1.KHÁI NIỆM CHUNGMáy điện không đồng bộ là loại Máy điện có phần quay, làm việc với điện xoay chiều, theo nguyên lí cảm ứng điện từ, có tốc độ quay của rôto khác với tốc độ quay của
Trang 1TRƯỜNG ĐHSP KT VĨNH LONG
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
BỘ MÔN KỸ THUẬT ĐIÊN
Trang 2N ỘI DUNG BÁO CÁO
Trang 3N ỘI DUNG BÁO CÁO
1 KHÁI NIỆM CHUNG
2 MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA
2.1: CẤU TẠO
2.1.1 : PHẦN TĨNH ( STATO ) 2.1.2 :PHẦN QUAY ( ROTO ) 2.2 : NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC
2.3: ĐẶC TÍNH CƠ
3 MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ MỘT PHA
3.1 : CẤU TẠO
3.1.1 : PHẦN TĨNH ( STATO ) 3.1.2 : PHẦN QUAY ( RO TO ) 3.2 : NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC
3.3 : ĐẶC TÍNH CƠ
Trang 41.KHÁI NIỆM CHUNG
Máy điện không đồng bộ là loại Máy
điện có phần quay, làm việc với điện
xoay chiều, theo nguyên lí cảm ứng điện
từ, có tốc độ quay của rôto khác với tốc
độ quay của từ trường
Máy điện không đồng bộ có tính thuận nghịch,
có thể làm việc ở chế độ động cơ điện và Máy phát điện Máy phát điện không đồng bộ có đặc tính làm việc không tốt nên ít được dùng.
Trang 51 KHÁI NIỆM CHUNG
Động cơ điện không đồng bộ có cấu tạo
và vận hành đơn giản, gíá thành rẻ, làm việc tin cậy nên được sử dụng nhiều
trong sản xuất và đời sống.
Động cơ điện không đồng bộ gồm các loại:
- động cơ ba pha,
- hai pha
- Một pha.
Trang 7ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG
BỘ BA PHA
Trang 82 MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG
Trang 92.1 CẤU TẠO
Gồm hai phần chính:
- Phần tĩnh ( Stator: Stato, xtato)
- Phần quay ( Rotor: Rôto)
Trang 102.1 CẤU TẠO
+ Stato : gồm 3 cuộn dây
giống nhau , đặt lệch nhau
như một cuộn dây quấn trên
lõi thép (roto lồng sóc)
Trang 11Stato (Phần tỉnh)
2.1 CẤU TẠO
Trang 122.1.1 PHẦN TĨNH (STATO)
Phần tĩnh gồm các bộ phận là lõi
thép và dây quấn, ngoài ra có vỏ Máy
và nắp Máy
Trang 142.1.1 PHẦN TĨNH (STATO)
- Dây quấn ba pha
Dây quấn stato làm bằng dây dẫn điện được bọc cách điện (dây điện từ) được đặt trong các rãnh của lõi thép Dòng điện xoay chiều ba pha chạy trong ba dây quấn ba pha
stato sẽ tạo ra từ trường quay Dây quấn ba pha có thể nối sao hoặc
tam giác
Trang 152.1.1 PHẦN TĨNH (STATO)
- Vỏ Máy
Vỏ Máy làm bằng nhôm hoặc bằng gang, dùng để giữ chặt lõi thép, cố định Máy trên bệ, bảo vệ Máy và
đỡ trục rôto
Trang 172.1.2 PHẦN QUAY (ROTO)
Lõi thép
Lõi thép gồm các lá thép kỹ thuật điện được dập rãnh Mặt ngoài ghép lại, tạo
thành các rãnh theo hướng trục, ở giữa các lỗ để lắp
trục
Trang 182.1.2 PHẦN QUAY (ROTO)
Dây quấn
Dây quấn rôto của Máy
điện không đồng bộ thường
có hai kiểu: rôto lồng sóc
(rôto ngắn Mạch) và rôto
dây quấn.
Trang 192.1.2 PHẦN QUAY (ROTO)
• Rôto lồng sóc trong các rãnh của
lõi thép rôto đặt các thanh đồng (hoặc nhôm), các thanh đồng
thường đặt nghiêng so với trục, hai đầu nối ngắn Mạch bằng 2
vòng đồng (nhôm), tạo thành
lồng sóc
Trang 202.1.2 PHẦN QUAY (ROTO)
Trang 21•Rôto dây quấn gồm lõi
Trang 222.1.2 PHẦN QUAY (ROTO)
•Trong rãnh lõi thép rôto, đặt dây
quân ba pha Dây quấn rôto
thường nối sao, ba đầu ra nối với
ba vòng tiếp xúc bằng đồng (vành
trượt), được nối với ba biến trở
bên ngoài để điều chỉnh tốc độ và
Mở Máy
•Động cơ không đồng bộ có hai
loại: Động cơ rôto lồng sóc và
động cơ rôto dây quấn
Trang 232.2 NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC
Trang 25Tính giá trị cực đại và cực tiểu của
từ thông qua khung dây
Trang 27+ Quay đều nam châm với vận tốc góc ω
khung dây quay nhanh dần, cùng chiều với nam châm
+ Khi đạt tới vận tốc ωo < ω thì giữ nguyên vận tốc đó.
N
S B
2.2 NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC
Trang 28+ Khi nam châm quay (từ trường quay), từ thông qua khung biến thiên, khung có dòng điện cảm ứng, do đó lực điện từ xuất hiện , tác dụng lên khung làm khung quay cùng chiều với nam châm
+ Nếu khung đạt tới vận tốc ω , thì φ qua nó không biến thiên nữa, icư = 0 -> F = 0, khung quay chậm lại Nên thực
tế khung chỉ đạt tới tới vận tốc ωo < ω
+ Động cơ họat động theo nguyên tắc trên gọi là động cơ không đồng bộ.
2.2 NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC
Trang 29Cách tạo từ trường quay bằng dòng điện ba pha
Trang 30Vậy: từ trường tổng hợp B của 3 cuộn dây quay quanh
O với tần số bằng tần số của dòng diện ba pha
Trang 32Phương trình cân bằng từ của động cơ không đồng bộ
Trang 332.3 ĐẶC TÍNH CƠ
SƠ ĐỒ THAY THẾ CỦA ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ
Trang 342.3 ĐẶC TÍNH CƠ
MÔ MEN QUAY CỦA ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA
MôMen điện từ Mđt đóng vai trò MôMen quay:
M = Mđt = Pđt/W1= Pđt.p/W
W1: tần số góc của từ trường quay ; W: tần số góc dòng điện stato;
p là số đôi cực từ Công suất điện từ:
Pđt= 3I’22 R’2/s
Trang 352.3 ĐẶC TÍNH CƠ
MÔ MEN QUAY CỦA ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA
Dựa vào sơ đồ thay thế ở Mục 8.6 ta tính được:
Đồ thị MôMen theo hệ số trượt M = fi(s) ( hình 8.7.a)
Thay s = (n1-n)/n1 vào biều thức ta có Mối quan hệ
n=fi(M)
Trang 362.3 ĐẶC TÍNH CƠ
MÔ MEN QUAY CỦA ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA
Quan hệ n=fi(M), gọi là đường đặc tính cơ của động cơ không đồng bộ
(hình 8.7.b)
Trang 372.3 ĐẶC TÍNH CƠ
MÔ MEN QUAY CỦA ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA
Động cơ sẽ làM việc ở điểM Mq =Mc ( hình 8.7.b )
Đặc điểM của MôMen quay:
a MôMen tỉ lệ với bình phương điện áp M~U12, nếu U1 thay đổi, MôMen động cơ thay đổi rất nhiều.
b MôMen có trị số cực đại MMax ứng với giá trị tới hạn sth
c MôMen Mở Máy MMM
Trang 383 MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG
BỘ 1 PHA
1 Cấu tạo
2 Nguyên lý làm việc
3 Đặc tính cơ
Trang 402.1 CẤU TẠO
Stator
Giống như động cơ ba pha
• Lõi thép hình trụ do các lá thép kỹ thuật điện được dập rãnh bên trong ghép lại, được ép vào vỏ máy.
Trang 412.1 CẤU TẠO
Stator
• Stator chỉ có dây
quấn 1 pha được lồng
vào các rãnh của lõi
thép
Trang 422 NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC
Nếu chỉ có 1 cuộn dây nối vào 1 pha sẽ có từ trường xoay chiều như sau
Không tạo ra được từ trường quay.
Do sự biến thiên của dòng điện,
chiều và trị số từ trường thay đổi
nhưng phương của từ trường cố
định trong không gian Từ trường
này gọi là từ trường đập mạch.
Trang 432 NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC
Vì không phải là từ trường quay nên khi ta cho điện vào dây quấn stato động cơ không tự quay
được Để cho động cơ làm việc
được, trước hết ta phải quay rôto của động cơ điện theo chiều nào
đó, rôto sẽ tiếp tục quay theo
chiều ấy và động cơ làm việc
Trang 442 NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC
Vì thế ta phải có biện pháp mở máy, nghĩa là phải tạo cho
động cơ 1 pha mômen mở
máy Ta thường dùng cuộn
dây phụ và tụ điện.
Trang 453 ĐẶC TÍNH CƠ
Khi có hai cuộn dây đặt lệch nhau 90 độ
sẽ tạo ra từ trường quay giống nhau.
Để tạo ra sự lệch pha về dòng điện chúng ta
dùng 2 cuộn dây có các đặc tính về điện
khác nhau và nối chúng song song với nhau.
Một cuộn (A) có điện trở thấp và điện
cảm cao là cuộn chính(cuộn làm việc).
Cuộn còn lại (B) có điện trở cao và điện cảm thấp là cuộn phụ(cuộn khởi động).
Trang 463 ĐẶC TÍNH CƠ
( DÙNG DÂY QUẤN PHỤ MỞ MÁY)
Hai cuộn dây bố trí lệch nhau 90 độ.
Trang 473 ĐẶC TÍNH CƠ
( DÙNG DÂY QUẤN PHỤ MỞ MÁY)
Tuy nhiên, giữa hai cuộn có góc pha = 30 độ
Nó làm cho từ trường quay yếu hơn và mô men khởi động thấp.
Trang 483 ĐẶC TÍNH CƠ
( DÙNG DÂY QUẤN PHỤ MỞ MÁY)
Ngay khi động cơ chạy, tốc độ của rotor sẽ gia tăng theo tác động của từ trường quay.
Lúc này không cần sử dụng hai cuộn dây nữa.
Cuộn (B) có thể được ngắt ra khỏi nguồn nhờ
vào khóa ly tâm.
Trang 493 ĐẶC TÍNH CƠ
( DÙNG DÂY QUẤN PHỤ MỞ MÁY)
Hai cuộn dây được gọi là cuộn “ Làm việc ”- nối
liên tục với nguồn, cuộn “ Khởi Động ”- được ngắt
ra khi động cơ đạt khoảng 75% tốc độ định mức.
Trang 503 ĐẶC TÍNH CƠ
( ĐỘNG CƠ DÙNG TỤ ĐIỆN)
Để tăng mô men khởi động người ta sử dụng 1 tụ điện mắc
nối tiếp với cuộn dây khởi động.
Nhằm tăng góc pha giữa các cuộn dây gần tới 90 độ.
Tụ điện và cuộn phụ có thể thiết kế để làm việc khi mở máy
hoặc làm việc lâu dài.
Làm việc khi mở máy sau
đó ngắt khỏi lưới điện nhờ khóa ly tâm K
Trang 513 ĐẶC TÍNH CƠ
( ĐỘNG CƠ DÙNG TỤ ĐIỆN)
Dây cuốn phụ và tụ điện làm việc lâu
dài (động cơ 2 pha)
Loại động cơ tụ điện có chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tốt nên được sử dụng nhiều trong dân dụng hoặc trong các thiết bị của hệ thống tự động…