Kinh tế , xã hội cuối thời nguyên thủy Câu 1 : Nhận biết người Việt Cổ phát minh ra thuật luyện kim như thế nào ?.. Nước Văn Lang Câu 2 : Hãy lí giải điều kiện cơ bản dẫn đến sự ra đời
Trang 1Ma trận - đề kiểm tra
MA TRẬN ĐỀ SỬ 6 Cấp độ/Các chủ
đề
( Nội dung,
chương,…)
Nhận biết
Ch
Thông hiểu
Ch
Vận dụng
Cộng Cấp độ thấp
Ch
Cấp độ cao
Ch
Chủ đề:
1 Kinh tế , xã hội
cuối thời nguyên
thủy
Câu 1 : Nhận biết người Việt Cổ phát minh ra thuật luyện kim như thế nào ?
Biết được ý nghĩa của việc phát minh ra thuật luyện kim ?
Số câu: 1
Số điểm: 3,0
Tỉ lệ : 30 %
1 3,0 30%
1 3,0 30%
Chủ đề
2 Nước Văn
Lang
Câu 2 : Hãy lí giải điều kiện cơ bản dẫn đến sự ra đời của nhà nước Văn Lang
Số câu: 1
Số điểm: 3,,0
Tỉ lệ : 30%
1 3,0 30%
1 3,0
30%
Chủ đề 3 Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang Số câu: 1 Số điểm: 4,0 Tỉ lệ : 40% Câu 3 : Hiểu đời sống của cư dân Văn Lang lúc bấy giờ như thế nào ? Câu 3 : Nhận xét về đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang ? Số câu: 1 Số điểm: 4,0 Tỉ lệ : 40% 1 1,0 10% 1 3,0 30% 1 4,0 40% Tổng số câu:3 Tổng số điểm: 10 Tỉ lệ : 100% (mục cộng) 1 3,0 30% 1 4,0 40% 1 3,0 30% 3 10,0 100% Tổ trưởng Ban giám hiệu GVB M ký duyệt ký duyệt
Trang 2
Trường THCS LONG GIANG NĂM HỌC : 2015-2016
Họ - Tên :……… ………… ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ
Lớp:……….SBD :……… Môn : Lịch Sử 6 Môn : Lịch Sử 6
Thời gian : 45 phút ( không kể thời gian phát đề ) ĐỀ : 1 Điểm Nhận xét của giáo viên Giám thị 1 Giám thị 2 GK 1 GK2 1 Người Việt Cổ đã phát minh ra thuật luyện kim như thế nào ? Hãy cho biết ý nghĩa của việc phát minh ra thuật luyện kim (3,0 điểm ) 2 Hãy lí giải điều kiện cơ bản dẫn đến sự ra đời của nhà nước Văn Lang ? (3.0 điểm ) 3 Em nhận xét gì về đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang ? Hiểu Cư dân Văn Lang lúc bấy giờ sống như thế nào ? (4,0 điểm ) BÀI LÀM
Trang 3
Trang 4
Hướng dẫn chấm
II- PHẦN TỰ LUẬN (6.0 điểm )
Câu 1 : Người Việt Cổ đã phát minh ra thuật luyện kim :
_ Người Phùng Nguyên , Hoa Lộc phát minh ra thuật luyện kim ( 0,5 điểm )
_ Kim loại được dùng đầu tiên là kim loại đồng ( 0,5 điểm )
_ Ý nghĩa : Thuật luyện kim ra đời đánh dấu bước tiến trong chế tác công cụ sản xuất , làm cho sản xuất phát triển ( 2,0 điểm )
Câu 2 : điều kiện cơ bản dẫn đến sự ra đời của nhà nước Văn Lang ( 3,0 điểm )
_ Do sản xuất phát triển , cuộc sống định cư , làng chạ mở rộng , hình thành những bộ lạc lớn
( 0, 5 điểm )
_ Xã hội có sự phân chia thành kẻ giàu , người nghèo ( 0, 5 điểm )
_ Do nhu cầu đoàn kết để bảo vệ sản xuất nông nghiệp ( chống thiên tai) ( 0, 5 điểm )
_ Do nhu cầu mở rộng giao lưu , tự vệ và đoàn kết chống ngoại xâm ( 0, 5 điểm )
_ Cần có người chỉ huy để giải quyết xung đột ( 0, 5 điểm )
Đó là những điều kiện cơ bản dẫn đến sự ra đời của nhà nước Văn Lang ( 0, 5 điểm )
Câu 3 : Nhận xét về đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang ( 4,0 điểm)
+ Đời sống vật chất : ( 1,5 điểm)
_ Là một nước nông nghiệp thóc lúa ( 0, 25 điểm )
_ Nghề trồng dâu , đánh cá ( 0, 25 điểm )
_ Nghề luyện kim đạt trình độ kĩ thuật cao ( 0, 25 điểm )
_ Thức ăn chính của cư dân Văn Lang là cơm nếp , cơm tẻ ra ,cà, thịt , cá ( 0, 25 điểm )
_ Cư dân Văn Lang ở nhà sàn làm bằng gỗ , tre , nứa , lá họ sống tập trung thành làng , chạ ( 0, 25 điểm ) _ Về trang phục Nam đóng khố , mình trần , Nữ mặc váy , áo xẻ giữa có yếm che ngực ( 0, 25 điểm )
+ Đời sống tinh thần : ( 1,5 điểm)
_ Xã hội thời Văn Lang đã chia thành nhiều tầng lớp khác nhau : những người quyền quý , dân tự do , nô tì
Sự phân biệt các tầng lớp còn chưa sâu sắc ( 0,5 điểm)
_ Thướng tổ chức lễ hội vui chơi ( 0,5 điểm)
_ Cư dân Văn Lang có một số phong tục , tập quán săm mình , ăn trầu ( 0,25 điểm)
_ Tín ngưỡng thờ các lực lượng tự nhiên có tục chôn cất người chết kèm theo những công cụ ( 0,25 điểm) + Cư dân Văn Lang lúc bấy giờ có cuộc sống ổn định nhung cầu vật chất và tinh thần được đáp ứng đầy đủ hơn xã hội phân hóa còn chưa sâu sắc ( 1,0 điểm )
_ Nếu học sinh trả lời bất kì câu hỏi nào có ý đúng cũng được hưởng điểm tối đa
Tổ trưởng Ban giám hiệu GVB M
ký duyệt ký duyệt
Trang 5
Ma trận - đề kiểm tra
MA TRẬN ĐỀ SỬ 6 Cấp độ/Các chủ
đề
( Nội dung,
chương,…)
Nhận biết
Ch
Thông hiểu
Ch
Vận dụng
Cộng Cấp độ thấp
Ch
Cấp độ cao
Ch
Chủ đề:
1 Văn hóa cổ đại
Văn hóa cổ đại
Câu 1 : Nêu được các thành tựu văn hóa tiêu biểu của các quốc gia cổ đại phương Đông
Số câu: 1
Số điểm: 2,0
Tỉ lệ : 20 %
1 3,0 30%
1 3,0 30%
Chủ đề
điều kiện cơ bản dẫn đến sự ra đời của nhà nước Văn Lang
Số câu: 1
Số điểm: 3,0,
Tỉ lệ : 30%
1 3,0 30%
1 30 3,0%
Chủ đề
3 Đời sống vật
chất và tinh thần
của cư dân Văn
Lang
Số câu: 1
Số điểm: 4,0
Tỉ lệ : 40%
Câu 3 : -Hiểu được đời sống của cư dân Văn Lang lúc bấy giờ như thế nào ?
Câu 3 : -Nhận xét
về đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang ?
Số câu: 1
Số điểm: 4,0
Tỉ lệ : 40%
1 1,0 10%
1 3,0 30%
1 4,0 40%
Tổng số câu:3
Tổng số điểm:10
Tỉ lệ: 100%
(mục cộng)
1 3,0 30%
1 4,0 40%
1 3,0 30%
3 10,0 100%
Tổ trưởng Ban giám hiệu GVB M
ký duyệt ký duyệt
Trang 6
Trường THCS LONG GIANG NĂM HỌC : 2015-2016
Họ - Tên :……… ………… ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ
Lớp:……….SBD :……… Môn : Lịch Sử 6 Môn : Lịch Sử 6
Thời gian : 45 phút ( không kể thời gian phát đề ) ĐỀ : 2 Điểm Nhận xét của giáo viên Giám thị 1 Giám thị 2 GK 1 GK2 1 Em hãy nêu các thành tựu văn hóa tiêu biểu của các quốc gia cổ đại phương Đông (3.0 điểm ) 2 Em Hãy lí giải điều kiện cơ bản dẫn đến sự ra đời của nhà nước Văn Lang ? (3.0 điểm ) 3 Em nhận xét gì về đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang ? Hiểu được Cư dân Văn Lang lúc bấy giờ sống như thế nào ? (4,0 điểm ) BÀI LÀM
Trang 7
Trang 8
Hướng dẫn chấm II- PHẦN TỰ LUẬN (6.0 điểm )
Câu 1 : Các thành tựu văn hóa tiêu biểu của các quốc gia cổ đại phương Đông
_ Biết làm lịch và dùng lịch âm : năm có 12 tháng , mỗi tháng có 29 hoặc 30 ngày , biết làm đồng hồ đo thời gian ( 1,0 điểm )
_ Sáng tạo ra chữ viết gọi là chữ tượng hình ( 0,5 điểm )
_ Toán học : phát minh ra phép đếm đến 10 , và các chữ số từ 1 đến 9 và tìm ra số 0 , tính được số pi bằng 3,16 ( 1,0 điểm )
_ Kiến trúc các công trình kiến trúc đồ sộ kim tự tháp Ai Cập , thành Ba-bi-lon ở Lưỡng Hà
( 0,5 điểm )
Câu 2 : điều kiện cơ bản dẫn đến sự ra đời của nhà nước Văn Lang ( 3,0 điểm )
_ Do sản xuất phát triển , cuộc sống định cư , làng chạ mở rộng , hình thành những bộ lạc lớn
( 0, 5 điểm )
_ Xã hội có sự phân chia thành kẻ giàu , người nghèo ( 0, 5 điểm )
_ Do nhu cầu đoàn kết để bảo vệ sản xuất nông nghiệp ( chống thiên tai) ( 0, 5 điểm )
_ Do nhu cầu mở rộng giao lưu , tự vệ và đoàn kết chống ngoại xâm ( 0, 5 điểm )
_ Cần có người chỉ huy để giải quyết xung đột ( 0, 5 điểm )
Đó là những điều kiện cơ bản dẫn đến sự ra đời của nhà nước Văn Lang ( 0, 5 điểm )
Câu 3 : Nhận xét về đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang ( 4,0 điểm)
+ Đời sống vật chất : ( 1,5 điểm)
_ Là một nước nông nghiệp thóc lúa ( 0, 25 điểm )
_ Nghề trồng dâu , đánh cá ( 0, 25 điểm )
_ Nghề luyện kim đạt trình độ kĩ thuật cao ( 0, 25 điểm )
_ Thức ăn chính của cư dân Văn Lang là cơm nếp , cơm tẻ ra ,cà, thịt , cá ( 0, 25 điểm )
_ Cư dân Văn Lang ở nhà sàn làm bằng gỗ , tre , nứa , lá họ sống tập trung thành làng , chạ ( 0, 25 điểm ) _ Về trang phục Nam đóng khố , mình trần , Nữ mặc váy , áo xẻ giữa có yếm che ngực ( 0, 25 điểm )
+ Đời sống tinh thần : ( 1,5 điểm)
_ Xã hội thời Văn Lang đã chia thành nhiều tầng lớp khác nhau : những người quyền quý , dân tự do , nô tì
Sự phân biệt các tầng lớp còn chưa sâu sắc ( 0,5 điểm)
_ Thướng tổ chức lễ hội vui chơi ( 0,5 điểm)
_ Cư dân Văn Lang có một số phong tục , tập quán săm mình , ăn trầu ( 0,25 điểm)
_ Tín ngưỡng thờ các lực lượng tự nhiên có tục chôn cất người chết kèm theo những công cụ ( 0,25 điểm) + Cư dân Văn Lang lúc bấy giờ có cuộc sống ổn định nhung cầu vật chất và tinh thần được đáp ứng đầy đủ hơn xã hội phân hóa còn chưa sâu sắc ( 1,0 điểm )
_ Nếu học sinh trả lời bất kì câu hỏi nào có ý đúng cũng được hưởng điểm tối đa
Tổ trưởng Ban giám hiệu GVB M
ký duyệt ký duyệt