Căn cứ vạch tuyến trên bình đồ: Tình hình địa hình, địa mạo, địa chất thủy văn … của khu vực tuyến.. Nguyên tắc vạch tuyến trên bình đồ: Hướng tuyến chung trong mỗi đoạn tốt nhất nên chọ
Trang 1Chương 3: THIẾT KẾ TUYẾN TRÊN BÌNH ĐỒ
Bản đồ khu vực tỉ lệ 1:1000
Thiết kế tuyến đường qua 2 điểm C - D
Chênh cao giữa 2 đường đồng mức liên tiếp : 5 m
Cao độ điểm T: 50 m
Cao độ điểm A: 65 m
Chênh cao giữa điểm đầu và cuối tuyến: 15 m
I Vạch tuyến trên bình đồ:
1 Căn cứ vạch tuyến trên bình đồ:
Tình hình địa hình, địa mạo, địa chất thủy văn … của khu vực tuyến
Cấp thiết kế của đường là cấp III, tốc độ thiết kế là 60 Km/h
Nhu cầu phát triển kinh tế trong tương lai của vùng tuyến đi qua
Xác định đường dẫn hướng tuyến chung cho toàn tuyến và từng đoạn
Cần phải tránh các chướng ngại vật mặt dầu tuyến có thể dài ra
2 Nguyên tắc vạch tuyến trên bình đồ:
Hướng tuyến chung trong mỗi đoạn tốt nhất nên chọn gần với đường chim bay Nói chung, lưu lượng xe chạy càng cao thì chiều dài tuyến càng phải ngắn nhưng nên tránh những đoạn thẳng quá dài (>3Km) vì dễ xảy ra tai nạn do sự không chú ý của tài xế
Tuyến đường phải kết hợp hài hòa với địa hình xung quanh Không cho phép vạch tuyến đường quanh co trên địa hình đồng bằng hay tuyến đường thẳng trên địa hình miền núi nhấp nhô Cần quan tâm đến yêu cầu về kiến trúc đối với các đường phục vụ du lịch, đường qua công viên, đường đến các khu nghỉ mát, các công trình văn hóa và di tích lịch sử
Khi vạch tuyến, nếu có thể, cần tránh đi qua những vị trí bất lợi về thổ nhưỡng, thủy văn, địa chất (đầm lầy, khe xói, đá lăn,…)
Khi đường qua vùng địa hình đồi nhấp nhô nên dùng những bán kính lớn, uốn theo vòng lượn của địa hình tự nhiên, chú ý bỏ những vòng lượn nhỏ và tránh tuyến bị gãy khúc ở bình đồ và mặt cắt dọc
Khi đường đi theo đường phân thủy điều cần chú ý trước tiên là quan sát hướng đường phân thủy chính và tìm cách nắn thẳng tuyến trên từng đoạn đó cắt qua đỉnh khe, chọn những sườn ổn định và thuận lợi cho việc đặt tuyến, tránh những điểm nhô cao và tìm những đèo để vượt
Trang 2Vị trí tuyến cắt qua sông, suối nên chọn những đoạn thẳng, có bờ và dòng chảy ổn định, điều kiện địa chất thuận lợi Nên vượt sông (đặc biệt là sông lớn) thẳng góc hoặc gần thẳng góc với dòng chảy khi mùa lũ Nhưng yêu cầu trên không được làm cho tuyến bị gãy khúc
Tuyến thiết kế qua vùng đồng bằng có địa hình tương đối bằng phẳng nên hướng tuyến không bị khống chế bởi độ dốc Trên cơ sở bản đồ tỉ lệ 1/1000 của khu vực tuyến và theo nguyên tắc trên ta tiến hành như sau:
- Vạch tất cả các phương án tuyến có thể đi qua Sau đó tiến hành so sánh, loại bỏ các phương án không thuận lợi, chọn các phương án tối ưu nhất
- Phóng tuyến trên hiện trường, khảo sát tuyến, tổng hợp số liệu đầu vào để tiếp tục thiết kế, tính toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và so sánh
Trong phạm vi yêu cầu của đồ án, ta cần vạch hai phương án tuyến trên bình đồ mà ta cho là tối ưu nhất để cuối cùng so sánh chọn lựa phương án tối ưu hơn
3 Giới thiệu sơ bộ về các phương án tuyến đã vạch
Phương án tuyến 1:
Tuyến đi ven theo sườn đồi So với phương án 2 thì ngắn hơn Tuyến không quanh co lắm, địa chất tương đối ổn định
Phương án tuyến 2:
Tuyến đi ven sông suối, tuyến này cắt qua 1 nhánh suối, so với tuyến kia thì tuyến có phần quanh co và dài hơn, địa chất tương đối ổn định
II Thiết kế bình đồ:
Tuyến đường C-D thiết kế thuộc loại đường miền núi cho phép độ dốc dọc tối đa là 7%, độ dốc trên đường cong (độ dốc siêu cao) là 7%, bán kính đường cong tối thiểu cho phép là 125 m
Nếu R lớn thì tốc độ xe chạy sẽ không bị ảnh hưởng, vấn đề an toàn và êm thuận được nâng lên nhưng giá thành xây đựng lớn Do đó, việc xác định R phải phù hợp, nghĩa là phải dựa vào địa hình cụ thể thì mới đảm bảo yêu cầu kinh tế kỹ thuật
1 Các yếu tố đường cong nằm: (xem lại hình vẽ và công thứccó
trùng khớp ko? >sửa lại)
Các yếu tố cơ bản của đường cong tròn được tính theo công thức :
- Độ dài tiếp tuyến : T R tg
2
- Độ dài đường phân giác :P R 1 1
cos 2
Trang 3- Độ dài đường cong : K R
180
Các yếu tố đường cong tròn Trong đó: : Góc chuyển hướng trên đường cong
R: Bán kính đường cong Các điểm chi tiết chủ yếu của đường cong chuyển tiếp bao gồm :
- Điểm nối đầu : NĐ
- Điểm tiếp đầu : TĐ
- Điểm giữa : P
- Điểm tiếp cuối : TC
- Điểm nối cuối : NC
Các yếu tố của đường cong chuyển tiếp:
L: chiều dài đường cong chuyển tiếp W: Độ mở rộng trong đường cong
Isc: Độ dốc siêu cao trong đường cong
Các yếu tố trên đường cong PA1
Trang 44 90d2'37'' 150 186.41 64.14 305.73 6 70 0.4
Các yếu tố trên đường cong PA2
2 Xác định cọc thay đổi địa hình
Cọc thay đổi địa hình được cắm tại những vị trí địa hình thay đổi, cắm trong đường cong Cụ thể, cọc địa hình được cắm tại vị trí có cầu cống, sông ngòi, những điểm địa hình có sự thay đổi bất thường
Cọc địa hình và các cọc cắm trên đường cong đứng được đánh số từ C1 đến
Cn
3 Xác định cự ly giữa các cọc
Phương án 1
Tên cọc Lý trình Khoảng cách Cự ly Cao độ Ghi chú
cộng dồn (m) (m) (m)
Trang 5Tên cọc Lý trình Khoảng cách Cự ly Cao độ Ghi chú
cộng dồn (m) (m) (m)
Trang 6Tên cọc Lý trình Khoảng cách Cự ly Cao độ Ghi chú
cộng dồn (m) (m) (m)
Trang 7Tên cọc Lý trình Khoảng cách Cự ly Cao độ Ghi chú
cộng dồn (m) (m) (m)
Trang 8Tên cọc Lý trình Khoảng cách Cự ly Cao độ Ghi chú
cộng dồn (m) (m) (m)
Km
6+824.39 Km:6+824.39 6824.39 24.39 65 Điểm cuối
Phương án 2 Tên cọc Lý trình Khoảng cách Cự ly Cao độ Ghi chú
cộng dồn (m) (m) (m)
Trang 9Tên cọc Lý trình Khoảng cách Cự ly Cao độ Ghi chú
cộng dồn (m) (m) (m)
ND3
TC2
Trang 10Tên cọc Lý trình Khoảng cách Cự ly Cao độ Ghi chú
cộng dồn (m) (m) (m)
Trang 11Tên cọc Lý trình Khoảng cách Cự ly Cao độ Ghi chú
cộng dồn (m) (m) (m)
Trang 12Tên cọc Lý trình Khoảng cách Cự ly Cao độ Ghi chú
cộng dồn (m) (m) (m)
Km
6+952.53 Km:6+952.3 6952.3 52.33 65 Cuối tuyến