1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

de thi hsg

67 106 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Học Sinh Giỏi Cấp Trường
Trường học Trường Tiểu Học Thuận Mẫn
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2005-2006
Thành phố Mễ Nở
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 387 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III/ CẢM THỤ VĂN HỌC: 2 điểm Nòi tre đâu chịu mọc congchưa lên đã nhọn như chông lạ thường Lưng trần phơi nắng , phơi sươngCó manh áo cộc tre nhường cho con Tre Việt Nam –Nguyễn Duy Em

Trang 1

TRƯỜNG TIỂU HỌC THUẬN MẪN

KHỐI II

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG

Năm học 2005 –2006 MÔN THI : TIẾNG VIỆT

Thời gian ( 90 phút Không kể chép đề )

I/ Luyện từ và câu :

1/ Tìm những từ ngữ chỉ sự vật , từ ngữ chỉ đặc điểm , từ ngữ chỉ hoạt động trong các câuvăn sau :

a/ Cô giáo chúng em rất dịu dàng , luôn yêu thương ,quí mến học sinh

b/ Oâng em trồng cây xoài cát trước sân , khi em còn đi lẫm chẫm Mùa xuân , hoa nở trắng cành

2/ Ghép các tiếng sau với nhau để tạo thành 6 từ chỉ tình cảm giữa những người thân trong gia đình

thương , trọng , ,yêu ,kính ,quý ,mến ,nhớ

3/ Đặt câu hỏi cho bộ phận câu để trống ở mỗi dòng sau rồi điền vào chỗ trống bộ phậncâu thích hợp để những dòng này thành câu :

a/ …Ông em đang ………

b/ Cô giáo giảng bài ………

d/………là học sinh giỏi văn

đ/……….chúng em sẽ được nghỉ hè

e/ Lớp em được nghỉ học hai tiết đầu ………

4/ a/ Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau :

nhỏ ; giỏi ; nhớ ; chia rẽ ; nhanh nhẹn ; mềm

b/ Chọn một cặp từ trái nghĩa đã tìm để đặt câu có mô hình : Ai ? thế nào ? với mỗi từ trong cặp từ đó

II/ Tập làm văn :

Em hãy viết một đoạn văn ngắn tả hình dáng và những nét ngộ nghĩnh đáng yêu của con vật mà em thích

( Trình bày và chữ viết 2 đ )

Trang 2

TRƯỜNG TIỂU HỌC THUẬN MẪN

KHỐI II ĐÁP ÁN THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG

Năm học 2005 –2006 MÔN THI : TIẾNG VIỆT

I/ Luyện từ và câu : 10 đ

1/ ( 2,5 đ )

a/Những từ ngữ chỉ sự vật : (1đ ) cô giáo ,chúng em ,học sinh ,ông em ,cây xoài cát ,sân , em , mùa xuân , cành , hoa

b/ Từ ngữ chỉ đặc điểm : ( 0,75 ) dịu dàng , lẫm chẫm , trắng

c/ Từ ngữ chỉ hoạt động : ( 0,75 đ ) yêu thương, quý mến , trồng , đi , nở

2/ (1,5đ ) học sinh ghép đúng mỗi từ đạt 0,25 đ

Ví dụ : thương yêu , kính trọng , yêu quý , mến yêu , nhớ thương , mến thương

3/ (2,5 đ )

-Đặt câu hỏi cho bộ phận câu ( mỗi câu đúng 0,25đ )

-Điền vào chỗ trống bộ phận câu thích hợp ( mỗi câu đạt 0,25 đ )

Ví dụ :a/Ông em đang trồng cây ( ông em đang làm gì ? )………

b/ Cô giáo giảng bài …rất dễ hiểu ( Cô giáo gỉng bài như thế nào ?

d/ Bạn Hà là học sinh giỏi văn ( Ai là học sinh giỏi văn ? )

đ/…Tháng sáu chúng em sẽ được nghỉ hè ( Khi nào chúng em được nghỉ hè ? ) e/ Lớp em được nghỉ học hai tiết đầu vì cô giáo ốm ( Vì sao ? )

4/ (3,5 đ )

a/ Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau : ( 1,5 đ ) ( mỗi từ 0,25 đ )

Ví dụ : nhỏ - to ; giỏi –dốt ; nhớ - quên ;

chia rẽ – đoàn kết ; nhanh nhẹn –chậm chạp ; mềm - cứng

b/ Chọn một cặp từ trái nghĩa đã tìm để đặt câu có mô hình : Ai ? thế nào ? với mỗi từ trong cặp từ đó ( Mỗi câu 1 đ )

II/ Tập làm văn : ( 8 đ )

( 8 đ ) -Biết viết một đoạn văn ngắn đầy đủ nội dung , sắp xếp ý phù hợp , câu văn trôi chảy,biết chọn từ dùng có hình ảnh ,thể hiện được những nét đáng yêu của con vật và tình cảm của em đối với con vật em thích , trình bày sạch , rõ (5 câu trở lên )

(6-7đ ) -Bài viết đủ ý, sắp xếp ý phù hợp , diễn đạt trôi chảy ,câu văn đúng ngữ pháp dùng từ chính xác , thể hiện được yêu cầu cơ bản của đề bài ( 5 câu trở lên )

(4-5 đ ) Bài viết đủ ý, sắp xếp ý phù hợp , câu văn trôi chảy , đúng ngữ pháp , thể hiện được yêu cầu cơ bản của đề bài ( 5 câu trở lên)

(1-3đ ) Bài viết thiếu ý ,diễn đạt lủng củng , chưa đúng trọng tâm đề bài , câu văn viết sai ngữ pháp

( Trình bày và chữ viết 2 đ )

Trang 3

TRƯỜNG TIỂU HỌC THUẬN MẪN

KHỐI III

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG

Năm học 2005 –2006 MÔN THI : TIẾNG VIỆT

Thời gian ( 90 phút Không kể chép đề )

I/ Luyện từ và câu :

1/Gạch chân dưới các sự vật được so sánh với nhau trong các câu văn và đoạn thơ sau :

a/ Trăng khuya sáng hơn đèn

b/ Sương sớm long lanh tựa những hạt ngọc óng ánh

c/ Bão đến ầm ầm

Như đoàn tàu hỏa

Bão đi thong thả

Như con bò gầy

d/ Những ngôi sao thức ngoài kia

Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con

2/ Đọc đoạn thơ sau :

Chị lúa phất phơ bím tóc

Các cậu tre bá vai nhau thì thầm đứng học

Đàn cò khiêng nắng qua sông Cô gió chăn mây trên đồng

Bác mặt trời đạp xe qua đỉnh núi a/ Tìm những từ ngữ chỉ sự vật được nhân hóa

b/ Tìm những từ ngữ nói về người được dùng để nói về sựï vật

c/ Tìm những từ ngữ tả hoạt động của vật như hoạt động của người

3/ Gạch chân dưới các bộ phận trả lời cho câu hỏi :

a/ Ai –làm gì ? -Sáng nào , ông em cũng tưới nước cho cây

b/ Lúc nào ?- Ởû đâu ? -Tối mai , đoàn ca nhạc sẽ về biểu diễn tại nhà văn hóa

a/Nhóm từ chỉ sự vật ở quê hương

b/ Nhóm từ chỉ tình cảm đối với quê hương

II/ Tập làm văn :

Hãy viết một đoạn văn ngắn kể về tình cảm yêu thương của em đối với ngừoi thân tronggia đình ( Ông bà hoặc bố , mẹ , anh , chị… )

( Trình bày và chữ viết 2 đ )

Trang 4

TRƯỜNG TIỂU HỌC THUẬN MẪN

KHỐI III

ĐÁP ÁN THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG

Năm học 2005 –2006 MÔN THI : TIẾNG VIỆT

I/ Luyện từ và câu : ( 10 đ )

1/ ( 2,5 đ): ( Mỗi từ 0,25 đ )

a/ Trăng khuya sáng hơn đèn

b/ Sương sớm long lanh tựa những hạt ngọc óng ánh

c/ Bão đến ầm ầm

Như đoàn tàu hỏa

Bão đi thong thả

Như con bò gầy

d/ Những ngôi sao thức ngoài kia

Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con

2/ ( 3 đ ) (Mỗi câu 1 đ )

a/Những từ ngữ chỉ sự vật được nhân hóa : lúa ,tre , đàn cò , gió , mặt trời

b/ Những từ ngữ nói về người được dùng để nói về sựï vật : Chị lúa , cậu tre , cô gió , bác mặt trời ,bím tóc

c/ Tìm những từ ngữ tả hoạt động của vật như hoạt động của người : bá vai , thì thầm , đứng học , khiêng , chăn , đạp xe

3/ (2 đ ) ( mỗi câu 0,5 đ )

a/ Ai –làm gì ? -Sáng nào , ông em cũng tưới nước cho cây

b/ Lúc nào ?- Ởû đâu ? -Tối mai , đoàn ca nhạc sẽ về biểu diễn tại nhà văn hóa

II/ Tập làm văn : ( 8 đ )

( 8 đ ) -Biết viết một đoạn văn ngắn đầy đủ nội dung , sắp xếp ý phù hợp , câu văn

trôi chảy,biết chọn từ dùng có hình ảnh ,thể hiện được tình cảm của em đối người thân mà em yêu quý, trình bày sạch , rõ (6 câu trở lên )

(6-7đ ) -Bài viết đủ ý, sắp xếp ý phù hợp , diễn đạt trôi chảy ,câu văn đúng ngữ pháp

dùng từ chính xác , thể hiện được yêu cầu cơ bản của đề bài ( 6 câu trở lên )

(4-5 đ ) Bài viết đủ ý, sắp xếp ý phù hợp , viết câu đúng ngữ pháp , thể hiện được yêu

cầu cơ bản của đề bài ( 6 câu trở lên)

(1-3đ ) Bài viết thiếu ý ,diễn đạt lủng củng , chưa đúng trọng tâm đề bài , câu văn viết

sai ngữ pháp

Trang 5

( Trình bày và chữ viết 2 đ )

Trang 6

TRƯỜNG TIỂU HỌC THUẬN MẪN

KHỐI I

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG

Năm học 2005 –2006 MÔN THI : TIẾNG VIỆT

Thời gian ( 90 phút Không kể chép đề )

Cô giáo trồng cây

II/ Viết chính tả : ( nghe -viết )

1/ Bài viết : Đầm sen

Hoa sen đua nhau vươn cao Khi nở, cánh hoa đỏ nhạt xòe ra ,phô đài sen và nhị vàng.Hương sen ngan ngát, thanh khiết Đài sen khi già thì dẹt lại ,xanh thẫm

2/Bài tập chính tả :

a/ -Viết chữ trong bài có vần iêt ?

-Viết thêm 2 chữ có vần iêt

b/ Điền ươn hay ươm : V… rau xanh tốt ; hạt c………., ; con l…… ; Hồ g………

c/ Điền c hay k : Qua …ầu ; đóng …ửa ; thổi …èn ;gõ ……ẻng

d/ Viết 2 từ ( hoặc 2 câu ) mang tiếng chứa vần ua ,2 từ ( hoặc 2 câu ) mang tiếng chứavần ưa

TRƯỜNG TIỂU HỌC THUẬN MẪN

KHỐI I

ĐÁP ÁN THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG

Năm học 2005 –2006

Trang 7

MÔN THI : TIẾNG VIỆT 1/Đọc hiểu : (4 đ ) Nối đúng mỗi chữ đạt 0,25đ

1/Đọc thầm rồi nối từng ô chữ bên trái với ô chữ phù hợp ở bên phải để tạo thành các từ ngữ đúng : ( 1,75 đ )

Sông sách tiếng việt

Cô giáo trồng cây

II/ Viết chính tả :

1/ Bài viết : (8 đ ) Yêu cầu viết chữ cỡ nhỏ ,viết đúng , sạch ,đẹp

( Sai 4 âm , vần hoặc dấu trừ 1 đ )

2/Bài tập chính tả : (6 đ ) Mỗi câu 1,5 đ

a/ (-1,5đ )Viết chữ trong bài có vần iêt ( 0,5 đ ) : khiết

-Viết thêm 2 chữ có vần iêt ( 1 đ )

b/ Điền ươn hay ươm ( 2 từ đạt 0,75đ ) : Vườn.rau xanh tốt; hạt cườm ; con lươn…; Hồgươm………

c/ Điền c hay k : (2 từ đạt 0,75đ) Qua cầu ; đóng …cửa ; thổi …kèn ;gõ ……kẻngd/ Viết 2 từ ( hoặc câu ) mang tiếng chứa vần ua ,2 từ ( hoặc 2 câu ) mang tiếng chứavần ưa ( 1,5 đ )

Trang 8

MÔN THI : TIẾNG VIỆT

Thời gian ( 90 phút Không kể chép đề )

I/ Luyện từ và câu :

1/ Tìm những từ ngữ chỉ sự vật , từ ngữ chỉ đặc điểm , từ ngữ chỉ hoạt động trong các câuvăn sau :

a/ Cô giáo chúng em rất dịu dàng , luôn yêu thương ,quí mến học sinh

b/ Oâng em trồng cây xoài cát trước sân , khi em còn đi lẫm chẫm Mùa xuân , hoa nở trắng cành

2/ Ghép các tiếng sau với nhau để tạo thành 6 từ chỉ tình cảm giữa những người thân trong gia đình

thương , trọng , ,yêu ,kính ,quý ,mến ,nhớ

3/ Đặt câu hỏi cho bộ phận câu để trống ở mỗi dòng sau rồi điền vào chỗ trống bộ phậncâu thích hợp để những dòng này thành câu :

a/ …Ông em đang ………

b/ Cô giáo giảng bài ………

d/………là học sinh giỏi văn

đ/……….chúng em sẽ được nghỉ hè

e/ Lớp em được nghỉ học hai tiết đầu ………

4/ a/ Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau :

nhỏ ; giỏi ; nhớ ; chia rẽ ; nhanh nhẹn ; mềm

b/ Chọn một cặp từ trái nghĩa đã tìm để đặt câu có mô hình : Ai ? thế nào ? với mỗi từ trong cặp từ đó

II/ Tập làm văn :

Em hãy viết một đoạn văn ngắn tả hình dáng và những nét ngộ nghĩnh đáng yêu của con vật mà em thích

( Trình bày và chữ viết 2 đ )

Trang 9

TRƯỜNG TIỂU HỌC THUẬN MẪN

KHỐI II ĐÁP ÁN THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG

Năm học 2005 –2006 MÔN THI : TIẾNG VIỆT

I/ Luyện từ và câu : 10 đ

1/ ( 2,5 đ )

a/Những từ ngữ chỉ sự vật : (1đ ) cô giáo ,chúng em ,học sinh ,ông em ,cây xoài cát ,sân , em , mùa xuân , cành , hoa

b/ Từ ngữ chỉ đặc điểm : ( 0,75 ) dịu dàng , lẫm chẫm , trắng

c/ Từ ngữ chỉ hoạt động : ( 0,75 đ ) yêu thương, quý mến , trồng , đi , nở

2/ (1,5đ ) học sinh ghép đúng mỗi từ đạt 0,25 đ

Ví dụ : thương yêu , kính trọng , yêu quý , mến yêu , nhớ thương , mến thương

3/ (2,5 đ )

-Đặt câu hỏi cho bộ phận câu ( mỗi câu đúng 0,25đ )

-Điền vào chỗ trống bộ phận câu thích hợp ( mỗi câu đạt 0,25 đ )

Ví dụ :a/Ông em đang trồng cây ( ông em đang làm gì ? )………

b/ Cô giáo giảng bài …rất dễ hiểu ( Cô giáo gỉng bài như thế nào ?

d/ Bạn Hà là học sinh giỏi văn ( Ai là học sinh giỏi văn ? )

đ/…Tháng sáu chúng em sẽ được nghỉ hè ( Khi nào chúng em được nghỉ hè ? ) e/ Lớp em được nghỉ học hai tiết đầu vì cô giáo ốm ( Vì sao ? )

4/ (3,5 đ )

a/ Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau : ( 1,5 đ ) ( mỗi từ 0,25 đ )

Ví dụ : nhỏ - to ; giỏi –dốt ; nhớ - quên ;

chia rẽ – đoàn kết ; nhanh nhẹn –chậm chạp ; mềm - cứng

b/ Chọn một cặp từ trái nghĩa đã tìm để đặt câu có mô hình : Ai ? thế nào ? với mỗi từ trong cặp từ đó ( Mỗi câu 1 đ )

II/ Tập làm văn : ( 8 đ )

( 8 đ ) -Biết viết một đoạn văn ngắn đầy đủ nội dung , sắp xếp ý phù hợp , câu văn trôi chảy,biết chọn từ dùng có hình ảnh ,thể hiện được những nét đáng yêu của con vật và tình cảm của em đối với con vật em thích , trình bày sạch , rõ (5 câu trở lên )

(6-7đ ) -Bài viết đủ ý, sắp xếp ý phù hợp , diễn đạt trôi chảy ,câu văn đúng ngữ pháp dùng từ chính xác , thể hiện được yêu cầu cơ bản của đề bài ( 5 câu trở lên )

(4-5 đ ) Bài viết đủ ý, sắp xếp ý phù hợp , câu văn trôi chảy , đúng ngữ pháp , thể hiện được yêu cầu cơ bản của đề bài ( 5 câu trở lên)

(1-3đ ) Bài viết thiếu ý ,diễn đạt lủng củng , chưa đúng trọng tâm đề bài , câu văn viết sai ngữ pháp

( Trình bày và chữ viết 2 đ )

TRƯỜNG TIỂU HỌC THUẬN MẪN KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG

Ngày thi 25 tháng 12 naqm 2004

Môn thi : TIẾNG VIỆT LỚP 5

( 90 phút , không kể thời gian chép đề)

Trang 10

I/ TỪ NGỮ : (4 điểm)

1/ Với mỗi tính từ : xanh , đỏ , trắng , vàng Em hãy:

a) Tìm tiếng thích hợp thêm vào để tạo thành :

-Các từ diễn tả sự giảm nhẹ của tính chất ( So với từ gốc )

- Các từ diễn tả sự tăng lên , mạnh lên của tính chất ( So với từ gốc )

b) Xác định loại ( từ ghép, từ láy) của các từ tìm được

2/ Thơm nức và thơm thoang thoảng khác nghĩa nhau như thế nào ? Cho ví dụ về hai thứ hoa thơm khác nhau

II/ NGỮ PHÁP: ( 4 điểm )

1/ Thêm các định ngữ và bổ ngữ để mở rộng các nòng cốt câu sau :

Gió thổi Học sinh lao động

Chim hótHoa thơm2/ Chỉ ra sự khác nhau về nghĩa giữa các cặp câu sau :

- Tôi xa quê , lòng tôi vẫn luôn nhớ về quêâ

-Mặc dầu tôi xa quê nhưng lòng tôi vẫn luôn nhớ về quê

III/ CẢM THỤ VĂN HỌC: ( 2 điểm)

Nòi tre đâu chịu mọc congchưa lên đã nhọn như chông lạ thường Lưng trần phơi nắng , phơi sươngCó manh áo cộc tre nhường cho con

Tre Việt Nam –Nguyễn Duy

Em thấy đoạn thơ trên có những hình ảnh nào đẹp? Hãy nêu ý nghĩa đẹp đẽ và sâu sắc của những hình ảnh đó

V/ TẬP LÀM VĂN ( 8 điểm )

Thầy giáo ( cô giáo ) em rất tận tuỵ với nghề Em hãy tả lại thầy ( cô) lúc đang say sưa giảng bài , đãã để lại cho em nhiều cảm xúc , ấn tượng đẹp

( Trình bày và chữ viết : 2 điểm )

Trang 11

TRƯỜNG TIỂU HỌC THUẬN MẪN

ĐỀØ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG

Ngày thi 31 tháng 12 năm 2005

Môn thi : TIẾNG VIỆT LỚP 4

( 90 phút , không kể thời gian chép đề)

I/ LUYỆN TỪ VÀ CÂU : (8 điểm)

Bài 1 : Tìm các từ :

a) Nêu lên ý chí ,nghị lực của con người

b) Nêu lên những hiện tượng trái ngược với ý chí ,nghị lực

c) Nêu lên những thử thách đối với ý chí ,nghị lực của con người

Bài 2 : Em hãy xếp các từ tìm được ở bài tập 1 thành 3 loại : Danh từ , động từ , tính từ Bài 3 : Ghép các tiéng dưới đây với nhau để tạo thành các từ ghép hợp nghĩa So sánh

nghĩa của của mỗi từ ghép vừa tạo được với nghĩa của từng tiếng trong từ ghép ấy

Nhớ , mến , mong, yêu , thương

Bài 4 : Cho các từ sau : nhân hậu ,nhân tài , nhân đức , nhân ái

Em hãy cho biết :

a) những từ nào tiếng nhân có nghĩa là người ?

b) Những từ nào tiếng nhân có nghĩa là lòng thương người ?

II/ CẢM THỤ VĂN HỌC : ( 2 điểm )

Nòi tre đâu chịu mọc congchưa lên đã nhọn như chông lạ thường Lưng trần phơi nắng , phơi sươngCó manh áo cộc tre nhường cho con

Tre Việt Nam –Nguyễn Duy

Em thấy đoạn thơ trên có những hình ảnh nào đẹp? Hãy nêu ý nghĩa đẹp đẽ và sâu sắc của những hình ảnh đó

III/ TẬP LÀM VĂN ( 8 điểm )

Hãy kể lại một câu chuyện em được chứng kiến hoặc trực tiếp tham gia thể hiện tínhtrung thực thật thà trong đời sống

( Trình bày và chữ viết : 2 điểm )

Trang 12

TRƯỜNG TIỂU HỌC THUẬN MẪN KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG

Ngày thi 25 tháng 12 naqm 2004

Môn thi : TIẾNG VIỆT LỚP 5

( 90 phút , không kể thời gian chép đề)

I/ TỪ NGỮ : (4 điểm)

1/ Với mỗi tính từ : xanh , đỏ , trắng , vàng Em hãy:

a) Tìm tiếng thích hợp thêm vào để tạo thành :

-Các từ diễn tả sự giảm nhẹ của tính chất ( So với từ gốc )

- Các từ diễn tả sự tăng lên , mạnh lên của tính chất ( So với từ gốc )

b) Xác định loại ( từ ghép, từ láy) của các từ tìm được

2/ Thơm nức và thơm thoang thoảng khác nghĩa nhau như thế nào ? Cho ví dụ về hai thứ hoa thơm khác nhau

II/ NGỮ PHÁP: ( 4 điểm )

1/ Thêm các định ngữ và bổ ngữ để mở rộng các nòng cốt câu sau :

Gió thổi Học sinh lao động

Chim hótHoa thơm2/ Chỉ ra sự khác nhau về nghĩa giữa các cặp câu sau :

- Tôi xa quê , lòng tôi vẫn luôn nhớ về quêâ

-Mặc dầu tôi xa quê nhưng lòng tôi vẫn luôn nhớ về quê

III/ CẢM THỤ VĂN HỌC: ( 2 điểm)

Nòi tre đâu chịu mọc congchưa lên đã nhọn như chông lạ thường Lưng trần phơi nắng , phơi sươngCó manh áo cộc tre nhường cho con

Tre Việt Nam –Nguyễn Duy

Em thấy đoạn thơ trên có những hình ảnh nào đẹp? Hãy nêu ý nghĩa đẹp đẽ và sâu sắc của những hình ảnh đó

V/ TẬP LÀM VĂN ( 8 điểm )

Thầy giáo ( cô giáo ) em rất tận tuỵ với nghề Em hãy tả lại thầy ( cô) lúc đang say sưa giảng bài , đãã để lại cho em nhiều cảm xúc , ấn tượng đẹp

( Trình bày và chữ viết : 2 điểm )

Trang 13

TRƯỜNG TIỂU HỌC THUẬN MẪN

ĐỀØ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG

Ngày thi 31 tháng 12 năm 2005

Môn thi : TIẾNG VIỆT LỚP 4

( 90 phút , không kể thời gian chép đề)

I/ LUYỆN TỪ VÀ CÂU : (8 điểm)

Bài 1 : Tìm các từ :

a) Nêu lên ý chí ,nghị lực của con người

b) Nêu lên những hiện tượng trái ngược với ý chí ,nghị lực

d) Nêu lên những thử thách đối với ý chí ,nghị lực của con người

Bài 2 : Em hãy xếp các từ tìm được ở bài tập 1 thành 3 loại : Danh từ , động từ , tính từ Bài 3 : Ghép các tiéng dưới đây với nhau để tạo thành các từ ghép hợp nghĩa So sánh

nghĩa của của mỗi từ ghép vừa tạo được với nghĩa của từng tiếng trong từ ghép ấy

Nhớ , mến , mong, yêu , thương

Bài 4 : Cho các từ sau : nhân hậu ,nhân tài , nhân đức , nhân ái

Em hãy cho biết :

a) những từ nào tiếng nhân có nghĩa là người ?

b) Những từ nào tiếng nhân có nghĩa là lòng thương người ?

II/ CẢM THỤ VĂN HỌC : ( 2 điểm )

Nòi tre đâu chịu mọc congchưa lên đã nhọn như chông lạ thường Lưng trần phơi nắng , phơi sươngCó manh áo cộc tre nhường cho con

Tre Việt Nam –Nguyễn Duy

Em thấy đoạn thơ trên có những hình ảnh nào đẹp? Hãy nêu ý nghĩa đẹp đẽ và sâu sắc của những hình ảnh đó

III/ TẬP LÀM VĂN ( 8 điểm )

Hãy kể lại một câu chuyện em được chứng kiến hoặc trực tiếp tham gia thể hiện tínhtrung thực thật thà trong đời sống

( Trình bày và chữ viết : 2 điểm )

Trang 14

TRƯỜNG TIỂU HỌC THUẬN MẪN KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG

Ngày thi 25 tháng 12 naqm 2004

Môn thi : TIẾNG VIỆT LỚP 5

( 90 phút , không kể thời gian chép đề)

I/ TỪ NGỮ : (4 điểm)

1/ Với mỗi tính từ : xanh , đỏ , trắng , vàng Em hãy:

a) Tìm tiếng thích hợp thêm vào để tạo thành :

-Các từ diễn tả sự giảm nhẹ của tính chất ( So với từ gốc )

- Các từ diễn tả sự tăng lên , mạnh lên của tính chất ( So với từ gốc )

b) Xác định loại ( từ ghép, từ láy) của các từ tìm được

2/ Thơm nức và thơm thoang thoảng khác nghĩa nhau như thế nào ? Cho ví dụ về hai thứ hoa thơm khác nhau

II/ NGỮ PHÁP: ( 4 điểm )

1/ Thêm các định ngữ và bổ ngữ để mở rộng các nòng cốt câu sau :

Gió thổi Học sinh lao động

Chim hótHoa thơm2/ Chỉ ra sự khác nhau về nghĩa giữa các cặp câu sau :

- Tôi xa quê , lòng tôi vẫn luôn nhớ về quêâ

-Mặc dầu tôi xa quê nhưng lòng tôi vẫn luôn nhớ về quê

III/ CẢM THỤ VĂN HỌC: ( 2 điểm)

Nòi tre đâu chịu mọc congchưa lên đã nhọn như chông lạ thường Lưng trần phơi nắng , phơi sươngCó manh áo cộc tre nhường cho con

Tre Việt Nam –Nguyễn Duy

Em thấy đoạn thơ trên có những hình ảnh nào đẹp? Hãy nêu ý nghĩa đẹp đẽ và sâu sắc của những hình ảnh đó

V/ TẬP LÀM VĂN ( 8 điểm )

Thầy giáo ( cô giáo ) em rất tận tuỵ với nghề Em hãy tả lại thầy ( cô) lúc đang say sưa giảng bài , đãã để lại cho em nhiều cảm xúc , ấn tượng đẹp

( Trình bày và chữ viết : 2 điểm )

Trang 15

TRƯỜNG TIỂU HỌC THUẬN MẪN

ĐỀØ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG

Ngày thi 31 tháng 12 năm 2005

Môn thi : TIẾNG VIỆT LỚP 4

( 90 phút , không kể thời gian chép đề)

I/ LUYỆN TỪ VÀ CÂU : (8 điểm)

Bài 1 : Tìm các từ :

a) Tìm 3 từ nêu lên ý chí ,nghị lực của con người

b) Tìm 3 từ nêu lên những hiện tượng trái ngược với ý chí ,nghị lực

e) Tìm 3 từ nêu lên những thử thách đối với ý chí ,nghị lực của con người

Bài 2 : Em hãy xếp các từ tìm được ở bài tập 1 thành 3 loại : Danh từ , động từ , tính từ Bài 3 : Ghép các tiếng dưới đây với nhau để tạo thành các từ ghép ( 6 từ ) hợp nghĩa

So sánh nghĩa của của mỗi từ ghép vừa tạo được với nghĩa của từng tiếng trong từ ghép ấy

Nhớ , mến , mong, yêu , thương

Bài 4 : Cho các từ sau : nhân nghĩa , nhân tài , nhân đức , nhân ái, nhân loại

Em hãy cho biết :

a) Những từ nào tiếng nhân có nghĩa là người ?

b) Những từ nào tiếng nhân có nghĩa là lòng thương người ?

II/ CẢM THỤ VĂN HỌC : ( 2 điểm )

Nòi tre đâu chịu mọc congchưa lên đã nhọn như chông lạ thường Lưng trần phơi nắng , phơi sươngCó manh áo cộc tre nhường cho con

Tre Việt Nam –Nguyễn Duy

Em thấy đoạn thơ trên có những hình ảnh nào đẹp? Hãy nêu ý nghĩa đẹp đẽ và sâu sắc của những hình ảnh đó

III/ TẬP LÀM VĂN ( 8 điểm )

Hãy kể lại một câu chuyện em được chứng kiến hoặc trực tiếp tham gia thể hiện tínhtrung thực thật thà trong đời sống

( Trình bày và chữ viết : 2 điểm )

Trang 16

TRƯỜNG TIỂU HỌC THUẬN MẪN

I/ LUYỆN TỪ VÀ CÂU : (8 điểm)

Bài 1 : ( 2,25 điểm) Tìm các từ : ( 1 câu 3 từ – Mỗi từ : 0,25 đ )

a) Nêu lên ý chí ,nghị lực của con người ( VD : Quyết chí , bền chí , quyết tâm …)b) Nêu lên những hiện tượng trái ngược với ý chí ,nghị lực (VD : Nản lòng , nản chí, nhụt chí ….)

f) Nêu lên những thử thách đối với ý chí ,nghị lực của con người (VD : Khó khăn , gian khổ , gian nan ….)

Bài 2 : ( 1,5 điểm ) Xếp các từ tìm được ở bài tập 1 thành 3 loại : ( Học sinh xếp đúng 6

từ cả 3 loại đạt 1,5 đ ) )

Danh từ : Quyết chí , bền chí , …

Động từ : Nản lòng , nản chí, …

Tính từ : Khó khăn , gian khổ , …

Bài 3 ( 3 điểm ) Ghép các tiếng với nhau để tạo thành các từ ghép hợp nghĩa( HS ghép

được 6 từ đạt 1,5 đ )

Nhớ thương , nhớ mong , mến yêu , mến thương ,yêu thương , thương mến ,…

HS so sánh được nghĩa của của mỗi từ ghép vừa tạo ( 6 từ đạt 1,5 đ)

( VD : Nhớ thương : có nghĩa là vừa nhớ vừa thương ….)

Bài 4 : 1,25 điểm (HS tìm đúng mỗi từ đạt 0,25đ )

a) Những từ tiếng nhân có nghĩa là người : nhân tài , nhân loại

b) Những từ tiếng nhân có nghĩa là lòng thương người : nhân nghĩa , nhân đức , nhân ái

II/ CẢM THỤ VĂN HỌC : ( 2 điểm )

-HS nêu được hình ảnh đẹp ( 1 đ )

HS nêu ý nghĩa của hình ảnh ( 1 đ )

- Hình ảnh măng tre nhọn như chông gợi cho ta thấy sự kiêu hãnh hiên ngang bất khuất của bài tre ( hay cũng chính là của dân tộc Việt Nam )

-Hình ảnh (cây tre ) lưng trần phơi nắng phơi nắng ,phơi sương có ý nói đến sự dãi dầu , chịu đựng mọi khó khăn thử thách trong cuộc sống

-Hình ảnh có manh áo cộc tre nhường cho con gợi cho ta nghĩ đến sự che chở , hi sinh tấtcả ( mà người mẹ dành cho con) thể hiện lòng nhân ái và tình mẫu tử thật cảm động …

Trang 17

III/ TẬP LÀM VĂN ( 8 điểm )

Bài làm cần đạt được những yêu cầu sau

-7-8 điểm : Bố cục chặt chẽ, đủ ba phần , giàu ý ,sắp xếp ý lô gíc ,lời văn gãy gọn , diễn đạt câu hay , trôi chảy , nội dung thể hiện đúng trọng tâm yêu cầu của đề ( Bài làm thêû hiện rõ đức tính thật thà trung thực ) dùng từ chính xác , đặt câu đúng ngữ pháp , ít sai lỗi chính tả

-5-6 điểm :Bài làm có bố cục chặt chẽ đủ 3 phần , nội dung bài làm có ý rõ ràng,đủ ý đúng trọng tâm với yêu cầu của đề (Bài làm bộc lộ rõ đức tính thật thà trung thực à), diễn đạt câu trôi chảy , dùng từ chính xác , đặt câu đúng ngữ pháp, sai ít lỗi chính tả

- 3-4 điểm : Bài có đủ bố cục 3 phần , đủ ý, trọng tâm với yêu cầu của đề ( thêû hiện đức tính thật thà trung thực ) à,đặt câu đúng ngữ pháp , diễn đạt có phần chưa trôi chảy, Dùng từ chưa thật chính xác, viết còn sai lỗi chính tả

- ( 1-2 điểm) : Bố cục chưa đủ 3 phần ,nội dung bài làm xa yêu cầu của đề , xếp ý còn lộn xộn , lời văn lủng củng ,dùng từ chưa chính xác ,đăït câu chưa đúng ngữ pháp ,viết sai nhiều lỗi chính tả

Trang 18

TRƯỜNG TIỂU HỌC THUẬN MẪN KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG

Ngày thi 31 tháng 12 naqm 2005

Môn thi : TIẾNG VIỆT LỚP 5

( 90 phút , không kể thời gian chép đề)

I/ TỪ NGỮ : (4 điểm)

Bài1:

Dựa vào các từ gốc sau ,hãy tạo ra các từ ghép ( ghép phân loại,ghép tổng hợp), từ láy :

nhỏ , vui , xanh , Bài 2 :

a/ Điền các từ tượng thanh , tượng hình vào chỗ trống trong các câu sau cho thiùch hợp :

- Aùnh nắng ban mai ………….tỏa kháp cánh đồng

Trên cành cây ,chú chim chích chòe đang hót ……

- Thầy giáo em ……… cao

b/Cho các cặp từ sau : thuyền nan/ thuyền bè , xe đạp / xe cộ

Hai từ trong từng cặp từ trên khác nhau ở chỗ nào ? ( Về nghĩa và về cấu tạo của từ )Tìm thêm 2 cặp từ tương tự

II/ NGỮ PHÁP: ( 4 điểm )

Bài 1:

Em hãy chỉ ra thành phần chính ( CN – VN ) trong 2 câu sau và nói rõ “ bị ướt sũng nước “ giữ chức vụ gì trong câu

- Mấy con chim bị ướt sũng nước vội vàng chui vào tổ

- Mấy con chim bị ướt sũng nước , vội vàng chui vào tổ

Bài 2 :Em hãy ghi vào dấu ngoặc (… ) câu đơn ( Đ ), câu ghép (G ) , cấu rút gọn ( R ) , câu đặc biệt ( B ) trong những câu sau :

Tháng tám , (…….) Mưa ! (…………)

Tôi ngồi bó gối ở nhà (…… ) Mai bước vào (……… )

- Không đi chơi à ? (…….)

- Không ! (………)

- Mai với Lan đi xem múa rối nhé ? (…… )

Tôi bước theo Mai và tôi thầm mong mưa dứt hẳn (………)

Trang 19

III/ CẢM THỤ VĂN HỌC: ( 2 điểm)

Hãy ghi vài dòng cảm nhận của em về vẻ đẹp của rừng mơ Hương Sơn được gợi tả qua đoạn thơ sau :

Rừng mơ ôm lấy núi Mây trắng đọng thành họa Gió chiều đông gờn gợn

Hương bay gần bay xa

Rừng mơ - Trần Lê Văn Tập đọc lớp 5

V/ TẬP LÀM VĂN ( 8 điểm )

Nhân dịp sinh nhật em ( Hoặc em đạt được thành tích học sinh giỏi…) mẹ đã tặng em một món quà đầy ý nghĩa Em hãy viết một câu chuyện cảm động về món quà mẹ tặng

Trang 20

TRƯỜNG TIỂU HỌC THUẬN MẪN KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG

Ngày thi 25 tháng 12 naqm 2004

Môn thi : TIẾNG VIỆT LỚP 5

( 90 phút , không kể thời gian chép đề)

I/ TỪ NGỮ : (4 điểm)

1/ Với mỗi tính từ : xanh , đỏ , trắng , vàng Em hãy:

a) Tìm tiếng thích hợp thêm vào để tạo thành :

-Các từ diễn tả sự giảm nhẹ của tính chất ( So với từ gốc )

- Các từ diễn tả sự tăng lên , mạnh lên của tính chất ( So với từ gốc )

b) Xác định loại ( từ ghép, từ láy) của các từ tìm được

2/ Thơm nức và thơm thoang thoảng khác nghĩa nhau như thế nào ? Cho ví dụ về hai thứ hoa thơm khác nhau

II/ NGỮ PHÁP: ( 4 điểm )

1/ Thêm các định ngữ và bổ ngữ để mở rộng các nòng cốt câu sau :

Gió thổi Học sinh lao động

Chim hótHoa thơm2/ Chỉ ra sự khác nhau về nghĩa giữa các cặp câu sau :

- Tôi xa quê , lòng tôi vẫn luôn nhớ về quêâ

-Mặc dầu tôi xa quê nhưng lòng tôi vẫn luôn nhớ về quê

III/ CẢM THỤ VĂN HỌC: ( 2 điểm)

Nòi tre đâu chịu mọc congchưa lên đã nhọn như chông lạ thường Lưng trần phơi nắng , phơi sươngCó manh áo cộc tre nhường cho con

Tre Việt Nam –Nguyễn Duy

Em thấy đoạn thơ trên có những hình ảnh nào đẹp? Hãy nêu ý nghĩa đẹp đẽ và sâu sắc của những hình ảnh đó

V/ TẬP LÀM VĂN ( 8 điểm )

Thầy giáo ( cô giáo ) em rất tận tuỵ với nghề Em hãy tả lại thầy ( cô) lúc đang say sưa giảng bài , đãã để lại cho em nhiều cảm xúc , ấn tượng đẹp

( Trình bày và chữ viết : 2 điểm )

Trang 21

TRƯỜNG TIỂU HỌC THUẬN MẪN

ĐỀØ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG

Ngày thi 31 tháng 12 năm 2005

Môn thi : TIẾNG VIỆT LỚP 4

( 90 phút , không kể thời gian chép đề)

I/ LUYỆN TỪ VÀ CÂU : (8 điểm)

Bài 1 : Tìm các từ :

a) Nêu lên ý chí ,nghị lực của con người

b) Nêu lên những hiện tượng trái ngược với ý chí ,nghị lực

g) Nêu lên những thử thách đối với ý chí ,nghị lực của con người

Bài 2 : Em hãy xếp các từ tìm được ở bài tập 1 thành 3 loại : Danh từ , động từ , tính từ Bài 3 : Ghép các tiéng dưới đây với nhau để tạo thành các từ ghép hợp nghĩa So sánh

nghĩa của của mỗi từ ghép vừa tạo được với nghĩa của từng tiếng trong từ ghép ấy

Nhớ , mến , mong, yêu , thương

Bài 4 : Cho các từ sau : nhân hậu ,nhân tài , nhân đức , nhân ái

Em hãy cho biết :

a) những từ nào tiếng nhân có nghĩa là người ?

b) Những từ nào tiếng nhân có nghĩa là lòng thương người ?

II/ CẢM THỤ VĂN HỌC : ( 2 điểm )

Nòi tre đâu chịu mọc congchưa lên đã nhọn như chông lạ thường Lưng trần phơi nắng , phơi sươngCó manh áo cộc tre nhường cho con

Tre Việt Nam –Nguyễn Duy

Em thấy đoạn thơ trên có những hình ảnh nào đẹp? Hãy nêu ý nghĩa đẹp đẽ và sâu sắc của những hình ảnh đó

III/ TẬP LÀM VĂN ( 8 điểm )

Hãy kể lại một câu chuyện em được chứng kiến hoặc trực tiếp tham gia thể hiện tínhtrung thực thật thà trong đời sống

( Trình bày và chữ viết : 2 điểm )

Trang 22

TRƯỜNG TIỂU HỌC THUẬN MẪN KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG

Ngày thi 25 tháng 12 naqm 2004

Môn thi : TIẾNG VIỆT LỚP 5

( 90 phút , không kể thời gian chép đề)

I/ TỪ NGỮ : (4 điểm)

1/ Với mỗi tính từ : xanh , đỏ , trắng , vàng Em hãy:

a) Tìm tiếng thích hợp thêm vào để tạo thành :

-Các từ diễn tả sự giảm nhẹ của tính chất ( So với từ gốc )

- Các từ diễn tả sự tăng lên , mạnh lên của tính chất ( So với từ gốc )

b) Xác định loại ( từ ghép, từ láy) của các từ tìm được

2/ Thơm nức và thơm thoang thoảng khác nghĩa nhau như thế nào ? Cho ví dụ về hai thứ hoa thơm khác nhau

II/ NGỮ PHÁP: ( 4 điểm )

1/ Thêm các định ngữ và bổ ngữ để mở rộng các nòng cốt câu sau :

Gió thổi Học sinh lao động

Chim hótHoa thơm2/ Chỉ ra sự khác nhau về nghĩa giữa các cặp câu sau :

- Tôi xa quê , lòng tôi vẫn luôn nhớ về quêâ

-Mặc dầu tôi xa quê nhưng lòng tôi vẫn luôn nhớ về quê

III/ CẢM THỤ VĂN HỌC: ( 2 điểm)

Nòi tre đâu chịu mọc congchưa lên đã nhọn như chông lạ thường Lưng trần phơi nắng , phơi sươngCó manh áo cộc tre nhường cho con

Tre Việt Nam –Nguyễn Duy

Em thấy đoạn thơ trên có những hình ảnh nào đẹp? Hãy nêu ý nghĩa đẹp đẽ và sâu sắc của những hình ảnh đó

V/ TẬP LÀM VĂN ( 8 điểm )

Thầy giáo ( cô giáo ) em rất tận tuỵ với nghề Em hãy tả lại thầy ( cô) lúc đang say sưa giảng bài , đãã để lại cho em nhiều cảm xúc , ấn tượng đẹp

( Trình bày và chữ viết : 2 điểm )

Trang 23

TRƯỜNG TIỂU HỌC THUẬN MẪN

ĐỀØ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG

Ngày thi 31 tháng 12 năm 2005

Môn thi : TIẾNG VIỆT LỚP 4

( 90 phút , không kể thời gian chép đề)

I/ LUYỆN TỪ VÀ CÂU : (8 điểm)

Bài 1 : Tìm các từ :

a) Nêu lên ý chí ,nghị lực của con người

b) Nêu lên những hiện tượng trái ngược với ý chí ,nghị lực

h) Nêu lên những thử thách đối với ý chí ,nghị lực của con người

Bài 2 : Em hãy xếp các từ tìm được ở bài tập 1 thành 3 loại : Danh từ , động từ , tính từ Bài 3 : Ghép các tiéng dưới đây với nhau để tạo thành các từ ghép hợp nghĩa So sánh

nghĩa của của mỗi từ ghép vừa tạo được với nghĩa của từng tiếng trong từ ghép ấy

Nhớ , mến , mong, yêu , thương

Bài 4 : Cho các từ sau : nhân hậu ,nhân tài , nhân đức , nhân ái

Em hãy cho biết :

a) những từ nào tiếng nhân có nghĩa là người ?

b) Những từ nào tiếng nhân có nghĩa là lòng thương người ?

II/ CẢM THỤ VĂN HỌC : ( 2 điểm )

Nòi tre đâu chịu mọc congchưa lên đã nhọn như chông lạ thường Lưng trần phơi nắng , phơi sươngCó manh áo cộc tre nhường cho con

Tre Việt Nam –Nguyễn Duy

Em thấy đoạn thơ trên có những hình ảnh nào đẹp? Hãy nêu ý nghĩa đẹp đẽ và sâu sắc của những hình ảnh đó

III/ TẬP LÀM VĂN ( 8 điểm )

Hãy kể lại một câu chuyện em được chứng kiến hoặc trực tiếp tham gia thể hiện tínhtrung thực thật thà trong đời sống

( Trình bày và chữ viết : 2 điểm )

Trang 24

TRƯỜNG TIỂU HỌC THUẬN MẪN KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG

Ngày thi 25 tháng 12 naqm 2004

Môn thi : TIẾNG VIỆT LỚP 5

( 90 phút , không kể thời gian chép đề)

I/ TỪ NGỮ : (4 điểm)

1/ Với mỗi tính từ : xanh , đỏ , trắng , vàng Em hãy:

a) Tìm tiếng thích hợp thêm vào để tạo thành :

-Các từ diễn tả sự giảm nhẹ của tính chất ( So với từ gốc )

- Các từ diễn tả sự tăng lên , mạnh lên của tính chất ( So với từ gốc )

b) Xác định loại ( từ ghép, từ láy) của các từ tìm được

2/ Thơm nức và thơm thoang thoảng khác nghĩa nhau như thế nào ? Cho ví dụ về hai thứ hoa thơm khác nhau

II/ NGỮ PHÁP: ( 4 điểm )

1/ Thêm các định ngữ và bổ ngữ để mở rộng các nòng cốt câu sau :

Gió thổi Học sinh lao động

Chim hótHoa thơm2/ Chỉ ra sự khác nhau về nghĩa giữa các cặp câu sau :

- Tôi xa quê , lòng tôi vẫn luôn nhớ về quêâ

-Mặc dầu tôi xa quê nhưng lòng tôi vẫn luôn nhớ về quê

III/ CẢM THỤ VĂN HỌC: ( 2 điểm)

Nòi tre đâu chịu mọc congchưa lên đã nhọn như chông lạ thường Lưng trần phơi nắng , phơi sươngCó manh áo cộc tre nhường cho con

Tre Việt Nam –Nguyễn Duy

Em thấy đoạn thơ trên có những hình ảnh nào đẹp? Hãy nêu ý nghĩa đẹp đẽ và sâu sắc của những hình ảnh đó

V/ TẬP LÀM VĂN ( 8 điểm )

Thầy giáo ( cô giáo ) em rất tận tuỵ với nghề Em hãy tả lại thầy ( cô) lúc đang say sưa giảng bài , đãã để lại cho em nhiều cảm xúc , ấn tượng đẹp

( Trình bày và chữ viết : 2 điểm )

Trang 25

TRƯỜNG TIỂU HỌC THUẬN MẪN

ĐỀØ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG

Ngày thi 31 tháng 12 năm 2005

Môn thi : TIẾNG VIỆT LỚP 4

( 90 phút , không kể thời gian chép đề)

I/ LUYỆN TỪ VÀ CÂU : (8 điểm)

Bài 1 : Tìm các từ :

a) Tìm 3 từ nêu lên ý chí ,nghị lực của con người

b) Tìm 3 từ nêu lên những hiện tượng trái ngược với ý chí ,nghị lực

i) Tìm 3 từ nêu lên những thử thách đối với ý chí ,nghị lực của con người

Bài 2 : Em hãy xếp các từ tìm được ở bài tập 1 thành 3 loại : Danh từ , động từ , tính từ Bài 3 : Ghép các tiếng dưới đây với nhau để tạo thành các từ ghép ( 6 từ ) hợp nghĩa

So sánh nghĩa của của mỗi từ ghép vừa tạo được với nghĩa của từng tiếng trong từ ghép ấy

Nhớ , mến , mong, yêu , thương

Bài 4 : Cho các từ sau : nhân nghĩa , nhân tài , nhân đức , nhân ái, nhân loại

Em hãy cho biết :

a) Những từ nào tiếng nhân có nghĩa là người ?

b) Những từ nào tiếng nhân có nghĩa là lòng thương người ?

II/ CẢM THỤ VĂN HỌC : ( 2 điểm )

Nòi tre đâu chịu mọc congchưa lên đã nhọn như chông lạ thường Lưng trần phơi nắng , phơi sươngCó manh áo cộc tre nhường cho con

Tre Việt Nam –Nguyễn Duy

Em thấy đoạn thơ trên có những hình ảnh nào đẹp? Hãy nêu ý nghĩa đẹp đẽ và sâu sắc của những hình ảnh đó

III/ TẬP LÀM VĂN ( 8 điểm )

Hãy kể lại một câu chuyện em được chứng kiến hoặc trực tiếp tham gia thể hiện tínhtrung thực thật thà trong đời sống

( Trình bày và chữ viết : 2 điểm )

Trang 26

TRƯỜNG TIỂU HỌC THUẬN MẪN

I/ LUYỆN TỪ VÀ CÂU : (8 điểm)

Bài 1 : ( 2,25 điểm) Tìm các từ : ( 1 câu 3 từ – Mỗi từ : 0,25 đ )

a) Nêu lên ý chí ,nghị lực của con người ( VD : Quyết chí , bền chí , quyết tâm …)b) Nêu lên những hiện tượng trái ngược với ý chí ,nghị lực (VD : Nản lòng , nản chí, nhụt chí ….)

j) Nêu lên những thử thách đối với ý chí ,nghị lực của con người (VD : Khó khăn , gian khổ , gian nan ….)

Bài 2 : ( 1,5 điểm ) Xếp các từ tìm được ở bài tập 1 thành 3 loại : ( Học sinh xếp đúng 6

từ cả 3 loại đạt 1,5 đ ) )

Danh từ : Quyết chí , bền chí , …

Động từ : Nản lòng , nản chí, …

Tính từ : Khó khăn , gian khổ , …

Bài 3 ( 3 điểm ) Ghép các tiếng với nhau để tạo thành các từ ghép hợp nghĩa( HS ghép

được 6 từ đạt 1,5 đ )

Nhớ thương , nhớ mong , mến yêu , mến thương ,yêu thương , thương mến ,…

HS so sánh được nghĩa của của mỗi từ ghép vừa tạo ( 6 từ đạt 1,5 đ)

( VD : Nhớ thương : có nghĩa là vừa nhớ vừa thương ….)

Bài 4 : 1,25 điểm (HS tìm đúng mỗi từ đạt 0,25đ )

a) Những từ tiếng nhân có nghĩa là người : nhân tài , nhân loại

b) Những từ tiếng nhân có nghĩa là lòng thương người : nhân nghĩa , nhân đức , nhân ái

II/ CẢM THỤ VĂN HỌC : ( 2 điểm )

-HS nêu được hình ảnh đẹp ( 1 đ )

HS nêu ý nghĩa của hình ảnh ( 1 đ )

- Hình ảnh măng tre nhọn như chông gợi cho ta thấy sự kiêu hãnh hiên ngang bất khuất của bài tre ( hay cũng chính là của dân tộc Việt Nam )

-Hình ảnh (cây tre ) lưng trần phơi nắng phơi nắng ,phơi sương có ý nói đến sự dãi dầu , chịu đựng mọi khó khăn thử thách trong cuộc sống

-Hình ảnh có manh áo cộc tre nhường cho con gợi cho ta nghĩ đến sự che chở , hi sinh tấtcả ( mà người mẹ dành cho con) thể hiện lòng nhân ái và tình mẫu tử thật cảm động …

Trang 27

III/ TẬP LÀM VĂN ( 8 điểm )

Bài làm cần đạt được những yêu cầu sau

-7-8 điểm : Bố cục chặt chẽ, đủ ba phần , giàu ý ,sắp xếp ý lô gíc ,lời văn gãy gọn , diễn đạt câu hay , trôi chảy , nội dung thể hiện đúng trọng tâm yêu cầu của đề ( Bài làm thêû hiện rõ đức tính thật thà trung thực ) dùng từ chính xác , đặt câu đúng ngữ pháp , ít sai lỗi chính tả

-5-6 điểm :Bài làm có bố cục chặt chẽ đủ 3 phần , nội dung bài làm có ý rõ ràng,đủ ý đúng trọng tâm với yêu cầu của đề (Bài làm bộc lộ rõ đức tính thật thà trung thực à), diễn đạt câu trôi chảy , dùng từ chính xác , đặt câu đúng ngữ pháp, sai ít lỗi chính tả

- 3-4 điểm : Bài có đủ bố cục 3 phần , đủ ý, trọng tâm với yêu cầu của đề ( thêû hiện đức tính thật thà trung thực ) à,đặt câu đúng ngữ pháp , diễn đạt có phần chưa trôi chảy, Dùng từ chưa thật chính xác, viết còn sai lỗi chính tả

- ( 1-2 điểm) : Bố cục chưa đủ 3 phần ,nội dung bài làm xa yêu cầu của đề , xếp ý còn lộn xộn , lời văn lủng củng ,dùng từ chưa chính xác ,đăït câu chưa đúng ngữ pháp ,viết sai nhiều lỗi chính tả

Trang 28

TRƯỜNG TIỂU HỌC THUẬN MẪN

ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT THI HỌC SINH GIỎI LỚP 5 CẤP TRƯỜNG

Ngày thi 31 tháng 12 năm 2005 ( 90 phút , không kể thời gian chép đề)

I/ TỪ NGỮ : (4 điểm)

Bài1: 2,25 đ ( 0,25 đ / từ )

Dựa vào các từ gốc sau ,hãy tạo ra các từ ghép

-Ghép phân loại : nhỏ con ,… , vui mắt ,… , xanh biếc ,……

-Ghép tổng hợp : nhỏ bé ,…….vui sướng ,……xanh xanh ,……

-Từ láy : nhỏ nhắn ,……vui vẻ ,…… xanh xanh……

Bài 2 : 1,75 đ

a/ Điền các từ tượng thanh , tượng hình ( o,25 đ / từ )

- Aùnh nắng ban mai ………….tỏa kháp cánh đồng ( rực rỡ … )

Trên cành cây ,chú chim chích chòe đang hót …… ( véo von …)

- Thầy giáo em ……… cao ( dong dỏng …)

b/Cho các cặp từ sau : thuyền nan/ thuyền bè , xe đạp / xe cộ

Hai từ trong từng cặp từ trên khác nhau :

về nghĩa : một từ có nghĩa khái quát , chỉ loại lớn , một từ có nghĩa cụ thể , chỉ loại nhỏ ( 0,25 đ )

Về cấu tạo : một từ là từ ghép phân loại , một từ là từ ghép tổng hợp ( 0,25đ )

- Tìm thêm 2 cặp từ tương tự ( 0,5đ )

II/ NGỮ PHÁP: ( 4 điểm )

Bài 1: (2 đ )

Thành phần chính ( CN – VN ) trong 2 câu sau

Mấy con chim bị ướt sũng nước // vội vàng chui vào tổ (0,5đ )

- Mấy con chim // bị ướt sũng nước , vội vàng chui vào tổ ( 1 đ )

- CN VN1 VN2

- “ bị ướt sũng nước “ ở câu 1 giữ chức vụ : làm định ngữ cho “ con chim “ (0,25đ)

- “ bị ướt sũng nước “ ở câu 2 giữ chức vụ : làm vị ( 0,25 đ )

Bài 2 : 2đ (0,25đ/ câu )

Tháng tám , (…B….) Mưa ! (…B………)

Tôi ngồi bó gối ở nhà (…Đ… ) Mai bước vào (…Đ…… )

- Không đi chơi à ? (…R….)

- Không ! (…R……)

- Mai với Lan đi xem múa rối nhé ? (……Đ )

Tôi bước theo Mai và tôi thầm mong mưa dứt hẳn (……G…)

Trang 29

III/ CẢM THỤ VĂN HỌC: ( 2 điểm)

- HS nêu được những vẻ đẹp ( 0,5đ )

- Thể hiện sự cảm nhận về vẻ đẹp của rừng mơ ( 1,5 đ)

Cảm nhận của em về vẻ đẹp của rừng mơ Hương Sơn được gợi tả qua đoạn thơ :

Đoạn thơ đã gợi tả vẻ đẹp của rừng mơ Hương Sơn một cách thật sinh động Rừng mơ bao quanh núi , rừng mơ được nhân hóa ( ôm lấy núi ) càng cho ta thấy sự gắn bó với núi một cách gần gũi , thân thiết và yêu thương Hoa mơ nở trắng như mây trên trời đọng kết lại Gió chiều đông nhẹ nhàng ( gờn gợn ) dưa hương hoa mơ lan tỏa đi khắp nơi Có thể nói đoạn thơ đã vẽ ra bức tranh mang vể đẹp của đâùt trời hòa quyện trong rừng mơ Hương Sơn

V/ TẬP LÀM VĂN ( 8 điểm )

Nhân dịp sinh nhật em ( Hoặc em đạt được thành tích học sinh giỏi…) mẹ đã tặng em một món quà đầy ý nghĩa Em hãy viết một câu chuyện cảm động về món quà mẹ tặng Bài làm cần đạt được những yêu cầu sau

-7-8 điểm : Bố cục chặt chẽ, đủ ba phần , giàu hình ảnh , sắp xếp ý lô gíc ,lời văn gãy gọn , diễn đạt câu hay , trôi chảy , nội dung thể hiện đúng trọng tâm yêu cầu của đề ( Bài làm thêû hiện được , niềm vui ,cảm xúc của em trước tình cảm , sự quan tâm của người mẹ và ý nghĩa của món quà mẹ tặng ) dùng từ chính xác , đặt câu đúng ngữ pháp , ít sai lỗi chính tả

-5-6 điểm :Bài làm có bố cục chặt chẽ đủ 3 phần , nội dung bài làm có ý rõ ràng,đủ ý đúng trọng tâm với yêu cầu của đề (thể hiện được cảm xúc của mình khi được đón nhận tính cảm của mẹ ), diễn đạt câu trôi chảy , dùng từ chính xác , đặt câu đúng ngữ pháp, sai ít lỗi chính tả

- 3-4 điểm : Bài có đủ bố cục 3 phần , đủ ý, trọng tâm với yêu cầu của đề ,đặt câu đúng ngữ pháp , diễn đạt có phần chưa trôi chảy, Dùng từ chưa thật chính xác, viết còn sai lỗi chính tả

- ( 1-2 điểm) : Bố cục chưa đủ 3 phần ,nội dung bài làm xa yêu cầu của đề , xếp ý còn lộn xộn , lời văn lủng củng ,dùng từ chưa chính xác ,đăït câu chưa đúng ngữ pháp ,viết sai nhiều lỗi chính tả

Trang 30

TRƯỜNG TIỂU HỌC THUẬN MẪN

HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN :

ĐỀ THI CHỮ VIẾT ĐẸP GIÁO VIÊN CẤP TRƯỜNG

NĂM HỌC 2006 – 2007

(Thời gian : 40 phút ) A

/ PHẦN THI LÝ THUYẾT : ( 10 đ )

1/ Ghi tên gọi các nét cơ bản sau : ( 1 đ )

3/ Bảng chữ cái tiếng việt được sắp xếp thành 5 nhóm chữ đồng dạng gồm (1đ)

Nhóm 1 , là nhóm :……….Gồm các chữ :……… Nhóm 2 , là nhóm :……….Gồm các chữ :……… Nhóm 3 , là nhóm :……….Gồm các chữ :……… Nhóm 4 , là nhóm :……….Gồm các chữ :……… Nhóm 5 , là nhóm :……….Gồm các chữ :………

4/ Chiều cao của các chữ cái viết hoa : ( 1 đ )

2,5 đ đơn vị ,là các chữ cái :………

4 đơn vị , Là các chữ cái : ………

5/ Anh (chị ) hãy trình bày quy trình chung dạy một bài tập viết Để dạy môn tập viết đạt hiệu quả cần có những điều kiện cơ bản nào ? (3 đ )

6/ Hãy nêu một số kinh nghiệm rèn kĩ năng viết chữ đúng , đẹp cho học sinh ở lớp Anh ( chị ) chủ nhiệm ( 3 đ )

( Trình bày bài làm câu 5 , 6 vào giấy ô ly )

Trang 31

TRƯỜNG TIỂU HỌC THUẬN MẪN

ĐỀ THI CHỮ VIẾT ĐẸP GIÁO VIÊN CẤP TRƯỜNG

NĂM HỌC 2006 – 2007

(Thời gian : 40 phút ) A

/ PHẦN THI THỰC HÀNH : ( 10 đ )

Anh ( chị ) hãy viết đoạn văn sau ( viết vào giấy ô li 5 dòng kẻ )

1/ Theo mẫu chữ viết được quy định trong trường tiểu học ( Mẫu chữ đứng ,nét đều )

2/ Theo mẫu chữ viết sáng tạo (mẫu chữ nghiêng nét đều,hoặc nét thanh đậm )

BÀI VIẾT : Anh hùng Núp tại Cu –ba

Năm 1964, anh hùng Núp tới thăm đất nước Cu-ba theo lời mời của Chủ tịch Phi-đen Cát-xtơ-rô Người Anh hùng Tây Nguyên được đón tiếp trong tình anh

em vô cùng thân mật Anh Núp thấy người Cu-ba giống người Tây Nguyên mình quá, cũng mạnh mẽ , sôi nổi , bụng dạ hào phóng như cánh cửa bỏ ngỏ , thích nói to và đặc biệt là thích nhảy múa Tới chỗ đông người nào, sau một lúc chuyện trò,tất cả lại cùng nhảy múa Bị cuốn vào những cuộc vui ấy , anh Núp thấy như đang sống giữa buôn làng Tây Nguyên muôn vàn yêu dấu của mình

TRƯỜNG TIỂU HỌC THUẬN MẪN

ĐỀ THI CHỮ VIẾT ĐẸP GIÁO VIÊN CẤP TRƯỜNG

NĂM HỌC 2006 – 2007

(Thời gian : 40 phút ) A

/ PHẦN THI THỰC HÀNH : ( 10 đ )

Anh ( chị ) hãy viết đoạn văn sau ( viết vào giấy ô li 5 dòng kẻ )

1/ Theo mẫu chữ viết được quy định trong trường tiểu học ( Mẫu chữ đứng ,nét đều )

2/ Theo mẫu chữ viết sáng tạo (mẫu chữ nghiêng nét đều,hoặc nét thanh đậm )

BÀI VIẾT : Anh hùng Núp tại Cu –ba

Năm 1964, anh hùng Núp tới thăm đất nước Cu-ba theo lời mời của Chủ tịch Phi-đen Cát-xtơ-rô Người Anh hùng Tây Nguyên được đón tiếp trong tình anh

em vô cùng thân mật Anh Núp thấy người Cu-ba giống người Tây Nguyên mình quá, cũng mạnh mẽ , sôi nổi , bụng dạ hào phóng như cánh cửa bỏ ngỏ , thích nói to và đặc biệt là thích nhảy múa Tới chỗ đông người nào, sau một lúc chuyện trò,tất cả lại cùng nhảy múa Bị cuốn vào những cuộc vui ấy , anh

Trang 32

Núp thấy như đang sống giữa buôn làng Tây Nguyên muôn vàn yêu dấu của mình

Trang 33

TRƯỜNG TIỂU HỌC THUẬN MẪN

KHỐI I

Họ tên học sinh : ………Lớp :………

ĐỀØ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG

Năm học 2006 – 2007

Môn thi : TOÁN ( 90 phút )

Ngày thi : / 4 / 2007

Bài 1 : ( 4đ) a/ -Số lớn nhất có hai chữ số là số nào ? ………

- Số nào là số bé nhất có 1 chữ số ? .

b/ Tìm : - số liền trước của số : ……… ;.47; …………59

- Số liền sau của số : 64………; 72………

- Số ở giữa của số : 36 ;……… ; 38 ; 91;………; 93

Bài 2 : (4đ) a/ Khoanh vào chữ cái trước kết quả đúng :

a 10 – 3 = 5 + 2 b 4 + 3 = 2 + 6 c 8 + 2 – 6 > 3 d 8 < 2 – 2 + 7

b/ Nối phép tính với kết quả thích hợp

1617

Bài 4 : (4đ) Trong phòng có tất cả 86 cái bàn và ghế , trong đó có 6 chục cái ghế

,Hỏi trong phòng có bao nhiêu cái bàn ?

………

………

………

Bài 5 : (1đ) Trên hình vẽ dưới đây

a/ Có ……….hình vuông b/ Có ……….hình tam giác

Ngày đăng: 04/06/2013, 01:25

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Baøi 5: (1ñ) Tređn hình veõ döôùi ñađy - de thi hsg
a øi 5: (1ñ) Tređn hình veõ döôùi ñađy (Trang 33)
Baøi 5: (1ñ) Tređn hình veõ döôùi ñađy ( moêi cađu 0,5ñ)     a/ Coù 4……….hình vuođng      b/  Coù …8…….hình tam giaùc  - de thi hsg
a øi 5: (1ñ) Tređn hình veõ döôùi ñađy ( moêi cađu 0,5ñ) a/ Coù 4……….hình vuođng b/ Coù …8…….hình tam giaùc (Trang 36)
w