ngời Hy Lạp và Rô Ma đã sáng tạo ra loại
lịch gì ?
HS: ->
Hỏi : Theo em lịch sử ngời phơng tây có gì
mới ?
HS: Dựa vào mặt trời để tính lịch và tính đợc số
ngày trong một năm : 365 ngày +6h (chính xác
hơn so với lịch của ngời phơng đông )
Hỏi : Ngời phơng tây cổ đại đã sáng tạo ra chữ
viết gì ?
HS: ->
GV: Trên cơ sở học tập chữ viết của ngời phơng
đông , ngời Hy Lạp và Rô Ma đã sáng tạo ra hệ
chữ cái a,b,c nh ngày nay
Hỏi: Về khoa học ngời Hy Lạp và Rô Ma đã có
những thành tựu gì ?
HS: ->
GV: Những thành tựu khoa học này làm cơ sở
cho việc xây dựng các ngành khoa học cơ bản
mà chúng ta học ngày nay Vì vậy những thành
tựu này các em sẽ đợc tìm hiểu trong các môn
học
GV: Trong mỗi lĩnh vực đều xuất hiện những nhà
khoa học nổi tiếng
Trang 24Hỏi: Em hãy nêu tên một số nhà khoa học nổi
danh thời kỳ này ? (Toán, Lý )
GV: Văn học cổ đại Hy Lạp với những bộ sử thi
nổi tiếng viết bằng thơ nh: I Li át, O Đi Xê của
Hô Me (Đề tài từ cuộc chiến tranh giữa Hy Lạp
và thành Tơ Roa).
- Kịch thơ độc đáo nh: O Rê X Ticủa ét Sơn
+ Tập I Li át dài 15.683 câu: Miêu tả năm thứ
10 cuộc chiến tranh.
+Tập Ô Đi Xê dài 12.110 câu: Nêu cảnh trở “
- Đền Pác Tê Nông đợc xây dựng vào thời Pê
Ríc Lét (Thế kỷ VI TCN ) Ngôi đền này xây
bằng đá trắng, xung quanh có hành lang, có 46
cột tròn trang trí rất đẹp Trên có bức tờng dài
276m, có những bức phù điêu dựa theo các đề tài
thần thoại và sinh hoạt xã hội của Ai Ten lúc bấy
giờ Trong đền có tợng nữ thần A Tê Na, vị thần
phù hộ của Ai Ten.
GV: Miêu tả tiếp : Khải Hoàn Môn ở kinh thành
Rô Ma:
- Các Khải Hoàn Môn do các hoàng đế La
-Họ đạt nhiều thành tựu khoa học :
+ Toán học + Thiên văn + Vật lý + Triết học +Lịch sử +Địa lý
- Văn học cổ Hy Lạp:
+ Sử thi + Kịch thơ.
- Kiến trúc và điêu khắc: +Đấu trờng Cô Li Dê (Rô Ma) +Đền Pác Tê Nông (Hy Lạp) +Tợng lực sĩ ném đĩa (Hy Lạp) +Tợng thần vệ nữ (Mi Lô)
Trang 25Mã xây để ăn mừng chiến thắng, cũng xây theo
kiểu cửa vòm , để đời sau nhớ mãi công trạng
của mình, các hoàng đế La Mã đã vẽ lại cảnh
chiến thắng trên những bức phù điêu.
*Tợng lực sĩ ném đĩa của nhà điêu khắc Ni Rông
ngời Hy Lạp ,mô tả ngời đang vận động và ca
HS: Miêu tả 1 công trình kiến trúc thời cổ đại (tự chọn ).
GV: Hớng dẫn học sinh tự làm bài tập : (Sử dụng bảng phụ Cho học sinh thảo –
luận theo nhóm Sau đó cho 1 đại diện nhóm nhanh nhất lên điền vào bảng phụ ).–
Hỏi: Những thành tựu văn hoá cổ đại nào còn đợc sử dụng đến ngày nay :(Đánh
dấu vào câu trả lời đúng ):
A Thành tựu khoa học ( Toán, thiên văn )
B Chữ viết a,b,c,
C Chữ số Đáp án : E
D Lịch
E Cả 4 thành tựu trên.
GV:( Sơ kết bài học ): Những thành tựu văn hoá thời cổ đại vừa nói lên năng lực vĩ
đại của trí tuệ loài ngời ,cừa đặt cơ sở cho sự phát triển của nèn văn minh nhan loại sau này
V.H ớng dãn học và làm bài tập ở nhà : ( 1 phút )
học theo câu hỏi sau:
1,Nêu các thành tựu văn hoá thời cổ đại ( phơng đông phơng tây )
2,Kể tên 7 kì quan của thế giới cổ đại
3,Tập mô tả một trong số các thành tựu văn hoá của ngời cổ đại ?
Ngày soạn:25/10/2008 Ngày giảng:28/10/2008
Trang 26
Tiết 7 -Bài 7 Ôn tập
A Phần chuẩn bị:
I.Mục tiêu bài học:
1.Về kiến thức: qua bài học giúp học sinh nắm đợc
- Những kiến thức cơ bản của lịch sử thé giới cổ đại
- Sự xuất hiện của loài ngời trên thế giới
- Các giai đoạn phát triển của con ngời thời nguyên thuỷ thông qua lao động sản xuất
- Các quốc gia cổ đại
- Những thành tựu văn hoá lớn thời kì cổ đại
2 Về kĩ năng : Bồi dỡng kĩ năng khái quát và so sánh cho học sinh
3 Về t t ởng tình cả m :
-Thấy rõ đợc vai trò của lao động trong kịch sử phát triển con ngời
- Các em trân trọng những thành tựu văn hoá rực rỡ của thời cổ đại
- Giúp các em có những kiến thức cơ bản nhất của lịch sử thế giới cổ đại ,llàm cơ sở
để học tập phàn lịch dân tộc
II.Chuẩn bị:
1, Trò: - Đọc trớc bài theo SGK , ôn lại kiến thức từ bài 1 đến bài 7
2, Thầy : -Chuẩn bị lợc đồ các quốc gia cổ đại“ ”
-Tranh ảnh về một số công trình nghệ thuật thời cổ đại ( kim tự tháp,
đền pác tê nông)
B Phần thể hiện trên lớp:
I ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số học sinh (1phút)
II Kiểm tra bài cũ: ( 3 phút )
Câu hỏi :Các dân tộc phơng đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hoá gì ? Trả lời :
-Họ đã có những tri thức đầu tiên về thiên văn
-Họ sáng tạo ra âm lịch
-Họ áng tạo ra chữ tợng hình
-Thành tựu oán học : phép đếm , số pi, chữ số
Kiến trúc : Kim tự tấap ( Ai cập ) , thành tựu Ba bi lon ( lỡng Hà )
III.Bài mới :
Giới thiệu bài (1“): các em đã đợc học xong phần lịch sử thế giới cổ đại, hôm nay
chúng ta ôn tập những kiến thức đã học cụ thể là Con ngời xuất hiện trên trái đất
Sự phát triển của con ngời và xã hội loài ngời Sự xuất hiện các quốc gia cổ đại và sự phát triển của nó
Những thành tựu văn hoá lớn của lịch sử thế giới cổ đại
Trang 27GV: Hớng dẫn học sinh quan sát lại
l-ợc đồ các quốc gia cổ đại
Hỏi:Kể tên các quốc gia cổ đại phơng
-Trán thấp -Trán cao -Xơng hàm bạnh
-Hộp sọ và não nhỏ -Hộp sọ và thể tích lớn hơn -Có một lớp lông
mỏng trên cơ thể
*Về công cụ lao động -Công cụ đá đợc ghè -Côngcụbằngđá
đẽo, thô sơ, hoặc mài mài tinh sảo một mặt -Công cụ bằng đồng
-Đồ trang sức đá bằng đồng
*Về tổ chức xã hội:
-Sống thành -Sống thành các từng bầy thị tộc
-Phơng tây: Rô Ma, Hy Lạp
4.Các tầng lớp xã hội chính ở thời cổ
đại : ( 6 phút )
Trang 28Hỏi: Xã hội cổ đại phơng đông gồm có
những tầng lớp nào ?
HS: ->
GV:Nông dân công xã là lực lợng sản
xuất chính trong xã hội
Nô lệ chủ yếu phục vụ Vua , quan ,
- Ngời dân tự do có quyền cùng quý tộc
bầu ra những ngời cai quản đất nớc
theo thời hạn quy định
- Riêng Rô Ma, quyền lãnh đạo đất nớc
- Cụ thể: Kim tự tháp (Ai Cập ).
Hỏi: Các dân tộc phơng tây thời cổ đại
5 Các loại nhà n ớc cổ đại:
( 5 phút )
- Phơng đông : là nhà nớc chuyên chế (Vua quyết định mọi việc )
- Phơng tây: là nhà nớc dân chủ chủ nô hoặc cộng hoà
6 Những thành tựu văn hoá của thời
Tìm ra số pi= 3,14 + Kiến trúc: Kim tự tháp (Ai Cập) Thành Ba Bi Lon ( Lỡng Hà)
Trang 29Hỏi(Học sinh khá, giỏi): Trách nhiệm
của chúng ta ngày nay đối với những
7 Đánh giá các thành tựu văn hoá lớn của thời cổ đại:
( 2 phút)
- Thời cổ đại , loài ngời đã đạt đợc nhiều thành tựu văn hoá phong phú,đa dạng trên nhiều lĩnh vực
IV Củng cố , luyện tập (3 phút )
GV: Hớng dẫn thảo luận theo nhóm ( 4 nhóm )
Hỏi: Hãy cho biết những thành tựu văn hoá cổ đại còn lại đến ngày nay?
HS: Thảo luận theo nhóm, mỗi nhóm cử 1 đại diện trả lời:
Đáp án: -Về công trình kiến trúc: Kim tự tháp (Ai Cập )
- Về chữ viết: Hệ chữ cái a , b, c đợc sử dụng rộng rãi.
- Về khoa học: Toas học, triết học,sử học, văn học, thiên văn, lịch.
Hỏi (Liên hệ ): Em hãy cho biết tại sao trên tờ lịch của chúng ta lại có ghi cả ngày
Theo các câu hỏi:
1) Những dấu tích của ngời tối cổ đợc phát hiện ở đâu?
2) TThời cỏ đại có những quốc gia chíh nào ?
Trang 303) Các tầng lớp xã hội thời cổ đại ở phơng đông phơng tây?
I.Mục tiêu bài học:
1.Về kiến thức: qua bài học giúp học sinh nắm đợc
- Học sinh nắm đợc 1 số kí hiệu tên bản dồ lịch sử và ý nghĩa của nó
1, Trò: - Đọc trớc bài theo SGK , ôn lại kiến thức từ bài 1 đến bài 7
2, Thầy : - Chuẩn bị lợc đồ các quốc gia cổ đại“ ”
- Tranh ảnh về một số công trình nghệ thuật thời cổ đại ( kim tự tháp,
đền pác tê nông)
B Phần thể hiện trên lớp:
I ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số học sinh (1phút)
II Kiểm tra bài cũ: ( 4 phút )
Câu hỏi :Em hãy nêu các tầng lớp chính của xã hội cổ đại ?
Trả lời : Xã hội phơng đông: - Quý tộc ( Vua quan )
- Nông dân công xã ( lực lợng sản xuất chính của xã hội )
- Nô lệ
Xã hội phơng tây: - Chủ nô
- Nô lệ ( lực lợng sản xuất đông đảo nuôi sống xã hội )
III.Bài mới :
Trang 31Giới thiệu bài (1“): Trong quá trình học tập bộ môn lịch sử , việc sử dựng bản đồ
lịch sử là một phơng tiện không thể thiếu đợc .Song để hiểu biết đợc nội dung sự kiện lịch sử đợc thể hiện trên bản đồ,chúng ta cần tìm hiểu để biết đợc các loại kí hiệu và ý nghĩa của nó Màu sắc trên bản đồ, ý nghĩa của nó , Các loại tranh ảnh và biểu đồ đợc trình bày trên bản đồ , ý nghĩa Vì vậy bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu về phơng pháp đọc bản đồ
1/Các loại kí hiệu và nghĩa: ( 10 phút)
GV giới thiệu một số kí hiệu trên bản đồ lịch sử và ý nghĩa
Chỉ sự rút lui hoặc rút chạy:
Kí hiệu nơi chiến thắng :
Trang 32+ Quân địch :Tô màu đen
Hoặc quân ta tô màu đỏ – Quân địc tô màu xanh
Hoặc quân ta tô màu xanh – Quân địch tô màu đen
Lu ý : Nếu bản đồ không tô màu thì kí hiệu
+ Đờng danh giới quốc gia: tô màu đen hoặc nâu
+ Sông hoặc suối, biển : có thể tô màu xanh nhạt hoặc kí hiệu ( chỉ nớc )
3/ Các loại tranh ảnh , biểu đồ đ ợc trình bày trên bản đồ – ý nghĩa :
( 8 phút )
GV: Trên bản đồ lịch sử ngoài các kí hiệu màu sắc có các loại tranh ảnh , biểu đồ nhằm giải thích rõ nội dung
VD: Sơ đồ khu thành cổ loa ( Hình 41- SGK tanh 44)
- Hình ảnh ngôi nhà nhà ( chỉ nơi khởi nghĩa ):
- Hình ( chỉ mộ cổ )
- Hình tròn ( chỉ làng xóm ):
VD: Lợc đồ khởi nghĩa Hai bà Trung( năm 40 ):
Hình ảnh lá cờ ( nơi khởi nghĩa ):
Trang 33HS: Thực hành về và tô màu các kí hiệu trên
GV:( sơ kết ) Ngoài những kí hiệu trên , trên mỗi loại bản đồ lợc đồ còn có những loại
kí hiệu khác,tuỳ theo từng nội dung thẻ hiện trên bản đồ Các em sẽ đợc làm quen trong quá trình học
Trớc khi đọc bản đồ cần đọc và tìm hiểu kĩ các kí hiệu sau đó mới xác định vị trí trên bản đồ ( xem hình trên bản đồ )
4/ Thục hành chỉ bản đồ: ( 9 phút )
GV: yêu cầu học sinh thực hành chỉ tren bản đồ cụ thể
- Lợc đồ chiến thanứg Bạch đằng năm 938
- Yêu cầu học sinh đọc đúng kí hiệu : Quân ta, quân địch
+ Quân ta mai phục , vị trí
HS:- Giống nhau: cùng một loại kí hiệu
- Khác nhau: về màu sắc tô trên kí hiệu
Hỏi: Kí hiệu tiến công và rút kui của cúng một đối tợng ( quân ta hoặc quân địch )
giống và khác nhau nh thế nài ?
HS:- Giống nhau: cùng màu sắc
- Khác nhau:về kí hiệu (tấn công tô liền nét , rút lui đứt nét )
GV: ( khái quát )
- Khi đọc bản đồ cần ku ý đến các kí hiệu màu sắc của các kí hiệu đẻ đọc cho đúng
- Nắm đợc nội dung sự kiện để trình bày
- Chỉ trên bản đồ đúng chỗ , đúng nội dung song song với lời diẽn đạt
- Lời nói lu loát rõ ràng
V.H ớng dẫn học và làm baì : ( 2 phút )
Học sinh cần nắm vựng nội dung sau:
1, Các loại kí hiệu trên lợc đồ
2,Màu sắc trên bản đồ – ý nghĩa
3,Tranh ảnh, biểu dồ trên bản đồ ý nghĩa
4,Tập vẽ tranh tô màu các kí hiệu
Trang 34
Phần hai: Lịch sử Việt Nam
I.Mục tiêu bài học:
1.Về kiến thức: qua bài học giúp học sinh nắm đợc
- Trên đất nớc ta thời xa xa đã có con ngời sinh sống
- Trải qua hàng chục vạn năm , những con ngời đó đã chuyển dần từ ngời tối cổ đến ngời tinh khôn
- Thông qua sự quan sát các công cụ, giúp học sinh phân biệt và hiểu đợc giai đoạn phát triển củ ngời nguyên thuỷ trên đất nớc ta
2.Về t tởng tình cảm : Bồi dỡng cho học sinh ý thức vè lịch sử lâu đời trên dất nớc
ta ,về lao động xây dựng xã hội
3 Về kĩ năng: Rèn luyện cách quan sát , nhận xét và bớc đàu biết so sánh
I ổ n định tổ chức : Kiểm tra sĩ số học sinh (1phút)
II Kiểm tra bài cũ : (15 phút )
I Đề bài: ( GV ra đề phô tô phát cho học sinh )
Câu 1: Mõi bài tập dới đây có kèm theo các câu trả lời A, B, C, D Hãy khoanh tròn
vào chữ cí đầu ccâu trả lời đúng nhất ?
1, Xã hội cổ đại phơng đông gồm có các tàng lớp nào ?
Trang 353, Các quốc gia cổ đại phơng tây với nghành sản xút chính là :
Câu 3: Nêu tóm tắt cuộc sống của bầy ngời nguyên thuỷ ?
II.Đáp án ,biểu điểm :
Câu1: (4 điểm )
Câu1: D Câu2: A Câu3: C Câu4: C
Câu2: ( 4 điểm )
1, cuối thiên nien kỉ IV đến đầu thiên niên kỉ III TCN
.Trung Quốc , Ai Cập, Lỡng Hà, ấn Độ
2, đầu thiên niên kỉ I TCN
.Hy Nạp., Rô Ma
Câu3: ( 2 điểm )
Họ sống theo từng bầy khoảng 20 – 30 ngời , sống lang thang bằng nghề săn bắt và hái lợm ở trong hang đông hoăc núi lá gần nguồn nớc , ban đầu ăn sống nuốt tơi về saubiét dùng lửa sởi ấm , nớng chín thức ăn
III.Bài mới:
GV: Qua học phần lịch sử thế giới cổ đại , các em đã biết đợc về nguồn gốc loài
ng-ời Những nơi con ngng-ời xuất hiện đầu tiên, cùng với sự hình thành các quốc gia cổ đại
là sự phát triển đi lên của xã hội loài ngời
Lịch sử nớc ta cũng đã trải qua các thời kì của xã hội nguyên thuỷ Các em tìm hiểu vè thời nguyên thuỷ trên đất nớc ta
GV: gọi hs đọc mục 1 SGK
Hỏi: Nớc ta xa kia là vùng đất nh thế nào ?
HS: Là vùng núi rừng rậm rạp , nhiều hang
1/Những dấu tích của ng ời tối
cổ đ ợc tìm thấy ở đâu?:
( 10 phút )
Trang 36động , song suối, vùng ven biển dài,khí hậu 2 mùa
nóng lạnh rõ rệt, thuận lợi cho con ngời và động
vật sinh sống.
GV: Sử dụng bản đồ giới thiệu những vùng có liên
quan (Lạng Sơn, Thanh hoá, Đồng Nai) Với đặc
trng của ba miền đất nớc
GV: Thực trạng điều kiện tự nhiên nớc ta rất cần
thiết đối với ngời nguyên thuỷ.
Hỏi: Tại sao thực trạng cảnh quan đó lại rất cần
thiết đối với ngời nguyên thuỷ ?
HS: (Liên hệ kiến thức bài 3- phần lịch sử thế giới
cổ đại )
- Vì họ sống chủ yếu dựa vào thiên nhiên
GV: Các nhà khảo cổ đã phát hiện ra nhiều dấu
tích của ngời tối cổ ở Việt Nam.
Hỏi: Ngời tối cổ là ngời nh thế nào ?
HS:( Liên hệ kiến thức đã học ở bài 3 )
- Cách đây khoảng 4 triệu 5 triệu năn , một–
loài vợn cỏ đã từ trên cây chuyển xuóng
đất kiém ăn, biết dùng những hòn đá ghè vào
nhau thành những mảnh tớc đá để đào bới thức
ăn Đó là mốc đánh dấu ngời tối cổ ra đời.
GV: (Bổ xung thêm ): Họ sống thành bầy trong
các hang động,
sống bằng hái lợm và săn bắt , cuộc sống hoàn
toàn phụ thuộc vào thiên nhiên.
Hỏi: Trên đất nớc ta ngời ta đã tìm thấy những
dấu tích nào của ngời tối cổ và ở đâu?
HS: ->
GV: Hớng dẫn học sinh quan sát hình ảnh chiếc
răng của ngời tối cổ So sánh với răng vợn
GV:(Giải thích ): Răng này vừa có đặc điểm của
răng vợn, vừa có đặc điểm của răng ngời, vì họ
còn Ăn sống , nuốt t“ ơi “
Hỏi: Ngoài di tích ở Lạng Sơn, ngời tối cổ còn c
trú ở địa phơng nào trên đất nớc ta?
HS: ->
GV: Sử dụng bản đồ Việt Nam: Lợc đồ hình 24
SGK (Treo tờng ).
HS: Lên thực hành, chỉ các địa điểm tìm thấy dấu
tích của ngời tối cổ trên bản đồ.
Hỏi: (HS khá giỏi): Em có nhận xét gì về địa
điểm sinh sống của ngời tối cổ trên đất nớc ta ?
HS: Từ Bắc Trung Nam, đều có dấu tích.– –
- ở hang Thẩm Hai, Thẩm Khuyên
(Bình Gia, Lạng Sơn ) tìm thấy những chiếc răng của ngời tối cổ.
- ở núi Đọ (Thanh Hoá), Xuân Lộc (Đòng Nai ), phát hiện nhiều công cụ đá đợc ghè đẽo thô sơ.
Trang 37Hỏi: Di tích về ngời tinh khôn tìm thấy ở những
nơi nào trên đất nớc ta ?
HS: (Lên bảng chỉ trên bản đồ Việt Nam nơi có
di tích ,mái đá gờm( thái nguyên ),sơn vi (Phú
Thọ) và nhiều nơi khác thuộc Lai Châu, Sơn La,
Bắc Giang,Thanh Hoá , Ngệ An
GV:( Liên hệ thực tế địa phơng ) ở Sơn La đps là
di chỉ hang THuôn Mòn ( Thuận Chau ).Năm
1980 1 nhà khảo cổ học ngời Pháp ,đã phát hiện
nơi nàycó điều kiện tự nhiên giống địa bàn c chú
của ngời nguyên thuỷ ( hang đá rộng , trớc cửa
hang là đầm lầy , dòng suối , rừng rậm )
Hỏi:Vậy công cụ sản xuát của ngời tinh khôn ở
giai đoạn này có gì mới so với ngời tối cổ ?
HS: ->
Hỏi: (HS khá giỏi ) Nhờ công cụ bằng đá dợc cải
tiến cuộc sống của ngời tinh khôn nh thế nào ?
HS: =>
GV: (giải thích thêm )nhờ có công cụ bằng sắt
đ-ợc cải tiến mà , công cụ sắc hơn, gọn hơn-> ngời
tinh khôn đáo bới thức ăn nhiều hơn, cuộc sống
mở rộng hơn , mở rộng, vùng c trú
Cách đây khoảng 10.000 năm -> 4000 năm ngời
tinh không nguyên thuỷ chuyển sang giai đoạn
- Di tích : Mái đá gờm ( Thái Nguyên ,Sơn vi ( Phú
Thọ ),Sơn La, Lai Châu,Thanh Hoá
- Họ cải tiến việc chế tạo công
cụ bằng đá , từ ghè đẽo thô sơ
đến mài nhẵn, sắc phần lỡi.
- Nguồn thức ăn nhiều hơn, cuộc sống ổn định hơn
3/ Giai doạn phát triển của ngời tinh khôn có gì mới ?:
(7 phút )
Trang 38GV:Hớng dẫn học sinh đọc mục 3 SGK trang –
23, 24
Hỏi: Những di tích về địa điểm sinh sống của
ng-ời tinh khôn giai đoạn phát triển đợc tìm thấy ở
GV:( bổ sung ) Nhờ cải tiến công cụ lao động
ng-ời thng-ời này đã có hiệu quả hơn, do đó có thể họp
nhau thành từng nhóm sống trong các hang
động , hốc đá , không lạng thang nh trớc đây.
- Họ sống ở Hoà Bình, Bắc Sơn, ( Lạng Sơn ), Quỳnh Văn ( NGhệ An ), Hạ Long
( Quảng Ninh ) Bàu Tró ( Quảng Bình )
- Công cụ bằng đá hình gọn hơn,biết mài lỡi cho sắc
- Công cụ phong phú đa dạng hơn,đặc biệt là đồ gốm.
- Năng xuát lao động cao hơn, cuộc sóng ổn định và cài thiện hơn.
IV.Củng cố , luyện tập: ( 3 phút )
HS: Đọc câu thơ của Hồ chí Minh ỏ cuối bài
Dân ta phải biết sử ta
Cho tờng gốc tích nớc nhà Việt Nam
Hỏi: Em Hiểu câu nói đó nh thế nào ?
HS: Ngời Viẹt Nam phải biết Lịch sử Việt Nam, biết rõ cội nguồn tổ tiên
GV:( giải thích thêm ) Biết rõ quá trình phát riển qua các giai đoạn , đẻ hiểu và rút
ra kinh nghiệm của qua khứ ,sống trong hiện tại tốt đẹp hơn và hớng tới tơng lai rực
rỡ hơn.
Học theo câu hỏi SGK :
Trang 391,Lập bản thống kê các giai đoạn lịch sử phát triển của thời nguyên thuỷ cua rnớc
ta theo mãu: thời gian,địa điểm chính ,công cụ ?
2,Giải thích sự tiến bộ của rùi mài lỡi so với rừi ghè đẽo ?
3,Các địa điểm tìm thấy dấu tích của ngời nguyên thuỷ trên đất nớc ta ?
**************************************
Ngày soạn: /11/2008 Ngày giảng: /11/2008
Tiết 10 Đời sống của ngời nguyên thuỷ
trên đất nớc taA.Chuẩn bị:
I.Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức: Qua bài học giúp học sinh nắm đợc
- Y nghĩa quan trọng của những đổi mới trong đời sống vật chất của ngời nguyên thuỷ thời hoà bình Bắc sơn.–
- Ghi nhận tổ chứcâax hội đầu tiên của ngời nguyên thuỷ và ý nghĩa nâng cao dời sống tinh thần của họ.
2.T tởng: Bồi dỡng cho học sinh ý thức về lao động tinh thần cộng đồng.
I.ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số học sinh ( 1 phút )
II.Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút )
Câu hỏi: nêu những đặc điểm giai đoạn phát triển đầu tiên của thời nguyên thuỷ ở nớc ta ? ( thời gian, địa điểm chính, công cụ chủ yếu )
Đáp án :
- Giai đoạn đầu tiên của ngơì nguyên thuỷ là giai đoạn ngời tối cổ
- Thời gian: cách dây hàng triệu năm
- Địa điểm chính : Lạng Sơn, Thanh Hoá, Đồng Nai.
- Công cụ chủ yếu : công cụ đá đợc ghè đẽo thô sơ.
III.Bài mới :
GV giới thiệu bài(1“): Thời nguyên thuỷ trên đất nớc ta chia làm 2 giai đoạn , giai
đoạn ngời tối cổ và giai đoạn ngời tinh khôn Cuộc sống vật chất và tinh thần của ngời nguyên Thuỷ nh thế nào ? chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài học ngày hôm nay.
Trang 40( Liên hệ kiến thức học ở bài 8 ) Trong quá trìng
sinh sống ngời nguyên thuỷ Việt Nam đã làm gì
dể nâng cao năng xuất lao động ?
Cải tiến công cụ lao động =>
Công cụ chủ yếu của ngời nguyên thuỷ làm bằng
gì ?
Chủ yếu làm bằng đá
Công cụ ban đầu của ngời Sơn vi ( thời đồ đá cũ)
đợc chế tạo nh thế nào ?
Ghè đẽo các hòn cuội suối để làm rìu
Đến thời hoà bình “ Bắc sơn ( đồ đã giữa và dồ
đã mới ) ngời nguyên thuỷ Việt Nam chế tác
công cụ nh thế nào ?
Họ biết mài, rìu mài vát một bên có chuôi tra cán
Ngoài ra học còn biết dùng tre , gỗ, sừng, sơng
làm công cụ và những đồ dùng cần thiết Biết làm
đồ gốm.
( ý chốt ) Em có nhận xét gì về việc cải tiến công
cụ lao động của ngời nguyên thuỷ ?
Từ ghè đẽo thô sơ -> rìu mài vát 1 bên -> rìu có
trỗ tra cán
Việc làm đồ gốm có gì khác so với việc làm công
cụ đã ?
Nguyên liệu bằng đất sét, phải lặn, phơi khô rồi
nung , chứ không thể đẽo hay mài đợc.
( giải thích thêm ) khi làm ngời ta dùng đất sét ,
dẻo, để nặn thành hình đồ dùng nh vò, vại, để
khô rồi đem nung đến mức cứng , để nguội mới
đem dùng.
-Đất sét chủ yếu chỉ làm đồ đựng.
( Khái quát ) Nhờ tiến bộ trong kĩ thuật chế tác
đá, ngời nguyên thuỷ đã làm đợc nhiều công cụ
có nhiều loại hình ổn định Những công cụ đá
( nh rìu đá ) đợc ghè đẽo, tu chỉnh cẩn thận ở rìa
lỡi , sau đó đợc mài cho nhẵn sắc.
( HS khá giỏi ) Từ những công cụ này ngời
nguyên thuỷ đã biêt làm gì để ổn định cuộc
- Thời Hoà bình Bắc –
sơn ngời nguyên thuỷ đã biết mài đá ( rìu đá mài )
- Họ biết làm đồ gốm