TỪ VỰNG KHI ĐI LÀM THÊM Ở NHẬTSau đây mình xin chia sẻ những vốn từ vựng và câu giao tiếp mình đã học được trong quá trình làm アルバイト ở cửa hàng Nhật Bản cũng như sưu tầm thêm bên ngoài đ
Trang 1TỪ VỰNG KHI ĐI LÀM THÊM Ở NHẬT
Sau đây mình xin chia sẻ những vốn từ vựng và câu giao tiếp mình đã học được trong quá trình làm アルバイト ở cửa hàng Nhật Bản cũng như sưu tầm thêm bên ngoài để bổ sung cho đầy đủ.
I Tên của một số món ăn và thức uống thường có trong menu.
1 ミ ネ ラ ル ウ ォ ー タ ー Mineraru wota : Nước khoáng
2 ジ ュ ー ス Jūsu: Nước ép trái cây
マ ン ゴ ジ ュ ー ス Mango Jūsu : Nước ép xoài
ト マ ト ジ ュ ー ス TomatoJūsu : Nước ép cà chua
あ か ぶ ど う し ゅ aka budōshu : Rượu vang nho
赤 ワ イ ン ( 赤 葡 萄 酒 ): aka wain : Rượu vang đỏ
5 し ろ ワ イ ン ( し ろ ぶ ど う し ゅ ) Shiro wain (shiro budōshu) Rượu trắng
Trang 26 シ ャ ン パ ン Shampan Champers / Bubbly
11 付 け 合 わ せ 料 理 つ け あ わ せ り ょ う り Tsuke awase ryori món ăn kèm (Salad)
16 じ ゃ が 芋 じ ゃ が い も Jyagaimo Khoai tây 17.お 米 / ご 飯 お こ め / ご は ん / ラ イ ス Okome / Gohan / Raisu Cơm ( thường dùng ラ イ ス
19 ラ ー メ ン / う ど ん / そ ば Ramen / Udon / Soba Mì sợi
20 豚 肉 ぶ た に く Buta-niku Thịt heo
21 ー 肉 と り に く Tori-niku Thịt Gà
22 牛 肉 ぎ ゅ う に く Gyu-niku Thịt bò
27 き ゅ う り kuyri Dưa chuột ( dưa leo )
Trang 337 カ ボ チ ャ Kabocha Bí đỏ
38 ほ う れ ん そ う hourenshou Rau cải nhật
39 レ タ ス Retasu Rau xà lách
II Tên của một số gia vị – dụng cụ dùng trong bếp
8 ヌ ク マ ム Nước mắm (ở Nhật thì hay dùng nước mắm của Thái, gọi là ナ ン プ ラ ー )
10 調 味 料 ち ょ う み り ょ う choumi ryou gia vị chung
11 冷 ー 庫 ( れ い ぞ う こ ): Tủ lạnh
13 食 器 棚 ( し ょ っ き だ な ): Tủ chén bát
15 シ ェ ル フ ー 棚 ( た な ) : giá đỡ, giá đựng đồ
19 フ ラ イ パ ン (furaipan): chảo
24 ナ イ フ (naifu): dao ( dùng trong bàn ăn )
25 ほ う ち ょ う houchou : dao dùng trong nhà bếp
26 ま な 板 ( ま な い た manaita): thớt
Trang 427 泡 立 て 器 あ わ だ て き awadate utsuwa): cái đánh trứng
28 ー 棒 ( め ん ぼ う menbou): trục cán bột
31 汚 れ , し み ( よ ご れ , し み yogore, shimi): vết bẩn
32 ー し 金 ( お ろ し が ね oroshi gane): dụng cụ bào
33 水 切 り ( み ず き り mizukiri): đồ đựng làm ráo nước
34 こ し 器 ( こ し き koshi ki): dụng cụ rây (lọc)
35 計 量 カ ッ プ ( け い り ょ う か っ ぷ keiryou kappu): tách đo lường
36 計 量 ス プ ー ン ( け い り ょ う す ぷ ー ん keiryou supuun): muỗng đo lường
38 箸 , お 箸 ( は し , お は し hashi, ohashi): đũa
III Các câu giao tiếp cơ bản khi khách hàng tới
Khi khách đi ngang qua hay ghé vào đều phải chào
Irasshaimase = Xin mời quý khách : Chào to, rõ ràng
何 名 さ ま で い ら っ し ゃ い ま す か ? ( Nanmei sama de irasshai masu ka?)
3 Vì nay đông khách, Quý kháchcó thể ngồi chung bàn với người khác được ko?
き ょ う は こ ん で い ま す の で 、 ご あ い せ き で よ ろ し い で し ょ う か ?
Trang 5(kyoo wa konde imasu node, go aiseki de yoroshii deshoo ka?)
4.Khách: Xin cho tôi xem thực đơn
Nhân viên: vâng, mời xem Anh/Chị đã chọn xong chưa?
て ん い ん : は い 、 ど う ぞ 。 。 。 。 ご ち ゅ う も ん は お き ま り で す か ? (tenin: hai, Doozo gochuumon wa okimari desu ka?)
も う ち ょ っ と か ん が え さ せ て く だ さ い (Moo chotto kagae sasete kudasai.)
何 に な さ い ま す か ? (Nani ni nasai masu ka?)
6 Xin Quý khách vui lòng đợi một chút
7 Xin lỗi đã để Quý khách đợi lâu
8 Xin mời Quý khách dùng bữa (dùng cho cả thức ăn hay thức uống )
9 Quý khách có muốn dùng thêm đồ uống không ạ ?
10 Quý khách có dùng thêm món ăn nữa không ạ ?
11 Khi đưa phiếu thanh toán thì nói: お ね が い し ま す 。 (onegaishimasu) xin làm ơn( thanh toán) Khi nhận tiền nói cảm ơn và kiểm tra tiền trước mặt khách:
Trang 6– Trường hợp tiền thừa:
+ お つ り が あ り ま す か ら し ょ う し ょ う お ま ち く だ さ い 。 (otsuri ga arimasukara shosho omachikudasai) bởi vì có tiền thừa nên Xin vui lòng chờ một chút + Khi trả tiền thừa: お つ り で ご ざ い ま す 。 (otsuri de gozaimasu) xin gửi lại tiền thừa – Nếu đủ: ち ょ う ど で す 。 (choudo desu) đủ rồi ạ – Nếu thiếu (nên hạ giọng nhỏ hơn) す み ま せ ん 、 ま だ た り ま せ ん 。 (sumimasen, mada tarimasen) xin lỗi, vẫn chưa đủ ạ
(mata no okoshi wo omachishiteorimasu.)
(mata okoshi kudasai mase )