1. Trang chủ
  2. » Tất cả

decuongtt_x3,2(k11)

5 145 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Thực Tập Trắc Địa
Trường học Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng
Chuyên ngành Trắc Địa
Thể loại Bài Thực Tập
Năm xuất bản 2013
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 187,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các ngày tiếp theo: Thực hiện nội dung thực tập theo đề cương thực tập.. Xử lý số liệu, viết báo cáo thực tập.. - Điều kiện để được bảo vệ thực tập và hình thức bảo vệ: + Trước khi đượ

Trang 1

BÀI THỰC TẬP TRẮC ĐỊA

Nhóm: ……… Lớp học phần:………

Tổ:………

Sinh viên thực hiện:……… Số thứ tự:……….

1 THỜI GIAN - ĐỊA ĐIỂM

1.1.Thời gian thực tập: Từ ngày:…./… /2013 đến ngày: :…./… /2013 Lịch trình như sau:

- Ngày đầu: Tổ chức đoàn thực tập; mượn thiết bị thực tập; GV hướng dẫn sử dụng máy và dụng cụ

trắc địa, phân khu thực tập cho các tổ SV Thực hành máy, đọc số góc, đọc số mia

- Các ngày tiếp theo: Thực hiện nội dung thực tập theo đề cương thực tập Xử lý số liệu, viết báo cáo

thực tập

- Ngày bảo vệ thực tập: Vào hồi …h… thứ……ngày …./……/2013, Tại: Phòng máy trắc địa.

- Điều kiện để được bảo vệ thực tập và hình thức bảo vệ:

+ Trước khi được bảo vệ thực tập, các nhóm phải trả thiết bị đo đạc đủ số lượng và đúng như tình trạng mà các nhóm đã mượn tại phòng máy trắc địa;

+ Tham gia đủ số buổi thực tập;

+ Nộp báo cáo thực tập; báo cáo thực tập phải đủ về nội dung và đảm bảo về độ chính xác theo yêu cầu của đề cương thực tập;

+ Hình thực bảo vệ thực tập: Hình thức bảo vệ thực tập do giáo viên hướng dẫn thực tập quyết định, căn cứ vào chất lượng nội dung thực tập và sự chuyên cần của sinh viên trong quá trình thực tập

Có thể có các hình thức bảo vệ sau: Bảo vệ trực tiếp trên máy kết hợp vấn đáp; viết và chấm bài thu hoạch; chấm báo cáo thực tập

- Quy định thời gian thực tập hàng ngày: Buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ; buổi chiều từ 13 giờ đến 17

giờ Trong quá trình thực tập, sinh viên phải tham gia 100% thời gian thực tập; nếu sinh viên nghỉ thực tập không được sự cho phép của giáo viên hướng dẫn thì sẽ không được bảo vệ thực tập theo quy chế

1.2.Địa điểm thực tập: Khuôn viên trường ĐH Bách khoa ĐN.

2 NỘI DUNG THỰC TẬP

2.1.Đo đạc cơ bản

(1) Đóng cọc cố định hai điểm khống chế I và II theo chỉ

dẫn của giáo viên

(2).Mỗi sinh viên tự chọn điểm " Oi ", điểm này được đánh

dấu cẩn thận để giáo viên hướng dẫn kiểm tra số liệu đo

của sinh viên

(3) Tại cọc "Oi " mỗi sinh viên tiến hành đo:

a Đo góc bằng  1 hai vòng tại đỉnh “O” theo phương pháp đo đơn Số liệu đo góc phải ghi vào sổ đo như bảng 1 Tính toán sổ đo, quy định trị số góc giữa hai nửa vòng đo không lệch quá: 20’’ và giữa hai vòng đo không lệch quá 30’’

Oi

D3 D2

D

1

h1

 1

Hình1.Lưới Khống chế

Trang 2

Bảng 1 Sổ đo góc bằng theo phương pháp đo đơn

b.

Đo chiều dài và chênh cao lượng giác: D 2 , h 2 và D 3 , h 3 bằng máy kinh vĩ và mia đứng

- Khi đo khoảng cách D2, D3 phải đọc cả ba chỉ của hệ dây chữ thập trên mia, trị trung bình số đọc của chỉ trên và dưới so với số đọc chỉ giữa nhỏ hơn 1mm

- Đo chênh cao h2, h3 theo phương pháp đo cao lượng giác Khi đo, đọc số bàn độ đứng của cùng một điểm ngắm (cùng số đọc chỉ giữa trên mia) ở cả hai vị trí bàn độ (Tv, Pv) để tính MOtt và góc đứng (V)

Số liệu đo dài và chênh cao lượng giác phải ghi vào bảng 2:

Bảng 2 Sổ đo cạnh D 2, h 2 (cạnh O.II) và đo cao lượng giác D 3 , h 3 (cạnh O.I)

Đỉnh

Oi Điểmngắm

Vị trí bàn độ

Số đọc bàn độ đứng

Số đọc ba chỉ trên mia

- Tính toán sổ đo theo các công thức:

+ Với các máy: NT-2CD9 (NIKON); T100; ETH - 305 (Pentax); V-325N; TC-800,

2

180o v v T

tt

P T

T

Mo

1000

cos

* ) (

*

100 t d 2V

D i   ; h iD i*tgV iil v

2

180o v v T tt

P T

T

Mo

1000

cos

* ) (

*

100 t d 2V

v i

i

( Ghi chú với máy T10B nếu MOT ≈ 360o thì trị số MOT

tt phải trừ 180o )

c Đo trực tiếp chiều dài cạnh D 1 bằng thước dây, đo hai lần đi và về, sai số tương đối đi và

về không lớn hơn 1/500

Vòng

đo

Trạm đo

Điểm ngắm

Vị trí bàn độ

Số đọc bàn độ ngang

Góc bằng nửa vòng

Góc bằng một vòng

Góc 1 (Trị TB 2 vòng )

Trang 3

d Đo chênh cao hình học kỹ thuật h 1 bằng máy và mia thủy chuẩn Số liệu đo ghi vào bảng 3

Bảng 3 Sổ đo cao hình học chênh cao h1

Trạm

đo

K/c từ máy tới mia Mặt

mia

Số đọc chỉ giữa Chênh cao Chênh cao

TB Sau(I) trước(II) S-T mia sau(I) mia trước(II)

Oi t = t = Đen g = g =

d = d = Đỏ g = g =

K

2.2.Cắm đường cong tròn, đo vẽ mặt cắt địa hình

Mỗi tổ chỉ cần đo đại diện một mặt cắt dọc qua đỉnh Oi của tổ trường và tối thiểu 05 mặt cắt ngang như hình 2 Các tổ viên trong tổ phải phối hợp nhau cùng đo, rồi lấy số liệu để vẽ mặt cắt trong báo cáo của mình Cách làm như sau:

Mặt cắt ngang

Tỷ lệ ngang 1/50, đứng 1/50

Hình2.Đo mặt cắt dọc và mặt cắt ngang

2,5 2,5 2,5 2,5

Ht2 Ht1 HI Hp1 Hp2

Tim I

I

p

II

M 1

M

3

M 4

M 5

Oi

t1 t2

p1 p2 1

Oi

Tc HII

II

BÌNH DIỆN Khoảng cách lẻ

Độ cao mặt đất Góc và khoảng cách

MSS=0.000

Tỷ lệ đứng(Hi): 1/50

Tỷ lệ ngang (di): 1/500

Mặt cắt dọc

Tỷ lệ ngang 1/50, đứng 1/500

Trang 4

Trình tự thực hiện:

(1)- Cắm đường cong tròn tại đỉnh Oi với bán kính R = 50m theo trình tự:

- Tính tiếp tuyến:

2 tgR

T  ; trong đó góc lái: 180o  1 Góc 1 lấy ở bảng 1 Tính phân cự đường cong:pT2 R2 -R

- Bố trí đường cong: dùng thước dài, đặt đầu 0 vào Oi rồi kéo về hướng I và II một đoạn

T sẽ được điểm đầu Tđ và cuối Tc đường cong

(2)- Đo mặt cắt:

- Đo mặt cắt dọc: Mặt cắt dọc qua các điểm: I, Tđ, Oi, Tc, II Khoảng cách lẻ “di” giữa các điểm này đo bằng thước dây, hoặc máy kinh vĩ và mia đứng Độ cao các điểm đo cao lượng giác hoặc đo cao hình học ( Hình 2)

-Đo mặt cắt ngang: Mặt ngang có 5 điểm; 1 điểm tim, 2 điểm trái t1, t2 và 2 điểm phải p1, p2 Khoảng các lẻ giữa các điểm trên mặt cắt ngang là 2,5m bố bằng thước trên đường vuông góc với tim tuyến Độ cao các điểm trên mặt cắt ngang đo như mặt cắt dọc

(3)- Vẽ mặt cắt dọc và ngang: Vẽ mặt cắt dọc và ngang như mẫu ở hình 2 với tỷ lệ:

- Mặt cắt dọc: Tỷ lệ khoảng cách lẻ 1/500, tỷ lệ cao: 1/50

- Mặt cắt ngang: tỷ lệ khoảng cách lẻ và độ cao đều là 1/50

2.3.Tính toán cơ bản

- Thống kê góc 1 từ bảng 1, chiều dài d2, d3 và h2, h3 từ bảng 2 và h1 từ bảng 3

- Tính góc bằng 2 và 3 theo công thức: arcsin( sin )

1

1 2

  ; arcsin( sin )

1

1 3

 

- Bình sai đường chuyền kín Oi - I - II - Oi để tính tọa độ và độ cao của điểm I và II Số liệu gốc cho trước là: XOi = 57(i), 371m; YOi = 78(i),576m; HOi = 7,0(i)m; Oi -I = ( i )o37'26'', trong đó ‘i’ là số thứ tự của sinh viên theo danh sách phân tổ

- Sai số khép cho phép: Sai số khép góc: f  3 ' 3 ; sai số kép tọa độ: 1 / 300

3 2 1

2 2

d d d

f

f x y

; sai số khép độ cao: f hh3h1 h2  75 [d]km (mm)

- Bình sai lưới phải thực hiện tính toán trên bảng 4 và bảng 5

Oi

D3 D1 D2

h1

 1

3

Trang 5

Góc đo (m) Góc bìnhsai Góc địnhhướng (m) (m) (m) (m) (m) (m)

Oi

I

II

Oi

Bảng 5 Bình sai độ cao

Ngày tháng năm 2013

( Ký và ghi rõ họ tên)

Oi I II Oi

Ngày đăng: 04/06/2013, 14:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 5. Bình sai độ cao - decuongtt_x3,2(k11)
Bảng 5. Bình sai độ cao (Trang 5)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

w