Phần 2: Phần bài tập: Tổng hợp những bài tập phong phú gồm nhiều bài tập hay, lạ và những lời giảiđặc sắc của các thành viên Bookgol Bên cạnh đó là phụ lục với những phản ứng hóa học cần
Trang 2Năm 2014 đã trôi qua Bước sang năm 2015 Diễn đàn Bookgol xin được gửi những lời chúc tốt đẹpnhất đến toàn thể các bạn cùng gia đình, một năm mới An khang thịnh vượng - Vạn sự như ý Để cảm ơn
sự ủng hộ của các bạn trong năm 2014 cũng như cùng chào đón năm 2015 với nhiều sự đổi mới, đặc biệt
là những đổi mới của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo trong kỳ thi Quốc gia cấp bậc THPT Diễn đàn Bookgol
đã chuẩn bị một số món quà nhỏ dành cho các bạn nhân dịp năm mới
Bài tập tổng hợp Bookgol là một trong những món quà đó Tài liệu được chia làm 2 phần
Phần 1: Phần lý thuyết: Tổng hợp những câu hỏi lý thuyết đa dạng với nhiều ứng dụng thực tế
Phần 2: Phần bài tập: Tổng hợp những bài tập phong phú gồm nhiều bài tập hay, lạ và những lời giảiđặc sắc của các thành viên Bookgol
Bên cạnh đó là phụ lục với những phản ứng hóa học cần chú ý trong chương trình hóa học phổ thông
Hy vọng tài liệu này cùng các món quà khác của Bookgol sẽ giúp ích các bạn trong việc ôn luyện vàgiảng dạy để chuẩn bị tốt cho kỳ thi Quốc gia năm 2015
Thay mặt cho BQT Bookgol xin được gửi lời cảm ơn đến các thành viên : Tiểu Minh Minh, Thachanh,Huyền Nguyễn, Võ Văn Thiện đã tham gia tổng hợp nội dung tài liệu Cảm ơn Admin Tinpee và thànhviên GS.Xoăn đã trình bày, soạn thảo tài liệu Cảm ơn Admin Uchiha Itachi đã trình bày bìa cho tài liệu.Mặc dù đã rất cố gắng nhưng tài liệu khó tránh khỏi những sai sót trong quá trình soạn thảo Rất mongnhận được sự góp ý của các bạn để tài liệu được hoàn thiện hơn
Mọi đóng góp xin liên hệ : Email: Bookgol.tailieu@gmail.com hoặc theo Sđt: 0962748426
Bookgol,Ngày 01 tháng 01 năm 2015
T/M BQTUchiha ItachiSoạn thảo LATEX GS.Xoăn
Trình bày bìa: Uchiha Itachi
Trang 3Phụ lụcMỘT SỐ PHẢN ỨNG VÔ CƠ PHỔ THÔNG CẦN CHÚ Ý
1 H2S(k) + SO2(k) → S(r) + H2O (điều kiện: có vết nước hoặc đun nóng)
2 H2S(k) + Cl2(k) → S(r) + HCl(k) (điều kiện: nhiệt độ thường hoặc đun nóng)
3 H2S + Cl2+ H2O → HCl + H2SO4(điều kiện: nhiệt độ thường)
4 H2S + Br2 →S + HBr (điều kiện: nhiệt độ thường, trong H2O)
5 SO2 + Br2+ H2O → HBr + H2SO4(điều kiện: nhiệt độ thường)
6 SO2 + Cl2+ H2O → H2SO4+ HCl (điều kiện: nhiệt độ thường)
7 Br2+ Cl2+ H2O → HCl + HBrO3 (điều kiện: nhiệt độ thường)
8 NaOH(dd) + X2 →N aOX + N aX + H2O (X: Cl, Br, I điều kiện: nhiệt độ thường)
9 NaOH(dd) + X2 →N aX + N aXO3+ H2O (X: Cl, Br, điều kiện: đun nóng khoảng > 70 độ C)
10 NaOH(dd) + NO2 →N aN O2+ N aN O3+ H2O (điều kiện: nhiệt độ thường)
11 NaOH(dd) + NO2+ O2 →N aN O3(điều kiện: nhiệt độ thường)
12 Na2CO3(nóng chảy) + SiO2 →N a2SiO3+ CO2
13 NaOH(loãng lạnh − 2%) + F2 →N aF + OF2+ H2O
14 NaAlO2(dd) + CO2 + H2O → N aHCO3+ Al(OH)3(điều kiện: nhiệt độ thường hoặc đun nóng)
15 NaAlO2(dd) + HCl + H2O → N aCl + Al(OH)3 (điều kiện: nhiệt độ thường hoặc đun nóng)Nếu dư HCl thì Al(OH)3 tan trong HCl dư
16 NaAlO2(dd) + N H4Cl + H2O → N H3+ N aCl + Al(OH)3(điều kiện: nhiệt độ thường)
16 Mg + CO2 →M gO + C (điều kiện: Khoảng 500 độ C)
17 Mg + SiO2 →M gO + Si (điều kiện: khoảng 1000 độ C)
18 CO + I2O5(r) → I2+ CO2(điều kiện: nhiệt độ thường hoặc đun nóng)
19 CO2 + N a2SiO3(dd) + H2O → N a2CO3+ H2SiO3(điều kiện: nhiệt độ thường)
20 NH3+ O2 →N2+ H2O (điều kiện: đốt cháy N H3)
21 NH3+ O2 →N O + H2O (điều kiện: 800 độ C, xt: Pt/Rh)
22 NH3(k) + Cl2 →N2+ N H4Cl (điều kiện: N H3 cháy trong Cl2ở điều kiện thường)
23 P X3+ H2O → H3P O3+ HX (X: Cl, Br, I ; điều kiện thường)
24 SO2 + F e2(SO4)3+ H2O → H2SO4+ F eSO4 (điều kiện: nhiệt độ thường)
25 SO2 + KM nO4+ H2O → K2SO4+ M nSO4+ H2SO4(điều kiện: nhiệt độ thường)
26 H2S + KM nO4+ H2SO4 →S + M nSO4 + K2SO4 + H2O (điều kiện: nhiệt độ thường)
27 H2S + F eCl3(dd) → F eCl2+ S + HCl (điều kiện: nhiệt độ thường)
28 H2S + M (N O3)2(dd) → HN O3 + M S (M: Cu, Pb) (điều kiện: nhiệt độ thường)
29 H2S + AgN O3(dd) → HN O3+ Ag2S (điều kiện: nhiệt độ thường)
30 H2S + HN O3(long) → S + H2O + N O
31 NaX(tinh thể)+H2SO4(đặc, đun nóng) → N a2SO4(hoặc N aHSO4)+HX(khí) (X: N O −
3, Cl−, F−)
32 Ca3(P O4)2+ H3P O4(dd) → Ca(H2P O4)2 (điều kiện: nhiệt độ thường)
33 C + ZnO → CO + Zn (điều kiện: đun nóng)
34 HCOOH → H2O + CO(điều kiện: đun nóng có H2SO4 đặc xúc tác)
35.Ag2S(hoặcHgS) + O2 →Ag(hoặcHg) + SO2 (điều kiện: đốt cháy)
36 Zn + Cr2(SO4)3(dd) → ZnSO4 + CrSO4(điều kiện: môi trường axit)
37 K2Cr2O7 + H2S + H2SO4 →S + Cr2(SO4)3+ K2SO4+ H2O
38 Ag(hoặcCu) + H2S + O2 →Ag2S(hoặcCuS) + H2O
(điều kiện: nhiệt độ thường ngoài không khí)
39 SO2 + I2+ H2O → H2SO4+ HI (điều kiện: nhiệt độ thường)
40 Ag3P O4+ HN O3(dd) → AgN O3 + H3P O4 (điều kiện: nhiệt độ thường)
41 Ag2O + H2O2(dd) → Ag + H2O + O2(điều kiện: nhiệt độ thường)
42 HClO + HClđặc → H2O + Cl2(điều kiện: nhiệt độ thường)
Trang 443 SO2 + K2Cr2O7 + H2SO4 →K2SO4+ Cr2(SO4)3+ H2O (điều kiện: nhiệt độ thường)
44 Sn + O2(đun nóng) → SnO2
45 HI + O2 →I2+ H2O (điều kiện: nhiệt độ thường ngoài không khí)
MỘT SỐ PHẢN ỨNG HỮU CƠ PHỔ THÔNG CẦN CHÚ Ý
1 C4H10+ O2 →CH3COOH + H2O điều kiện: (Co(CH3COO)2, 1800C, 150atm)
2 C6H5−CH3+ KM nO4+ H2SO4 →C6H5−COOH + M nSO4+ K2SO4+ H2O (điều kiện: đunnóng)
3 C6H5−CH2−CH2−CH3+ KM nO4+ H2SO4 →C6H5−COOH + CH3COOH + K2SO4+
M nSO4+ H2O (điều kiện: đun nóng)
4 CH3−CH = CH2+KM nO4(loãng −2%)+H2O → CH3−CH(OH)−CH2−OH+M nO2+KOH(điều kiện: điều kiện thường)
5 CH3−CH = CH2+ KM nO4+ H2SO4 →CH3COOH + CO2+ K2SO4+ M nSO4+ H2O(điềukiện: đun nóng)
6 Xiclopropan + Br2/CCl4(hoặcBr2/H2O) → Br − CH2−CH2−CH2−Br (điều kiện: điều kiệnthường)
7 CH2 = CH − Cl + N aOH(đậm đặc, nhiệt độ cao, áp suất cao) → CH3−CHO + N aCl + H2O
8 C6H12(xiclohexan) + Cl2 →C6H11Cl + HCl (điều kiện: ánh sáng khuếch tán hoặc nhiệt độ)
9 CH3OH + CO → CH3COOH (điều kiện: RhIII, I-, 1800C, 30 atm)
10 CH3OH + CuO(hoặcO2, điều kiện: Cu) → HCHO + Cu + H2O
11 C2H5OH → CH2 = CH−CH = CH2+H2O+H2 (điều kiện:M gO/ZnO hoặc Al2O3/ZnO, 350−
4500C)
12 C6H6+ Cl2 →C6H6Cl6(điều kiện: ánh sáng khuếch tán hoặc nhiệt độ)
13 C6H6+ Cl2(hoặcBr2) → C6H5−Cl + HCl (điều kiện: bột F eCl3, AlCl3 hoặc có mặt Fe, Al)14.HCHO + Br2(trong nước) → CO2 + HBr.(điều kiện: điều kiện thường)
15 HCHO + H2 →CH3−OH (điều kiện: Ni, nhiệt độ)
16 R − CHO + HCN(dd)(hoặc − CN) → R − CH(OH) − CN (điều kiện: nhiệt độ thường)
17 R − CH(OH) − CN + H2O → R − CH(OH) − COOH + N H3(điều kiện: xúc tác H2SO4 loãng)
18 RCOOH → (RCO)2O + H2O (điều kiện: P2O5, nhiệt độ)
19 CH3 −COOH + Cl2(hoặcBrom) → Cl − CH2−COOH + HCl (điều kiện: ánh sáng hoặc cómặt photpho)
20 CH3−CO − CH3+ Br2 →CH3−CO − CH2−Br + HBr (điều kiện: axit như CH3COOH hoặcánh sáng khuếch tán)
21 HCOOH + Br2(dd trong nước) → H2O + CO2 + HBr (điều kiện: nhiệt độ thường)
22 R − CHO + Cu(OH)2+ N aOH → RCOON a + Cu2O + H2O (điều kiện: đun nóng)
23 R − CH(OH) − CH2−OH + Cu(OH)2 → Phức Cu2+màu xanh lam đậm +H2O điều kiện: nhiệt
độ thường)
24 CH3 − COOH + Cu(OH)2 →(CH3COO)2Cu + H2O (điều kiện: nhiệt độ thường)
25 C6H5−N O2+ [H] → C6H5−N H2+ H2O (điều kiện: Fe/HCl hoặc Zn,Sn trong HCl)
26 C6H5−N H2+ N aN O2+ HCl → [C6H5−N2] + Cl−+ N aCl + H2O (điều kiện: nhiệt độ lạnh 0
Trang 531 CH2 = CH − Cl + HCl → CH3−CH(Cl)2(điều kiện: hơi HCl, đun nóng)
Trang 61 Hóa học vô cơ
1.1 Câu hỏi lí thuyết
Câu 1:Có các hóa chất : K2Cr2O7, HCl, KM nO4, M nO2, N aCl, HClO, H2SO4, KClO3 Những hóachất được sử dụng để điều chế Cl2 trong phòng thí nghiệm là
Câu 2:Dãy các chất thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với SO2:
A. Dung dịch BaCl2, CaO, nước brom
B.Dung dịch NaOH, O2,dung dịch KM nO4
C.O2,nước brom,dung dịch KMnO4
D.H2S, O2,nước brom
Lời giải:
Nhìn vào đề bài ta loại ngay câu D vì H2S có tính khử, không có tính oxi hóa
Câu A, B thì BaCl2 không tác dụng với SO2còn phản ứng với NaOH, CaCl2 là phản ứng trao đổiCâu C đúng
Các phương trình phản ứng
2SO2+ O2 ↔2SO3SO2+ 2KM nO4+ 2H2O → 2M nSO4+ H2SO4+ K2SO4
SO2+ Br2+ 2H2O → H2SO4 + 2HBr
Câu 3:Trong phòng thí nghiệm do sơ suất nên một học sinh đã điều chế quá nhiều khí Cl2 làm ô nhiễmkhông khí và có nguy cơ phá hủy các máy móc thiết bị.Để loại bỏ phần lớn cho trong không khí, nêndùng cách nào sau đây là hiệu quả và hợp lí nhất:
A.Bơm không khí trong phòng sục qua dung dịch kiềm
B.Rắc vôi bột vào phòng
C.Thổi một luồng khí NH3 vừa phải vào phòng
D.Phun mù bằng hơi nước trong phòng
Lời giải:
Vôi bột không tác dụng với khí Cl2nên loại B
Cl2+ H2O → HClO + HCl: không những không loại bỏ khí mà còn tăng độc tính nên loại D
Trang 7Xét đến phương án C thổi một luồng khí NH3vừa phải vào phòng có thể (hơi dư một tí) để có phản ứngsau xảy ra:
8 NH3+ 3 Cl2 −−→6 NH4Cl + N2(không độc)
Câu 4:Cho các phát biểu sau:
1 CO2 tan trong nước nhiều hơn SO2 ở cùng điều kiện nhiệt độ áp suất
2 SO2 là phân tử phân cực còn CO2 là phân từ không phân cực
4)Ba(HCO3)2+ HN O3 →T + Các khí sinh ra tác dụng được với dung dịch N aOHlà:
Lời giải:
X, Y, Z, T lần lượt là NO, Cl2, SO2, CO2
Do đó các chất tác dụng được với dung dịch NaOH là Y, Z, T
Đáp án B
Câu 6:Khi điều chế oxi trong phòng thí nghiệm bằng phản ứng phân huỷ H2O2(xúc tác MnO2), khí oxisinh ra thường bị lẫn hơi nước Người ta có thể làm khô khí oxi bằng cách dẫn khí đi qua các ống sứ chứachất nào dưới đây?
Lời giải:
Đáp án B vì CaO vừa có tác dụng hút ẩm tốt vừa không tác dụng với O2
Câu 7:Nhờ bảo quản bằng nước ozon, mận Bắc Hà - Lào Cai, cam Hà Giang đã được bảo quản tốt hơn,
vì vậy bà con nông dân đã có thu nhập cao hơn Nguyên nhân nào dưới đây làm cho nước ozon có thể bảoquản hoa quả tươi lâu ngày?
Trang 8A.Ozon là một khí độc.
B.Ozon độc và dễ tan trong nước hơn oxi
C.Ozon có tính chất oxi hoá mạnh, khả năng sát trùng cao và dễ tan trong nước hơn oxi
D.Ozon có tính tẩy màu
Lời giải:
Đáp án C
Câu 8:Trong phòng thí nghiệm, người ta thường bảo quản dung dịch HF trong các bình làm bằng:
Lời giải:
Đáp án A vì HF không ăn mòn được nhựa
Không thể sử dụng bình làm bằng thủy tinh, kim loại vì chứa SiO2
PTHH:
SiO2+ 4 HF −−→ SiF4+ 2 H2O
Câu 9:Trong phòng thí nghiệm, khí CO2được điều chế từ CaCO3và dung dịch HCl thường bị lẫn khíhiđro clorua và hơi nước Để thu được CO2gần như tinh khiết, người ta dẫn hỗn hợp khí lần lượt qua haibình đựng các dung dịch nào trong các dung dịch dưới đây?
Lời giải:
Đáp án D Khi cho H2SO4 đặc thì nó hút nước còn muối Na2CO3 lại tác dụng với khí HCl tạo ra khíCO2
Câu 10:Để đề phòng nhiễm độc CO, người ta sử dụng mặt nạ phòng độc có chứa hóa chất là:
C.CuO và than hoạt tính D.Than hoạt tính
Lời giải:
Đáp án D, than hoạt tính có khả năng hấp phụ các chất khí
Câu 11:Cho các phát biểu sau:
(1) Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá bằng hàm lượng phần trăm của kali trong phân
(2) Phân lân có hàm lượng photpho nhiều nhất là supephotphat kép ( Ca(H2P O4)2)
(3) Nguyên liệu để sản xuất phân là quặng photphorit và đolômit
(4) Bón nhiều phân đạm amoni sẽ làm cho đất chua
(5) Thành phần chính của phân lân nung chảy là hỗn hợp photphat và silicat của canxi và magie
(6) Phân urê có công thức là (NH2)2CO
Trang 9(7) Phân hỗn hợp chứa nitơ, phôtpho, kali được gọi chung là phân NPK.
(8) Phân lân cung cấp nitơ hóa hợp cho cây dưới dạng ion nitrat (NO−
1 sai độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá bằng hàm lượng phần trăm của K2O trong phân
3 sai nguyên liệu để sản xuất phân là quặng photphorit
8 sai phân đạm cung cấp nitơ hóa hợp cho cây dưới dạng ion nitrat (NO−
Trang 10Khí làm mất màu dung dịch Br2 chỉ có thể là H2S hoặc SO2
Khí làm màu dung dịch sẫm màu hơn là HI do I2 màu tím
A.Bình (1) giảm, bình (2) tăng B.Bình (1) không đổi, bình (2) giảm
C.Bình (1) tăng, bình (2) giảm D.Bình (1) không đổi, bình (2) tăng
Lời giải:
PTHH:
H2+ Cl2 −−→HCl (1 )
Trang 112 CO + O2 −−→2 CO2(2 )
Ta thấy ở bình (1) thể tích khí không đổi và bình (2) thể tích khí giảm
Vậy đáp án B
Câu 18:Cho các phản ứng sau
(1) dung dịch F eCl2 + dung dịch AgNO3 dư →
Trang 12(6) Glixerol và Cu(OH)2
(7) Hg và bột S
(8) Khí CO2 và dung dịch NaClO
(9) Khí F2 và Si
(10) Sục C2H4 vào dung dịch KMnO4
Số cặp chất xảy ra phản ứng hóa học ở nhiệt độ thường:
Câu 20:Cho các phát biểu sau:
(1) SO2 là một trong những nguyên nhân chính gây ra mưa axit
(2) Sử dụng máy photocopy không đúng cách có thể gây hại cho cơ thể do máy khi hoạt động tạo ra O3.(3) SO3 tan vô hạn trong axit sunfuric
(4) Phân tử SO2 không phân cực
(5) KMnO4và KClO3 đuợc dùng để điều chế oxi vì có tính oxi hóa mạnh
(6) SiO2 tan dễ trong kiềm nóng chảy và đẩy được CO2 ra khỏi muối
(7) Giống như Cacbon, Silic có các số oxi hoá đặc trưng 0, +2, +4, -4
(8) Cát là SiO2có chứa nhiều tạp chất
Trang 13chất thỏa mãn X;Y là:
Lời giải:
Chỉ có NaNO3; N aHSO4là thỏa mãn nên chọn đáp án A
Câu 22:Cho lá Zn vào dung dịch HCl, có khí thoát ra Thêm vào vài giọt dung dịch CuSO4 thì :
A.Phản ứng ngừng lại B. Tốc độ thoát khí không đổi
C.Tốc độ thoát khí giảm D.Tốc độ thoát khí tăng
Ở nhiệt độ thường thì sẽ cóLi, Na, K, Ca, Rb, Sr, Ba Đáp án A
Be không tác dụng với H2O dù ở mọi nhiệt độ.
Al; Zn chỉ tác dụng với H2O khi có mặt kiềm mạnh
Câu 24:Để bảo vệ thép, người ta tiến hành tráng lên bề mặt thép một lớp mỏng thiếc Hãy cho biếtphương pháp chống ăn mòn kim loại trên thuộc vào phương pháp nào sau đây ?
Trang 14Câu 25:Điện phân dung dịch CuSO4 với anot bằng Cu Cho các phát biểu sau:
A Phương trình điện phân: 2CuSO4 + 2H2O → 2Cu + O2+ 2H2SO4
B Catot bị hòa tan
C Có khí không màu bay ra ở anot
D Dung dịch không đổi màu
E Khối lượng catot giảm bằng khối lượng anot tăng
A.F e(N O3)3; HN O3 B.F e(N O3)2
C.F e(N O3)2; HN O3 D.F e(N O3)2; F e(N O3)3
Lời giải:
X có khả năng làm mất màu dd KMnO4/H2SO4 nên X chứ F e(NO3)2
Từ đây suy ra HNO3 hết
X có màu nâu nhạt nên X có chứa F e(NO3)3
Đáp án D
Câu 27:Cho phương trình phản ứng:
FeS2+ Cu2S + HNO3 −−→Fe2(SO4)3+ CuSO4+ NO + H2OTổng các hệ số của phương trình với cac số nguyên tối giản được được lập theo phương trình trên là?
Trang 15Nếu tỉ lệ khối của hỗn hợp NO và N2O đối với H2là 17,8 Tỉ lệ số phân tử bị khử và số phân tử oxy hóalà:
Khi cho chất rắn tác dụng với HNO3 tạo ra khí NO chứng tỏ F exOy còn chứa hợp chất sắt khác ngoài
F e2O3, và như vậy thì O2hết Vì O2tham gia phản ứng oxi hóa thành F e+3
Nên chất rắn giảm chính là lượng NO2 thoát ra mN O2 = 55, 2 ⇒ nN O2 = 1, 2 (mol) ⇒ nN O−
Câu 30:Hỗn hợp X gồm F eS, F eS2, CuS tan vừa hết trong dung dịch chứa 0, 33mol H2SO4đặc sinh ra
0, 325mol SO2 và dd Y Nhúng thanh sắt nặng 50g vào dd Y phản ứng xong thấy thanh sắt nặng 49,48g
và dd Z Cho Z phản ứng với HNO3 đặc nóng dư sinh ra khí NO2duy nhất và còn lại dd E (không chứa
N H4+) Khối lượng muối khan có trong E là:
a a/2 3/2a
Trang 16Câu 31:Hỗn hợp X gồm F eO, F e2O3, F e3O4, CuO Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịchH2SO4 đặc nóng dư thu được 3,36 lít SO2 (đktc) Nếu khử m gam hỗn hợp X bằng H2 đun nóng sau
1 thời gian thu được 76,64 gam hỗn hợp Y, hoà tan hết hỗn hợp Y trong dung dịch HNO3 loãng dư thuđược 3,136 lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của m là
MY = 60, 96⇒ nCO2 = 0, 15; nSO2 = 0, 84
Trang 17Măt khác, Bảo toàn e cho cả quá trình, ta có:
3nF e+ 4nc = 2nSO2 ⇔6nF e2 (SO 4 ) 3+ 4nC = 2.0, 84 ⇒ 6m + 50, 04
400 + 4.0, 15 = 2.0, 84 ⇒ m = 21, 96Chọn C
Câu 33:Nung nóng m gam hỗn hợp X gồm CaCO3 và F eCO3 trong không khí đến khối lượng khôngđổi thu được 2 oxit có số mol bằng nhau Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 dư thuđược 14,784 lít hỗn hợp khí NO và CO2(đktc, NO là sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của m là
2BTe, ta có:nF eCO3 = 3nN O (C): nCO2 = nCaCO3 + nF eCO3
2nCO= 3nN O+ 8nN2 O+ 8nN H4 N O 3 ⇔2.0, 27 = 3.0, 07 + 8.0, 03 + 8nN H4 N O 3 ⇒nN H4 N O 3 = 0, 01125
Do đó:
nHN O3 (pu) = 2nO 2 /Y + 4nN O+ 10nN2 O+ 10nN H4 N O 3 = 2.0, 38 + 4.0, 07 + 8.0, 01125 = 1, 4525.Đáp án C
Câu 35:Hòa tan hoàn toàn m (g) hỗn hợp x gồm F eS và F eS2 ( lưu huỳnh chiếm 44% khối lượng hỗnhợp) trong 800 ml HNO34M , thu được dung dịch Y và khí N O duy nhất Dung dịch này có thể hòa tantối đa 44, 8g Fe cho khí NO duy nhất Giá trị của m là:
Trang 18A.60,7 B.44 C.40 D.50.
Lời giải:
Coi hỗn hợp chỉ gồm F e(xmol) và S(ymol)
Theo đề lưu huỳnh chiếm 44% khối lượng hỗn hợp nên có y = 11x
8Trong dung dịch Y gồm có F e2(SO4)3 và F e(NO3)3
Y hòa tan tối đa nên sắt chỉ lên sắt 2
Ta có nF ehatan = nF e3+
3nHN O3 d8
⇒nHN O3 d = 8
3(0, 8 −
x
2) (1)Mặt khác ta có
Đó là nHN O3pu = 4nF etừ đó có thể rút ngắn thời gian làm bài
Câu 36:Hòa tan hết 53, 82g kim loại M (có hóa trị duy nhất trong các hợp chất) vào dung dịch HNO3(chưa biết rõ loãng hay đặc nóng) thu được dung dịch X (không chứa NH+
4 )và 8, 064 lít hỗn hợp khí Y( gồm hai khí) có tỉ khối so với H2 bằng 16, 75.Mặt khác cô cạn X thu được 190, 8g rắn Z Thành phầnphần trăm về khối lượng của N (nitơ) trong Z là:
Lời giải:
Giả sử X chỉ gồm muối nitrat → nN = nN O−
3 = (190, 8 − 53, 82)/62 = 2, 21 molThừa dữ kiện + không có đáp án → loại Vậy X gồm M(NO3)nvà M(OH)n
Từ đó tính được: nH2 = 0, 09 ; nN2 O= 0, 27 mol ( chỗ này hai th gồm N O2và N2O ) → nHN O3 (p) = 2, 7
Lời giải:
Khi nung trong điều kiện không có không khí: 2OH− →O2−+ H2O
Trang 19và dung dịch T Cô cạn dung dịch T thu được 70, 22 gam muối khan Phần trăm khối lượng Fe trong hỗnhợp X là:
Lời giải:
Gọi nN H4 N O 3 = x, 8x + nN O.3 + nO.2 = nCl2.2 + nH2.2 nH2 = 1
227, 69/35, 5 = 0, 39Thay vào trên được x = 0, 01125
mN H4 N O 3 = 0, 9 mm′ KL = 70, 22 − 0, 9 = 69, 32 nN O−
3 = nCl2.2 + nH2.2mKL = mm′ KL−3N O−
Lời giải:
Giả sử có 1 mol Zn, 1 mol Fe thì sẽ có 5 mol H2SO4, Zn phản ứng trước thì số mol H2SO4 còn là 3 mol
Mà ta có 2F e + 6H2SO4 →F e2(SO4)3+ SO2+ 6H2O
Trang 20C.MnO hoặc Cu2O D.Kết quả khác.
Lời giải:
nN H4 N O 3 = 5, 625.10−3mol, nN O = 0, 01 mol → nenhận = 0, 01.3 + 5, 625.10−3.8 = 0, 075 mol
Gọi x là số electron X nhường → M.0, 075/x = 5, 4 → M = 72x
x = 1 → M = 72(F eO) x = 2 → M = 144(Cu2O)
Đáp án D
Câu 41:Hỗn hợp bột A gồm 3 kim loại Mg, Zn, Al Khi hòa tan hết 7, 5g A vào 1 lít dd HNO3thu được
1 lít dd B và hh khí D gồm NO và N2O.Thu khí D vào bình dung tích 3, 2(l) có chứa sẵn N2 ở O0C và
0, 23atm thì nhiệt đọ trong bình tăng lên dến 27, 30C, áp suất 1,1atm Khối lượng bình tăng thêm 3, 72g.Nếu cho 7, 5g A vào 1 lít dd KOH2M thì sau phản ứng khối lượng dd tăng thêm 5, 7g.Giá trị tổng sốmol 3 kim loại trong A
Lời giải:
Gọi số mol của Mg, Zn, Al lần lượt là a, b, c
Khi cho hỗn hợp khí D vào bình dung tích 3,2 lít Theo công thức n = P V
RT, ta tính được ngay:
nN2 = 0, 03mol, nhh khí trong bình= 0, 14mol
Khi đó nhhNO,N2 O= 0, 11mol
⇒ MN O,N2 O = 34 Sử dụng đường chéo ta tính được nN O = 0, 07mol, nN2 O = 0, 04mol Khi cho A vàoKOH ta có ngay 7, 5 − 5, 7 = mM g(OH)2 + mH2 ⇒58a + 2b + 3c = 1, 8
• Phần 1:Hòa tan vào dung dịch của hỗn hợp NaNO3và H2SO4(vừa đủ ) thu được 4, 48 lít khí NO
và dung dịch B.Cô cạn thu được m g rắn khan
• Phần 2: Đem nung nóng rồi cho tác dụng với khí H2 dư cho đến khi được một chất rắn duy nhất,hòa tan hết chất rắn đó bằng nước cường toan thì có 17, 92 (lít) khí NO thoát ra Các thể tích đo ởĐKTC
Giá trị của m gần nhất với:
Trang 21A.160 B.170 C.180 D.190.
Lời giải:
Quy hỗn hợp gồm [M, MxOy] = [M, O] = (a; b) : mol
Bảo toàn e cho phần 1: m.nM = 3nN O+ 2nO ⇒m.a = 3.0, 2 + 2b (Với m là hóa trị của M)
Bảo toàn e cho phần 2:m.nM = 3nN O = 3.0, 8 = 2, 4
Từ đó suy ra :nO = 0, 9 ⇒ mO = 14, 4 ⇒ mM = 44, 8
Trong dung dịch B có chứa :Mm+; SO2−
4 ; N a+Bảo toàn ion :m.nM + nN a+ = 2nSO2−
4 ⇒2, 4 + 0, 2 = 2nSO2−
4 ⇒nSO2−
4 = 1, 3Khối lượng dung dịch B là :
mB = mN a+ + mSO2−
4 + mMm+ = 23.0, 2 + 96.1, 3 + 44, 8 = 174, 2Đáp án B
Câu 43:15: Cho 3,2 gam hỗn hợp F e và Cu( có tỉ lệ mol tương ứng 8 : 3 )vào 100ml dung dịch chứa
HN O3 0,2M, H2SO4 0,9M và NaNO3 0,4M Sau khi kết thúc phản ứng thu được khí NO sản phẩmkhử duy nhất Cô cạn cẩn thận toàn bộ dung dịch thu được sau phản ứng thì khối lượng muối khan thuđược là
Lời giải:
Từ đề bài tỉ lệ mol F e : Cu = 8 : 3 ta suy ra nF e= 0, 04mol, nCu = 0, 015mol
Số mol e cho tối đa là (F e → F e3+): 0, 04.3 + 0, 015.2 = 0, 15mol
Đáp án A
Câu 44:16: Nhiệt phân 50,56 gam KMnO4 sau 1 thời gian thu được 46,72 gam chất rắn Cho toàn bộlượng khí sinh ra phản ứng hết với hỗn hợp X gồm Mg, Fe thu được hỗn hợp Y nặng 13,04g Hòa tan
Trang 22hoàn toàn Y trong dung dịch H2SO4đặc nóng dư thu được 1,344l SO2 ở đktc( sản phẩm khử duy nhất).Phần trăm khối lượng Mg trong X:
để được lượng kết tủa lớn nhất thu được 62,2 gam kết tủa Tính m1, m2 Biết lượng HNO3 lấy dư 20%
so với lượng cần thiết
Lời giải:
Khi thoát ra gồm N2O, N2dễ tính được nN2 O= 0, 15, N2 = 0, 05
Suy ra nN O = 0, 2
Gọi số mol của Mg, Al lần lượt là x và y
Do khối lượng kết tủa là lớn nhất nên có hệ2x + 3y = 3.0, 2 + 0, 15.8 + 0, 05.10 = 2, 3
58x + 78y = 62, 2Tính được x = 0, 4; y = 0, 5 ⇒ m = 23, 1g nHN O3 pứ = 2x + 3y + 0, 2 + 2.0, 15 + 2.0, 05 = 2, 9molVậy nHN O3 = 2, 9.1, 2 = 3, 48mol Suy ra m2 = 913, 5g
Câu 46:Cho 6, 69g hỗn hợp dạng bột gồm Al và F e vào 100mldung dịch CuSO4 0, 75M khuấy kĩ đểphản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn X Hòa tan hoàn toàn X bằng HNO3 1M thu được khí
N O sản phẩm khử duy nhất Thể tích HN O3 tối thiểu cần dùng là:
Lời giải:
Giả sử hỗn hợp ban đầu chỉ có Al.Khi đó: nAl = 0, 248(mol)
BTe, ta có: 3nN O = 3nAl ⇒nN O = 0, 248( mol) Khi đó: nHN O3 = 4nN O = 4.0, 248 = 0, 988(mol)Mặt khác, Giả sử hỗn hợp ban dầu chỉ có F e Khi đó: nF e = 0, 119.Để HN O3min trong trường hợp nàythì F e chỉ được tạo muối sắt (II)(Khi đó số mol NO sinh ra ít nhất nên HNO3dùng ít nhất)
Lập luận tương tự như trên ta có:3nN O = 2nF e⇒nN O = 0, 079 ⇒ nHN O3 = 0, 316(mol)
Do vậy: 0, 316 < nHN O3min < 0, 988
Trang 23Đáp án C.
Câu 47:Hỗn hợp X gồm BaO, F eO và CuO Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch hỗn hợpHCl0, 75M và HBr0, 25M vừa đủ thu được dung dịch Y chứa 73, 7475 gam chất tan Cho m gam hỗnhợp X tác dụng với dung dịch H2SO4loãng dư thu được 0, 96m gam kết tủa Cho m gam hỗn hợp X tácdụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 0, 672 lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Cho dungdịch Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được m1 gam kết tủa Giá trị của m1 là:
(
x = 0, 005
y = 0, 1 mol
→nHN O3 d = nKN O3 −2nCu(N O3 ) 2 = 0, 06 mol → nHN O3 P = 0, 12 − 0, 06 = 0, 06 mol
Bảo toàn nguyên tố Nito và bảo toàn electron ta tính được: nN O = nN O2 = 0, 01 mol → MX =
Trang 24(2x + 3y = 1, 16180x + 242y = 98, 8 →
y = 411400
z = 43700
Dễ suy ra 2nO= 61
175 ≈0, 35 Suy ra V = 1, 568Đáp án D
Câu 51:Trộn KMnO4; KClO3với một lượng bột MnO2trong bình kín thu được hỗn hợp X.Lấy 52, 55g
X đem nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn Y và V (lít) O2 Biết rằng KClO3nhiệt phânhoàn toàn tạo 14, 9g KClchiếm 36, 315% khối lượng chất rắn Y Sau đó cho toàn bộ Y tác dụng hoàntoàn với axit HCl đặc, dư, đun nóng, sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 51, 275g muối khan.Hiệusuất quá trình nhiệt phân KMnO4 là:
Lời giải:
mY = 14, 9 : 0, 36315 = 41, 03(g) ⇒ nO2 = 52, 55 − 41, 03
32 = 0, 36(mol), nKCl = 0, 2mol
2 KMnO4 −−→K2MnO4+ MnO2+ O2
Gọi số mol của KMnO4;K2MnO4;MnO2trong Y lần lượt là x, y, z
Trang 25Đáp án D.
Câu 52:Cho m(g) hỗn hợp gồm NaBr và NaI phản ứng với dd H2SO4 đặc nóng thu được hỗn hợp khí
A (ĐKTC).Ở điều kiện thích hợp, hỗn hợp khí A phản ứng vừa đủ với nhau tạo thành chất rắn có màuvàng và một chất lỏng không màu làm đổi màu quỳ tím Cho Na dư vào phần chất lỏng thu được dungdịch B Dung dịch B hấp thụ vừa đủ 2, 24(l) CO2 (ĐKTC) được 9, 5g muối.Giá trị của m là:
→nN aOH = 2nN a2 CO 3 + nN aHCO3 = 0, 15 mol → nH2 S = 0, 15 mol ; nSO2 = 0, 075 mol
Câu 54:Một dung dịch có chứa 4 ion của 2 muối vô cơ trong có ion SO2−
4 , khi tác dụng vừa đủ với dungdịch Ba(OH)2 đun nóng cho khí X, kết tủa Y và dung dịch Z Dung dịch Z sau khi axit hóa tan bằng
HN O3 tạo với AgNO3 kết tủa trắng hóa đen ngoài ánh sáng Kết tủa Y đem nung được a g chất rắn T
Trang 26Gía trị của A thay đổi tùy theo lượng Ba(OH)2 đem dùng: nếu vừa đủ thì a cực đại và nếu lấy dư thì agiảm đến cực tiểu Khi lấy chất rắn T với giá trị cực đại a = 7, 204 gam, thấy T chỉ phản ứng hết với 60
ml dd HCl 1.2 M, còn lại 5,98 gam chất rắn Hãy lập luận để xác định các ion có trong dung dịch
Lời giải:
Khi cho dd tác dụng với Ba(OH)2có khí thoát ra nên trong dd có chứa ion NH+
4 nên khí X là NH3
NH4++ OH− −−→NH3;Ba2++ SO42− −−→BaSO4
Dd Z tác dụng với AgNO3 tạo kết tủa trắng hoá đen ngoài ánh sáng nên trong dd có chứa Cl−
Cl−+ AgNO3 −−→AgCl+NO3−;2 AgCl −−→ 2 Ag + Cl2Giá trị của a thay đổi tùy theo lượng Ba(OH)2 đem dùng: nếu vừa đủ a cực đại, nếu lấy dư a giảm đếncực tiểu: trong dd phải có chứa kim loại tạo hidroxit lưỡng tính Với Y cực đại đem nung chỉ có hidroxit
MM2 O n = (7, 204 − 5, 98)n
0, 036 ⇒2M + 16n + 34n ⇔ M = 9nVậy M là Al nên trong dd có chứa Al3+
Câu 55:Cho 5 gam bột Mg vào dung dịch hỗn hợp KNO3 và H2SO4, đun nhẹ, trong điều kiện thíchhợp, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch A chứa m gam muối; 1,792 lít hỗn hợp khí
B ( đktc) gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí và còn lại 0,44 gam chấtrắn không tan Biết tỉ khối hơi của B đối với H2 là 11,5 Giá trị của m là?
Trang 27Vậy m = 31, 08g
Đáp án C
Câu 56:Cho 8g hỗn hợp hai kim loại Mg và F e vào 50ml hỗn hợp hai dung dịch axit H2SO4 và HCl
có nồng độ tương ứng là 1,8M và 1,2M Dẫn toàn bộ khí sinh ra qua ống chứa 16g CuO nung nóng Đểhòa tan hết chất rắn còn lại trong ống cần bao nhiêu ml dung dịch HNO3 đặc 42%, d = 1, 2g/ml?Biếtphản ứng hòa tan sinh ra NO2
Lời giải:
Theo đề: nH+ = 2nH2 SO 4 + nHCl = 0, 05.2.1, 8 + 0, 05.1, 2 = 0, 24 mol
Giả sử hỗn hợp kim loại chỉ có F e → nhhmin = 8/45 = 0, 143 mol
Để hỗn hợp kim loại tan hết thì nH+ ≥2nhhmin ≥0, 143.2 = 0, 286mol > 0, 24 (đề cho)
Suy ra hh kim loại chưa tan hết
Bảo toàn H suy ra nH2 = 1/2nH+ = 0, 12 mol → nCuO = 0, 2 − 0, 12 = 0, 08 mol nCu = 0, 12 mol
→nHN O3 = 2nCuO+ 4nCu = 0, 08.2 + 0, 12.4 = 0, 64 mol → VHN O3 = 0, 64.63.100/42 = 96 ml
Câu 57:29: Hỗn hợp A gồm KClO3, Ca(ClO2)2, Ca(ClO3)2, CaCl2 và KCl nặng 83,68 gam Nhiệtphân hoàn toàn A ta thu được chất rắn B gồm CaCl2, KCl và 17,472 lít khí (ở đktc) Cho chất rắn B tácdụng với 360 ml dung dịch K2CO3 0,5M (vừa đủ) thu được kết tủa C và dung dịch D Lượng KCl trongdung dịch D nhiều gấp 22/3 lần lượng KCl có trong A Phần trăm khối lượng KClO3 có trong A là:
4, 48(l) H2(ĐKTC) và dung dịch Y Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch E và Y thu được kết tủa,nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đỏi thu được 40g chất rắn
1 Khối lượng kết tủa B là:
Trang 28Cho 22, 4g bột sắt vào dung dịch D Sau khi phản ứng xong thu được chất rắn F nên AgNO3còn dưCho F vào dung dịch HCl dư tạo ra 4, 48(l) H2nên F e dư
Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch E và Y thu được kết tủa, nung kết tủa trong không khí đến khốilượng không đỏi thu được 40g chất rắn Chất rắn chính là F e2O3, M gO
nF edư= 0, 2 ⇒ nAgN O3 d= 2nF epư = 0, 4mol
⇒nAgN O3 pư = 1 Từ số gam chất rắn suy ra nM g = 0, 2 Gọi số mol N aBr, KI lần lượt là x, y
Có ngay: 103x + 166y = 74, 4
x + y = 0, 6 ⇒ x = 0, 4; y = 0, 2 ⇒ m = 0, 4.188 + 0, 2.235 + 0, 2.2.143, 5 =
179, 6g
Dễ thấy khi sục Cl2 thì đầu tiên muối KI phản ứng trước
Độ giảm khối lượng là:
HN O3ban đầu là:
Lời giải:
Thấy HNO3 dư nên sắt chuyển tất lên sắt 3 nF e2O3 = 0, 061
Gọi số mol F e3O4 và F eS2 lần lượt là x và y
Ta có: chất rắn X gồm F e2O3, Ag, F e(N O3)2, AgN O3
DDZ + HCl → có khí không màu thoát ra hoá nâu trong không khí nên dd chứ F e2+ nên khi cho chất
Trang 29rắn X hoà tan vào nước xảy ra pư F e2++ Ag+→F e3++ Ag
Nên F e2+ dư, Ag+hết
Vậy chất rắn là Ag nAgN O3 = nAg = 0, 04 mol
Đáp án B
Câu 61:Trong bình kín dung tích 10,6 lít chứa khí CO và một lượng hỗn hợp A gồm F e3O4và F eCO3
ở 28, 60C áp suất trong bình là 1,4 atm (thể tích chất rắn coi như không đáng kể) Nung nóng bình ở nhiệt
độ cao để các phản ứng xảy ra hoàn toàn Hỗn hợp sau phản ứng có tỉ khối so với H2 là 20,5 Hòa tanhoàn toàn hỗn hợp A trong dung dịch HNO3 loãng, thu được 0,896 lít hỗn hợp khí gồm NO và CO2 ở
00 C và 1,5 atm Thể tích dung dịch HCl 0,5 M để hòa tan hết hỗn hợpgần nhất với :
Lời giải:
Theo đề: nCO = 0, 6 mol; nCO2 +N O = 0, 06 mol
Gọi x,y (mol) là số mol F e3O4, F eCO3
Ta có :
CO + [O] −−→ CO2
→nCO2 sau pư = 4x + 2y (mol), nCOdu= 0, 6 − 4x − y mol
Dựa vào tỉ khối ta có pt: 64x + 19y = 1, 56 mol
Bảo toàn e ta có: x + y
3 + y = 0, 06Giải hệ pt ta được: x = 0, 1172; y = 0, 0157 mol → nHCl = 8nF e3 O 4+ 2nF eCO3 = 0, 969 mol → VHCl =
1, 938 lít
Đáp án B
Câu 62:Hợp chất A có công thức là MXa, trong đó M chiếm 46, 67% về khối lượng M là kim loại, X
là phi kim ở chu kì 3 Trong hạt nhân của M có N − Z = 4, trong N có N = Z Tổng số hạt proton trong
Thay bào các biểu thức trên ta được hệ
AM2ZM + 4 + 2a.ZX = 0, 4667
ZX = 16 ⇒S Như vậy Công thức của A là F eS2
Câu 63:Cho 50 gam hỗn hợp gồm , F e, F eO, F e2O3, F e3O4, M gO tác dụng vừa đủ với 500 ml hỗn hợp
HN O30,5 M , H2SO42M , HCl 2M Được dung dịch A chỉ chứa các muối Cl− và SO2−
4 và 0,05 molN2O và 0,1 mol N O Cho A tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 thu được m gam kết tủa Tínhgiá trị của m ?
Trang 30Lời giải:
Bảo toàn nitơ : nHN O3 = nN H+
4 + 2nN2 O+ nN O ⇒nN H+
4 = 0, 05Bảo toàn elcetron tính số mon oxi :X
nH+ = 10nN H+
4 + 10nN2 O+ 4nN O+ 2nO ⇒nO = 0, 925Bảo toàn e :necho = 0, 925.2 + 0, 1.3 + 0, 05.8 + 0, 05.8 = 2, 95
Khối lượng kết tủa là:
mMg;Fe+ mOH−+ mBaSO4 = 50 − 0, 925.16 + 17.2, 95 + 233.2.0, 5 = 318, 35g
Câu 64:Phèn chua X có công thức A2SO4.B2(SO4)3.nH2O Hòa tan hoàn toàn 143,4g X vào nước thuđược dung dịch Y Cho Y tác dụng với Bariclorua dư thu được 139,8g kết tủa không bị phân hủy khi nungtrong không khí Mặt khác phải cần 115,2g CuSO4 khan để tách hết nước ra khỏi 143,4g X Hoàn tanhoàn toàn 286,8g X vào dung dịch Barihidroxit dư thì khối lượng dung dịch thay đổi như thế nào so vớidung dịch Ba(OH)2ban đầu:
A.Tăng 1,5g B.Giảm 1,5 g C.Tăng 3 g D.Giảm 3 g
Câu 65:Cho m(g) Al vào 400ml dung dịch hỗn hợp F eCl3 0,5M và CuCl2 xM thu được dung dịch X
và 2,4m(g) hỗn hợp Y gồm hai kim loại Cho toàn bộ Y tác dụng với HNO3 loãng dư thu được 4,34(l)
NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của m là:
Trang 31Câu 66:37:Chia hỗn hợp A gồm hai kim loại Fe và Mg, trong số đó số mol Mg không vượt quá một nửa
số mol Fe Chia hỗn hợp thành 2 phần bằng nhau:
Phần 1: Tác dụng với dung dịch HCl dư thu được V1lít khí
Phần 2: Tác dụng với H2SO4 đặc nóng dư thu được V2 lít khí SO2 Các khí đo ở cùng điều kiện
Xác định thành phần % về khối lượng các kim loại trong hỗn hợp A sao cho tỉ số V1
Trang 32Câu 68:Cho 5,12g Cu phản ứng hoàn toàn với 50,4 gam dung dịch HNO3 60% thu được dung dịch X.Nếu thêm 210ml dung dịch KOH 2M vào X rồi cô cạn và nung sản phẩm thu được đến khối lượng khôngđổi được 41,52g chất rắn Xác định C% của muối tan trong dung dịch X ?
Khi nhiệt phân thì
Cu(OH)2 −−→CuO + H2OKNO3 −−→KNO2+1
2O2Gọi x, y(mol) lần lượt là số mol của KOH và KNO3ta có
(
x + y = nKOH = 0, 4256x + 85y + 0, 08.80 = 41, 52g( Áp dụng bảo toàn nguyên tố để suy ra phương trình 1, và phương trình 2 tạo ra từ mran = mCuO +mKOH+ mKN O2) Giải hệ ta có
(
x = 0, 02(mol)
y = 0, 4(mol) Gọi a(mol) là số mol của NH4N O3
Ta có
(
Cu(N O3)2+ 2KOH → Cu(OH)2+ 2KN O3
HN O3 + KOH → KN O3+ H2O
Từ 2 phương trình này ta tính được axit dư: nHN O3 = nKN O3 −2nCu(N O3 ) 2 = 0, 24(mol)
Suy ra HNO3 phản ứng n = 0, 24(mol)
Phản ứng
(
Cu + 4HN O3 →Cu(N O3)2+ 2N O2+ 2H2O
3Cu + 8HN O3 →3Cu(N O3)2+ 2N O2+ 4H2O
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng để tính dung dịch X mX = 5, 12+50, 4−0, 04(30+46) = 52, 48g(Khối lượng dung dịch sau bằng khối lượng dung dịch trước và các chất trước trừ đi bay hơi hoặc kết tủa).C% = 0, 08.188
52, 48 = 28, 66%
Đáp án C
Câu 69:Thổi 5,6 lít CO2(đktc) vào 400 ml dung dịch chứa NaOH 1,2x M và K2CO3xM thu được dungdịch X chứa các muối Cho từ từ dung dịch chứa HCl 0,8M và H2SO4 yM vào dung dịch X đến khi bắtđầu có khí thoát ra thì đã dùng 150 ml, thu được dung dịch Y Cho BaCl2 dư vào dung dịch Y thu được20,97 gam kết tủa Giá trị của x là:
Trang 33Lời giải:
Để giải bài này ta có thể cho CO2lần lượt phản ứng với KOH, nếu dư phản ứng tiếp với CO2−
3 tạo thànhmuối axit
Nhưng tôi sẽ đi theo hướng khác: Tách dung dịch kiềm và muối ra và gộp với CO2bạn đầu
Ta sẽ cóX
nCO2 = 0, 25 + 0, 4x(mol) và nOH− = 0, 48x + 0, 8x = 1, 28x(mol)
Gọi a, b(mol) lần lượt là số mol từng muối CO2−
X
nH+ = nHCl+ 2nH2 SO 4 = 0, 3(mol)
Dựa theo 1 ta tính được nCO2−
3 = 0, 3(mol)Quay lại ban đầu 0, 88x − 0, 25 = 0, 3 ⇒ x = 0, 625
nCO2 = 0, 25; mBaSO4 = 0, 09 ⇒ nSO2−
4 = 0, 09Bảo toàn ion: nN a+ + nK+ = nCl− + 2nSO2−
4 + nHCO−
3 ⇒ 0, 4.1, 2x + 2.0, 4x = 0, 8.0, 15 + 2.0, 09 +(0, 4x + 0, 25) ⇒ x = 0, 625
Câu 71:Cho hỗn hợp A có khối lượng m gam gồm bột Al và sắt oxit F exOy Tiến hành phản ứng nhiệtnhôm hỗn hợp A trong điều kiện không có không khí, được hỗn hợp B Nghiền nhỏ, trộn đều B rồi chiathành hai phần Phần 1 có khối lượng 14,49 gam được hoà tan hết trong dung dịch HNO3đun nóng, đượcdung dịch C và 3,696 lít khí NO duy nhất (đktc) Cho phần 2 tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH đunnóng thấy giải phóng 0,336 lít khí H2 (đktc) và còn lại 2,52 gam chất rắn Các phản ứng đều xảy ra hoàntoàn Công thức sắt oxit và giá trị của m là:
A.F e3O4và 19,32g B.F eO và 23,2g C. F eO và 19,32g D. F e3O4và 23,2g
Lời giải:
Trang 34Xét phần 2 ta luôn có: nAl d = nH2
1, 5 = 0, 01mol, nFe =
2, 52
56 = 0, 045Nên ta có nF e
nAldu =
92Xét phần 1: Nhìn vào đáp áp ta chỉ thấy hai oxit Giả sử oxit đó là F e3O4
Ta có phương trình
8 Al + 3 Fe3O4 −→t0 4 Al2O3+ 9FeCho phần 1 tác dụng với HNO3 Gọi số mol Aldu, F e lầm lượt là a,b
A. 13,5 g B.7,2 g hoặc 13,5 g C.8 g D.8 g hoặc 13,5 g
Lời giải:
Cách 1: Sơ đồ phản ứng
F exOy + CO−→t0 F e + CO2
Số mol CO2 là: nCO2 = nOH−−nkết tủa = 0, 15mol
Dùng bảo toàn e cho phản ứng trên:==
x Từ đó ta có PT:
Cách 2: nCO2 = nOH−−nkết tủa= 0, 15mol
Trang 35nOtrongoxit = nCO2 = nCl−
2
⇒mCl− = 10, 65 ⇒ mF e = 5, 6g ⇒ m = 5, 6 + 2, 4 = 8g
Đáp án C
Câu 73:Một hỗn hợp gồm Al và một oxit sắt, chia thành hai phần bằng nhau:
+Để hòa tan hết phần 1 cần 200 ml dd HCl 0,675 M, thu được 0,84 (l) H2(đktc)
+Nung phần 2, phản ứng hoàn toàn, lấy sản phẩm tác dụng với NaOH dư thấy còn 1,12 g chất rắn khôngtan
Câu 74:Cho hỗn hợp A gồm Al và một oxit sắt Chia A thành hai phần bằng nhau:
Phần (1) cho tác dụng với dd H2SO4 loãng thu được 0, 672(l) khí (đktc)
Phần (2) phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn, thu được hỗn hợp B, cho B tác dụng với dd NaOH dư thu được
134, 4 ml khí (đktc) sau đó cho tiếp dd H2SO4 loãng, dư được 0, 4032(l)H2(đktc)
Theo phương trình phản ứng, nAl dư = 0, 02 − 2ya
Trang 36Nếu Al2(SO4)3dư thì nN aOH = 3nktủa= 0, 3
Nếu NaOH dư thì nN aOH = 4nAl3+−nkết tủa= 0, 7
Vậy nồng độ mol của dung dịch xút có thể là 1, 2M hoặc 2, 8M
Câu 76:Cho a mol F e tác dụng với dung dịch HNO3giải phóng khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc)
và thu được dung dịch X trong đó khối lượng F e dư 5,6 gam Cô cạn dung dịch X thu được b gam muốikhan giá trị của a và b là
A. 0,25 và 27 B.0,15 và 27 C.0,25 và 36,3 D. 0,2 và 27
Lời giải:
F e dư nên chỉ tạo muối F e2+ Ta có mF e(N O3)2 = (a − 0, 1)180 = b Thử đáp án thì thấy A đúng
Câu 77:47:Cho m gam F e phản ứng vừa hết với H2SO4 thu được SO2 và 8,28 gam muối, biết số mol
F e bằng 37,5% số mol H2SO4đã phản ứng, giá trị của m là
8(2x + y) = 3(3x + y + nSO2)
⇒x = 0, 015
y = 0, 015Suy ra m = 0, 015.3.56 = 2, 5g
Cách 2: Từ tỉ lệ 3 : 8 thấy luôn tạomuối F e2(SO4)3 và F eSO4 có số mol bằng nhau
Từ khối lượng 2 muối tính được số mol mỗi muối suy ra m
Câu 78:48:Cho m gam F e vào dung dịch chứa đồng thời H2SO4 và HNO3 thu được dung dịch X và4,48 lít NO( duy nhất) Thêm tiếp H2SO4 vào X thi lại thu được thêm 1,792 lít khí NO duy nhất nữa vàdung dịch Y Dung dịch Y hóa tan vừa hết 8,32 gam Cu không có khí bay ra( các khí đo ở đktc), giá trị
m là
Lời giải:
Ta thấy cuối cùng sắt sẽ lên F e2+
Áp dụng định luật bảo toàn e cho cả quá trình:
2nF e+ 2nCu = 3nN O ⇒nF e = 0, 29 ⇒ m = 16, 24g Vậy đáp án C
Câu 79:Cho 1,82 gam hỗn hợp bột X gồm Cu và Ag tỉ lệ mol 4:1 vào 30ml dung dịch H2SO40,5M và
HN O3 2M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được a mol khí NO( sản phầm khử duy nhất).Trộn a mol NO trên với 0,1 mol O2thu được hỗn hợp khí Y Cho toàn bộ Y tác dụng với H2O thu được
150 ml dung dịch có pH bằng
Trang 37Đáp án B.
Câu 80:Cho m gam hỗn hợp gồm Cu và F e vào 200ml dung dịch HNO3 2M và H2SO4 1M thấy cókhí NO duy nhất thoát ra và còn lại 0,2m gam chất rắn chưa tan Cô cạn dung dịch sau phản ứng thi thuđược 50 gam hỗn hợp các muối khan Biết NO là sản phẩm khử duy nhất giá trị m tương ứng là