• Thuộc tính định dạng font chữ, văn bản font, textCác nhóm thuộc tính trong CSS 20... THÔNG TIN ĐỊNH DẠNG FONT CHỮfont thuộc tính rút gọn dùng để thiết lập tất cả các thuộc tính cho 1 f
Trang 1DANH SÁCH NHÓM
Trang 2CSS
Trang 4 Giúp các nhà thiết kế web có thêm lựa chọn về màu sắc, khoảng cách, vị trí, biên, lề…
sẵn có.
Lợi ích của CSS
Trang 6MỨC ĐỘ ƯU TIÊN
Mức độ ưu tiên khi áp dụng CSS như sau:
External CSS < Internal CSS < Inline CSS
Có thể hiểu rằng mã CSS nào "gần" với tag nhất thì sẽ được ưu tiên áp dụng hơn cả.
Trang 7thuộc tính
Trang 8• Selector thường là tên thẻ HTML
• Một thuộc tính và giá trị phân cách bằng dấu ":"
• Hai cặp thuộc tính – giá trị phân cách nhau bởi dấu ";"
nhọn
CÚ PHÁP CSS
Trang 10Comment trong CSS
Trang 11Class Selector
Có 2 cách định nghĩa bộ chọn lớp:
Định nghĩa bộ chọn lớp cho thẻ cụ thể
Định nghĩa bộ chọn lớp không xác định thẻ cụ thể
Trang 12• Định danh ID cho phép chia thẻ thành nhiều loại khác nhau
duy nhất trên trang web
[Tên thẻ] # <id của thẻ> { property : value ; …}
ID Selector
Trang 13• Dùng để chọn thành phần/ thẻ con của một thành phần/thẻ khác
• Cú pháp: thẻ > thẻ > thẻ …
div > p { color: red }
div > p > b { color:red }
Child Selector
Trang 14Dùng để chọn một thành phần/thẻ nằm bên trong thành phần/thẻ khác
Descendant Selector
Trang 15Cho phép chọn các phần tử/thẻ dựa vào thuộc tính của các phần tử thẻ
Attribute Selector
Trang 16Pseudo Class Selector
nội dung
Trang 17• Anchor pseudo class: lớp ảo định nghĩa style cho các trạng thái link
– link: link chưa được mở (unvisited link)
– visited: link đã được mở (visited link)
– hover: link đang rê chuột bên trên (mouse over link)
– active: link đã được chọn (selected link)
Pseudo Class Selector
Trang 18Pseudo Class Selector – focus
:focus pseudo class: lớp ảo định nghĩa style của phần tử khi phần tử đang focus
:lang pseudo class: cho phép định nghĩa style ngôn ngữ khác nhau trong tài liệu
Trang 19Đơn vị đo lường CSS
Trang 20• Thuộc tính định dạng font chữ, văn bản (font, text)
Các nhóm thuộc tính trong CSS
20
Trang 21THÔNG TIN ĐỊNH DẠNG FONT CHỮ
font thuộc tính rút gọn dùng để thiết lập tất cả các thuộc tính cho 1 font trong một khai báo duy nhất.
font-family một danh sách thứ tự ưu tiên của các họ font cho một thành phần
hiển thị văn bản trong một font chữ HOA NHỎ hoặc một font chữ thường
font-weight thiết lập trọng lượng của font
Trang 22THÔNG TIN ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN
THUỘC TÍNH MÔ TẢ
Color thiết lập màu cho văn bản
Direction thiết lập hướng cho văn bản
Letter-spacing tăng hoặc giảm khoảng trống giữa các ký tự trong văn bạn
Text-align căn chỉnh lề của một văn bản trong một thành phần
Text-decoration thêm trang trí cho văn bản
Text-indent khoảng thụt vào ở dòng đầu tiên của văn bản trong một thành phần
Text-shadow thêm bóng cho văn bản
Text-transform chuyển đổi ký tự trong một thành phần
White-space thiết lập cách xử lý khoảng trắng, tab, cách xuống dòng
Word-spacing
tăng hoặc giảm khoảng trống giữa các từ
Trang 23Thông tin định dạng nền
Background dùng để thiết lập tất cả các thuộc tính nền trong một khai báo.
Background-attachment thiết lập ảnh cố định hay cuộn theo phần văn bản còn lại
Background-color thiết lập màu nền của một phần tử.
Background-image thiết lập một ảnh như nền của trang.
Background-position thiết lập điểm xuất phát của một ảnh nền
Background-repeat thiết lập cách một ảnh sẽ được lặp lại như thế nào.
Trang 24Mô hình hộp (box model)
Trang 26• Canh theo chiều ngang
– Văn bản dùng text-align
– Thành phần không phải văn bản dùng margin
Canh giữa với CSS
Margin-left: auto và margin-right:auto
Thành phần sẽ được canh giữa các cạnh trong khối chứa
Trang 27• Canh giữa theo chiều dọc
– sử dụng phương pháp tọa độ absolute
– để dùng kỹ thuật này phải biết chính xác kích thước của thành phần cần canh chỉnh
w
h
position: absolute top: 50% /* top là viị trí giữữa cuủa chiềều cao*/
margin: -h/2 0 0 0 Height: h ;
Canh giữa với CSS
Trang 28• Canh giữa theo ngang, dọc.
w
h
position: absolute top: 50% /* top là viị trí giữữa cuủa chiềều cao*/
left: 50% /*left là viị trí giữữa cuủa bềề ngang*/
margin: -h/2 0 0 –w/2
Canh giữa với CSS
Trang 29• Float là thuộc tính nền tảng để xây dựng trang web thuần CSS.
chia thành nhiều cột
– Lef : cố định phần tử về bên trái
– Right : cố định phần tử về bên phải
– None : bình thường
Sử dụng Float trong CSS
Trang 30• Thành phần đi sau thành phần có thuộc tính float sẽ tràn lên, để tránh điều này có thể dùng thuộc tính clear.
– Lef : thành phần sẽ di chuyển xuống dưới (biên dưới) thành phần nào có giá trị float:lef
– Right : thành phần sẽ di chuyển xuống dưới (biên dưới) thành phần nào có giá trị float: right
– Both : thành phần sẽ di chuyển xuống dưới tất cả hộp float.
Sử dụng Float trong CSS
Trang 31Tạo menu ngang bằng Float
Trang 32• Bước 1: tạo một danh sách ul với các li là hyperlink như sau
Tạo menu ngang bằng Float
Trang 33• Bước 3: thiết lập trạng thái hover cho hyperlink và thẻ li
Tạo menu ngang bằng Float
Trang 34Tạo layout bằng CSS
Các thành phần chính website
– Main navigation (menu) : tùy bố cục có thể đặt dạng nằm ngang hay dọc
Ví dụ: Trong thiết kế minh họa chọn nằm ngang kích thước: width:760px height:50px
– Header : nơi đặt thành phần quang trọng như: banner, logo, tên công ty…trong thiết kế chọn nằm ngang width: 760px height:150px.
– Content : nơi chứa nội dung chính Kích thước width: 480px, height tùy ý theo nội dung.
– Right column : tùy bố cục có thể 2 hay 3 cột Phần này chứa thông tin mang tính nổi bật, hiển thị dạng tin ngắn Width: 280, height tùy ý.
– Footer : nơi chứa thông tin copyright, các điều khoản sử dụng hay menu nhỏ gọn Kích thước Width: 760px, Height 66px.
Trang 35• Bố cục như trên đã hình thành nên khung cơ bản của website
menu navigation
header
footerTạo layout bằng CSS
Trang 36CẢM ƠN CÁC BẠN ĐÃ THEO DÕI