Nghành chế tạo dụng cụ cắt đã góp phần giải quyết các yêu cầu để làm ra chi tiết máy đáp ứng mọi môi trường làm việc với kỹ thuật cao. Mỗi chi máy đều có nhiệm vụ, tầm quan trọng khác nhau. Để chế tạo ra nó ta phải có một dụng cụ cắt tương ứng, thích hợp đáp ứng đầy đủ các thông số kỹ thuật. Nhiệm vụ của đồ án tốt nghiệp này là “Thiết kế, chế tạo dao phay lăn răng có modul bằng ba”. Hiện nay dao phay lăn răng được sử dụng nhiều để gia công các loại bánh răng có những yêu cầu kỹ thuật và độ chính xác khác nhau. Dao phay lăn răng được chia làm hai loại: răng liền và răng chắp. Trong phạm vi đồ án này là thiết kế dao phay lăn răng có răng liền. Để gia công các loại bánh răng có modul nhỏ, trung bình và lớn. Các thông số chế tạo đều được tiêu chuẩn hóa với các cấp chính xác A, B, C và AA. Bản đồ án này gồm các phần: Chương 1: Mô phỏng quá trình cắt bánh răng trụ bằng dao phay lăn răng. Chương 2: Nguyên lý làm việc – Nguyên lý thiết kế dao phay lăn răng. Chương 3: Tính toán thiết kế dao phay lăn răng có modul bằng ba. Chương 4: Ngân hàng dữ liệu tính toán dao phay lăn răng. Chương 5: Quy trình công nghệ chế tạo. Chương 6 : Thiết kế đồ gá mài lỗ và đồ gá kiểm tra.
Trang 1Lời nói đầu
Trong nền công nghiệp hiện đại, các loại máy móc, dụng cụ đợc sử dụng nhiều trong sảnxuất để giảm sức lao động của con ngời, giảm giá thành sản phẩm
Nghành chế tạo máy đóng vai trò chủ chốt của nền công nghiệp nớc ta, nó bao gồmnhiều lĩnh vực khoa học đòi hỏi phải có sự liên quan của nhiều nghành
Nghành chế tạo dụng cụ cắt đã góp phần giải quyết các yêu cầu để làm ra chi tiết máy
đáp ứng mọi môi trờng làm việc với kỹ thuật cao Mỗi chi máy đều có nhiệm vụ, tầm quantrọng khác nhau Để chế tạo ra nó ta phải có một dụng cụ cắt tơng ứng, thích hợp đáp ứng
Bản đồ án này gồm các phần:
Chơng 1: Mô phỏng quá trình cắt bánh răng trụ bằng dao phay lăn răng
Chơng 2: Nguyên lý làm việc – Nguyên lý thiết kế dao phay lăn răng
Chơng 3: Tính toán thiết kế dao phay lăn răng có modul bằng ba
Chơng 4: Ngân hàng dữ liệu tính toán dao phay lăn răng
Chơng 5: Quy trình công nghệ chế tạo
Chơng 6 : Thiết kế đồ gá mài lỗ và đồ gá kiểm tra
Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Tiến Sỹ đã giúp đỡ em rất tận tình để emhoàn thành bản đồ án này Do thời gian có hạn, cộng thêm sự hạn chế của trình độ, chắcchắn bản đồ án của em không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Em mong đợc nhữnglời phê bình giúp đỡ của các thầy cô
Ngày 06 tháng 03 năm 2008
Sinh viên
Đỗ Văn Nhân
Mục lục
Chơng 1: Phân tích chi tiết gia công và xác định dạng sản xuất
Chơng 2: Chọn vật liệu và phơn pháp chế tạo phôi
Chơng 3: Thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết
Chơng 4: Nhiệt Luyện
Chơng 5: Mài
Trang 2Chơng 6 : Thiết kế đồ gá kiểm tra.
Ngày tháng năm 2008 Ngày tháng năm 2008
Trang 3Chủ tịch hội đồng.
(Ký và ghi rõ họ tên)
NHậN XéT CủA GIáO VIÊN hớng dẫn
Trang 4Nhận xét của giáo viên duyệt đồ án
Trang 5Tài liệu tham khảo
[1] Thiết kế dụng cụ cắt – Tập 1,2 – NXB khoa học kỹ thuật
[2] Hớng dẫn thiết kế đồ án môn học dao cắt kim loại
Đại Học Bách Khoa Hà Nội
-[3] Hớng dẫn thiết kế dụng cụ cắt kim loại Bộ môn: Dao cắt kim loại.
[4] Tính toán thiết kế đồ gá - Đại Học Bách Khoa Hà Nội.
[5] Chế độ cắt khi gia công cơ - Đại Học Bách Khoa Hà Nội.
[6] Vật liệu học - Đại Học Bách Khoa Hà Nội.
[7] Kim loại và nhiệt luyện - Đại Học Bách Khoa Hà Nội.
[8] Sổ tay công nghệ chế tạo máy (Tập 1,2,3,4) – 1976
Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật
-[9] Sổ tay công nghệ chế tạo máy – 2000 Tập thể BM công nghệ chế
tạo máy- Đại Học Bách Khoa Hà Nội
[10] Công nghệ chế tạo dụng cụ cắt- Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật.
[11] Trần thế Lục – Trịnh Mạnh Tứ – Bành Tiến Long: Thiết kế dụng cụ
gia công bánh răng (Tập 1- 1987) Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật.
1.1 Phân tích chức năng và điều kiện làm việc của chi tiết
Trên cơ sở hiểu biết sâu sắc về điều kiện và khả năng làm việc của chi tiết , ta có thể xác
định đợc yêu cầu kĩ thuật của chi tiết và yêu cầu công nghệ của chi tiết để xây dung mộtQuy Trình Công Nghệ Gia Công hợp lý và tối u nhất
1.1.1 Chức năng
Chi tiết Trục Chủ Động đợc sủ dụng rất phổ biến trong ngành Cơ Khí Chế tạo máy Chúng có các bề mặt làm việc cơ bản phải gia công là mặt tròn xoay, chủ yếu để lắp ghépvới các chi tiết khác nh : Bạc , Bánh răng , ổ trục ,… Chi tiết đã cho có dạng trục bậc rấtphổ biến , để lắp ghép với các ổ trục
Trang 61.1.2 Điều kiện làm việc của chi tiết
1.2 Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết
Chi tiết Trục chính đã cho có hình dạng khá đơn giản , là dạng trục bậc điển hình Nó làchi tiết khá lớn trong sản phẩm (trong máy) Độ nhám bề mặt Ra2.5 có thể gia công bằngdao tiện thờng Nó có đờng kính giảm dần về hai phía , vừa đảm bảo tính công nghệ , độbền , vừa thuận tiện cho việc gia công
1.3 Những yêu cầu kĩ thuật cần đạt
Yêu cầu thứ nhất là độ nhẵn bóng của các cổ trục (ccx5-ccx7) , đây chính là bề mặt làmviệc của trục Bề mặt ren M12x1.75 cần gia công đạt ccx7-ccx8
Thứ hai là sai lệch cổ trục so với đờng tâm chung không đợc vợt quá giới hạn cho phép0.05-0.1mm
Thứ ba là dung sai chiều dài các đoạn cổ trục không vợt quá 0.05-0.2mm Dung sai ờng kính các đoạn trục phải đạt yêu cầu kĩ thuật của bản vẽ
đ-Cuối cùng là trục phải đảm bảo độ cứng (độ chính xác các góc lợn) , độ bền sau khinhiệt luyện
1.4 Định dạng sản xuất
Định dạng sản xuất dựa vào việc tính toán sản lợng chi tiết và khối lợng chi tiết
Sản lợng chi tiết thực N đợc tính toán sau khi đã xác định đợc lợng phế phẩm và lợng chitiết dự trữ hợp lý , ta có công thức kinh nghiệm sau :
5 5
Trọng lợng Q của chi tiết đợc tính theo công thức :
Q = V.
Trong đó : V - thể tích chi tiết
- Trọng lợng riêng của chi tiết , thép 40X lấy = 7.852Kg/dm3
Tính V theo 2 cách :
Cách 1 : dựa vào ứng dụng của các phần mềm nh :
Mass properties_Mechanical Desktop
Autodesk Inventor
Cách 2 : tính toán trực tiếp dựa trên bản vẽ
Trang 7Với chi tiết trục đã cho , ta hoàn toàn có thể tính đợc thể tích dựa trên kích thớc bản vẽ ,
ta có :
V = V(12) + V(20-0.05)+ V(28+0.01) + V4(30+0.01) + V(34±0.02) + V(30-0.05) + V(22-0.05) +V(20±0.0065)
So sánh với bảng 2 , Thiết kế đồ án Công nghệ chế tạo máy- GS.TS Trần Văn Địch
1.1 Nguyên công 1 : Phay 2 mặt đầu và khoan 2 tâm
Để giảm bớt nguyên công, ta thực hiện 2 bớc là phay mặt đầu và khoan tâm cùng mộtnguyên công Chúng ta sẽ sử dụng máy phay 6H82, công suất 7KW
Dụng cụ cắt : Dao phay đĩa hợp kim T15K6 có B=8, D=80, Z=18
Mũi khoan ruột gà thép gió P18 có D=4
Định vị bằng khối V dài hoặc 2 khối V ngắn bắt chặt vào bàn máy
Hạn chế 4 bậc tự do : Tịnh tiến theo OX,
m
Qv
Z B s t
T
D C
.
.
Kv=Kmv.Knv.Kuv : hệ số phụ thuộc vật liệu và chế độ cắt
Tra bảng 1-5 (chế độ cắt gia công cơ khí (cđcgcck)- ĐH SPKT TP HCM)
Trang 8Tra bảng 8-1(cđcgcck)- ĐH SPKT TP HCM), Kuv=1.54
Nh vậy : Kv= Kmv.Knv.Kuv = 1x0.85x1.54 = 1.31
Thay các số liệu vào công thức tính vận tốc ta đợc :
0 1 4 , 0 3 0 35
0
2 0
18 8 12 0 2 120
80 740
.
Dựa và công thức:
P Wp
Qp
Up Yp Z
Xp
n D
Z B S t
C
.
.
75
80
18 8 12 , 0 2
.
261
0 1 , 1
1 , 1 8 , 0 9 , 0
Công suất cắt đợc tính theo công thức :
102 60
25 , 94 698 , 127 1020
Trang 9Ta có
1000 2
80 698 , 127 1000 2
, 0
81 , 0
75
4 88 , 3
88 ,
b
d S
Tốc độ cắt đợc tính theo công thức :
V Yv Xv
m
Zv
S t
15
4 7
7 , 0 0
2
.
0
4 , 0
75
Tra bảng 13-1(cđcgcck)- ĐH SPKT TP HCM), ta có nP = 0,6
Vậy KMP =
6 0
Trang 10Công suất cắt gọt đợc tính theo công thức
N =
975
1450 36 , 0 975
So sánh với công suất máy, ta kết luận máy làm việc an toàn
1.1.3 Tính toán thời gian cho nguyên công
Thời gian phay mặt đầu :
Dựa vào công thức sau :
T = To+TP+TPV+Ttn+
n
T cb kt
Trong đó : To : thời gian gia công cơ bản
TP : thời gian phụ
TPV: thời gian phục vụ
Ttn : thời gian nghỉ ngơi của công nhân
Tcb-kt: thời gian chuẩn bị – kết thúc(nghiên cứu bản vẽ, nghiên cứu QTCN, chuẩn bị chỗ làm, chỉnh máy, tháo lắp DCC và đồ gá …) )
N : số chi tiết trong loạt
ở đây ta quan tâm đến thời gian cơ bản To, ta có To = L S L n L
v.
2
1
trong đó : L là chiều dài bề mặt gia công, L = 36 mm
L1 là chiều dài ăn dao, tính theo công thức :
3 99 , 13
=0,065 ph
Do đó thời gian cơ bản gia công cả 2 mặt là Tot = 2.To = 2.0,065 = 0,13 ph
Thời gian khoan tâm :
Vẫn theo công thức tính :
T = To+TP+TPV+Ttn+
n
T cb kt
Trong đó : To : thời gian gia công cơ bản
TP : thời gian phụ
TPV: thời gian phục vụ
Ttn : thời gian nghỉ ngơi của công nhân
Tcb-kt: thời gian chuẩn bị – kết thúc(nghiên cứu bản vẽ, nghiên cứu QTCN, chuẩn bị chỗ làm, chỉnh máy, tháo lắp DCC và đồ gá …) )
N : số chi tiết trong loạt
Ta cần quan tâm đến thời gian To
trong đó : L là chiều dài bề mặt gia công, L = 36 mm, L = 7 mm
L1 là chiều dài ăn dao
Trang 11VËy To=0,7 4122.1450,68 = 0,016 ph
Thêi gian khoan c¶ 2 lç t©m : Tot= 2 0,016 = 0,032 ph
Thêi gian cho c¶ nguyªn c«ng : Ttt = 0,13+0,032 = 0,162 ph
05 0 01
0 0 01
0
m
V K S t
T
C
.
292
3 0 15 0 18
Trang 12Vận tốc thực V=
1000
30 14 , 3 900 1000
.
D
n
=84,82 m/p1.2.3 Tính toán lực cắt khi tiện dựa vào công thức :
Lực tiếp tuyến : PZ = CPz.SYpz.tXpz.Vnz.KPz (KG)
Tra bảng 13-1(cđcgcck)- ĐH SPKT TP HCM), đợc nP=0.75
Vậy KmP=
75 0
Tra bảng 13-1(cđcgcck)- ĐH SPKT TP HCM), đợc nP=1.35
Vậy KmP=
35 1
82 , 84 78 , 79 102 60
Trang 131.2.5 Tính toán thời gian cho nguyên công :
Ta có : T = To+TP+TPV+Ttn+
n
T cb kt
Trong đó : To : thời gian gia công cơ bản
TP : thời gian phụ
TPV: thời gian phục vụ
Ttn : thời gian nghỉ ngơi của công nhân
Tcb-kt: thời gian chuẩn bị – kết thúc(nghiên cứu bản vẽ, nghiên cứu QTCN, chuẩn bị chỗ làm, chỉnh máy, tháo lắp DCC và đồ gá …) )
N : số chi tiết trong loạt
Ta tính toán thời gian cơ bản To, ta có To = L S L n L
v.
2
1
trong đó : L là chiều dài bề mặt gia công, L = 174 mm
L1 là chiều dài ăn dao, L1=0
L2 là chiều dài thoát dao, L2=25, chọn L2=2 mm
Sv là lợng chạy dao vòng, tính theo công thức :
Sv = Sz = 0,21 mm/v
N là số vòng quay, n = 900
Vậy To =
900 21 , 0
0 2
174
= 0,93 ph
05 0
30
, 0
05 0
22
, 20 0 0065)1.3.1 Chọn máy, đồ gá(định vị và kẹp chặt) và dụng cụ cắt giống nh nguyên công 2.1.3.2 Chế độ cắt khi tiện :
Ta cũng chỉ cần tính toán chế độ cắt cho một bề mặt đại diện là của đoạn trục 0
05 0
30
L=37,8 mm Và chế độ cắt trục 30 đã đợc trình bày ở nguyên công 2, ta hoàn toàn có thể
sử dụng kết quả đã tính toán để áp dụng vào nguyên công này
Tuy nhiên đoạn cổ trục 20 0 0065 yêu cầu độ chính xác rất cao để lắp ghép Chính vìvậy chúng ta có thể tính toán chế độ cắt cho đoạn cổ trục này
Sau khi tiện thô các đoạn trục 0
05 0
30
, 0
05 0
22
, thì lợng d còn lại là rất nhỏChọn chiều sâu cắt : t=1 mm
Chọn bớc tiến theo máy : S=0,18 mm/v
Vận tốc cắt tính theo công thức :
V Yv Xv
m
V K S t
T
C
.
292
3 0 15 0 18
0
Do đó số vòng quay rục chính sẽ là:
Trang 14.
D
1.3.3 Tính toán lực cắt khi tiện dựa vào công thức :
Lực tiếp tuyến : PZ = CPz.SYpz.tXpz.Vnz.KPz (KG)
Tra bảng 13-1(cđcgcck)- ĐH SPKT TP HCM), đợc nP=0.75
Vậy KmP=
75 0
Tra bảng 13-1(cđcgcck)- ĐH SPKT TP HCM), đợc nP=1.35
Vậy KmP=
35 1
Thay vào công thức tính lực cắt ta đợc
PX = 339 0,180.5 11 75,398-0.4 2,5 = 63,8 (KG)
1.2.4 Công suất cắt
Trang 15Ta có :
102 60
398 , 75 225 , 48 102 60
.
P V
So sánh với công suất của máy ta có thể kết luận máy làm việc an toàn :
1.3.5 Tính toán thời gian cho nguyên công :
Ta có : T = To+TP+TPV+Ttn+
n
T cb kt
Trong đó : To : thời gian gia công cơ bản
TP : thời gian phụ
TPV: thời gian phục vụ
Ttn : thời gian nghỉ ngơi của công nhân
Tcb-kt: thời gian chuẩn bị – kết thúc(nghiên cứu bản vẽ, nghiên cứu QTCN, chuẩn bị chỗ làm, chỉnh máy, tháo lắp DCC và đồ gá …) )
N : số chi tiết trong loạt
Ta tính toán thời gian cơ bản To, ta có To = L S L n L
v.
2
1
trong đó : L là chiều dài bề mặt gia công,L =88
L1 là chiều dài ăn dao, L1=0
L2 là chiều dài thoát dao, L2=25, chọn L2=2 mm
Sv là lợng chạy dao vòng, tính theo công thức :
Sv = Sz = 0,18 mm/v
N là số vòng quay, n = 1200 v/p
Vậy To =
1200 18 , 0
0 2
88
= 0.417 ph 1.4 Nguyên công 4 : tiện tinh đầu trục A
1.4.1 Chọn máy, đồ định vị – kẹp chặt và dụng cụ cắt
Máy, đồ định vị và kẹp chặt giống các nguyên công 2,3 Dụng cụ cắt có lỡi hợp kimT15K6, bán kính mũi dao là R0.1
m
V K S t
T
C
.
292
3 0 15 0 18
Trang 16.
D
1.4.3 Tính toán lực cắt khi tiện dựa vào công thức :
Lực tiếp tuyến : PZ = CPz.SYpz.tXpz.Vnz.KPz (KG)
Tra bảng 13-1(cđcgcck)- ĐH SPKT TP HCM), đợc nP=0.75
Vậy KmP=
75 0
Tra bảng 13-1(cđcgcck)- ĐH SPKT TP HCM), đợc nP=1.35
Vậy KmP=
35 1
Thay vào công thức tính lực cắt ta đợc
PX = 339 0,10.5 0,251 117,81-0.4 2,5 = 9,945 (KG)
1.4.4 Công suất cắt
Trang 17Ta có :
102 60
81 , 117 256 , 7 102 60
.
P V
So sánh với công suất của máy ta có thể kết luận máy làm việc an toàn :
1.4.5 Tính toán thời gian cho nguyên công :
Ta có : T = To+TP+TPV+Ttn+
n
T cb kt
Trong đó : To : thời gian gia công cơ bản
TP : thời gian phụ
TPV: thời gian phục vụ
Ttn : thời gian nghỉ ngơi của công nhân
Tcb-kt: thời gian chuẩn bị – kết thúc(nghiên cứu bản vẽ, nghiên cứu QTCN, chuẩn bị chỗ làm, chỉnh máy, tháo lắp DCC và đồ gá …) )
N : số chi tiết trong loạt
Ta tính toán thời gian cơ bản To, ta có To = L S L n L
v.
2
1
trong đó : L là chiều dài bề mặt gia công, L = 174 mm
L1 là chiều dài ăn dao, L1=0
L2 là chiều dài thoát dao, L2=25, chọn L2=2 mm
Sv là lợng chạy dao vòng, tính theo công thức :
Sv = Sz = 0,1 mm/v
N là số vòng quay, n = 1250
Vậy To =
1250 1 , 0
0 2
174
= 1,408 ph1.5 Nguyên công 5 : tiện tinh nửa trục B còn lại( 34 0 02, 0
05 0
1.5.1 Chọn máy, đồ định vị và dụng cụ cắt
Máy, đồ định vị và dao tiện giống nh nguyên công 4
m
V K S t
T
C
.
292
3 0 15 0 18
0
Trang 18.
D
1.5.3 Tính toán lực cắt khi tiện dựa vào công thức :
Lực tiếp tuyến : PZ = CPz.SYpz.tXpz.Vnz.KPz (KG)
Tra bảng 13-1(cđcgcck)- ĐH SPKT TP HCM), đợc nP=0.75
Vậy KmP=
75 0
Tra bảng 13-1(cđcgcck)- ĐH SPKT TP HCM), đợc nP=1.35
Vậy KmP=
35 1
Thay vào công thức tính lực cắt ta đợc
PX = 339 0,10.5 0,151 78,54-0.4 2,5 = 7,018 (KG)
1.5.4 Công suất cắt
Trang 19Ta có :
102 60
54 , 78 626 , 4 102 60
.
P V
So sánh với công suất của máy ta có thể kết luận máy làm việc an toàn :
1.5.5 Tính toán thời gian cho nguyên công :
Ta có : T = To+TP+TPV+Ttn+
n
T cb kt
Trong đó : To : thời gian gia công cơ bản
TP : thời gian phụ
TPV: thời gian phục vụ
Ttn : thời gian nghỉ ngơi của công nhân
Tcb-kt: thời gian chuẩn bị – kết thúc(nghiên cứu bản vẽ, nghiên cứu QTCN, chuẩn bị chỗ làm, chỉnh máy, tháo lắp DCC và đồ gá …) )
N : số chi tiết trong loạt
Ta tính toán thời gian cơ bản To, ta có To = L S L n L
v.
2
1
trong đó : L là chiều dài bề mặt gia công, L = 88 mm
L1 là chiều dài ăn dao, L1=0
L2 là chiều dài thoát dao, L2=25, chọn L2=2 mm
Sv là lợng chạy dao vòng, tính theo công thức :
Sv = Sz = 0,1 mm/v
N là số vòng quay, n = 1250
Vậy To =
1250 1 , 0
0 2
88
= 0,72 ph1.6 Nguyên công 6 : tiện 2 r nh 1,7ãnh 1,7
1.6.1 Chọn máy, đồ định vị và dụng cụ cắt
Máy tiện ngang 1K62, công suất N = 10 KW, Hiệu suất n= 45%
Dụng cụ cắt là dao tiện rãnh(dao cắt đứt), vật liệu lỡi cắt là hợp kim cứng T5K10, bềrộng B = 1.5 mm
Sơ đồ định vị và kẹp chặt giống các nguyên công tiện ngoài dọc trục
60
47
8 0 2
.
0
Trang 20Tốc độ quay trục chính :
6 , 26 14 , 3
469 , 30 1000
1.6.3 Tính toán lực cắt khi tiện dựa vào công thức :
Lực tiếp tuyến : PZ = CPz.SYpz.tXpz.Vnz.KPz (KG)
Tra bảng 13-1(cđcgcck)- ĐH SPKT TP HCM), đợc nP=0.75
Vậy KmP=
75 0
Tra bảng 13-1(cđcgcck)- ĐH SPKT TP HCM), đợc nP=1.35
Vậy KmP=
35 1
25 , 29 735 , 170 102
60
.
P V
So sánh với công suất của máy ta có thể kết luận máy làm việc an toàn :
1.6.5 Tính toán thời gian cho nguyên công :
Ta có : T = To+TP+TPV+Ttn+
n
T cb kt
Trong đó : To : thời gian gia công cơ bản
TP : thời gian phụ
TPV: thời gian phục vụ
Ttn : thời gian nghỉ ngơi của công nhân
Tcb-kt: thời gian chuẩn bị – kết thúc(nghiên cứu bản vẽ, nghiên cứu QTCN, chuẩn bị chỗ làm, chỉnh máy, tháo lắp DCC và đồ gá …) )
N : số chi tiết trong loạt