1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CAU HOI THUONG GAP thủy công

94 413 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 6 : Trình bày cách tính tốn xác định đường mặt nước đoạn thu hẹp , đoạn khơng đổi trên dốc nước và đầu mũi phun?. Nội dung tính toán điều tiết lũ bằng phương pháp thử dần: * Nhiệm vụ

Trang 1

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ 1 NGÀNH CƠNG TRÌNH

Câu 3 : Cấp cơng trình được xác định dựa trên những cơ sở nào ?

Từ cấp cơng trình xác định được những yếu tố gì ?

Câu 4 : Cách xác định mực nước chết và MNDBT ?

Câu 5 : Mục đích tính tốn điều tiết lũ ?

Trình bày các bước tính tốn điều tiết lũ trong đồ án của anh chị ?

Câu 6 : Trình bày cách tính tốn xác định đường mặt nước đoạn thu hẹp , đoạn khơng đổi trên dốc nước và đầu mũi phun ?

Câu 7 : Cách xác định cao trình đỉnh đập Cao trình đỉnh khi cĩ tường chắn sĩng, phân tích ưu nhược điểm khi làm tường?

Câu 8 : Trình bày sơ đồ và cơng thức tính thấm cho mặt cách lịng sơng và mặt cắt sườn đồi Tính thấm qua đập đất nhằm mục đích gì ?

Câu 9 : Vẽ sơ đồ 1 cung trượt trụ trịn Trình bày cơng thức xác định hệ số an tồn K cho cung trượt đĩ

Câu 10 : Tính ổn định mái đập nhằm mục đích gì ? Trình bày tổng quát cách xác đjnh trị số K min min khi tính ổn định mái đập đất

Câu 11 : Căn cứ vào đâu anh (chị ) chọn hình thức nối tiếp sau ngưỡng tràn là dốc nước ( hoặc bậc nưĩc ) ? Trình bày tĩm tắt nội dung tính tốn thủy lực dốc nước ( hoặc bậc nước )Câu 12 : Trình bày nội dung và kết quả tính tiêu năng cuối dốc theo phương án đào bể tiêu năng ( hoặc tiêu năng bằng mũi phun , xác định thước hố xĩi ) ?

Câu 13 : Vẽ sơ đồ và trình bày cách tính ổn định tường bên

Câu 14 : Vẽ sơ đồ và trình bày cách tính khẩu diện cống ngầm

Câu 15 : Cách kiểm tra trạng thái chảy trong cống Mục đích kiểm tra ?

Câu 16 : Tính tốn tiêu năng sau cống nhằm mục đích gì ? Các bước tính tốn xác định kích thước bể tiêu năng

Câu 17 : Mục đích tính tốn kết cấu cống ngầm Trình bày sơ đồ và cách xác định ngoại lực tác dụng lên mặt cắt cống

Câu 18 : Xác định nội lực mặt cắt ngang cống

Câu 19 : Tính tốn bố trí thép cho mặt cắt ngang cống

Câu 20 : Tính tốn kiểm tra nứt

Câu 21: Xác định độ mở cửa van cống ngầm

SVTH: PHẠM VĂN BÌNH LỚP:SG13

Trang 2

Câu 1 : Anh (chị ) hãy trình bày tóm tắt những nội dung chính đã thực hiện trong đồ án

( không quá 15 phút )

Kính thưa các thầy trong hội đồng Thuỷ công cùng toàn thể các bạn SV có mặt trong buổi lễ hôm nay

Em tên : Phạm Văn Bình – SV lớp SG13

Qua 14 tuần làm ĐATN,em đã hoàn thành đồ án của em với đề tài : “THIẾT KẾ

HỒ CHỨA NƯỚC SÔNG MÓNG - PHƯƠNG ÁN 2” Khối lượng công việc em đã thực hiện trong 14 tuần là :

- Thuyết minh chung gồm 14 chương 4 phần :

Đây là vùng mưa ít,nắng nhiều Lượng mưa khá nhỏ,khí hậu khô hanh làm lượng nước bốc hơi nhiều.Do vậy,nguồn nước không đủ tưới vào mùa khô làm giảm diện tích đất canh tác,sản lượng lương thực thấp,về cơ bản chưa tự túc được lương thực nên đời sống của nhân dân gặp nhiều khó khăn

Do vậy,việc xây dựng hồ chứa để cấp nước vào mùa khô vừa để cung cấp nước cho sinh hoạt là một yêu cầu hết sức cần thiết

Hồ chứa nước Sông Móng được xây dựng trên Sông Móng là một nhánh cấp I của Sông Cái, là sông lớn nhất của tỉnh Bình Thuận

Nhiệm vụ của hồ chứa nước Sông Móng là :

 Tưới cho 3798 ha lúa 3 vụ

 Cung cấp nước sinh hoạt cho dân cư trong vùng & thành phố Phan Thiết

 Hạn chế một phần sự phá hoại của lũ quét đối với sản xuất và dân cư sinh sống trong khu vực sông Cái

 Phục vụ cho nuôi trồng thuỷ sản và cải tạo môi trường xung quanh hồ

Từ nhiệm vụ trên, kết hợp với chiều cao đập, nền đập xác định cấp công trình theo TCXD VN 285:2002 là cấp III Từ đó tra được các chỉ tiêu thiết kế của hồ như:

Tần suất mực nước lớn nhất thiết kế : P = 1%

Tần suất mực nước lớn nhất kiểm tra: P = 0.2% và một số chỉ tiêu thiết kế khác

PHẦN 2 : TK SƠ BỘ

Để lựa chọn được 1 phương án hợp lí về kinh tế và thoả mãn yêu cầu kĩ thuật em

đã thiết kế sơ bộ cụm công trình đầu mối (gồm đập đất, tràn xả lũ, dốc nước) theo 3 phương án Btr = 15m kiểu tràn rự do labyrinth với các chiều dài tràn nước

Trang 3

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ 3 NGÀNH CÔNG TRÌNH

L=26,3;52,6&78,9m .Riêng cống ngầm lấy nước do không thay đổi nhiều qua 3 phương án nên em không thiết kế sơ bộ

Đối với mỗi phương án em đã tính toán điều tiết lũ, xác định cao trình đỉnh đập, chọn hình thức và tính toán thủy lực tràn và dốc nước

Qua tính toán và cân đối giữa các phương án,em lấy phương án Btr = 15m làm phương án chọn

PHẦN 3 : TK PHƯƠNG ÁN CHỌN

Khi tính điều tiết lũ trong phần thiết kế sơ bộ, em đã giả thiết hệ số lưu lượng

Cd=0,48 ; P=5,1m; Ht=5m ; góc xiên α=150 và tần suất lũ kiểm tra với tần suất 0,5%

THIẾT KẾ ĐẬP :

Với cao trình MNDBT và MNDGC đã tính toán em tính được cao trình đỉnh đập

là +78,85 m , so sánh kết quả này với MNLKT em nhận thấy cao trình đỉnh đập đã tính toán đảm bảo yêu cầu khi xảy ra lũ kiểm tra

Để đảm bảo an toàn trong quá trình làm việc của đập đất, mái thượng bảo vệ bằng đá lát khan dày 0.3m có lớp đệm bảo vệ bằng trồng cỏ có rãnh thoát nước,em đã thể hiện trên bản vẽ

Đối với đập đất thì việc kiểm tra thấm qua đập và ổn định thấm là rất quan trọng

Em đã tính thấm và kiểm tra độ bền thấm tại các mặt cắt ứng với MNDBT và MNDGC Kết quả tính toán cho thấy tổng lượng nước tổn thất do thấm không vượt quá tổng lượng thấm cho phép của hồ

Vấn đề mất ổn định trong đập đất thường xảy ra dưới dạng trượt mái dốc nên em

đã tính toán ổn định mái đập theo phương pháp cung trượt tròn.Sau khi tính toán em xác định được[K]<(Kmin)min = 1.396 <[K], nhận thấy kích thước mặt cắt đập đã lựa chọn là hợp lí, không xảy ra trượt mái đập

THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XẢ LŨ :

Vị trí của tràn nằm phía vai phải của tuyến công trình, hình thức tràn là tràn tự do ngưỡng Labyrinth không có cửa van điều tiết Em đã kiểm tra khả năng tháo của tràn đảm bảo lượng xả max.Dốc nước dài 75 m kể cả đoạn thu hẹp.Sau khi tính toán đường mặt nước em xác định cao trình đỉnh tường cuối đoạn thu hẹp là 74.28 m,cuối dốc nước là 70.79 m.Tiêu năng cuối dốc bằng mũi phun,em đã tính toán xác định hố xói ứng với các cấp lưu lượng.Em đã kiểm tra ổn định tường cánh thượng lưu,ngưỡng tràn,tường bên dốc nước Công trình tràn đảm bảo ổn định

THIẾT KẾ CỐNG LẤY NƯỚC :

Cống thiết kế với lưu lượng qua cống là 10 m3/s

Việc thiết kế cống ngầm bao gồm: thiết kế kênh hạ lưu, tính toán khẩu diện cống, xác định cao trình đặt cống, kiểm tra trạng thái chảy, tính toán tiêu năng sau cống và tính toán kết cấu cống Em chọn hình thức cống lấy nước không áp, có mặt cắt hình chữ nhật

Kết quả tính toán ĐMN trong cống em thấy không xảy ra nước nhảy, để đảm bảo không xảy ra xói lở ở hạ lưu em đã bố trí 1 bể tiêu năng cấu tạo ở sau cống.d= 0.5m

CHUYÊN ĐỀ KỸ THUẬT

“TÍNH TOÁN KẾT CẤU TƯỜNG BÊN NGƯỠNG TRÀN”

Trang 4

Em đã đi vào xác định các ngoại lực tác dụng lên tưỜng bên ngưỠng tràn ,tính toán nội lực,tính hàm lượng và bố trí cốt thép, kiểm tra nứt Phần trình bày của em đến đây là kết thúc Em xin kính chúc sức khoẻ đến quí thầy cô cùng toàn thể các bạn SV!

Câu 2 : Những tài liệu cần thu thập để thiết kế các hạng mục của một hồ chứa

nước ( Đập, Tràn, Cống ) Những tài liệu để thiết kế Đập đất :

-Mực nước dâng bình thường (MNDBT) : 75.02 (m)

-Mực nước lũ thiết kế (MNLTK) : 78,12 (m) phương án 1 Ltran= 26,3m

77,54 (m) phương án 2 Ltran= 52,6m77,21 (m) phương án 3 Ltran= 78,9m

V’= 18,7 (m/s)

D’= 2530 (m)-Thời gian gió thổi liên tục : t = 6 giờ

Những tài liệu để thiết kế Tràn xả lũ :

-Lưu lượng xả lớn nhất Qmax

-Chiều rộng đầu dốc nước : Bđd= Bt = Bv =15(m)

-Chiều rộng cuối dốc nước : Bcd=Bct =Bđd - 2.Lth.tgθ/2 (Chọn θ=150)

= 15-2*25*tg (150)/2 =8,3 ,ta chọn Bcd= 9(m)

-Cao trình đầu dốc : ∆đầu dốc = ∆ngưỡng – P = 75,02-5,1= 69,92m

-Cao trình cuối dốc : ∆cuối dốc = ∆đầu dốc – Ld id=66,17

-Chọn id = 5 %

Trang 5

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ 5 NGÀNH CÔNG TRÌNH

Những tài liệu để thiết kế Cống ngầm :

a/Mức bảo đảm thiết kế của công trình :

Theo bảng 4.1 TCVN 285-2002 , đối với công trình cấp III ,mức bảo đảm thiết kế là P

=75%

b/Tần suất lưu lượng và mực nước lớn nhất :

Tra bảng 4.2 TCVN 285-2002 , đối với công trình cấp III,Tần suất lưu lượng P=1%

e/Hệ số an toàn ổn định về trượt :

QPVN 11-77 ( thiết kế đập đất đầm nén ) đối đập đất công trình cấp III

[k]= 1,20 (đối với lực cơ bản )

[k]= 1,10 (đối với lực đặc biệt)

a Theo năng lực phục vụ của công trình:

Công trình hồ chứa nước Sông Móng có nhiệm vụ cung cấp nước tưới cho 3798 ha đất canh tác

Theo bảng 2.1 trang 7 TCXD VN 285-2002 thì công trình thuộc cấp III

b Theo chiều cao công trình và loại đất nền :

Trang 6

Căn cứ theo yêu cầu dùng nước và lượng nước đến trên cơ sở đường đặc tính lòng hồ ta sơ bộ xác định chiều cao đập H= 25 m theo quy phạm bảng 2.2 trang 7 TCXD VN 285-2002 thì công trình thuộc cấp III.

Từ hai điều kiện trên ta chọn cấp công trình là cấp III

Từ cấp công trình xác định được các yếu tố :

Trong phần 1 ta đã xác định được cấp công trình là cấp III theo các tiêu chuẩn và quy phạm hiện hành ta xác định được các chỉ tiêu sau:

-Theo TCXD VN 285-2002 bảng 4-1 trang 12 tần suất bảo đảm tưới P=75%

-Lưu lượng, mực nước lớn nhất thiết kế kiểm tra công trình thủy lợitheo bảng 4-2 trang 13 TCXD VN 285-2002 ta có

+Tần suất lũ thiết kế P=1%

+Tần suất lũ kiểm tra P= 0,2%

-Tần suất gió bình quân lớn nhất (Bảng 29 trang 43 QPTL C1-78) : P = 50%

-Tần suất gió lớn nhất theo điều 7 trang 43 QPTL C1-78 thì P=4%

-Tần suất dẫn dòng thi công P=10%

-Hệ số tin cậy theo điều 6-2 trang 19 của TCXD VN 285-2002 thì kn=1,15

-Hệ số điều kiện làm việc theo phụ lụcB trang 35 TCXD VN 285-2002 thì m=1,0

-Tuổi thọ công trình theo bảng 7-1 trang 33 TCXD VN 285-2002 thì

+Hồ chứa nước cấp I , cấp II tuổi thọ công trình T=100 năm

+Hồ chứa nước cấp III tuổi thọ công trình T=75 năm

+Hồ chứa nước cấp IV,cấpV tuổi thọ công trình T=50 năm

-Vậy công trình cấp III ta có tuổi thọ công trình T=75 năm

-Hệ số tổ hợp tải trọng (Điều 6.2 trang 19 của TCXD VN 285-2002)

Theo yêu cầu chứa hết bùn cát :

Trang 7

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ 7 NGÀNH CÔNG TRÌNH

Dung tích chết Vo phải chứa hết bùn cát lắng đọng suốt thời gian hoạt động của hồ chứa

Vo’ ≥ Vbc T K (CT 4-1)Trong đó :

Vo’ : dung tích chứa hết bùn cát Vbc : lượng bùn cát lắng đọng hằng năm

T : Thời gian làm việc ( tuổi thọ ) của hồ chứa

Phụ thuộc cấp công trình (tra bảng TCVN 285-2002)

K : hệ số sạt lở bờ hồ ( lòng hồ) ,lấy K = 1,2 ÷ 1,5Xác định Vo’ tra quan hệ ( Z ~ V) tra được Zo’ ( MNC ứng với việc thoả mãn chứa hết bùn cát )

Yêu cầu tưới tự chảy :

Dựa vào bình đồ khu tưới , rồi bố trí hệ thống kênh tưới , kênh chính cho đến mặt ruộng

Từ độ cao tưới tự chảy tại mặt ruộng ( tại khu tưới ) tính ra Zkc ( cao trình kênh chính)

Zo > Zkc > Ao + ∑li +∑ΔZ Trong đó :

Zkc : Cao trình trên kênh chính

Ao : Cao trình tại mặt ruộng điển hình

∑li : tổng tổn thất dọc đường từ đầu nguồn đến kênh dẫn

∑ΔZ : tổng tổn thất cục bộ qua công trình

Trang 8

Do yêu cầu hồ sông Móng cấp nước cho đập Ba Bàu,nên ta chọn cao trình 39.0m tại đập Ba Bàu làm cao độ khống chế tưới tự chảy Ao=39.00m.Từ cao độ tưới tự chảy tại mặt ruộng ta có Z đầu kênh = +64.5 m

Theo các yêu cầu khác :

Zo = Zo’ + d Trong đó :

d : cao trình an toàn ( d = 1 ÷ 2 m)

Từ 3 giá trị Zo chọn Zo max Căn cứ vào quan hệ ( Z ~ V) Vo

Kết quả tính toán :

Để an toàn ta chọn : Zo = Z’o + d

= 63 + 2 = 65 (m) Tra bảng quan hệ ( Z ~ V) ta được Vo = 3 x106 ( m3 )

Kết luận :

Dung tích chết ( Vo ) : 3x106 ( m3 )

Mực nước chết ( Zo ) : 65.0 (m)

* Vậy với MNC = 65.0m thì hoàn toàn thỏa mãn yêu cầu tưới tự chảy

Cách xác định mực nước dâng bình thường:

Căn cứ vào tần suất đảm bảo cấp nước phục vụ tưới nông nghiệp P = 75% , ta có tổng lượng dòng chảy năm thiết kế (Wp)

Căn cứ vào kết quả tính toán nhu cầu dùng nước của hệ thống ,ta có : tổng lượng nước yêu cầu : Wq = Wtưới + Wsinh hoạt + Wkhác …

Nếu : Wp > Wq : thừa nước thì hình thức của hồ chứa là điều tiết năm

Wp < Wq : thiếu nước thì hình thức của hồ chứa là điều tiết nhiều năm

Nguyên lý tính toán :

Dùng nguyên lý căn băng nước , viết cho kho nước từng thời đoạn tính toán ( tháng) theo thời gian 1 năm ( năm thủy văn : tính từ tháng có lũ năm nay đến tháng kiệt năm sau)

Sau đó dùng nguyên lý cân bằng nước để tính toán :

WQ – W q = ± Δ V (CT 4-2)

Trang 9

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ 9 NGÀNH CÔNG TRÌNH

Trình tự tính toán :

Kết quả tính toán điều tiết hồ chứa được lọc thành bảng kết quả dưới đây :

Giải thích cách tính toán trong bảng :

Cột 1 : Ghi thứ tự các tháng xếp theo năm thủy văn

Cột 2 : Vđ : tổng lượng nước đến của từng tháng ứng với P = 75 %

Vđ = Qt Δt

Δt : số giây trong tháng

Cột 3 : Vyc : tổng lượng nước yêu cầu trong tháng ( tài liệu đã cho )

Cột 4 :Vthừa : lượng nước thừa

Vthừa = Vđ – Vyc Cột 5 :Vthiếu : lượng nước thiếu

Vthiếu - = Vyc - V đ Tổng cộng cột 5 : ∑ ΔVthiếu : được dung tích nước cần trữ để điều tiết đảm bảo yêu cầu cấp nước ( hay là dung tích hiệu dụng chưa kể tổn thất )

Cột 6 : V tích : lượng nước cần tích lại trong hồ

Cột 7 : V tb : lượng nước trung bình: Vtb = 2

Vc+Vd

Cột 8 :Ftb: Diện tích mặt thoáng ứng với Vtb

Cột 9 : Cột nước bốc hơi (mm)

Cột 10: Lượng nước bốc hơi mặt hồ trong tháng

Cột 11: Lượng nước thấm trong tháng W th = K Vbq

K : hệ số thấm tra bảng (9-2) , giáo trình thủy văn và có thể lấy gần đúng k = 1%

Cột 12 : Wtt = W th + Wbh

Cột 13 : Lượng nước thừa : V’thừa = Vđ – V’yc

Cột 14 : Lượng nước thiếu : V ’thiếu - = V’yc - Vđ

Cột 15 : V’hồ : Lượng nước cần tích lại trong hồ có kể tổn thất

Cột 16 : Vxả : Lượng nước xả thừa khi vượt quá V’hồ

Trang 10

Câu 5 : Mục đích tính toán điều tiết lũ ? Trình bày các bước tính toán điều tiết lũ

trong đồ án của anh chị ?

Mục đích tính toán điều tiết lũ ?

Mục đích : thông qua tính toán điều tiết lũ tìm ra biện pháp thích hợp nhất để hạ thấp đỉnh lũ

Nhằm đáp ứng yêu cầu phòng chống lũ cho hạ du

Nhiệm vụ :

-Xác định được dung tích phòng lũ

-Xác định được hình thức vận hành công trình xả lũ

-Xác định qui mô và kích thước công trình xả

Trình bày các bước tính toán điều tiết lũ trong đồ án của anh chị ?

Phương pháp tính toán điều tiết lũ :

Có nhiều phương pháp tính toán tính điều tiết lũ :

-Phương pháp thử dần

-Phương pháp Potapop

-Phương pháp Rughe Kutta bậc 3

-Phương đơn giản Kotrerin

Trong đồ án này ta chọn phương pháp tính toán điều tiết lũ là phương pháp thử dần

Nội dung tính toán điều tiết lũ bằng phương pháp thử dần:

* Nhiệm vụ: Nhiệm vụ cơ bản của tính toán điều tiết lũ là xác định đường quá trình xả

lũ (q~t), lưu lượng xả lũ lớn nhất (qmax), cột nước siêu cao (Hsc), dung tích phòng lũ nhằm đáp ứng các yêu cầu phòng chống lũ cho hạ lưu

* Nguyên lý tính toán: Nguyên lý cơ bản của tính toán điều tiết lũ là dựa vào phương

trình cân bằng nước giữa lượng nước đến và lượng nước xả lũ của kho nước

Lượng nước đến - Lượng nước xả = Lượng nước trữ

Phương trình cân bằng nước dưới dạng sai phân:

12

2

)21(.2

)21(

V V t q q t Q

Trang 11

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ 11 NGÀNH CÔNG TRÌNH

Q1,Q2 : lưu lượng nước đến ở đầu và cuối thời đoạn tính toán

q1,q2 : lưu lượng nước xả ra khỏi kho nước ở đầu và cuối thời đoạn tính toán

∆t : thời đoạn tính toánV1,V2 : Dung tích kho nước ở đầu và cuối thời đoạn tính toán

Zt,Zh : Mực nước thượng lưu và hạ lưu ở công trình xả lũ

C : tham số biểu thị công trìnhTính lưu lượng xả qua tràn theo công thức đập tràn chảy tự do:Labirynh

Q=2/3CdL g.Ht3/2Trong đó:

Cd : Hệ số lưu lượng không thứ nguyên phụ thuộc góc xiên của mặt bên của đập,cột nước tràn,chiều cao ngưỡng,chiều rộng đỉnh trong,chiều rộng đỉnh ngoài Cd=f(α,Ht,P,A,N,D)

L : Chiều dài có hiệu quả của đường tràn(m)

g : Gia tốc trọng trường

Ht: Cột nước tổng (m)

Bước 1:

Dựa vào tần suất lũ thiết kế ta xác định được Qđ trung bình mỗi thời đoạn

-Với mỗi thời đoạn Δt: tính được

Bước 2 :

Từ cột nước Ht xác định được Qxả với từng thời đoạn xác định được W xtheo công thức tính đập tràn

Xác định Wtích = Wđến – Wxả

Bước 3 : Lặp lại bước 2 cho các thời đọan sau cho đến khi kết thúc

Bước 4 : Từ quá trình lũ đến và quá trình lũ xả , xác định được dung tích cắt lũ Qxảmax và mực nước lớn nhất trong kho (Zsc) và dung tích siêu cao (Vsc) , còn gọi là mực nước dâng gia cường ( MNDGC ).Kết quả trang 41

Câu 6 : Trình bày cách tính toán xác định đường mặt nước đoạn thu hẹp, đoạn không

đổi trên dốc nước và đầu mũi phun ? Cách tính toán đường mặt nước đoạn thu hẹp :

Trang 12

Tính tốn thủy lực để xác định đường mặt nước trong dốc nước , từ đĩ xác định được chiều cao tường (Ht) , chiều dày tấm đáy ( t) , và kiểm tra được điều kiện khơng xĩi trong thân dốc ( V < [Vcp]).

Tính tốn thủy lực dốc nước đoạn thu hẹp :

a/Xác định chiều sâu đầu dốc nước :

α : hệ số sửa chữa động năng (α = 1 ÷ 1,1)

q : lưu lượng đơn vị qua tràn ứng với từng phương án (

dốc đầu

h

q W

Trang 13

TRIỆU ÁNH DƯƠNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Tp.HCM-2006

Tính tốn thủy lực dốc nước đoạn khơng thu hẹp :

a/Xác định độ sâu dịng đều trong dốc nước :

Xem dốc nước như một kênh chữ nhật lớn, độ sâu dịng đều trên dốc nước xác định theo phương pháp đối chiếu mặt cắt cĩ lợi nhất về mặt thủy lực

Cĩ f(Rln), dựa vào độ nhám đáy kênh n = 0,017 tra P.L 8-1 (Bảng tra Thủy lực)

h từ đĩ xác định được độ sậu dịng đều trên dốc nước

Bảng 10-2 : Kết quả tính tốn độ sâu dịng đều

α : hệ số sửa chữa động năng (α = 1 ÷ 1,1)

q : lưu lượng đơn vị qua tràn ứng với từng phương án (

dốc đầu

Trang 14

Bảng 10-3 : Bảng tính độ sâu phân giới đầu đoạn không thu hẹp

R C W

Q i

2 2

k d

hh

i i

Vậy dạng đường mặt nước trên dốc nước là đường nước đổ BII

Trang 14

Trang 15

TRIỆU ÁNH DƯƠNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Tp.HCM-2006

e/Tính toán thủy lực đoạn dốc nước trong đoạn thu hẹp:

Để xác định đường mặt nước trên đoạn thu hẹp phải dùng phương pháp thử dần kết hợp với phương pháp cộng trực tiếp

J i

2

2

α+

∋=

i : độ dốc của dốc nước ( i=0,017)

J : độ dốc thủy lực trung bình giữa hai mặt cắt tính toán Kết quả tính toán được tính ở bảng trang 103

Cách tính toán đường mặt nước đoạn không đổi :

Tương tự như trên kết quả bảng trang 103

Cách tính toán đường mặt nước đầu mũi phun :

Hình thức tiêu năng bằng mũi phun được dùng trong trường hợp chệnh lệch địa hình ở cao trình đáy dốc và cao trình đáy kênh là quá lớn từ 5-7 m.Dòng chảy sau khi

ra khỏi máng phun sẽ rơi xuống hố xói, phần lớn năng lượng dòng chảy đã được tiêu hao và trở về trạng thái ban đầu gần với trạng thái ổn định ban đầu, rồi từ hố xói này

đổ ra kênh dẫn hạ lưu

Tài liệu tính toán :

+ Chiều sâu dòng chảy cuối dốc là: hcd=1.31(m)

+ Vận tốc dòng chảy cuối dốc là: Vcd=11,59(m/s)

+ Cao trình cuối máng phun là: 66.17(m)

+ Cao trình đáy kênh xả hạ lưu: 60 (m)

+ Chiều dài mũi phun : l = 2 (m)

+ Lưu lượng tính toán : Qmax

xả = 275.32 m3/s với P=1%

+ Cột nước kênh hạ lưu : h=3,03m

Trang 15

Trang 16

Tìm góc nghiêng hợp lý của mũi phun :

Nội dung chính của tính toán máng phun là xác định chiều dài phun xa và chiều sâu hố xói, từ đó xác định hiệu qủa tiêu năng và tìm biện pháp gia cố

Để tìm góc nghiêng hợp lý của mũi phun im, ta giả thiết các im khác nhau tính với lưu lượng Qmax=275.32 (m3/s) , tìm chiều dài nước rơi (chiều dài phóng xa) Lrơi và chiều

sâu hố xói dh tương ứng Giá trị im được coi là hợp lý khi tỷ số h

b/ Tính chiều cao mũi phun (h m ) và cao trình mũi phun (Z mũi ) :

θ o i mũi h mũi Z mũi

Trong đó : imũi = sin θ

Hmũi = imũi.Lmũi

Zmũi = Zcuối dốc + hmũi

Zcuối dốc=66,17 m

Lmũi=2 m

Trang 16

Trang 17

TRIỆU ÁNH DƯƠNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Tp.HCM-2006

Câu 7 : Cách xác định cao trình đỉnh đập Cao trình đỉnh khi có tường chắn sóng, phân tích ưu nhược điểm khi làm tường?

Cách xác định cao trình đỉnh đập:

Căn cứ QP đập đất đầm nén ta có :

a h h MNDBT

' ' '

Với MNDBT : a = 0,7 (m)Với MNDGC: a' = 0,5 (m)Với MNLKT : a' = 0,2 (m)Cao trình đỉnh đập được chọn theo trị số nào lớn nhất trong các kết quả tính theo 3 công thức trên

Các thông số trên được tính toán cho từng phương án

a/Độ dềnh ∆h, ∆h' :

Xác định theo công thức :

α

cos

10

H g

D V

α

cos.'

'.'.10.2

H g

D V

Trong đó :

V : vận tốc gió tính toán ứng với tần suất gió lớn nhất P=4%

Căn cứ tài liệu thủy văn , ta có : V = 24,5 (m/s)

Trang 17

Trang 18

V' : vận tốc gió tính toán ứng với tần suất gió bình quân lớn nhất P=50%

Căn cứ QPTL C1 – 78 , ta có : V' = 18,7 (m/s)

D : đà sóng ứng với MNDBT : D = 2450 (m)

D' : đà sóng ứng với MNDGC : D' = 2530 (m) ứng với MNDGC = 77,32 m

H : chiều sâu nước trước đập ứng với MNDBT

H = MNDBT - Cao trình đáy đập = 75,02 – 53.6 = 21,42 (m)H' : chiều sâu nước trước đập ứng với MNDGC

H' = MNDGC - Cao trình đáy đập =77.32-53,6 =23,72 (m) α: góc kẹp giữa trục dọc của đập và hướng gió, ở đây ta tính thiên về an toàn

có thể lấy α = 0 ~ cos α = 1

Kết quả được dưới đây :

Δh = 0,013 (m)

Δh’= 0,007(m)

b/Chiều cao sóng leo :

Theo QPTL C1 - 78, chiều cao sóng leo có mức bảo đảm 1% xác định như sau :

% 1 4 3 2 1

Chiều cao sóng có mức bảo đảm 1% ( theo QPTL C1 - 78 )

Giả thiết trường hợp đang xét là sóng nước sâu (H >0,5.λ )

Tính các đại lượng không thứ nguyên

V

t g.

, .2

V

D g

.Với t là thời gian gió thổi liên tục (s),

vì không có tài liệu nên ta có thể lấy t = 6 giờ = 21.600 s ( đối với hồ chứa )

Tra đồ thị hình 35 trang 46 (QPTL C1 – 78) xác định được các đại lượng không thứ nguyên ( .2

) rồi chọn cặp trị số nhỏ hơn để tính

Trang 18

Trang 19

TRIỆU ÁNH DƯƠNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Tp.HCM-2006

86485

,24

21600.81,9

V

gτ

405

,24

2450.81,9

5,24.012,0

012,0

2 2

V

81,9

5,24.24,1.24,

09.3.81,9.2

=

=

τ

Kiểm tra điều kiện sóng nước sâu :

H = 21,42 > 0,5 λ = 0,5.14,9 = 7.45 Thỏa mãn điều kiện sóng nước sâu

Chiều cao sóng có mức bảo đảm 1% :

hs1% = K1% h

Trong đó hệ số K1% tra ở đồ thị hình 3-6 (QPTL C1 – 78) ứng với đại lượng .2 =40

V

D g

Trang 20

Hệ số K3 tra ở bảng 7 (QPTL C1 – 78), phụ thuộc vào vận tốc gió và hệ số mái (chọn mtb = 3,5)

K3 = 1,5

Hệ số K4 tra ở đồ thị hình 10 trang 15, phụ thuộc vào hệ số mái m và trị số

1049

hsl1% = K1.K2.K3.K4.hs1%

= 0,95.0,9.1,5.1,2.0.78 = 1.2 (m)Cao trình đỉnh đập ứng với MNDBT :

Z1 = MNDBT + ∆h + hsl + a

= 75.02 + 0,013 + 1,2 + 0,7 = 76,93 (m)

2/Xác định hsl ứng với trường hợp MNDGC : (tính tương tự như trên)

Chiều cao sóng có mức bảo đảm 1% ( theo QPTL C1 - 78 )

Giả thiết trường hợp đang xét là sóng nước sâu ( H >0,5.λ )

Tính các đại lượng không thứ nguyên

7,18

21600.81,9'

4,2'

V

gτ

97.707

.18

2530.81,9'

4,1'

7.18.014,0

'.014,0

2 2

7.18.4,1

'.4,

Trang 21

TRIỆU ÁNH DƯƠNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Tp.HCM-2006

14,3.2

66,2.81,9.2

=

=

τ

Kiểm tra điều kiện sóng nước sâu :

H' = 23,722 > 0,5.λ = 0,5.11.12 = 5.56

Thỏa mãn điều kiện sóng nước sâu

Chiều cao sóng có mức bảo đảm 1%

2,11

% 1

h’sl1% = K1.K2.K3.K4.hs1%

= 0,9.0,8.1,5.1,26.0.75 = 1.02(m)Cao trình đỉnh đập ứng với MNDGC :

Z2=77,32+0,0077+1.02+0,5 = 78.85 (m)

Trang 21

Trang 22

Cao trình đỉnh đập ứng với MNLKT :

Z3=77.7 + 0,2= 77.9 (m)Vậy cao trình đỉnh đập : Z = max( Z1, Z2,Z3) = 78.85 (m)

Chiều cao đập : H = Z – Zđáy = 78.85 -53.6 =25,25 (m)

Cao trình đỉnh khi có tường chắn sóng, phân tích ưu nhược điểm khi làm tường?

Vì chiều cao đập lớn, để kinh tế ta đưa ra phương án làm tường chắn sóng Kích thước cơ bản của tường như sau :

Cao trình đỉnh : Zđt = +79.55 (m)

Cao trình chân tường cũng chính là cao trình đỉnh đập sau tường ((lấy cao hơn MNDGC một đoạn a = 0,2÷0,4m) : Zct = +79,05 (m)

Chiều dày tường : t = 0,3 (m)

Chiều sâu móng tường : 0,5 (m)

Bề rộng chân tường : 1,0 (m)

Hình vẽ minh họa kích thước cơ bản của tường chắn sóng, việc kiểm tra ổn định trượt lật cho tường chắn sẽ được tính toán ở phần sau

Phân tích ưu nhược điểm khi làm tường chắn sóng :

Ưu điểm : có lợi về mặt kinh tế ,an toàn cho đập khi chứa với MNDGC

Nhược điểm : không ổn định khi xảy ra chấn động …

Câu 8 : Trình bày sơ đồ và công thức tính thấm cho mặt cách lòng sông và mặt cắt sườn đồi Tính thấm qua đập đất nhằm mục đích gì ?

Trang 22

Trang 23

TRIỆU ÁNH DƯƠNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Tp.HCM-2006

Trình bày sơ đồ và công thức tính thấm cho mặt cách lòng sông(chương 9)

(Tính toán cho mặt cắt lòng sông (mặt cắt III-III) trong đồ án tốt nghiệp )

Tính thấm qua đập đất nhằm mục đích gì ?

Tính thấm qua đập nhằm giải quyết các vấn đề sau :

Xác định lưu lượng thấm qua đập ,nền và bờ để đánh giá tổn thất trong tính toán kinh

tế cân bằng nước hồ chứa , trên cơ sở đó quyết định hình thức chống thấm cho đập và nền

Xác định vị trí đường bảo hòa để bố trí vật liệu xây dựng thân đập ,đánh giá ổn định mái hạ lưu, lựa chọn hình thức thoát nước họp lý ,đảm bảo ổn định mái dốc hạ lưu.Tính toán građien thấm để đánh giá mức độ xói ngầm chung và cục bộ, nhằm xác định kích thước thân đập hợp lý ,lựa chọn biện pháp chống thấm, kết cấu tầng lọc ngược thích hợp

Từ vị trí đường bảo hòa sẽ tìm được áp lực thấm dùng trong tính toán ổn định mái đập

Câu 9 : Vẽ sơ đồ 1 cung trượt trụ tròn Trình bày công thức xác định hệ số an toàn K cho cung trượt đó

Trang 23

Trang 24

Để xác định hệ số an toàn K, ta coi mặt trượt là mặt trụ tròn và giải theo bài toán phẳng, nghĩa là xét một đoạn đập có chiều dài thân đập bằng một đơn vị.

Sự ổn định của mái đập được đánh giá bằng hệ số ổn định K:

+ΣMct: Tổng các mômen chống trượt đối với tâm O

+ΣMct: tổng các mômen gây trượt đối với tâm O

+ [ ]K : hệ số an toàn chống trượt cho phép ,phụ thuộc vào cấp bậc công trình lấy theo qui phạm

Để lập công thức tính toán, nghĩa là tính tổng mômen chống trượt và mômen gây trượt của khối đất, ta chia phần đất trượt thành nhiều dải đất có chiều rộng b Để tiện tính toán có thể lấy chiều rộng b =

m R

Trong đó:

+ R: bán kính cung trượt

+ m: số dải đất, m là số nguyên, nên ta lấy bằng 10,20…

Đường thẳng đứng O-O chia chiều rộng của một dãi đất ra làm hai phần bằng nhau Các dải đất được đánh số thứ tự như sau: các dải đất phía bên phải O mang dấu âm, các dải đất ở bên trái điểm O mang dấu dương, chẳng hạn như: 1,2,3,0,-1,-2,…

Trang 24

Trang 25

TRIỆU ÁNH DƯƠNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Tp.HCM-2006

γ1: trọng lượng riêng của lớp đất trên đường bão hoà, γ1= γω

Z1: chiều dày trung bình của lớp đất trên đường bão hoà

γ2: trọng lượng riêng của lớp đất dưới đường bão hòa và trên mặt nền,

Z2: chiều dày trung bình của lớp đất dưới đường bão hoà và trên mặt nền

γ3: trọng lượng riêng của lớp đất dưới nền và trên mặt trượt, γ3= γbh

Z3: chiều dày trung bình của lớp đất dưới nền và trên mặt trượt

Dời lực Gn xuống đáy dãi (tức là mặt trượt) rồi phân tích thành hai thành phần lực:

+ Thành phần lực theo phương tiếp tuyến: Tn = Gn.sinαn

+ Thành phần lực theo phương pháp tuyến: Nn = Gn.cosαn

Ap lực thấm tại đáy dải thứ n:

Wn=γ n.hn.ln

Trong đó:

Trang 25

Trang 26

+ γn: trọng lượng riêng của nước.

+ h: chiều cao cột nước từ đường bão hoà tới điểm đang xét nằm ở mặt trượt

Ta có công thức tính toán hệ số ổn định chống trượt của mái đập như sau:

n n

T

l C tg

W N

+ αn: góc hợp giữa phương thẳng đứng và đường thẳng nối tâm đáy dãi thứ n với tâm cung trượt

Trang 27

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ 27 NGÀNH KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH

Trang 28

Trang 28

Trang 29

TRIỆU ÁNH DƯƠNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Tp.HCM-2006

c d

B A

Trang 30

Câu 10 : Tính ổn định mái đập nhằm mục đích gì ? Trình bày tổng quát cách xác định trị số K min min khi tính ổn định mái đập đất.

Tính ổn định mái đập nhằm mục đích gì ?

Đập đất là một loại cơng trình dâng nước trọng lực làm bằng vật liệu địa phương cĩ khối lượng lớn , cho nên khơng cĩ khả năng mất ổn định về lật và trượt theo mặt nền như các loại cơng trình trọng lực bằng bê tơng khác

Đối với đập đất vấn đề mất ổn định thường chỉ xảy ra dưới dạng trượt mái dốc thượng

và hạ lưu khi việc lựa chọn mặt cắt đập chưa thật hợp lí

Tính chất cơ lý của vật liệu làm thân đập là những yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến tính

ổn định của mái dốc đập Tuy nhiên đĩ khơng phải là nguyên nhân duy nhất mà độ ổn định của đập cịn phụ thuộc vào các ngoại lực tác dụng khác như áp lực thuỷ tĩnh ,áp lực thấm ,lực động đất, áp lực lổ rỗng xuất hiện trong quá trình cố kết

Vì vậy mục đích của việc tính ổn định là trên cơ sở tính tốn mà xác định được một cách hợp lý nhất ,nghĩa là lựa chọn mặt cắt đập sao cho bảo đảm ổn định trong mọi điều kiện và đảm bảo về mặt kinh tế

Trình bày tổng quát cách xác định trị số K min min khi tính ổn định mái đập đất.

Xác định vùng cĩ tâm cung trượt nguy hiểm:

Để xác định vùng cĩ chứa tâm cung trượt nguy hiểm ta dựa vào hai phương pháp sau đây:

a/Phương pháp Filennit:

Tâm trượt nguy hiểm nằm lân cận đường M1M (như hình vẽ) với M phụ thuộc vào chiều cao H của đập, cĩ các trị số α, β phụ thuộc vào độ dốc mái hạ lưu Tra bảng 4.1 trang 79 “GTTC tập I” Với hệ số dốc trung bình m2 =2,75 ⇒α = 35o, β = 25o

SVTH: PHẠM VĂN BÌNH LỚP:SG13

Trang 31

TRIỆU ÁNH DƯƠNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Tp.HCM-2006

H

M1

M

m 2

m1

H 4.5H

Khu vực chứa tâm vòng cung trượt có hệ số an toàn nhỏ nhất

- Các trị số r, R phụ thuộc chiều cao đập và hệ số mái đập Tra bảng (4-2) trang 80

“Giáo trình thủy công tập I” ta được giá trị =0,94, =2,163

H

R H

r

- Hình thang cong được giới hạn bởi hai đường thẳng, một đường thẳng đứng đi qua trung điểm của mái dốc trung bình và một đường tạo với một đoạn dưới của mái dốc một góc 850 và cũng đi qua điểm đó, từ trung điểm này ta xác định được hai cung tròn theo 2 bán kính r và R

Kết hợp hai phương pháp trên ta được phạm vi có chứa tâm cung trượt nguy hiểm nhất là lân cận đoạn AB (như hình vẽ)

Trang 31

Trang 32

4H M1

Hình: Sơ đồ tính toán ổn định mái đập.

Kết hợp hai phương pháp trên ta tìm được phạm vi có khả năng chứa tâm cung trượt nguy hiểm nhất là đoạn AB.Sau đó áp dụng phương pháp Giecxevanốp tìm Kmin,trên dường MM1 lấy các điểm O1,O2… vẽ các cung trượt đi qua điểm q1 ở chân đập Từ đó tính các trị số ổn định K1,K2… theo công thức trên Xem xét trị số K nào nhỏ nhất và tương ứng với điểm O đó ,qua điểm o đó vẽ đường thẳng vuông góc với đường MM1 ,tương tự lập các điểm trên đường thẳng đó và áp dụng công thức trên để tìm K tương ứng Lúc này ta có được trị số Kminmin là trị số sai lệch giữa hai cung trượt không lớn lắm

Tiếp tục vẽ các cung trượt qua các điểm O2 ,O3 cách chân đập một đoạn và tương tự như trên tìm được hệ số Kminmin Tuy nhiên cách tính toán như trên rất lớn nên nhiều khi người ta chỉ coi các vòng cung trượt chỉ qua điểm O1 ở chân đập

Đánh giá tính hợp lý của mái:

Mái đập bảo đảm an toàn về trượt nếu thỏa mãn điều kiện:

Kminmin ≥[K] (*)Trong đó: [K] phụ thuộc vào cấp công trình và tổ hợp tải trọng,

Với công trình cấp III tổ hợp tải trọng cơ bản [K]= 1,20

tổ hợp đặc biệt [K] = 1,10

Tuy nhiên để bảo đảm điều kiện kinh tế, cần khống chế:

Kminmin ≤ 1,15 [K] (**)

Trang 32

Trang 33

TRIỆU ÁNH DƯƠNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Tp.HCM-2006

Mái dốc được gọi là hợp lý nếu thoả mãn đồng thời (*) và (**) Nếu 1 trong 2 điều kiện kia không thỏa mãn thì cần thay đổi hệ số mái dốc và kiểm tra đến khi nào thỏa mãn 2 điều kiện mới thôi

Câu 11 : Căn cứ vào đâu anh (chị ) chọn hình thức nối tiếp sau ngưỡng tràn là dốc nước ( hoặc bậc nưóc ) ? Trình bày tóm tắt nội dung tính toán thủy lực dốc nước ( hoặc bậc nước )

Căn cứ vào đâu anh (chị ) chọn hình thức nối tiếp sau ngưỡng tràn là dốc nước ( hoặc bậc nưóc ) ?

Trình bày tóm tắt nội dung tính toán thủy lực dốc nước ( hoặc bậc nước )

Tính toán thủy lực để xác định đường mặt nước trong dốc nước , từ đó xác định được đường cao tường (Ht) , chiều cao tấm đáy ( t) , và kiểm tra được điều kiện không xói trong thân dốc ( v)

Các tài liệu dùng cho tính toán thủy lực :

Lưu lượng xả lớn nhất Qmax

-Chiều rộng đầu dốc nước : Bđd= Bt = Bv =15(m)

-Chiều rộng cuối dốc nước : Bcd=Bct =Bđd - 2.Lth.tgθ/2 (Chọn θ=150)

= 15-2*25*tg (150)/2 =8,3 ,ta chọn Bcd= 9(m)

-Cao trình đầu dốc : ∆đầu dốc = ∆ngưỡng – P = 75,02-5,1= 69,92m

-Cao trình cuối dốc : ∆cuối dốc = ∆đầu dốc – Ld id=66,17

Trang 34

α : hệ số sửa chữa động năng (α = 1 ÷ 1,1)

q : lưu lượng đơn vị qua tràn ứng với từng phương án (

dốc đầu

h

q W

Xác định dạng đường mặt nước trên dốc nước :

a/Xác định độ sâu dịng đều trong dốc nước :

Xem dốc nước như một kênh chữ nhật lớn, độ sâu dịng đều trên dốc nước xác định theo phương pháp đối chiếu mặt cắt cĩ lợi nhất về mặt thủy lực

Cĩ f(Rln), dựa vào độ nhám đáy kênh n = 0,017 tra P.L 8-1 (Bảng tra Thủy lực)

h từ đĩ xác định được độ sậu dịng đều trên dốc nước

Bảng 10-2 : Kết quả tính tốn độ sâu dịng đều

B t B dốc Q max x ho

Trang 34

Trang 35

TRIỆU ÁNH DƯƠNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Tp.HCM-2006

0.9

Xác định định lượng đường mặt nước trên dốc nước :

a/Đường mặt nước trên đoạn thu hẹp :

Để xác định đường mặt nước trên đoạn thu hẹp phải dùng phương pháp thử dần kết hợp với phương pháp cộng trực tiếp

J i

2

2

α+

∋=

i : độ dốc của dốc nước ( i=0,017)

J : độ dốc thủy lực trung bình giữa hai mặt cắt tính toán

b/Đường mặt nước trên đoạn không đổi :

Dùng phương pháp cộng trực tiếp như trên , và với mặt cắt đầu tiên có chiều sâu dòng chảy h1 = hct

Tính chiều cao tường bên và chiều dày bản đáy dốc nước:

Chiều cao tường bên :

∇ đỉnh tường = ∇ đáy tường + hhk + aTrong đó :

h : chiều sâu tại mặt cắt tính toán

V: lưu tốc trung bình tại mặt cắt tính toán (V=

W

Q

)a: độ vượt cao an toán ( a= 0,5 m)

Trang 35

Trang 36

Để sơ bộ tính chiều cao tường bên ta chỉ cần tính cho 3 mặt cắt :

mặt cắt 1-1 : đầu dốc nướcmặt cắt 2-2 : cuối đoạn thu hẹp mặt cắt 3-3 : cuối dốc nước

Chiều dày bản đáy :

Chiều dày bản đáy (t) phụ thuộc vào chiều sâu dòng chảy và vận tốc tại mặt cắt tính toán

Tài liệu tính toán :

Chiều sâu dòng chảy cuối dốc là: hcd=1.31(m)

+ Vận tốc dòng chảy cuối dốc là: Vcd=11,59(m/s)

+ Cao trình cuối máng phun là: 66.17(m)

+ Cao trình đáy kênh xả hạ lưu: 60 (m)

+ Chiều dài mũi phun : l = 2 (m)

+ Lưu lượng tính toán : Qmax

xả = 275.32 m3/s với P=1%

+ Cột nước kênh hạ lưu : h=3,03m

Tìm góc nghiêng hợp lý của mũi phun :

Trang 36

Trang 37

TRIỆU ÁNH DƯƠNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Tp.HCM-2006

Nội dung chính của tính toán máng phun là xác định chiều dài phun xa và chiều sâu hố xói, từ đó xác định hiệu qủa tiêu năng và tìm biện pháp gia cố

Để tìm góc nghiêng hợp lý của mũi phun im, ta giả thiết các im khác nhau tính với lưu lượng Qmax=275.32 (m3/s) , tìm chiều dài nước rơi (chiều dài phóng xa) Lrơi và chiều

sâu hố xói dh tương ứng Giá trị im được coi là hợp lý khi tỷ số h

roi

d

L là nhỏ nhất

Trang 37

Trang 38

a/ Giả thiết các giá trị góc phun:

5 ,10 ,15 , 20 , 25 ,30

θ =

b/ Tính chiều cao mũi phun (h m ) và cao trình mũi phun (Z mũi ) :

θ o i mũi h mũi Z mũi

Trong đó : imũi = sin θ

Hmũi = imũi.Lmũi

Zmũi = Zcuối dốc + hmũi

Zcuối dốc=66,17 m

Lmũi=2 m

c/Tính chiều cao nước rơi :

Chiều dài nước rơi là khoảng cách nước rơi theo phương ngang từ mũi phun đến trung tâm bó dòng nước rơi chạm vào đáy kênh hạ lưu

Theo cuốn “ví dụ tính toán tràn máng phun” trang 13 chiều dài nước rơi được xác định theo công thức sau:

+ P:khoảng cách từ mũi phun đến đáy kênh hạ lưu:

P=Zmui-Zđáy hạ=Zmui-60(m)

H0=E0-(P+0,5.h)

Trong đó:

Trang 38

Trang 39

TRIỆU ÁNH DƯƠNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Tp.HCM-2006

E0: năng lượng toàn phần của dòng chảy tại mặt cắt cuối dốc máng, lấy mặt chuẩn là đáy kênh hạ lưu nên ta có:

E0=Zcuoidốc-Zđáy hạ+h+

2

.2

cd

V g

α+

=

62,19

59,11.164,260

Bảng 10-9 : Tính chiều dài nước rơi :

θ o i mũi Z mũi P Ho L rơi

d/Xác định chiều sâu hố xói :

Theo Damazin chiều sâu hố xói được xác định theo công thức:

(**)trong đó:

+q: lưu lượng đơn vị , = =

275 = (m3/s.m)+hh: chiều sâu mực nước hạ lưu, hh=3,03(m)

Trang 39

Trang 40

+β: góc dòng phun hợp với đáy kênh hạ lưu, được tính theo công thức

o

o mui

Bảng 10-10 : Bảng tính chiều sâu hố xói :

Ngày đăng: 31/08/2016, 21:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 10-3 : Bảng tính độ sâu phân giới đầu đoạn không thu hẹp - CAU HOI THUONG GAP thủy công
Bảng 10 3 : Bảng tính độ sâu phân giới đầu đoạn không thu hẹp (Trang 14)
Bảng 10-9 : Tính chiều dài nước rơi : - CAU HOI THUONG GAP thủy công
Bảng 10 9 : Tính chiều dài nước rơi : (Trang 39)
Bảng 10-10 : Bảng tính chiều sâu hố xói : - CAU HOI THUONG GAP thủy công
Bảng 10 10 : Bảng tính chiều sâu hố xói : (Trang 40)
SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN HỐ XÓI - CAU HOI THUONG GAP thủy công
SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN HỐ XÓI (Trang 44)
Bảng 10-16 : Kết quả tính ngoại lực tác dụng lên tường chắn: - CAU HOI THUONG GAP thủy công
Bảng 10 16 : Kết quả tính ngoại lực tác dụng lên tường chắn: (Trang 48)
Sơ đồ tính toán như hình vẽ: - CAU HOI THUONG GAP thủy công
Sơ đồ t ính toán như hình vẽ: (Trang 49)
Sơ đồ tính toán thủy lực xác định khẩu diện cống - CAU HOI THUONG GAP thủy công
Sơ đồ t ính toán thủy lực xác định khẩu diện cống (Trang 53)
Bảng 11-2 : Bảng tính thuỷ lực xác định khẩu diện cống : - CAU HOI THUONG GAP thủy công
Bảng 11 2 : Bảng tính thuỷ lực xác định khẩu diện cống : (Trang 59)
Bảng 11-4 ; Đường mặt nước ứng với các cấp lưu lượng - CAU HOI THUONG GAP thủy công
Bảng 11 4 ; Đường mặt nước ứng với các cấp lưu lượng (Trang 62)
Bảng 11-5 : Bảng tính toán lưu lượng tiêu năng: - CAU HOI THUONG GAP thủy công
Bảng 11 5 : Bảng tính toán lưu lượng tiêu năng: (Trang 64)
Hình 12-4 :  Sơ đồ tính toán ngoại lực tác dụng lên cống: - CAU HOI THUONG GAP thủy công
Hình 12 4 : Sơ đồ tính toán ngoại lực tác dụng lên cống: (Trang 70)
Hình 12-6 : Sơ đồ tính toán áp lực nước tác dụng lên cống như sau - CAU HOI THUONG GAP thủy công
Hình 12 6 : Sơ đồ tính toán áp lực nước tác dụng lên cống như sau (Trang 73)
Hình 12.7. Sơ đồ tính Momen cống đối với lực phân bố đều - CAU HOI THUONG GAP thủy công
Hình 12.7. Sơ đồ tính Momen cống đối với lực phân bố đều (Trang 75)
Bảng 12-3 : BẢNG TỔNG HỢP GIÁ TRỊ Q VÀ N - CAU HOI THUONG GAP thủy công
Bảng 12 3 : BẢNG TỔNG HỢP GIÁ TRỊ Q VÀ N (Trang 83)
Hình 12-13 : Sơ đồ tính toán và bố trí cốt thép thân cống - CAU HOI THUONG GAP thủy công
Hình 12 13 : Sơ đồ tính toán và bố trí cốt thép thân cống (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w